Tải bản đầy đủ

Hành vi cảm thán trong truyện ngắn của nguyễn thị thu huệ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BẠCH QUỲNH HOA

HÀNH VI CẢM THÁN TRONG TRUYỆN
NGẮN
CỦA NGUYỄN THỊ THU
HUỆ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Thái Nguyên, năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BẠCH QUỲNH HOA

HÀNH VI CẢM THÁN TRONG TRUYỆN
NGẮN
CỦA NGUYỄN THỊ THU
HUỆ
Chuyên ngành: NGÔN NGỮ VIỆT NAM
Mã số: 60 22 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: PGS- TS Hà Quang Năng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Thái Nguyên, năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, kết quả
nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa được công bố trong một công
trình nào khác.
Tác giả luận văn

Bạch Quỳnh Hoa



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

i

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học Ngôn
ngữ khóa 21, giai đoạn 2013 – 2015 của trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái
Nguyên.
Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi của tập thể thầy cô giáo Khoa Ngữ văn, Phòng
Đào tạo bộ phận Quản lý Sau Đại học và Ban Giám hiệu trường đại học Sư
phạm Thái Nguyên, cùng các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy và hướng dẫn
nghiên cứu khoa học cho lớp Cao học K21 - Ngôn ngữ học. Thầy cô đã luôn tạo
điều kiện cho em có cơ hội học tập và nghiên cứu khoa học.
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành , sâu sắc
tới PGS- TS Hà Quang Năng - người thầy rất nghiêm khắc, nhiệt tnh, tận tâm
trong công việc đã truyền thụ nhiều kiến thức quý báu cũng như kinh nghiệm
nghiên cứu khoa học cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Bạch Quỳnh Hoa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ii

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................ii
MỤC LỤC ...........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG ...........................................................................................iv
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề ............................................................................................... 2
3. Đối tượng, mục đích và nhiệm vụ ................................................................. 4
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
5. Đóng góp của luận văn.................................................................................. 5
6. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT........................................................................... 6
1.1. Lý thuyết về hành vi ngôn ngữ .................................................................. 6
1.1.1 Khái niệm "hành vi ngôn ngữ"................................................................. 6
1.1.2. Các loại hành vi ngôn ngữ ...................................................................... 7
1.1.2.1. Hành vi tạo lời ...................................................................................... 7
1.1.2.2. Hành vi mượn lời ................................................................................. 7
1.1.2.3. Hành vi ở lời......................................................................................... 7
1.1.3. Điều kiện sử dụng các hành vi ở lời ........................................................ 7
1.1.4. Phân loại hành vi ở lời ............................................................................ 8
1.1.4.1. Hành vi ở lời trực tếp .......................................................................... 9
1.1.4.2. Hành vi ở lời gián tiếp.......................................................................... 9
1.2. Hành vi cảm thán ..................................................................................... 10
1.2.1. Khái niệm "hành vi cảm thán" .............................................................. 10
1.2.2. Các thành tố của hành vi cảm thán........................................................
11
1.2.2.1. Đối tượng cảm thán ............................................................................ 11
1.2.2.2. Nội dung cảm thán ............................................................................. 13
1.3. Hành vi cảm thán và câu cảm thán .......................................................... 13
1.3.1. Khái niệm câu cảm thán ........................................................................
13


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iii

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1.3.2. Mối quan hệ giữa hành vi cảm thán và câu cảm thán ...........................
14
1.4. Lý thuyết hội thoại ................................................................................... 15
1.4.1. Khái niệm hội thoại ............................................................................... 15
1.4.2. Vận động hội thoại ................................................................................ 16
1.4.2.1. Sự trao lời ........................................................................................... 16
1.4.2.2. Sự trao đáp ......................................................................................... 16
1.4.2.3. Sự tương tác ....................................................................................... 17
1.4.3. Cấu trúc hội thoại .................................................................................. 18
1.4.3.1. Cấu trúc hội thoại theo trường phái phân tích hội thoại ...................
18
1.4.3.2. Cấu trúc hội thoại theo trường phái phân tích diễn ngôn .................
18
1.4.3.3. Cấu trúc hội thoại theo lý thuyết hội thoại Thuỵ Sĩ – Pháp............... 19
1.4.4. Các quy tắc hội thoại ............................................................................. 20
1.4.4.1. Quy tắc điều hành luân phiên lượt lời ................................................ 21
1.4.4.2. Quy tắc điều hành nội dung của hội thoại..........................................
21
1.4.4.3. Quy tắc chi phối quan hệ liên cá nhân – phép lịch sự ....................... 21
1.5. Vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Nguyễn Thị Thu Huệ ..... 22
Tiểu kết ............................................................................................................... 23
Chương 2: CÁC PHƯƠNG TIỆN BIỂU HIỆN HÀNH VI CẢM THÁN TRONG
TRUYỆN NGẮN CỦA NGUYỄN THỊ THU HUỆ ........................... 24
2.1. Phương tiện thể hiện hành vi cảm thán trong truyện ngắn của nhà văn
Nguyễn Thị Thu Huệ ...................................................................................... 24
2.1.1. Dùng từ cảm thán ..................................................................................
24
2.1.1.1. Kết quả thống kê, phân loại ............................................................... 24
2.1.1.2. Phân tích .............................................................................................
24
2.1.2.Sử dụng quán ngữ .................................................................................. 32
2.1.2.1. Kết quả thống kê, phân loại ............................................................... 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 4

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2.1.2.2.Phân tích ..............................................................................................
35
2.2. Các loại hành vi cảm thán trong truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ ....
37
2.2.1. Hành vi cảm thán trực tiếp ....................................................................
38
2.2.1.1. Hành vi cảm thán có các từ cảm thán đi kèm.....................................
38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 5

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2.2.1.1.1. Hành vi cảm thán sử dụng từ cảm thán đích thực ...........................
38
2.2.1.1.2. Hành vi cảm thán sử dụng từ cảm thán lâm thời.............................
40
2.2.1.2. Hành vi cảm thán nhận diện qua dấu chấm than ("!")................................49

2.2.2 Hành vi cảm thán gián tiếp .................................................................... 50
2.2.2.1. Câu hỏi nhằm mục đích thể hiện hành vi cảm thán ...........................
50
2.2.2.2. Câu cầu khiến nhằm mục đích thể hiện hành vi cảm thán.................
54
2.2.2.3. Câu kể nhằm mục đích thể hiện hành vi cảm thán ............................
56
TIỂU KẾT .......................................................................................................... 59
Chương 3: CHỨC NĂNG VỀ HÀNH VI CẢM THÁN CỦA HỘI THOẠI
TRONG TRUYỆN NGẮN NGUYỄN THỊ THU HUỆ .................................... 61
3.1. Dẫn nhập .................................................................................................. 61
3.2. Chức năng duy trì cuộc thoại của hành vi cảm thán ................................
62
3.2.1. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi hỏi..................... 62
3.2.1.1. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi hỏi nhằm
mục đích để trả lời...........................................................................................
63
3.2.1.2. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi hỏi mục đích
để khẳng định ..................................................................................................
63
3.2.1.3. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi hỏi nhằm
mục đích ra lệnh, cầu khiến.............................................................................
64
3.2.1.4. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp hành vi hỏi mục đích để
trách móc, mỉa mai ..........................................................................................
65
3.2.2. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi cầu khiến .......... 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 6

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3.2.3.1. Hành vi cảm thán hồi đáp hành vi cầu khiến để yêu cầu, ra lệnh ......
66
3.2.3.2. Hành vi cảm thán hồi đáp hành vi cầu khiến để khuyên ................... 67
3.2.3.3. Hành vi cảm thán hồi đáp hành vi cầu khiến thúc giục ..................... 67
3.2.3. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi cảm thán ...........
68
3.2.2.1. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi cảm thán tch cực
... 68
3.2.2.2. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi cảm thán têu cực
... 69
3.2.4. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi thông báo ..........
70
3.2.5. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi thuyết phục .......
71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 7

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3.2.6. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi kể ...................... 72
3.2.7. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi chửi................... 73
3.2.8. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi đánh giá ............
74
3.2.9. Hành vi cảm thán được dùng để hồi đáp cho hành vi nhắc nhở ...........
75
3.3. Chức năng dẫn nhập cuộc thoại của hành vi cảm thán ............................
75
3.3.1. Hành vi cảm thán dẫn nhập cuộc thoại thể hiện bằng hành vi cầu khiến
... 76
3.3.2.Hành vi cảm thán dẫn nhập cuộc thoại thể hiện bằng hành vi chào,
hô gọi ............................................................................................................... 77
3.3.3. Hành vi cảm thán dẫn nhập cuộc thoại để tuyên bố, thông báo ...........
78
3.3.4. Hành vi cảm thán dẫn nhập cuộc thoại để chửi ....................................
78
3.3.5. Hành vi cảm thán dẫn nhập cuộc thoại để nhận xét, đánh giá ..............
79
3.3.6. Hành vi cảm thán dẫn nhập cuộc thoại để đe dọa .................................
80
3.4. Chức năng kết thúc cuộc thoại của hành vi cảm thán ..............................
80
3.4.1. Hành vi cảm thán kết thúc cuộc thoại được thực hiện gián tiếp bằng
biểu thức của hành vi cầu khiến .....................................................................
81
3.4.2. Hành vi cảm thán kết thúc cuộc thoại được thực hiện gián tiếp bằng
biểu thức của hành vi nhận xét, đánh giá .......................................................
82
3.4.3. Hành vi cảm thán kết thúc cuộc thoại được thực hiện gián tiếp bằng
biểu thức của hành vi than thở .......................................................................
83

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3.4.4. Hành vi cảm thán kết thúc cuộc thoại được thực hiện gián tiếp bằng
biểu thức của hành vi tuyên bố, thông báo ....................................................
84
3.4.5. Hành vi cảm thán kết thúc cuộc thoại được thực hiện gián tiếp bằng
biểu thức của hành vi chửi .............................................................................
85
Tiểu kết ............................................................................................................... 87
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


DANH MỤC BẢNG
Trang

Bảng thống kê, phân loại từ cảm thán ...............................................................
24
Bảng thống kê, phân loại quán ngữ đưa đẩy ..................................................... 33
Bảng thống kê chức năng của hành vi cảm thán trong hội thoại ......................
60
Bảng thống kê chức năng duy trì cuộc thoại của hành vi cảm thán ..................
60
Bảng thống kê chức năng dẫn nhập cuộc thoại của hành vi cảm thán ..............
75
Bảng thống kê chức năng kết thúc cuộc thoại của hành vi cảm thán................
79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngữ dụng học là một bộ môn của ngôn ngữ học nghiên cứu việc sử dụng
ngôn ngữ trong mối quan hệ với các nhân tố giao tiếp. Tuy ra đời chưa lâu song bộ
môn khoa học này đã phát triển mạnh mẽ cả về lí thuyết, cả về những nghiên cứu cụ
thể, khiến ngôn ngữ học không còn nằm trong hệ thống khép kín của cấu trúc luận
nội tại mà đã đi vào thực tế đa dạng của đời sống ngôn ngữ. Nghiên cứu các hành vi
ngôn ngữ, đặc biệt là hành vi ở lời, là phần việc quan trọng của ngữ dụng học. Từ khi
lý thuyết hành vi ngôn ngữ ra đời, người ta bắt đầu quan tâm đến lĩnh vực hoạt động
thực hiện chức năng giao tếp của ngôn ngữ, tức nghiên cứu ngôn ngữ dưới góc độ
vai trò hành chức của nó.
Trong giao tiếp, để bày tỏ được ý định, mục đích của mình, người ta thường
dùng nhiều loại hành vi ngôn ngữ. Trong đó hành vi cảm thán là hành vi thể hiện rõ
nhất tình cảm, cảm xúc của con người. Hành vi này thường được biểu thị bằng câu
cảm thán gắn liền với giao tiếp, với môi trường sử dụng tức là môi trường hội thoại.
Là một gương mặt tiêu biểu của văn xuôi nữ sau Đổi mới, Nguyễn Thị Thu
Huệ ngay từ những truyện ngắn đầu tiên đã tìm ngay cho mình một vị trí xứng đáng
trên văn đàn văn học nghệ thuật Việt Nam hiện đại. Không thuộc số những nhà văn
viết nhiều, Thu Huệ chỉ viết khi câu chuyện đã đầy ắp trong tm óc cần hiện diện ra
thành câu chữ. Vì thế hơn hai mươi năm cầm bút, số lượng bà viết không thật nhiều.
Chúng được tập hợp trong sáu tập: Cát đợi (1992); Hậu thiên đường (1993); Phù
thủy (1995); Nào, ta cùng lãng quên (2003); 37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ
(2010); và gần đây nhất là tập Thành phố đi vắng (2012). Bà cũng là nữ nhà văn đã
tạo dựng được phong cách riêng và đặc biệt có duyên với các giải thưởng: Giải nhất
cuộc thi sáng tác về Hà Nội, Giải nhất cuộc thi Tạp chí Văn nghệ Quân đội, Tặng
thưởng Hội nhà văn với tác phẩm Hậu thiên đường. Đã có nhiều công trình nghiên
cứu về các khía cạnh khác nhau đối với truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ. Tuy
nhiên ở bình diện ngôn ngữ chưa được chú ý nhiều, trong đó, hành vi cảm thán trong
truyện ngắn của Thu Huệ vẫn là đề tài chưa từng được nghiên cứu.
Trên đây là lí do để chúng tôi chọn đề tài: “Hành vi cảm thán trong truyện
ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ”
1


2. Lịch sử vấn đề
2.1. Về hành vi cảm thán và câu cảm thán
Từ cuối những năm 80 trở lại đây, ở Việt Nam vấn đề hành vi ngôn ngữ đã
thu hút được sự quan tâm của các nhà ngôn ngữ học. Các công trình nghiên cứu về
hành vi ngôn ngữ nói chung và hành vi cảm thán nói riêng đã được đưa vào giảng dạy
trong các trường học. Cảm thán trở thành vấn đề ngữ dụng quen thuộc. Câu cảm
thán là một trong bốn kiểu câu phân theo mục đích nói năng: Câu tường thuật, Câu
nghi vấn, Câu cảm thán và Câu cầu khiến. Việc phân chia như trên được đề cập nhiều
trong các tác phẩm nghiên cứu về ngữ pháp học và cả trong ngữ dụng học. Đó là các
công trình: Ngữ dụng học của Nguyễn Đức Dân, Đại cương ngôn ngữ học, tập 2, phần
viết về ngữ dụng học của Đỗ Hữu Châu, Dụng học Việt Ngữ của Nguyễn Thiện Giáp…
Ngoài ra có nhiều bài nghiên cứu về từ cảm thán, câu cảm thán như: Sắc thái cảm
thán qua một số từ cảm thán trong tiếng Việt và ứng dụng vào việc giảng dạy tiếng
Việt thực hành (Tạp chí Khoa học - KHXH - ĐHQGHN, số 6/1999); Một số hình thức
hỏi biểu thị cảm thán trong tiếng Việt (Tạp chí Ngôn ngữ, số 10/2003, Hà Nội). Đặc
biệt là luận án TS Câu cảm thán trong tiếng Việt của tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc,
2004 nghiên cứu khái niệm, cấu trúc, đặc điểm về hình thức của câu cảm thán trong
tiếng Việt, nghiên cứu câu cảm thán từ góc độ ngữ nghĩa và ngữ dụng để nêu lên
được các giá trị cơ bản của câu cảm thán trong tếng Việt, giúp hiểu thấu đáo các nét
sắc thái cảm thán được thể hiện trong câu cảm thán và tầm tác động của câu cảm
thán trong hành thức.
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về hành vi cảm thán chưa nhiều. Theo
thu thập của chúng tôi có các công trình nghiên cứu của các tác giả sau: Hà Thị Hải
Yến, Phạm Kim Thoa. Luận án tến sĩ của tác giả Hà Thị Hải Yến (2004): Hành vi cảm
thán và sự kiện lời nói cảm thán trong tiếng Việt. Luận án đã nghiên cứu hành vi cảm
thán, sự kiện, lời nói cảm thán trong hội thoại, cụ thể là trong cặp thoại, đoạn thoại
và trong một số hình thức hội thoại đặc biệt như lời than khóc trong lễ tang, nhật kí,
điếu văn, văn tế. Đây là luận án đầu tên nghiên cứu về hành vi cảm thán và sự kiện
lời nói cảm thán trong hội thoại tiếng Việt. Luận án đã xây dựng định nghĩa về hành


vi cảm thán, sự kiện lời nói cảm thán; chỉ ra được biểu thức ngữ vi, phát ngôn ngữ
vi của hành vi


cảm thán trong sự kiện lời nói cảm thán, phân loại hành vi cảm thán, đồng thời đưa
ra cấu trúc hình thức của sự kiện lời nói cảm thán trong tếng Việt. Qua đó, luận án
khẳng định vị trí, vai trò của hành vi cảm thán, sự kiện lời nói cảm thán trong hội
thoại tếng Việt. Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Kim Thoa (2009): Hành vi cảm
thán trong Truyện Kiều. Luận văn đã khảo sát, tm hiểu các phương tện thể hiện
hành vi cảm thán và các loại hành vi cảm thán trong Truyện Kiều. Từ đó tác giả tm
hiểu sâu thêm về vai trò của hành vi cảm thán trong việc xây dựng hình tượng nhân
vật và thể hiện thái độ của tác giả Nguyễn Du trong Truyện Kiều. Luận văn đã mở ra
một hướng nghiên cứu tác phẩm Truyện Kiều dưới góc độ ngữ dụng học. Bên cạnh
đó còn có đóng góp của hai luận văn nghiên cứu về hành vi cảm thán trong tác
phẩm của Vũ Trọng Phụng là hành vi cảm thán trong ba tểu thuyết Số đỏ, Giông tố,
Làm đĩ và hành vi cảm thán trong một số phóng sự của ông.
2.2. Các công trình nghiên cứu về Nguyễn Thị Thu Huệ
Nguyễn Thị Thu Huệ là cây bút trẻ têu biểu của nền văn học hiện đại sau 1975.
Nguyễn Thị Thu Huệ có một phong cách viết độc đáo, thu hút nhiều độc giả và các
nhà nghiên cứu khoa học. Theo khảo sát của chúng tôi cho đến nay có khá nhiều
công trình nghiên cứu về sự nghiệp của bà, song chủ yếu tìm hiểu, nghiên cứu từ góc
độ văn học của các tác giả sau: Bùi Thị Duyên với công trình nghiên cứu khoa học có
tên đề tài “Nhân vật nữ trong truyện ngắn của các nhà văn nữ đương đại Việt Nam
(qua sáng tác của Dạ Ngân, Y Ban, Nguyễn Thị Thu Huệ, Nguyễn Ngọc Tư)”; Nguyễn
Thị Hoa với luận văn thạc sĩ “Nhân vật nữ trong truyện ngắn ba tác giả nữ Y Ban, Võ
Thị Hảo, Nguyễn Thị Thu Huệ” (năm 2003), Lê Thị Hương Thủy với luận văn thạc sĩ
khoa học ngữ văn có tên đề tài là “Truyện ngắn của một số cây bút nữ thời kì đổi
mới ” (qua sáng tác của Nguyễn Thị Thu Huệ, Y Ban, Phan Thị Vàng Anh, Lí Lan)
(năm 2004). Ngoài ra còn có luận văn thạc sĩ khoa học của tác giả Lê Thị Tuyết với
tên đề tài “Nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ , Nguyễn Ngọc Tư và Đỗ
Hoàng Diệu” (năm 2010)...Bên cạnh đó còn có khá nhiều bài tiểu luận, bài viết được
in trên các tạp chí. Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên chủ yếu mới từ góc độ
văn học, chưa có công trình nào nghiên cứu về hành vi cảm thán trong tuyển tập
truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ.


Như vậy, căn cứ vào tnh hình thực tễn nghiên cứu về hành vi cảm thán và về
tác giả Nguyễn Thị Thu Huệ, chúng tôi chưa thấy có công trình nghiên cứu nào về tác
phẩm của bà. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Hành vi cảm thán trong truyện ngắn
của Nguyễn Thị Thu Huệ” làm đề tài cho luận văn của mình.
3. Đối tượng, mục đích và nhiệm vụ
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi tập trung tìm hiểu nghiên cứu hành vi cảm
thán trong hai tập truyện ngắn : “37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ” và tập
“Thành phố đi vắng”.
3.2. Mục đích
Chúng tôi vận dụng lý thuyết về hành vi ngôn ngữ và lí thuyết hội thoại để
nghiên cứu các phương tện biểu thị hành vi cảm thán, các loại hành vi cảm thán và
chức năng của hành vi cảm thán trong tuyển tập truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu
Huệ.
Phục vụ hiệu quả trong việc giảng dạy Ngữ văn phần Tiếng Việt. Ngoài ra còn
phục vụ cho giảng dạy một số tác phẩm văn học trong nhà trường phổ thông, đặc
biệt là một số tác phẩm văn học hiện đại sau 1975.
3.3. Nhiệm vụ
Luận văn có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Nắm vững và biết vận dụng những cơ sở lí thuyết có liên quan đến đề tài để
xác lập một khung lí thuyết cho đề tài luận văn.
- Khảo sát, thống kê, phân loại các phương tiện thể hiện hành vi cảm thán,
các loại hành vi cảm thán trong tuyển tập truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ.
- Tìm hiểu chức năng của hành vi cảm thán trong hội thoại: Chức năng dẫn
nhập cuộc thoại, chức năng duy trì cuộc thoại và chức năng kết thúc cuộc thoại.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thống kê, phân loại
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên cứu chúng tôi để tiến
hành thống kê khảo sát và phân loại các phương tện thể hiện hành vi cảm thán, các
loại hành vi cảm thán, chức năng của hành vi cảm thán trong hội thoại.


4.2. Phương pháp phân tch, miêu tả
Chúng tôi tến hành phân tch ngữ liệu, miêu tả các hiện tượng, để thấy được
một cách cụ thể đặc điểm hành vi cảm thán trong truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu
Huệ. Từ đó rút ra nhận định tổng quát về đối tượng nghiên cứu.
4.3. Phương pháp phân tch diễn ngôn
Phương pháp này được chúng tôi tến hành sử dụng để phân tích các truyện
ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ với vai trò là ngữ liệu để rút ra các phương tiện thể
hiện hành vi cảm thán, các chức năng của hành vi cảm thán trong hội thoại.
5. Đóng góp của luận văn
- Đưa ra cách tếp cận mới đối với truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ trên
cơ sở kiến thức liên ngành ngôn ngữ và văn học.
- Đóng góp thực tễn vào việc phân tích và giảng dạy một số tác phẩm văn
chương trong nhà trường, đặc biệt là đối với một số truyện ngắn hiện đại sau 1975.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết
- Chương 2: Các phương tện thể hiện hành vi cảm thán trong các truyện ngắn
của Nguyễn Thị Thu Huệ.
- Chương 3: Chức năng hành vi cảm thán trong hội thoại tập truyện ngắn của
Nguyễn Thị Thu Huệ.


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.1. Lý thuyết về hành vi ngôn ngữ
1.1.1. Khái niệm "hành vi ngôn ngữ"
Trong giao tiếp, con người thực hiện rất nhiều hoạt động khác nhau bằng
cách sử dụng ngôn ngữ. Các hành động này tuy được thể hiện hết sức đa dạng
nhưng đều được gọi chung là các hành vi ngôn ngữ. Hành vi ngôn ngữ là một loại
hành động đặc biệt mà phương tiện là ngôn ngữ.
J.T. Austin - một nhà triết học người Anh là người có công đầu trong việc
xây dựng lý thuyết hành vi ngôn ngữ trong cuốn sách được công bố sau khi ông qua
đời How to do things with words. Người phát triển lí thuyết này là nhà triết học
J.Searle với công trình Speech Acts.
Ở Việt Nam, từ cuối những năm 1980 trở lại đây, vấn đề hành vi ngôn
ngữ đã thu hút được sự quan tâm của các nhà ngôn ngữ học. Các nhà nghiên cứu
ngôn ngữ học Việt Nam đã trình bày khái niệm “hành vi ngôn ngữ” như sau:
Theo Đỗ Hữu Châu: "Khi chúng ta nói năng là chúng ta hành động, chúng ta
thực hiện một loại hành động đặc biệt mà phương tiện là ngôn ngữ. Một hành động
ngôn ngữ được thực hiện khi một người nói (hoặc viết) Sp1 nói ra một phát ngôn U
cho người nghe (hoặc người đọc) Sp2 trong ngữ cảnh C"[7; 88].
Nguyễn Thiện Giáp gọi hành vi ngôn ngữ là hành động ngôn từ, ông cho rằng:
"Các hành động được thực hiện bằng lời là hành động ngôn từ... Hành động ngôn từ
chính là ý định về mặt chức năng của một phát ngôn" [14; 337-338].
Trong "Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học", hành vi ngôn ngữ được
các nhà nghiên cứu định nghĩa là: "Một đoạn lời nói có tính mục đích nhất định được
thực hiện trong những điều kiện nhất định, được tách biệt bằng các phương tiện
tiết tấu - ngữ điệu và hoàn chỉnh, thống nhất về mặt cấu âm - âm học mà người nói
và người nghe đều có liên hệ với một ý nghĩa như nhau trong hoàn cảnh giao tiếp
nào đó"[40; 107]
Như vậy, "hành vi ngôn ngữ" chính là một hành động sử dụng ngôn từ
nhằm tác động đến người tiếp nhận lời trong giao tiếp; nó gắn liền với hoạt
động nói năng của con người và mang tính chất xã hội.


1.1.2. Các loại hành vi ngôn ngữ
Austin cho rằng hành động ngôn ngữ có ba loại hành vi lớn là acte
locutoire, acte perlocutoire, acte illocutoire, Đỗ Hữu Châu đã dịch là: hành vi tạo
lời, hành vi mượn lời và hành vi ở lời.
1.1.2.1. Hành vi tạo lời
Là hành động nói tạo ra một chuỗi các âm thanh có nghĩa làm thành nội
dung mệnh đề (nội dung phán đoán) trong lời. Từ đó ý nghĩa của lời được xác lập.
Đây là phần ý nghĩa biểu thị nội dung mệnh đề.
1.1.2.2. Hành vi mượn lời
Là những hành động “mượn” phương tiện ngôn ngữ, đúng hơn là mượn
các phát ngôn để gây ra một hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó ở người nghe, người
nhận hoặc chính người nói. Hành động mượn lời khi thực hiện một phát ngôn là
hành vi nhằm gây ra những biến đổi trong nhận thức, trong tâ m lý (xúc động, yên
tâm, bực mình, phấn khởi...), trong hành động vật lý có thể quan sát được gây ra
một tác động nào đấy đối với ngữ cảnh.
1.1.2.3. Hành vi ở lời
Hành vi ở lời (còn được gọi là hành động ngôn trung) là những hành động
người nói thực hiện ngay khi nói năng nhằm gây ra những hiệu quả ngôn ngữ, tức là
chúng ta gây ra một phản ứng ngôn ngữ tương ứng ở người nhận. Đó là hành động
nói được thực hiện bằng một lực thông báo của một phát ngôn (lực ngôn trung) thể
hiện mục đích giao tiếp nhất định của lời (đích ngôn trung) như trần thuật, hỏi, cầu
khiến làm nên ý nghĩa ngôn trung. Đích ngôn trung và lực ngôn trung đều được dùng
làm têu chí nhận diện hành động ngôn trung bởi vì cùng một mục đích ngôn trung
lại có thể được thực hiện bằng những lời mang lực ngôn trung khác nhau.
Như vậy, khi thực hiện một phát ngôn, người nói thực hiện ba loại hành vi
này, trong đó hành vi ở lời được các nhà ngữ dụng học quan tâm nhất, đồng thời đây
là loại hành động tạo nên sắc thái giao tiếp phong phú, chính vì vậy ở luận văn này
chúng tôi chỉ đi sâu vào phân tích, khảo sát đối tượng nghiên cứu hành vi ở lời.
1.1.3. Điều kiện sử dụng các hành vi ở lời


Đỗ Hữu Châu định nghĩa: "Điều kiện sử dụng các hành vi ở lời là những
điều kiện mà một hành vi ở lời phải đáp ứng để nó có thể diễn ra thích hợp với
ngữ


cảnh của sự phát ngôn ra nó."[7; 111]. Theo Austin, điều kiện sử dụng các hành vi ở
lời là các điều kiện "may mắn", nếu chúng được đảm bảo thì hành vi mới
"thành công", đạt hiệu quả.
Sau khi điều chỉnh và bổ sung vào những điều kiện may mắn của Austin, Searle
đã gọi chúng là những điều kiện sử dụng hay điều kiện thoả mãn. Ông cho rằng có
bốn điều kiện sử dụng các hành vi ở lời sau:
a. Điều kiện nội dung mệnh đề chỉ ra bản chất nội dung của hành động. Nội
dung mệnh đề có thể là một mệnh đề đơn giản (đối với các hành vi khảo nghiệm, xác
tín hay miêu tả), hay một hàm mệnh đề (đối với câu hỏi khép kín, tức những câu hỏi
chỉ có hai khả năng có hoặc không; phải, không phải…). Nội dung của mệnh đề có
thể là hành động của người nói (hứa hẹn), hay một hành động của người nghe (lệnh,
yêu cầu).
b. Điều kiện nội dung chuẩn bị bao gồm những hiểu biết của người phát ngôn
về năng lực, lợi ích, ý định của người nghe và về mối quan hệ giữa người nói,
người nghe. Ví dụ khi ra lệnh, người nói phải tin rằng người nhận lệnh có khả năng
thực hiện hành động quy định trong lệnh…sự hứa hẹn có ý muốn thực hiện lời
hứa và người nghe cũng thực sự mong muốn lời hứa được thực hiện. Khảo nghiệm,
xác tín, không những đòi hỏi người nói nói một cái gì đó đúng mà còn đòi hỏi
anh ta phải có những bằng chứng.
c. Điều kiện chân thành chỉ ra các trạng thái tâm lý tương ứng của người
phát ngôn. Xác tín, khảo nghiệm đòi hỏi niềm tin vào điều mình xác tn; lệnh đòi
hỏi lòng mong muốn; hứa hẹn đòi hỏi ý định của người nói….
d. Điều kiện căn bản đưa ra kiểu trách nhiệm mà người nói hoặc người nghe
bị ràng buộc khi hành vi ở lời đó được phát ra. Trách nhiệm có thể rơi vào hành
động sẽ được thực hiện (lệnh, hứa hẹn) hoặc đối với tính chân thực của nội
dung (một lời xác tn buộc người nói phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn
của điều được nói ra)
1.1.4. Phân loại hành vi ở lời


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×