Tải bản đầy đủ

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất phục vụ công tác quản lý tài chính về đất đai xã hoa thành huyện yên thành tỉnh nghệ an

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

NGUYỄN THỊ CẨM VÂN

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA
LÝ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT
ĐAI XÃ HOA THÀNH - HUYỆN YÊN THÀNH - TỈNH
NGHỆ AN

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:
Vinh


TS. Trần Quốc

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để
bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Cẩm Vân

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận
tình và những ý kiến đóng góp quý báu của thầy giáo - TS.Trần Quốc Vinh, cùng với
sự giúp đỡ, động viên của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai. Nhân dịp này
tôi xin chân thành cảm ơn tới TS.Trần Quốc Vinh và các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý đất đai.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Hệ thống thông tn Đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Yên Thành, Văn phòng đăng ký QSDD tỉnh Nghệ An - chi nhánh Yên Thành,
UBND cùng nhân dân xã Hoa Thành, các anh chị kỹ thuật viên ESRI Việt Nam đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.


Tôi vô cùng biết ơn gia đình, tập thể lớp CH23QLDDC cùng bạn bè, người thân
đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Cẩm Vân

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .....................................................................................................................
i Lời cảm ơn… ....................................................................................................................
ii Mục lục............ ................................................................................................................
iii

Danh

mục

chữ

viết

tắt

....................................................................................................... v Danh mục bảng
................................................................................................................ vi Danh mục đồ
thị, hình, sơ đồ .......................................................................................... vii Trích yếu
luận văn ........................................................................................................... ix Thesis
Abstract ................................................................................................................ xi Phần
1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................
1
1.2.
2

Mục têu nghiên cứu ...........................................................................................

1.3.
2

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn......................................... 2

1.4.1.
2

Những đóng góp mới về mặt học thuật ..............................................................

1.4.2.
3

Ý nghĩa khoa học ................................................................................................

1.4.3.
3

Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................

Phần
2.
Tổng
quan
............................................................................................. 4

tài

liệu

2.1.
4

Tổng quan về tài chính đất đai............................................................................

2.1.1.
4

Một số khái niệm liên quan đến tài chính đất đai ...............................................

2.1.2.
4

Quản lý tài chính về đất đai của một số nước trên thế giới ..................................

2.1.3.
11

Tổng quan về giá đất ........................................................................................

2.2.

Tổng quan về cơ sở dữ liệu - Hệ thống thông tn địa lý ................................... 21

2.2.1.
21

Giới thiệu chung về cơ sở dữ liệu đất đai .........................................................

2.2.2.

Giới thiệu chung về GIS ................................................................................... 22

2.2.3.

Tình hình ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu .................................... 24
3


2.2.4.

Giới thiệu chung về ArcGIS và ArcGIS Online ............................................... 29

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ..........................................................
35
3.1.
Địa điểm nghiên cứu.........................................................................................
35
3.2.
35

Thời gian nghiên cứu ........................................................................................

3.3.
35

Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................

3.4.
35

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................

3.4.1.


Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng đất
Hoa Thành ......................................................................................................... 35

3.4.2.

Tình hình quản lý tài chính về đất đai xã Hoa Thành....................................... 35

3.4.3.
36

Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất .........................................................................

4


3.4.4.

Khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài chính về đất đai............. 36

3.4.5.

Đánh giá hiệu quả ứng dụng cơ sở dữ liệu giá đất trong quản lý tài
chính về đất đai tại địa bàn nghiên cứu ............................................................ 36

3.5.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 36

3.5.1.
36

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp ...................................

3.5.2.
37

Phương pháp chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính ............................................

3.5.3.

Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.................................................... 37

3.5.4.
37

Phương pháp tra cứu và phân tch dữ liệu ........................................................

3.5.5.

Phương pháp chia sẻ dữ liệu............................................................................. 37

Phần 4. Kết quả và thảo luận.......................................................................................
38
4.1.

Khái quát về địa bàn nghiên cứu…………………… ... ……………………...38

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 38

4.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 39

4.1.3.

Tình hình sử dụng đất xã Hoa Thành ............................................................... 42

4.2.

Tình hình quản lý tài chính về đất đai xã Hoa Thành... ....................................45

4.2.1.

Một số yếu tố ảnh hưởng tới giá đất tại xã Hoa Thành .................................... 45

4.2.2.

Thực trạng công tác xác định và quản lý giá đất xã Hoa Thành ...................... 47

4.2.3.

Tình hình quản lý tài chính về đất đai xã Hoa Thành....................................... 48

4.3.

Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất .................................................................... 50

4.3.1.

Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính ................................................................. 50

4.3.2.

Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian .................................................................. 51

4.3.3.

Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính.................................................................... 53

4.3.4.

Xây dựng bản đồ đơn giá đất............................................................................ 59

4.4.

Khai thác cơ sở dữ liệu giá đất phục vụ công tác quản lý tài chính về
đất đai…………................................................................................................ 61

4.4.1.

Tra cứu thông tn .............................................................................................. 61

4.4.2.

Xác định nghĩa vụ tài chính .............................................................................. 65

4.4.3.

Chỉnh lý biến động ........................................................................................... 67

4.4.4.

Ứng dụng ArcGIS Online chia sẻ thông tin giá đất.......................................... 70

4.5.

Đánh giá hiệu quả ứng dụng cơ sở dữ liệu giá đất trong quản lý tài
chính về đất đai xã Hoa Thành ......................................................................... 77

4.5.1.

Những thuận lợi trong việc ứng dụng cơ sở dữ liệu giá đất ............................. 77

4.5.2.

Khó khăn........................................................................................................... 77

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ......................................................................................
79
4


5.1.

Kết luận............................................................................................................. 79

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 79

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 81
Danh mục phụ lục ........................................................................................................... 84

5


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BC

Báo cáo

BĐĐC

Bản đồ địa chính

BTC

Bộ Tài chính

BTNMT

Bộ Tài nguyên và môi trường

CNTT

Công nghệ thông tin

CSDL

Cơ sở dữ liệu

CTN-DV-NQD

Thuế công thương nghiệp, dịch vụ, ngoài quốc doanh

DN

Doanh nghiệp

GCN

Giấy chứng nhận

GIS

Hệ thống thông tin địa lý LIS

Hệ thống thông tin đất đai MĐSDĐ
Mục đích sử dụng đất
NĐ-CP

Nghị định của Chính phủ

NSNN

Ngân sách nhà nước NVTC

Nghĩa vụ tài chính
QH

Quy hoạch

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

SDĐ

Sử dụng đất

SX

Sản xuất

TNCN

Thu nhập cá nhân

TT

Thông tư

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Quy mô mức thuế đất cho 2015-2016 ......................................................... 8

Bảng 2.2.

Mục đích định giá đất của một số nước trên thế giới ................................ 17

Bảng 2.3.

Hình thức giá của một số nước trên thế giới ............................................. 18

Bảng 2.4.

Nguyên tắc và phương pháp xác định giá của một số nước ...................... 19

Bảng 4.1.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Hoa Thành ............................... 42

Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.

Công tác cấp GCN QSDĐ xã Hoa Thành tnh đến 12/2015 ..................... 49
Tổng hợp thu ngân sách xã Hoa Thành 2015 ............................................ 49
Các trường thuộc tnh của thửa đất............................................................
53
Thuế suất áp dụng tính thuế SDĐ.............................................................. 57

6


DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, SƠ ĐỒ
Đồ thị 2.1.

Đồ thị cung và cầu đất đai ......................................................................... 14

Sơ đồ 2.1.

Quan hệ giữa các nhóm chức năng của GIS.............................................. 24

Hình 2.1.

Mô hình tương tác của ArcGIS Online...................................................... 33

Hình 4.1.

Vị trí địa lý xã Hoa Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An................... 38

Hình 4.2.

Cơ cấu kinh tế xã Hoa Thành phân theo ngành nghề ................................ 40

Hình 4.3.

Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hoa Thành ............................................. 44

Hình 4.4.

Sơ đồ địa chính xã Hoa Thành trong Microstaton ................................... 50

Hình 4.5.

Chuẩn hóa các đối tượng địa lý từ Microstation ....................................... 51

Sơ đồ 4.1.

Các bước xây dựng CSDL không gian xã Hoa Thành .............................. 51

Hình 4.6.

Cơ sở dữ liệu không gian về thửa đất ........................................................ 52

Hình 4.7.

Cơ sở dữ liệu không gian giao thông xã Hoa Thành ................................. 52

Hình 4.8.

Thông tin thuộc tính của thửa đất trên ArcGIS ......................................... 55

Hình 4.9.

Cơ sở dữ liệu thuộc tnh xã Hoa Thành trên ArcGIS ................................ 59

Hình 4.10.

Bản đồ đơn giá đất xã Hoa Thành ............................................................. 59

Hình 4.11.

Bản đồ đơn giá đất phi nông nghiệp xã Hoa Thành .................................. 60

Hình 4.12.

Bản đồ đơn giá đất nông nghiệp xã Hoa Thành ........................................ 60

Hình 4.13.

Kết quả tra cứu thông tn thửa đất .............................................................
61

Hình 4.14.

Kết quả tra cứu thông tn theo chủ SDĐ ................................................... 62

Hình 4.15.

Kết quả tra cứu các thửa đất đã được cấp GCN QSDĐ ............................ 62

Hình 4.16.

Thuộc tính các thửa đất đã được cấp GCN QSDĐ.................................... 63

Hình 4.17.

Kết quả tra cứu các thửa đất ở chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính.............
63

Hình 4.18.

Thuộc tính các thửa đất ở chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính ....................
64

Hình 4.19.

Kết quả tra cứu các thửa đất ở có cùng vị trí 1-1....................................... 64

Hình 4.20.

Thuộc tính các thửa đất ở có cùng vị trí 1-1 .............................................. 65

Hình 4.21.

Kết quả xác định tiền sử dụng đất phải nộp .............................................. 65

Hình 4.22.

Kết quả xác định lệ phí trước bạ khi đăng ký cấp GCN QSDĐ ................ 66

Hình 4.23.

Kết quả xác định thuế SDĐ phải nộp ........................................................ 66

Hình 4.24.

Kết quả xác định thuế TNCN từ chuyển QSDĐ ....................................... 67

Hình 4.25.

Thông tin thửa đất trước khi thực hiện biến động gộp thửa ......................
68

Hình 4.26.

Thông tin về thửa đất mới sau biến động gộp thửa ...................................
68
vii


Hình 4.27.

Thông tin thửa đất trước biến động tách thửa ...........................................
69

Hình 4.28.

Thông tin thửa đất sau khi thực hiện biến động tách thửa.........................
69

Sơ đồ 4.2.

Các bước xây dựng CSDL trong ArcGIS Online ...................................... 70

Hình 4.29.

Hệ thống dữ liệu sau khi đã được chia sẻ lên ArcGIS Online................... 71

Hình 4.30.

Cài đặt chia sẻ dữ liệu cho các đối tượng .................................................. 71

vii


Hình 4.31.

Quản lý người dùng trên ArcGIS Online .................................................. 72

Hình 4.32.

Đơn giá các loại đất xã Hoa Thành trên ArcGIS Online ........................... 73

Hình 4.33.

Bảng CSDL thuộc tính trên ArcGIS Online .............................................. 73

Hình 4.34.

Tùy chọn bảng trong ArcGIS Online ........................................................ 74

Hình 4.35.

Tùy chọn tra cứu theo yêu cầu trên ArcGIS Online .................................. 74

Hình 4.36.

Kết quả tra cứu theo yêu cầu ..................................................................... 75

Hình 4.37.

Mật độ giá đất tại các khu vực trên ArcGIS Online .................................. 75

Hình 4.38.

Tính toán và thống kê trên ArcGIS Online................................................ 76

Hình 4.39.

Tùy chọn chia sẻ ứng dụng bản đồ ............................................................ 76

8


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Cẩm Vân
Tên luận văn: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
phục vụ công tác quản lý tài chính về đất đai Xã Hoa Thành - Huyện Yên Thành Tỉnh Nghệ An”.
Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất Xã Hoa Thành
- Huyện Yên Thành - Tỉnh Nghệ An.
Khai thác cơ sở dữ liệu và chia sẻ thông tin giá đất phục vụ công tác quản lý tài
chính về đất đai.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp; Phương
pháp chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính; Phương pháp xây dựng CSDL giá đất;
Phương pháp tra cứu và phân tích dữ liệu; Phương pháp chia sẻ dữ liệu để tra cứu
thông tin trên Internet.
3. Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã đánh giá điều kiện tự nhiên (Vị trí địa lý, địa hình, thủy văn, đất đai;
kinh tế - xã hội (Thực trạng phát triển kinh tế, thực trạng phát triển xã hội); Thực
trạng sử dụng đất tại địa phương.
Luận văn đã chỉ ra các tố ảnh hưởng chủ yếu đến giá đất trên địa bàn xã
Hoa Thành: Yếu tố vị trí; Yếu tố cơ sở hạ tầng; Yếu tố quy hoạch; Yếu tố tâm lý người
dân. Đồng thời đánh giá thực trạng công tác xác định và quản lý giá đất cũng như tình
hình quản lý tài chính đất đai xã Hoa Thành.
Luận văn đã xây dựng hệ thống CSDL giá đất, bao gồm: CSDL không gian và
CSDL thuộc tính cùng các loại bản đồ chuyên đề (thửa đất, giao thông, thủy hệ, đơn giá
đất) được kết nối trong ArcGIS. Bản đồ thể hiện tất cả các thửa đất, tuyến đường
về không gian và hình học đầy đủ, thể hiện các yếu tố pháp lý phục vụ công tác quản lý
tài chính về đất đai. CSDL giá đất đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý về vị trí, đơn giá
đất, nghĩa vụ tài chính phải nộp của người SDĐ.
9


Luận văn đã chỉ ra được việc ứng dụng ArcGIS góp phần giải quyết bài toán khai
thác CSDL phục vụ công tác quản lý tài chính về đất đai: Tra cứu thông tin, chỉnh lý
biến động (tách thửa, gộp thửa), xác định nghĩa vụ tài chính của người SDĐ (tnh tền
SDĐ, thuế SDĐ, lệ phí trước bạ, thuế TNCN); Ứng dụng CSDL giá đất trên ArcGIS
online giúp việc khám phá dữ liệu, theo dõi biến động hiện trạng thực tế qua hệ
thống bản đồ nền; Chia sẻ, cung cấp dữ liệu nhanh chóng, tện lợi, mọi lúc mọi nơi cho
nhiều ngành, nhiều đối tượng sử dụng.
Kết quả của luận văn đã chỉ ra những thuận lợi, khó khăn trong việc khai thác, ứng
dụng CSDL giá đất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính về đất đai.

10


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Cam Van
Thesis title: “Application of Geographic Information System on building a land price
database to serve the financial management of land in Hoa Thanh Commune - Yen
Thanh District - Nghe An Province”.
Major: Land Management

Code: 60 85 01 03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1. Research Objectives
Applicaton of Geographic Information System on building a land price database
in Hoa Thanh Commune - Yen Thanh District - Nghe An Province.
Exploitaton and sharing of the land price database to serve the financial
management of the land.
2. Materials and Methods
The thesis uses the method of Investigatng and collecting secondary data and
documents; Standardizing data for cadastral map; Building land price database;
Consulting and analysing data; Sharing database to explore land price database
on the Internet.
3. Main fndings and conclusions
This thesis evaluates the natural conditions (geographical location, topography,
hydrology and land); socioeconomic conditons (state of economic and social
development) and the current land use.
The thesis points out the main factors afecting local land price including location,
infrastructure, planning and psychology of land users. Moreover, we evaluate the
current land price determination and management in Hoa Thanh commune.
The thesis builds a land price database system, which includes databases of
space and attributes with specific maps (land parcels, transportation, hydrology,
land price list) which are connected by ArcGIS. The maps show all of land parcels,
geometric and spatal routes, along with legal factors of the practice of financial
management of land. This

land

price

database

meets

the

administrator’s

requirements for locations, land price-list and financial obligations of land users.
The thesis shows that the ArcGIS applications contribute to solving the
problem of exploiting databases for financial management of land in the following
11


aspests: looking up information of land price, adjustng for changes such as
splittng and

12


merging land parcels, determining financial obligations of land users (land use levy,
land use tax, registration fee, personal income tax). Applying land price database by
ArcGIS Online helps administrators exploit data, monitor changes of actual land use by
base maps and provide information quickly and conveniently for various kinds of users.
The thesis points out the advantages and disadvantages in the applicaton of
land price databases to improve the efficiency of the financial management of the land.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi Quốc
gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình
tái sản xuất, giúp xã hội không ngừng mở rộng, đổi mới. Trong quá trình thực hiện
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước với mục têu trở thành nước
công nghiệp vào năm 2020, đất đai trở thành nguồn nội lực vô cùng quan trọng,
việc quản lý đất đai được các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm.
Trước đây, tất cả các thông tn về đất đai đều được lưu trữ theo cách truyền
thống thông qua các tài liệu, sổ sách, bản đồ. Ngành Tài nguyên Môi trường cũng
đã nỗ lực trong việc xây dựng một hệ thống thông tin hiện đại nhằm đáp ứng các
mục tiêu quản lý Nhà nước về đất đai theo định hướng xây dựng Chính phủ
điện tử và thực hiện chủ trương kinh tế hóa của ngành. Tuy nhiên, các phần
mềm quản lý đất đai được xây dựng chỉ giải quyết được một số công việc cụ thể
mà chưa có tnh hệ thống trong công tác quản lý dẫn đến cơ sở dữ liệu
không đồng nhất, thiếu cập nhật thường xuyên. Một khi thông tin đầu vào
không chính xác, đầy đủ sẽ ảnh hưởng đến công tác xác định giá đất, từ đó
ảnh hưởng đến công tác tnh thuế đất, đền bù, giải quyết tranh chấp về đất đai
cũng như công tác quản lý tài chính về đất đai nói chung.
Kinh tế phát triển, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ nhất
là lĩnh vực công nghệ thông tn, đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống thông tin
đất đai hiện đại, nhạy bén, có khả năng thống nhất và cập nhật kịp thời các biến
động đất đai. Việc sử dụng những thế mạnh trong quản lý cơ sở dữ liệu của hệ
thống thông tn địa lý (Geographic Information System - GIS) để xây dựng
một hệ thống thông tn đất đai (Land informaton system - LIS) có thể đáp ứng
được yêu cầu quản lý đất đai hiện nay.
Xã Hoa Thành nằm trong tiểu vùng đồng bằng của huyện Yên Thành, tỉnh
Nghệ An, cách thành phố Vinh khoảng 45km về phía Bắc, nằm trên đường tỉnh
lộ 538 nối giữa quốc lộ 1A và quốc lộ 7, có điều kiện thuận lợi để giao lưu phát
triển kinh tế xã hội với các khu vực lân cận: Đô Lương, Diễn Châu, Vinh, Nghi Lộc,
Quỳnh Lưu....
1


Công tác quản lý cơ sở dữ liệu về giá đất ở xã Hoa Thành hiện nay vẫn còn
là khái niệm mới, chưa được sự quan tâm của các cấp, các ngành. Ngay cả việc
xác định giá đất trên địa bàn huyện Yên Thành nói chung vẫn còn rất hình thức,
khung giá đất nhà nước giữa năm sau không chênh lệch với năm trước là
bao nhiêu, thậm chí là giữ nguyên. Do đó, việc ứng dụng những thành tựu của
công nghệ GIS vào công tác quản lý giá đất sẽ giúp cho địa phương giải quyết
vấn đề này một cách có khoa học và thật chính xác, tết kiệm được thời gian, kinh
phí so với phương pháp thủ công, giúp công tác quản lý tài chính về đất đai có
hiệu quả và chuyên nghiệp hơn. Đây là bước đi hết sức cần thiết, làm cơ sở
cho quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai phục vụ cho sự phát
triển kinh tế, xã hội của từng địa phương.
Xuất phát từ yêu cầu thực tễn trên, tôi chọn đề tài: “Ứng dụng hệ thống
thông tin địa lý xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất phục vụ công tác quản lý
tài chính về đất đai xã Hoa Thành - Huyện Yên Thành - Tỉnh Nghệ An”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Ứng dụng hệ thống thông tn địa lý xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất xã Hoa
Thành - Huyện Yên Thành - Tỉnh Nghệ An.
- Khai thác cơ sở dữ liệu và chia sẻ thông tin giá đất phục vụ công tác quản
lý tài chính về đất đai.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn xã Hoa Thành Huyện Yên Thành - Tỉnh Nghệ An.
- Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện tại thời điểm năm 2015.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Những đóng góp mới về mặt học thuật
Đề tài xác định được sự cần thiết phải xây dựng CSDL giá đất phục vụ
công tác quản lý tài chính về đất đai, góp phần vào mục têu hiện đại hóa CSDL
đất đai của tỉnh Nghệ An nói riêng, của toàn quốc nói chung.
CSDL giá đất xã Hoa Thành góp phần chia sẻ hiệu quả CSDL giá đất với
các ngành, các đối tượng sử dụng khác nhau. Sau khi nghiên cứu, có thể

2


thực hiện xây dựng CSDL giá đất tại các địa phương khác nhau trên toàn quốc.
Việc

3


thống nhất, chia sẻ CSDL giá đất thông qua ArcGIS Online giúp trao đổi, kết nối dữ
liệu giữa các cấp, các ngành, các đối tượng sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế xã hội của công tác quản lý tài chính về đất đai.
1.4.2. Ý nghĩa khoa học
Góp phần làm rõ, bổ sung cơ sở lý luận về ứng dụng hệ thống thông tin
địa lý trong công tác quản lý tài chính về đất đai thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu xây dựng hệ thống CSDL giá đất góp phần vào công
tác quản lý tài chính về đất đai cũng như sử dụng thống nhất, đa mục tiêu và
chia sẻ hiệu quả CSDL giá đất với các ngành, các đối tượng sử dụng khác nhau, từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của công tác quản lý đất đai.
Mô hình CSDL giá đất trong quản lý tài chính tại xã Hoa Thành, Yên
Thành, Nghệ An có thể áp dụng cho các địa phương khác đã có hệ thống bản
đồ địa chính hoàn chỉnh trên toàn quốc.

4


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến tài chính đất đai
- Tiền sử dụng đất: Là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà
nước khi được Nhà nước giao đất có thu tền SDĐ, cho phép chuyển MĐSDĐ,
công nhận QSDĐ (Quốc hội, 2013).
- Tiền thuê đất: Nhà nước cho thuê QSDĐ (Nhà nước cho thuê đất) là việc
Nhà nước quyết định trao QSDĐ cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
thông qua hợp đồng cho thuê QSDĐ. Tiền thuê đất là: Nghĩa vụ tài chính mà đối
tượng thuê đất, thuê mặt nước phải trả cho Nhà nước (trừ các trường hợp
được miễn nộp tền thuê đất) để được quyền sử dụng đất trong thời hạn cho
thuê.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: là loại thuế thu hàng năm mà tổ
chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp bắt buộc phải nộp cho Nhà nước theo
quy định của pháp luật.
- Phí và lệ phí: Tại Điều 2 và 3 của Pháp lệnh số 38/2001/PL - UBTVQH10
ngày 28/8/2001 nêu rõ:
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức,
cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban hành
kèm theo Pháp lệnh số 38/2001/PL – UBTVQH10 ngày 28/8/2001.
Lệ phí: là khoản tền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan
nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được
quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh số 38/2001/PL UBTVQH10 ngày 28/8/2001.
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất là thuế đánh trên việc chuyển đổi, chuyển
nhượng cho người khác quyền sử dụng đất của mình theo quy định của pháp
luật. Thuế chuyển quyền sử dụng đất là một loại thuế trực thu nhằm huy
động vào ngân sách của nhà nước một phần thu nhập của người sử dụng đất khi
chuyển quyền sử dụng đất (Quốc hội, 1994).
2.1.2. Quản lý tài chính về đất đai của một số nước trên thế giới

5


Theo nghiên cứu của Bộ TNMT từ hơn 80 nước trên thế giới, có 52 nước quy
định về thuế, phí và các khoản thu từ đất. Trong tổng số 52 nước có quy định
về

6


thuế và phí. Trong đó có 34 nước có quy định cả về thuế, phí và các khoản thu từ
đất; Có 8 nước có quy định về thuế mà không quy định về phí và các khoản thu
từ đất; Có 10 nước có quy định về phí và các khoản thu từ đất mà không
quy định về thuế; 15 nước có Luật riêng về thuế, phí và các khoản thu từ đất.
Về thuế đất: Đối tượng chịu thuế đất thường là chủ sở hữu đất, người
sử dụng đất thường xuyên và tạm thời. Một số loại thuế liên quan đến đất
thường được sử dụng trong các nước trên thế giới là: thuế đất nông nghiệp; thuế
chuyển nhượng bất động sản; thuế đánh theo từng loại đất (đất ở, đất nông thôn
…). Các trường hợp được miễn, giảm thuế đất cũng được quy định khá rõ
trong các bộ luật về đất đai, đặc biệt là các nước có bộ luật riêng về thuế đất
như: luật thuế đất đai năm 1992 của Lithuania; Luật thuế đất năm 1990 của
Látvia; Luật thuế đất năm 1993 của Estonia …
Phí đất cũng là một nội dung được rất nhiều nước nêu trong các bộ luật liên
quan đến đất đai. Một số loại phí đất thường được quy định trên thế giới là: Phí
đăng ký đất đai, phí thu hồi đất, phí do đăng ký chậm, phí cải tạo đất, phí sử dụng
đất nông nghiệp, phí giám định về đất… Đối tượng phải nộp phí đất thường
là các chủ sở hữu đất, những người liên quan đến mua bán, giao dịch đất,
người thuê đất …Các trường hợp được miễn giảm phí liên quan đến đất cũng
được quy định rõ trong nhiều bộ luật.
Đặc biệt, qua nghiên cứu cho thấy tại luật giá trị gia tăng của đất năm 1980,
của Srilanka có quy định một loại phí là “phí giá trị đất được tăng lên do các điều
kiện của địa phương”. Loại phí này để xác định cho những khu vực mà giá trị của
đất được tăng lên do kết quả của các hoạt động xây dựng, các hoạt động cải thiện
hiệu quả của các dự án phát triển ở địa phương tạo ra và chủ sở hữu đất, người
sử dụng đất phải trả thêm một khoản phí do các hoạt động này mang lại. Ở
Việt Nam, loại phí này hiện chưa có quy định (Bộ TNMT, 2012).
2.1.2.1. Quản lý tài chính về đất đai tại Trung Quốc
Ở Trung Quốc không có hình thức giao đất ổn định lâu dài không thời hạn,
do đó, Luật quy định Nhà nước thu tền khi giao đất, người sử dụng đất phải
nộp đủ tền sử dụng đất cho Nhà nước mới được thực hiện các quyền; Nhà
nước coi việc giao đất thu tiền là biện pháp quan trọng để tạo ra nguồn thu
ngân sách đáp ứng nhu cầu về vốn để phát triển.
7


Do đất nông thôn, ngoại thành là thuộc sở hữu tập thể, vì vậy để
phát triển đô thị, Nhà nước Trung Quốc phải tiến hành trưng dụng đất, chuyển
mục đích sử dụng đất nông nghiệp thành đất đô thị. Ngoài việc luôn đảm
bảo diện tch đất canh tác để ổn định an ninh lương thực bằng biện pháp
yêu cầu bên được giao đất phải tến hành khai thác đất chưa sử dụng, bù vào
đúng với diện tch canh tác bị mất đi. Nhà nước Trung Quốc còn ban hành
quy định về phí trưng dụng đất. Đó là các loại chi phí mà đơn vị sử dụng đất
phải trả gồm: Chi phí đền bù đất, do đơn vị phải trả cho nông dân bị trưng
dụng đất, trưng dụng đất không có thu lợi thì không phải đền bù; chi phí
đền bù đầu tư đất: là phí đền bù cho đầu tư bị têu hao trên đất, tương tự
phí đền bù tài sản trên đất ở Việt Nam; chi phí đền bù sắp xếp lao động, và
phí đền bù sinh hoạt phải trả cho đơn vị bị thu hồi đất; chi phí quản lý đất.
Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc tiến hành thuận lợi là do Nhà nước
chủ động được vấn đề tái định cư cho người bị thu hồi đất và nhờ có biện
pháp chuyên chính mạnh. Đặc biệt với sự sửa đổi bổ sung Hiến pháp năm
2002, Nhà nước Trung Quốc đã công nhận quyền sở hữu tư nhân về bất động
sản, công nhận và có chính sách để thị trường giao dịch bất động sản hoạt động
hợp pháp. Với những quy định mang tnh cải cách lớn như vậy, Trung Quốc đã
tạo ra được một thị trường bất động sản khổng lồ. Trung Quốc cũng quy định
mỗi hộ gia đình ở nông thôn chỉ đ- ược phép sử dụng một nơi làm đất ở
và không vượt quá hạn mức quy định của cấp tỉnh, thành. Người dân ở
nông thôn sau khi đã bán nhà hoặc cho thuê nhà sẽ không được Nhà nước
cấp thêm. Quyền sử dụng đất thuộc sở hữu tập thể không được phép
chuyển nhượng hoặc cho thuê vào mục đích phi nông nghiệp. Tuy nhiên, do
đặc thù của quan hệ sở hữu nhà nước về đất đai, ở Trung Quốc nạn
tham nhũng tiêu cực trong quản lý sử dụng đất cũng khá phức tạp và nặng
nề như ở Việt Nam, vì cơ chế xin cho, cấp, phát, đặc biệt là trong việc khai thác
đất đai thành thị. Mặc dù Trung Quốc cũng đã quy định để khai thác đất đai
thành thị buộc phải thông qua các công ty dưới dạng đấu thầu hoặc đấu giá.
(Nguyễn Trọng Tuấn, 2010).
2.1.2.2. Quản lý tài chính về đất đai tại Australia
Australia là một trong số các nước có hệ thống quản lý đất đai tốt nhất thế
giới, trong đó tập trung vào các lĩnh vực: đăng ký đất đai, đo đạc và thành
8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×