Tải bản đầy đủ

Đánh giá kết quả nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi betamethasone 0,05% cho học sinh từ 6 10 tuổi tại 2 xã của huyện phú lương thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

ĐÀO TRỌNG TUYÊN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NONG HẸP BAO QUY ĐẦU KẾT
HỢP BÔI BETAMETHASONE 0,05% CHO HỌC SINH
TỪ 6 - 10 TUỔI TẠI 2 XÃ CỦA HUYỆN PHÚ LƯƠNG
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Ngoại khoa
Mã số: 60 72 01 23

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ HỒNG ANH

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn

Đào Trọng Tuyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành bằng sự nỗ lực của tôi cùng với sự giúp đỡ
của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp hoàn thành luận văn thạc sĩ, với lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được trân trọng cảm ơn tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Ngoại
trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Ban Giám hiệu, các thầy, cô giáo và các em học sinh trường Tiểu học
Hợp Thành và trường Tiểu học Tức Tranh huyện Phú Lương - Thái
Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn TS Vũ Thị Hồng Anh, Phó giám đốc Bệnh viện
trường Đại học Y - Dược, Phó trưởng bộ môn Ngoại trường Đại học Y
- Dược Thái Nguyên, người thầy đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn BS CKII Nguyễn Văn Sửu, Chủ nhiệm bộ môn
Ngoại trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên, người đã nhiệt tnh giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong hội đồng chấm luận văn,
những người đã đánh giá công trình nghiên cứu của tôi một cách công
minh. Các ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô sẽ là bài học cho tôi trên


con đường nghiên cứu khoa học sau này.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn của tôi đến những người thân trong gia đình
và bạn bè đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


Đào Trọng Tuyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................................................................................................ 1
Chương 1. TỔNG QUAN .............................................................................................................................................................. 3
1.1. Phôi thai học, giải phẫu và sinh lý bao quy đầu ................................................................................ 3
1.1.1. Phôi thai học và tiến triển tự nhiên của bao quy đầu............................................................
3
1.1.2. Giải phẫu bao quy đầu...................................................................................................................................................... 5
1.1.3. Một số đặc điểm mô học của bao quy đầu ..........................................................................................
6
1.1.4. Sinh lý bao quy đầu.............................................................................................................................................................. 9
1.2. Hẹp bao quy đầu ............................................................................................................................................................... .......... 10
1.3. Biến chứng của hẹp bao quy đầu ........................................................................................................................ 12
1.4. Điều trị hẹp bao quy đầu................................................................................................................................................. 15
1.4.1. Điều trị phẫu thuật cắt bao quy đầu ............................................................................................... ...........
16
1.4.2. Điều trị bảo tồn hẹp bao quy đầu .................................................................................................................. 17
1.5. Tình hình nghiên cứu điều trị bảo tồn hẹp bao quy đầu bằng steroid trên
thế giới và Việt Nam ............................................................................................................................................................... ........... 20
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................................................................. 20
1.5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .............................................................................................................. 23
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................................................................................... 24
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu..................................................................................................................... 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................................................................ 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


2.4. Chỉ têu nghiên cứu ................................................................................................................................................................ 29
2.5. Biến số nghiên cứu và cách đánh giá............................................................................................... ............. 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


2.6. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ....................................................................................................... 32
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu ............................................................................................................................... ............. 33
2.8. Hạn chế của đề tài .................................................................................................................................................................... 33
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................................................... 34
3.1. Thực trạng hẹp bao quy đầu ở đối tượng nghiên cứu........................................................... 34
3.2. Kết quả nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi Betamethasone 0,05% ..................
44
Chương 4. BÀN LUẬN ................................................................................................................................................................ 48
4.1. Thực trạng hẹp bao quy đầu ở học sinh từ 6 - 10 tuổi tại 2 xã Hợp Thành
và Tức Tranh của huyện Phú Lương - Thái Nguyên ......................................................................... 48
4.2. Kết quả nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi Betamethasone 0,05% ..................
54
KẾT LUẬN ..................................................................................................................................................................................................... 64
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................... ...................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................................................................... 66
PHỤ LỤC ............................................................................................................................................................................................... ...................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Hẹp bao quy đầu sinh lý ................................................................................................................................ 11
Hình 1.2. Viêm xơ chít hẹp bao quy đầu ............................................................................................... ............... 11
Hình 1.3. Thắt nghẹt bao quy đầu ................................................................................................................................... 14
Hình 1.4. Hình ảnh Ung thư dương vật................................................................................................................... 15
Hình 1.5. Hình vẽ trên bia mộ Ankhmahor ở Saqquara, Ai Cập (2345-2182
trước Công Nguyên) đại diện cho buổi lễ cắt bao quy dầu người
lớn................................................................................................................................................................................................... 16
Hình 2.1. Đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu bằng que thử 10 thông số ..................
27
Hình 2.2. Phân loại bao quy đầu ....................................................................................................................................... 30
Hình 3.1. Hình ảnh bao quy đầu trước và sau khi can thiệp ..................................................... 45

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tỷ lệ hình thái bao quy đầu ...................................................................................................................... 34
Bảng 3.2. Phân loại hình thái bao quy đầu theo tuổi............................................................................ 35
Bảng 3.3. Tỷ lệ hẹp bao quy đầu theo tuổi............................................................................................... .......... 36
Bảng 3.4. Tình trạng niêm mạc bao quy đầu theo tuổi ..................................................................... 37
Bảng 3.5. Liên quan giữa viêm niêm mạc bao quy đầu với hình thái bao
quy đầu ................................................................................................................................................................................. 38
Bảng 3.6. Kết quả Leucocyte, nitrit nước tiểu theo tuổi ................................................................. 39
Bảng 3.7 Kết quả Leucocyte, nitrit nước tểu và hình thái bao quy đầu .................. 40
Bảng 3.8. Kết quả leucocyte, nitrit nước tiểu và tnh trạng niêm mạc bao
quy đầu ................................................................................................................................................................................. 41
Bảng 3.9. Phân bố tền sử có sưng, đau vùng quy đầu theo tuổi ........................................ 42
Bảng 3.10. Phân bố tền sử có đái buốt, đái rắt theo tuổi ..............................................................
43
Bảng 3.11. Tỷ lệ hình thái bao quy đầu trước và sau khi điều trị ...................................... 44
Bảng 3.12. Hình thái bao quy đầu trước và sau khi điều trị ...................................................... 45
Bảng 3.13. Liên quan giữa kết quả điều trị và hình thái bao quy đầu ......................... 46
Bảng 3.14. Liên quan giữa kết quả điều trị và tnh trạng niêm mạc bao
quy đầu ................................................................................................................................................................................. 46
Bảng 3.15. Liên quan giữa kết quả điều trị và sự tuân thủ điều trị .................................. 47

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bao quy đầu là một nếp mô nhỏ, cấu tạo mặt ngoài là da, mặt trong là
niêm mạc, có tác dụng che phủ và bảo vệ quy đầu, giúp làm giảm nhẹ các yếu
tố kích thích và gây bệnh từ bên ngoài ở trẻ trai [7],[16]. Bình thường, trong
thời kỳ bào thai mặt trong bao quy đầu và quy đầu được phủ một lớp biểu
mô làm cho quy đầu dính vào mặt trong bao quy đầu. Lớp biểu mô này tan
đi trước ngày sinh hoặc trong năm đầu tiên sau khi sinh giúp bao quy đầu
dần tách khỏi quy đầu. Sau khi sinh, khoảng 54% trường hợp trẻ trai lộ được
đỉnh quy đầu nhưng chỉ 4% bao quy đầu lộn được ra hoàn toàn. Bao quy
đầu vẫn chưa lộn ra hoàn toàn trong 80% các trường hợp lúc 6 tháng tuổi,
50% lúc 12 tháng tuổi, 20% lúc 2 tuổi và 10% trước 3 tuổi [10], [16], [19].
Trong quá trình phát triển, bao quy đầu sẽ dãn dần ra và tiếp tục tách dính
khỏi quy đầu, đến 16 tuổi thì chỉ còn lại 1% là không lộn được hoàn toàn [19].
Hẹp bao quy đầu là tnh trạng thường gặp ở trẻ trai, xảy ra khi lỗ mở của
bao quy đầu bị hẹp, không thể lộn bao quy đầu để hở quy đầu ra được.
Hẹp bao quy đầu có thể là hẹp sinh lý hoặc bệnh lý. Hẹp sinh lý (hẹp tên
phát) là hẹp do dính, bao quy đầu dính với quy đầu để bảo vệ quy đầu và lỗ
sáo lúc trẻ mới sinh ra. Còn hẹp bệnh lý (hẹp thứ phát, mắc phải) là hẹp
thật sự, khi có sự hiện diện của sẹo xơ. Sẹo xơ được hình thành thường là do
viêm nhiễm tái đi tái lại ở bao quy đầu, cũng có thể do những lần nong bao
quy đầu trước đó mà thủ thuật nong quá thô bạo [18], [36]. Hẹp bao quy
đầu nếu không được xử trí có thể dẫn đến các biến chứng như viêm bao quy
đầu và quy đầu, nhiễm khuẩn tiết niệu, ảnh hưởng tới sự phát triển của
dương vật, thậm chí có thể dẫn đến ung thư dương vật… [4].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


2

Có nhiều phương pháp điều trị hẹp bao quy đầu. Cắt bao quy đầu không
phải là phẫu thuật lớn, tuy nhiên, phương pháp này vẫn làm mất sinh lý
bình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


3

thường của bao quy đầu [18], [34]. Mặt khác, chỉ định phẫu thuật vẫn
còn nhiều tranh cãi [4]. Tình trạng hẹp bao quy đầu sinh lý hay bệnh lý nhiều
khi chưa được chẩn đoán chính xác dẫn đến nhiều chỉ định điều trị chưa hợp
lý. Một số nghiên cứu cuối thập niên 80 cho thấy, có đến 2/3 phẫu thuật cắt
bao quy đầu là không cần thiết [52] [55]. Nong bao quy đầu đơn thuần
hay bôi kem chống viêm steroid tại chỗ trong hẹp bao quy đầu chỉ áp
dụng có hiệu quả ở những trường hợp hẹp bao quy đầu sinh lý [13], [25],
[39], [40], [41]. Nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi kem chống viêm steroid
là phương pháp
điều trị bảo tồn hẹp bao quy đầu đạt hiệu quả cao [42], [43], [44], [48], [49].
Phương pháp này giúp tránh được các biến chứng của gây mê và phẫu thuật
như chảy máu, phù nề, nhiễm trùng, tổn thương quy đầu hoặc niệu đạo, hẹp
lỗ sáo, dò niệu đạo, sẹo xấu..., đồng thời chi phí điều trị cũng thấp hơn
[51], [54], [59], [61], [65].
Phú Lương là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên. Đây là huyện
có nhiều xã thuộc vùng sâu, vùng xa, đường xá đi lại còn khó khăn nên dịch
vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân đặc biệt là chăm sóc sức khỏe lứa tuổi
học đường còn chưa được quan tâm, chú trọng. Để tránh được các biến chứng
do phẫu thuật, đồng thời giảm bớt chi phí trong điều trị hẹp bao quy đầu
cho các trẻ trai ở vùng kinh tế còn khó khăn của huyện Phú Lương, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá kết quả nong hẹp bao quy đầu kết
hợp bôi Betamethasone 0,05% cho học sinh từ 6 - 10 tuổi tại 2 xã của
huyện Phú Lương - Thái Nguyên” nhằm mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng hẹp bao quy đầu của học sinh nam từ 6 - 10 tuổi tại
2 xã Hợp Thành và Tức Tranh của huyện Phú Lương - Thái Nguyên.
2. Đánh giá kết quả nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi
Betamethasone
http://www.lrcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN
tnu.edu.vn/


4

0,05% cho học sinh nam từ 6 - 10 tuổi tại 2 xã Hợp Thành và Tức Tranh của
huyện Phú Lương - Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


5

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Phôi thai học, giải phẫu và sinh lý bao quy đầu
1.1.1. Phôi thai học và tiến triển tự nhiên của bao quy đầu
Quy đầu và bao quy đầu phát triển từ một khối tổ chức chung ở
đoạn cuối của củ sinh dục (tiền thân của dương vật) trong tuần lễ thứ 3 của
thời kỳ phôi thai. Bao quy đầu xuất hiện trong bào thai vào khoảng tuần thứ
8, như một vòng ngoại bì dày lên. Khi bào thai được 75 ngày tuổi, phần cuối
của dương vật không được bao phủ bởi bao quy đầu, nhưng được bao phủ bởi
một lớp ngoại bì dày liên tục với thành trước cơ thể. Đầu xa của dương vật
ở độ tuổi này sau này phát triển thành quy đầu nhưng không có bao quy đầu
bao bọc. Khi bào thai dài 55mm, quy đầu được phân định với thân dương
vật ở mặt lưng và mặt bên bởi một vòng thắt. Ở vị trí này, biểu mô dày lên
thành một nếp gấp da hình bán nguyệt, khuyết vào trung mô dương vật ở
phần đáy của quy đầu. Dần dần nếp da này di chuyển về phía đỉnh, phần lưng
phát triển nhanh hơn phần bụng bao trùm lên toàn bộ phần đáy của quy
đầu. Lúc 12 tuần, niệu đạo vẫn mở vào mặt dưới của thân dương vật và phần
cuối của niệu đạo vẫn chưa hình thành. Nếu ngừng ở giai đoạn này sẽ gây nên
lỗ tiểu lệch thấp và bao quy đầu chỉ trùm lên một phần quy đầu. Khi niệu đạo
của quy đầu khép lại, bao quy đầu phần bụng được phát triển từ hai bên đã
hòa vào với nhau để tạo thành hãm quy đầu. Bao quy đầu vẫn tiếp tục di
chuyển đến khi bào thai dài 170 mm (khoảng 16 tuần tuổi) thì sự tạo thành
bao quy đầu đã hoàn tất, bờ bao quy đầu gắn liền với quy đầu ở vị trí lỗ sáo,
bao quy đầu đã phát triển về phía trước đến đỉnh của quy đầu [16].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


6

Vào tháng thứ 5, biểu mô lát tầng của quy đầu và biểu mô của bao quy
đầu đang phát triển hòa vào nhau, không có khoảng tách biệt giữa chúng. Do
đó “dính bao quy đầu” là đặc trưng của sự phát triển bình thường, không
phải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


7

là quá trình bệnh lý. Sự tách bao quy đầu về cơ bản là quá trình sừng hóa và
bong vảy của biểu mô giữa mặt trong bao quy đầu và quy đầu. Quá trình này
bắt đầu từ phía trước và sau quy đầu vào cùng một thời gian và hướng về
phía giữa. Khoảng tháng thứ 6 của thai nhi, sự hình thành tâm điểm trung
tâm sừng hóa được nhìn thấy đầu tiên trong vùng phình phía sau cuối của
bao quy đầu (vị trí rãnh quy đầu ở người lớn). Lúc đầu, khi tế bào biểu mô
sừng hóa, bong vảy, các tế bào sừng hình thành nên các vòng xoắn tế bào
niêm mạc đồng tâm, nhưng sau đó từ trung tâm chúng bắt đầu thoái triển
(trung tâm khối tế bào sừng bắt màu đậm eosin - một bằng chứng của sự
thoái triển). Sự thoái triển này sẽ tạo nên các khe giữa quy đầu và bao quy
đầu. Kích thước của khe này tăng dần tạo nên khoang bao quy đầu, làm cho
quy đầu tách dần khỏi bao quy đầu. Các đám tế bào bong vảy và sừng hóa
hình thành nên chất trắng (smegma) nằm dưới bao quy đầu, ở những nơi mà
bao quy đầu chưa tách khỏi quy đầu [16], [19], [27].
Khi mới sinh, sự phân tách giữa bao quy đầu và quy đầu không hoàn
toàn xảy ra ở hầu hết trẻ, mà đôi khi sự phân tách này được thực hiện trong
suốt thời kỳ sơ sinh hay thời kỳ trẻ nhỏ. Vì vậy, 54% trẻ sinh ra lộ được đỉnh
của quy đầu nhưng chỉ 4% bao quy đầu có thể lộn được hoàn toàn. Bao quy
đầu vẫn chưa lộn ra được đến 80% các trường hợp lúc 6 tháng tuổi, 50% lúc
12 tháng tuổi, 20% lúc 2 tuổi và 10% trước 3 tuổi. Bao quy đầu và quy đầu sẽ
tếp tục tách dính và bao quy đầu cũng dãn dần ra đến 16 tuổi thì chỉ còn
lại
1% bao quy đầu không lộn ra được [19]. Dinh dưỡng hoặc kích cỡ dương vật
của trẻ sơ sinh có một vai trò nhất định trong sự tến triển của quá trình tách
dính giữa bao quy đầu và quy đầu. Những dương vật lớn khi sinh có sự phân
tách nhiều hơn so với những dương vật nhỏ hơn. Không có sự khác biệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


8

rõ ràng về đặc điểm và tỷ lệ phân tách bao quy đầu và quy đầu giữa chủng
tộc da trắng và da đen [19].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


9

1.1.2. Giải phẫu bao quy đầu
Dương vật là cơ quan sinh dục ngoà
bao gồm ba phần chính là: gốc, thân và quy đầu dương vật. Quy đầu
của dương vật được bao bọc bởi một nếp mô nhỏ và mỏng, mặt ngoài là da,
mặt trong là niêm mạc, gọi là bao quy đầu (prepucium).
Bao quy đầu có chức năng bảo vệ và duy trì độ ẩm của lớp niêm mạc
quy đầu. Bình thường, quy đầu được bao bọc hoàn toàn hoặc một phần
bởi bao quy đầu. Việc vệ sinh hằng ngày bên trong lớp da bao
các chất cặn bã (mảng trắng hay smegma), đồng
thời tránh các biến chứng viêm nhiễm bao quy đầu và quy đầu, nhiễm
khuẩn tết niệu… [3].
Mặt dưới bao quy đầu có một nếp da nhỏ (nếp hãm), rất co giãn, có tác
dụng cố định da bao quy đầu với mặt dưới quy đầu. Khi dương vật cương
cứng thì nếp hãm này căng ra. Chức năng của nếp hãm này là giúp giữ da bao
quy đầu khỏi bị tuột quá xa vị trí của nó và do đó bảo đảm quy đầu được che
phủ trở lại sau khi cương cúng.
* Hệ thống mạch máu và thần kinh
Động mạch
Có hai nguồn: Nông là các nhánh nhỏ nằm trong tổ chức dưới da, có
nguồn gốc từ động mạch thẹn ngoài và động mạch đáy chậu nông; sâu là các
nhánh động mạch thẹn trong cấp máu cho tạng cương bao gồm động
mạch dương vật sâu và động mạch mu dương vật[3].
Tĩnh mạch
Máu thoát ra từ bao quy đầu và các hang mạch máu đổ vào các
tnh mạch nhỏ rồi từ đó vào tĩnh mạch lớn hơn (tnh mạch lưng dương vật)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


10

nằm sâu trong các thể hang. Từ đó máu máu đổ về tĩnh mạch mu dương vật
sâu [3].
Thần kinh
Thần kinh chi phối cho dương vật bao gồm thần kinh mu dương vật,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


11

tách từ thần kinh thẹn và thần kinh vật lưng thuộc hệ thần kinh tự chủ [3]. Sự
phân bố thần kinh dương vật khá phức tạp, điều đó giải thích lý do tại sao
phong bế thần kinh lưng dương vật giúp giảm đau không hoàn toàn khi cắt
bao quy đầu ở trẻ. Tương tự như vậy, gây tê vòng dương vật không thể ngăn
chặn các dây thần kinh tạng hướng tâm từ thần kinh thể hang cũng như các
nhánh cảm giác bản thể bìu sau của dây thần kinh đáy chậu. Một hỗn hợp
kem gây tê cục bộ không làm giảm đau hoàn toàn khi cắt bao quy đầu vì sự
phân bố thần kinh phức tạp và cấu trúc nhiều lớp của dương vật.
1.1.3. Một số đặc điểm mô học của bao quy
đầu
Bao quy đầu là một mô chuyên biệt, gồm da và niêm mạc nối liền nhau,
tương tự như mí mắt, môi bé, hậu môn và đôi môi. Cấu trúc bao quy đầu
gồm
5 lớp là lớp biểu mô niêm mạc, lớp mô liên kết, lớp cơ Dartos, lớp bì, lớp da
nhẵn bên ngoài [16].
* Lớp biểu mô niêm mạc
Biểu mô niêm mạc bao quy đầu giống như biểu mô sừng bao phủ quy
đầu. Biểu mô niêm mạc bao quy đầu và biểu mô quy đầu hợp nhất với nhau
từ khi mới sinh và có các dây thần kinh. Hai lớp biểu mô không tách biệt
nhau cho đến khi có các yếu tố kích thích và tăng trưởng thích hợp [16].
* Lớp mô liên kết
Lớp mô liên kết rất giàu mạch máu, gây biến chứng chảy máu khi cắt
bao quy đầu. Bao quy đầu có collagen lỏng lẻo hơn so với lớp mô liên kết dày
đặc collagen của quy đầu. Lớp mô liên kết không có nang lông, tuyến mồ hôi
và tuyến bã nhờn. Tuy nhiên, Tyson lại mô tả trong mô liên kết có những
tuyến bã nhờn và chúng tiết ra bựa trắng (smegma). Trong mô tả vĩ mô của
Cowper năm 1964 khẳng định không có các tuyến này và thực chất các tuyến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


12

của Tyson là những sẩn trắng ở vành quy đầu, đó là những cấu trúc biểu mô
sợi, không phải cấu trúc tuyến. [16]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


13

* Lớp cơ trơn Dartos
Lớp cơ trơn Dartos chuyên biệt cho cơ quan sinh dục ngoài của nam và
phần lớn cơ Dartos của dương vật nằm bên trong bao quy đầu. Từ bao
quy đầu, lớp cơ Dartos mỏng dần tỏa xuống bao quanh thân dương vật và
liên tục với cơ Dartos bìu. Cơ Dartos dương vật thay đổi theo nhiệt độ và cho
phép thay đổi theo thể tích của dương vật khi cương cứng. Ở trẻ sơ sinh, các
sợi cơ gắn kết với nhau và sắp xếp theo mô hình khảm làm cho phần xa bao
quy đầu nhăn nheo và gần giống như van một chiều. Khi so sánh lớp cơ bao
quy đầu ở nam giới trước và sau tuổi dậy thì người ta thấy tỷ lệ những sợi cơ
và những sợi đàn hồi trước tuổi dậy thì ít hơn. Điều này giải thích tại sao
phần xa bao quy đầu thì nhăn nheo ở trẻ sơ sinh và có vẻ ít nhăn hơn ở
người lớn. Sự gia tăng các sợi đàn hồi có thể là cần thiết để bao quy đầu
lộn ra một cách bình
thường [16].
* Lớp bì
Lớp bì bao quy đầu bao gồm các mô liên kết, mạch máu, thân dây thần
kinh, tiểu thể Meissner trong nhú bì và tuyến bã nhờn nằm rải rác. Lớp bì
bao quy đầu dường như có nhiều sợi đàn hồi hơn lớp liên kết bao quy
đầu. Sự khác biệt giữa các sợi đàn hồi trong lớp liên kết và lớp bì cũng có
thể giúp hình thành cấu hình “mõm” xung quanh quy đầu. Các mô đàn hồi
của lớp bì bao quy đầu, cùng với cơ Dartos dày lên tạo nên hãm quy đầu,
cố định bao quy đầu và giúp trả lại vị trí giải phẫu bình thường của bao quy
đầu sau khi căng lên trong suốt thời gian cương của dương vật hoặc sau khi
lộn bao quy đầu [16].
* Lớp da

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


14

Biểu mô bên ngoài của bao quy đầu bao gồm các tế bào biểu mô lát
tầng sừng hóa. Những tế bào sắc tố hiện diện ở các lớp đáy. Các tế bào
Langerhans và tế bào Merkel cũng có mặt. Các tế bào Langerhans là hàng rào
đầu tiên của hệ thống miễn dịch của cơ thể và cần thiết cho chức năng
miễn dịch thông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


15

thường. Tế bào Merkel được biệt hóa thành các tế bào thần kinh nội tiết, giúp
cảm giác xúc giác và làm sậm màu các cytokeratn. Các tế bào Merkel cấu tạo
gồm lớp màng đặc biệt, bên trong là nhân tế bào có chứa nhiều hạt
nhân. Chức năng và sự tập trung các tế bào Merkel trong cơ quan sinh
dục ngoài đến nay vẫn chưa được nghiên cứu rộng rãi [16].
* Túi bao quy đầu
Túi bao quy đầu được làm ẩm bằng dịch tết từ tuyến tiền liệt, túi tinh
và tuyến niệu đạo của lớp Littre. Nước tiểu không phải là thành phần làm ẩm
ướt bao quy đầu. Đám rối giàu mạch máu của niêm mạc bao quy đầu có thể
tiết ra chất dịch tương tự dịch tiết của niêm mạc âm đạo, âm hộ, nhưng người
ta không biết liệu nó có góp phần vào độ ẩm của bao quy đầu khi kích thích
hay không. Túi bao quy đầu là nơi cư trú của nhiều loại vi khuẩn như:
Mycobacterium, vi khuẩn kỵ khí gram âm (đặc biệt có Bacteroides
melaninogennicus), Entrerococci, Enterobacteria và Staphylococci. Trong
nghiên cứu của Neubert và Lentze, vi khuẩn kháng axit được nhìn thấy khi
nhuộm Ziehl – Nielsen, nhưng không thể nuôi cấy trong môi trường
Lowenstein-Jensen. Do đó, các sinh vật kháng axit tìm thấy trong bao quy đầu
bởi Neubert và Lentze có thể là chất nhiễm mycobacteria từ đất và
nước chẳng hạn như M gordonae. Mặc dù M smegmats có thể là sinh vật ký
sinh trong túi bao quy đầu, nhưng không gây bệnh đường sinh dục, mà có thể
gây nhiễm trùng mô mềm sau khi chấn thương hoặc phẫu thuật. Hơn nữa,
nghiên cứu chỉ ra rằng cắt bao quy đầu không phải là nguyên nhân dẫn đến
nhiễm khuẩn chủng vi khuẩn kháng axit từ niệu đạo của nam giới và sự hiện
diện vi khuẩn kháng axit không gây ra nhiễm trùng tiết niệu. Những dữ liệu
này hỗ trợ quan điểm cho rằng M smegmts là sinh vật ký sinh lành tính
trong đường sinh dục ngoài [12], [16].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


16

Bao quy đầu chứa tế bào biểu mô sừng bong tróc ra tương tự như các
khoang niêm mạc khác như khoang miệng hoặc âm đạo. Chất trắng, mịn này

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×