Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU NHU CẦU CÁC HỘ GIA ĐÌNH HÀ NỘI ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MÁY XAY SINH TỔ VÀ MÁY ÉP HOA QUẢ TỐC ĐỘ CHẬM CỦA HÃNG PANASONIC

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

TIỂU LUẬN
NGHIÊN CỨU MARKETING

Chủ đề:
NGHIÊN CỨU NHU CẦU CÁC HỘ GIA ĐÌNH HÀ NỘI ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MÁY XAY
SINH TỔ VÀ MÁY ÉP HOA QUẢ TỐC ĐỘ CHẬM
CỦA HÃNG PANASONIC

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Thị Thu Phương
Nhóm thực hiện

: Panasonic

Lớp

: Nghiên Cứu Marketing. 3


Chuyên ngành

: Marketing

HÀ NỘI – 2017


Danh sách nhóm
Nghiên cứu Marketing.3
Panasonic – Lớp thứ 7 giờ 1 – 5

STT

MÃ SINH

ĐÓNG GÓP

VIÊN

(%)

HỌ VÀ TÊN

1

Trịnh Duy

A15391

2

Nguyễn Hoàng Lộc

A14912

3

Phạm Thị Huệ

A14882



4

Lê Anh Đức

A15890

5

Nguyễn Cẩm Trà My

A14432

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................................5
A. ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU...........................................................................................................1


PHẦN 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PANASONIC – HOÀN CẢNH
MARKETING...................................................................................................................................1
1.1 Sơ lược về máy xay sinh tố và máy ép hoa quả tốc độ chậm:.......................................................1
1.1.1: Máy xay sinh tố.........................................................................................................................1
1.1.2: Máy ép trái cây .........................................................................................................................1
1.1.3 So sánh máy ép trái cây tốc độ chậm và máy xay sinh tố.........................................................2
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Panasonic:.....................................................................4
1.2.1 Khởi nguồn một thương hiệu – Panasonic:..............................................................................4
Các lĩnh vực của thương hiệu Panasonic.............................................................................................4
1.2.2 Hoàn cảnh marketing................................................................................................................7
PHẦN 2. VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ, VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU MARKETING..........8
2.1 Vấn đề quản trị marketing..............................................................................................................8
2.2 Vấn đề nghiên cứu Marketing.......................................................................................................8
2.3 Mục tiêu nghiên cứu Marketing...................................................................................................8
2.3.1 Thông tin khách hàng:...........................................................................................................8
2.3.2 Thói quen sử dụng sản phẩm máy xay sinh tố và máy ép hoa quả tốc độ chậm.................8
...............................................................................................................................................................9
PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN NGHIÊN CỨU............................10
3.1. Xác định đối tượng nghiên cứu...................................................................................................10
3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:........................................................................................10
3.2.1 Điều tra khách hàng qua hình thức phỏng vấn trực tiếp sử dụng bảng hỏi..........................10
3.3 Nguồn thu thập dữ liệu................................................................................................................11
3.4 Địa bàn nghiên cứu và mẫu điều tra............................................................................................11
3.4.1 Địa bàn nghiên cứu: các quận nội thành.................................................................................11
3.4.2 Chọn mẫu:................................................................................................................................11
3.5 Xử lý và phân tích số liệu điều tra................................................................................................12
PHẦN 5. QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CHO DỰ ÁN............................................................................14
5.1 Thành viên tham gia nhóm nghiên cứu.......................................................................................14
5.2 Nhân lực dự kiến..........................................................................................................................16
PHẦN 6. CHI PHÍ DỰ KIẾN.........................................................................................................17
B. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU...............................................................................................................18
PHẦN 1. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU.................................................................................18
1.1 Cơ cấu về độ tuổi:.........................................................................................................................18
...........................................................................................................................................................18
1.2 Cơ cấu về nghề nghiệp:................................................................................................................18
1.3 Cơ cấu về thu nhập:....................................................................................................................19


PHẦN 2. THÓI QUEN SỬ DỤNG SẢN PHẨM MÁY XAY SINH TỐ VÀ MÁY ÉP HOA QUẢ TỐC ĐỘ CHẬM
TẠI HÀ NỘI...........................................................................................................................................20
5 Cơ cấu về thông tin sản phẩm.......................................................................................................20
6. Cơ cấu thị phần các hang trên thị trường....................................................................................20
7.Địa chỉ mua sản phẩm....................................................................................................................21
8. quyết định mua.............................................................................................................................22
9 Thời gian sử dụng sản phẩm..........................................................................................................23
10. Tần suất sử dụng trung bình.......................................................................................................24
11. Các hình thức khuyến mại của sản phẩm...................................................................................25
12. Mức độ sẵn sàng chi trả..............................................................................................................25
13. CÁC BIỂU ĐỒ KHÁC.....................................................................................................................26
LỜI KẾT..........................................................................................................................................30
Phụ lục:............................................................................................................................................32
Bảng câu hỏi nghiên cứu điều tra...................................................................................................32


LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành sản xuất kinh doanh trên thị trường bao giờ
cũng để ra cho mình mục tiêu nhất định, có nhiều mục tiêu để cho doanh nghiệp phấn đấu như
lợi nhuận, vị thế, an toàn,…Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cùng với sự
cạnh tranh khốc liệt, xu hướng hội nhập nền kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế
giới đòi hỏi các nước phải năng động, sáng tạo. Đến năm 2006 Việt Nam gia nhập WTO và
2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp điều đó mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức
đối với các doanh nghiệp Việt Nam, để có thể đứng vững và phát triển được đòi hỏi doanh
nghiệp phải năng động, vươn lên để tự khẳng định mình. Mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững
trên thị trường phải giải quyết tốt các vấn đề sau: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất
như thế nào? dịch vụ cho ai? đồng thời phải chuyển đổi theo hướng giảm dần vai trò cạnh
tranh theo giá và tăng dần cạnh tranh phi giá, doanh nghiệp phải làm tốt công tác tiêu thụ vì
đã sản xuất phải có tiêu thụ mới có doanh thu vì vậy có tiêu thụ thì doanh nghiệp mới tồn tại
và phát triển. Nhận thấy nhu cầu sử dụng máy xay sinh tố và máy ép hoa quả chậm trong
những năm gần đây ngày càng tang cao, chiếm vai trò nhất định trong đời sống bếp núc của
mỗi gia đình, nhóm em chọn đền tài: “NGHIÊN CỨU NHU CẦU CÁC HỘ GIA ĐÌNH HÀ
NỘI ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MÁY XAY SINH TỔ VÀ MÁY ÉP HOA QUẢ TỐC ĐỘ CHẬM
CỦA HÃNG PANASONIC”
Nhu cầu của khách hàng thay đổi liên tục và do vậy, để đáp ứng một cách tốt nhất những
nhu cầu đó, Panasonic cần thường xuyên thực hiện các hoạt động nghiên cứu marketing nhằm
thăm dò nhu cầu thị trường cũng như khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng
của sản phẩm để từ đó có những thay đổi mang tầm chiến lược nhằm đáp ứng tốt nhất mong
muốn của khách hàng... Và đó cũng là lí do vì sao nhóm chúng em thực hiện đề tài này.


Do còn hạn chế về kiến thức cũng như khả năng nắm bắt tình hình thực tế, nên bài tiểu
luận chắc hẳn còn nhiều thiếu sót. Nhóm chúng em rất mong nhận được sự đóng góp của cô
để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiệu hơn nữa.


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

A. ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU
PHẦN 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
PANASONIC – HOÀN CẢNH MARKETING
1.1 Sơ lược về máy xay sinh tố và máy ép hoa quả tốc độ chậm:
1.1.1: Máy xay sinh tố
Máy xay sinh tố có chức năng xay nhuyễn các loại hoa quả. Ngoài ra còn có thêm các chức
năng khác như xay các loại hạt, xay thịt hoặc đánh trứng tùy vào từng loại máy xay.

1.1.2: Máy ép trái cây
Máy ép trái cây có chức năng mài và nghiền nhỏ, ép các loại trái cây, rau củ thành nước. Máy
ép có 2 loại là máy ép ly tâm tốc độ nhanh và máy ép tốc độ chậm.
- Máy ép ly tâm tốc độ cao: cấu tạo gồm có các bộ phận chính: mô tơ tốc độ cao, mâm xay
với nhiều loại lưỡi dao và lưới vắt, nắp máy có ống tiếp nhiên liệu, xay hứng nước ép và xả
bã. Nguyên lý hoạt động của loại máy này là khi đưa trái cây vào, mâm xay sẽ chạy với tốc độ
rất cao (gần 2.400 vòng/phút) giúp hoa quả được mài nhỏ dần và tách nước ra khỏi phần bã
nhờ lực ép ly tâm.
- Máy ép tốc độ chậm: cấu tạo gồm 2 bộ phận chính là động cơ giảm tốc và trục vít đặc biệt,
ép rau củ và hoa quả với vận tốc chỉ khoảng 85 vòng/phút. Với nguyên lý hoạt động là khi
1


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

đưa hoa quả vào, trục vít dạng xoắn ốc sẽ từ từ đưa nguyên liệu vào lưới lọc mà gần như
không tạo lực ly tâm và ma sát nào đối với hỗn hợp đang ép, một bộ phận tách bã sẽ đẩy bã ra
ngoài và nước ép chảy ra một cách tự nhiên.

1.1.3 So sánh máy ép trái cây tốc độ chậm và máy xay sinh tố
Máy xay sinh tố và máy ép trái cây đều có thể làm ra được những thức uống thơm ngon, bổ
dưỡng. Tuy nhiên giữa 2 loại máy vẫn có một số điểm khác biệt.

Máy xay sinh tố

Máy ép trái cây
Tất cả máy ép trái cây đều có thể ép trái

Tất cả máy xay sinh tố đều có thể
Xay, ép trái
cây, rau củ quả
Xay thịt
Xay hạt khô
Đánh trứng
Công suất

xay rau củ quả, một số model có
thêm chức năng ép

Không

Có (một vài model)
Có (một vài model)

Có (một số model)
Không

Có (một vài model)
Từ 200 W tới 700 W

Từ 200 W tới 800 W
Tương đối lớn, chiếm nhiều không gian
sử dụng

Kích thước

dụng

Lắp đặt - vệ

Ít bộ phận, dễ dàng lắp đặt, tháo

sinh

rời vệ sinh sau khi sử dụng

Nhiều bộ phận, tốn thời gian lắp đặt, tháo
rời vệ sinh sau khi sử dụng

Một vài model có chế độ tự ngắt khi

toàn

thêm các loại rau mềm
Một vài mẫu còn có thêm chức năng xay

Nhỏ gọn, chiếm ít không gian sử

Chế độ an

cây, một số model máy ép chậm có thể ép

quá tải và có chân đế chống trượt khi
hoạt động

Tất cả các máy ép trái cây đều có chế
độ tự ngắt khi quá tải và chân đế chống
trượt

Chất liệu

Nhựa cao cấp, thủy tinh kháng vỡ

Tầm giá

Khoảng từ 350.000 tới 3 triệu
2

Nhựa cao cấp
Khoảng từ 900.000 tới 6.5 triệu đồng


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

đồng

- Máy ép trái cây: Ép được nhiều nước hơn máy xay sinh tố, một số model máy ép chậm còn
có thể ép được đậu nành để làm sữa đậu nành. Máy ép trái cây thường có công suất lớn, động
cơ hoạt động mạnh mẽ. Đối với những gia đình có trẻ nhỏ không thích ăn rau quả, bạn có thể
dùng máy ép, ép lấy nước cho các bé uống.
- Máy xay sinh tố: Nhiều tính năng hơn máy ép, có thể dùng để xay nhuyễn cháo cho em bé,
bạn cũng có thể xay nhuyễn rau củ quả sau đó vắt lấy nước uống, nhưng hiệu quả cũng như
chất lượng không cao bằng việc sử dụng máy ép trái cây.

3


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Panasonic:
1.2.1 Khởi nguồn một thương hiệu – Panasonic:
Vào những năm 90 của thế kỷ XX Thương hiệu Panasonic được bắt đầu từ một công ty
TNHH Matsushita chuyên sản xuất về mảng điện tử. Vào năm 1927 công ty Matsushita đã
dùng cái tên National dùng làm thương hiệu của công ty để tung ra thị trường loại bóng đèn
mới nhất. Vào năm 1955 công ty lại đổi tên thương hiệu và lấy cái tên Panasonic dùng để xuất
khẩu các sản phẩm loa âm thanh và sản phẩm bóng đèn của công ty ra nước ngoài. Sau nhiều
lần cân nhắc về tên thương hiệu của công ty, đến tháng 5/ 2003 công ty chính thức sử dụng
Panasonic để quảng báo trên toàn cầu trong lĩnh vực điện tử. Với phương châm mang đến sự
tiện ích cho cuộc sống người dùng nên thương hiệu Panasonic luôn đặt ra khẩu hiệu
“Panasonic ý tưởng cho cuộc sống”.
Các lĩnh vực của thương hiệu Panasonic
Panasonic được thành lập chính thức vào năm 1918 bởi Konosuke Matsushita tại Nhật Bản.
Năm 1927, các nhà máy tại Nhật và một số các nhà máy của các nước Châu Á sản xuất ra sản
phẩm bóng đèn cho xe đạp với thương hiệu National. Khoảng cuối chiến tranh thứ II công ty
tung ra thị trường những thiết bị điện ví dụ như các thiết bị có khả năng chiếu sáng, động cơ
và bàn là sử dụng bằng điện thay thế những chiếc bàn là dùng bằng than hoặc hơi nước như
trước kia.

Thương hiệu Panasonic trên thị trường

4


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

Chắc cũng rất ít ai biết được xuất phát điểm của Panasonic là công ty sản xuất đui bóng đèn.
Mãi cho đến sau cuộc chiến II thương hiệu Panasonic lại tung ra thị trường các sản phẩm như
radio, xe đạp và các thiết bị về điện nhiều hơn.
Năm 1961, ông Konosuke Matsushita có một chuyến đi đến Mỹ tham khảo thị trường tivi tại
đây và chính thức gặp gỡ các đối tác tại Mỹ. Mãi cho đến 1979 thương hiệu Panasonic chính
thức sản xuất tivi sang thị trường Mỹ và đẩy mạnh thương hiệu đến các nước Châu Âu. Sau
khoảng thời gian đó công ty phát triển mạnh hơn trong lĩnh vực điện tử như loa, radio, nồi
cơm điện, máy lạnh, tủ lạnh,… Trong suốt từ năm 1970 đến 1980 thương hiệu Panasonic
được đánh giá khá cao trong lĩnh vực điện tử. Cho đến ngày nay thương hiệu Panasonic vẫn
được rất nhiều người dùng ưa chuộng.

Các thiết bị điện tử của thương hiệu Panasonic
(nguồn ảnh lấy từ trên internet)

Vào 2004, Toyota đã chính hợp tác sử dụng pin của panasonic cho Toyota Prius, là dòng xe
thân thiện với môi trường tại Nhật Bản. Đây chính là cơ hội lớn cho Panasonic tăng doanh thu
và và mở rộng môi trường sản xuất. Vào đầu năm 2006, Panasonic chính thức tuyên bố sẽ
ngừng sản xuất dòng tivi analog để tập trung và mảng tivi kỹ thuật số. từ tháng 11/2008 đến
tháng 12/2009 Panasonic thu mua Sanyo, việc gộp thành một đã giúp cho công ty Panasonic
thu được một khoản doanh thu lên đến 110 tỷ USD từ khi ra đời.
5


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

Trong những năm gần đây, thương hiệu Panasonic được đánh giá rất cao và trong lĩnh vực
điện tử. Những sản phẩm điện tử được đánh giá khá cao như: máy lạnh, tivi kỹ thuật số, tủ
lạnh máy giặt….. Trong đó dòng máy xay sinh tố và máy ép trái cây chậm của Panasonic rất
được ưa chuộng trên thị trường.

6


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

1.2.2 Hoàn cảnh marketing
Khi xã hội đang ngày càng phát triển, cuộc sống đang dần được cải thiện. Con người
tạm gác việc lo toan làm sao để “ăn no mặc ấm” mà thay vào đó là để làm sao có thể “ăn ngon
mặc đẹp”… Đó là nhu cầu tất yếu của cuộc sống. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ đề cập
đến nhu cầu sử dụng của các hộ gia đình ở Hà Nội với máy xay sinh tố và máy ép hoa quả tốc
độ chậm khi sử dụng sản phẩm đó.
Trước đây, khi kinh tế còn khó khăn thì con người chỉ quan tâm đến việc ăn có no hay
không, uống có đủ hay không chứ chưa quan tâm nhiều đến việc nó đủ chất hay không. Việc
ăn uống ở đâu, như thế nào, với ai, nó có thể hiện được cá tính hay sự khác biệt của mình với
người khác không- ít người thực sự nghĩ về nó. Nhưng bây giờ, khi con người đã có nhu cầu,
có đầy đủ nguồn lực thì đương nhiên, thị trường sẽ cung cấp cho họ đầy đủ những dịch vụ và
sản phẩm cần thiết mà họ cảm thấy tốt nhất và hiệu quả nhất.
Nắm bắt nhu cầu ăn ngon, bổ dưỡng, không những vậy còn đẹp, nhanh và tiện lợi,
Panasonic đã tung ra thị trường 2 dòng sản phẩm là máy xay sinh tố và máy ép trái cây tốc độ
chậm. Chúng sử dụng dễ dàng, là dụng cụ đắc lực không thể thiếu trong phòng bếp hiện đại.
Nhờ vào công nghệ tiên tiến giúp cho bữa ăn của người tiêu dùng trở nên bổ dưỡng, đẹp mắt,
nhanh chóng hơn.
Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường có rất nhiều thương hiệu cho 2 dòng sản phẩm này.
Bài toán đặt ra là phải làm sao tạo được lòng tin cho khách hàng khi họ có nhu cầu sử dụng
thì họ sẽ nghĩ ngay tới nhãn hiệu Panasonic với những chất liệu, tính năng và kích cỡ vượt
trội, giá thành hợp lý sẽ ghi dấu ấn tốt trong long người tiêu dùng.

7


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

PHẦN 2. VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ, VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU MARKETING
2.1 Vấn đề quản trị marketing
- Hiện tại, Sau khi thực hiện các chiến lược marketing, thị phần của Panasonic đã tăng
lên đáng kể. Theo Công ty Nghiên cứu thị trường GfK, thị phần tại TP.HCM của Panasonic
tăng từ 6 lên 8%, tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tăng từ 13% lên 15%....Với các kết
quả kinh doanh khả quan, hang sẽ tiếp tục đánh vào thị trường tại Hà Nội xác định lại mức độ
hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm máy xay sinh tố và máy ép hoa quả tốc độ chậm
được sử dụng tại hộ gia đình.
2.2 Vấn đề nghiên cứu Marketing
Đánh giá nhu cầu của khách hàng với 2 dòng sản phẩm máy xay sinh tố và máy ép hoa
quả tốc độ chậm trong thời gian gần đây
2.3 Mục tiêu nghiên cứu Marketing
2.3.1 Thông tin khách hàng:
- Giới tính
- Nghề nghiệp
- Độ tuổi
- Thu nhập
2.3.2 Thói quen sử dụng sản phẩm máy xay sinh tố và máy ép hoa quả tốc độ chậm
- Tần suất sử dụng sản phẩm máy xay sinh tố và máy ép hoa quả tốc độ chậm
- các nhãn hiệu thường sử dụng
- Địa chỉ thường mua
- Kênh truyền thông thương hiệu
- Hình thức khuyến mãi
- Tiêu chí ảnh hưởng quyết định mua sản phẩm
- Thời gian trung bình sử dụng sản phẩm
- Mức chi trung bình cho những lần mua sản phẩm
8


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

- Mức độ quan tâm đến sức khỏe dinh dưỡng

9


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN
NGHIÊN CỨU
3.1. Xác định đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các khách hàng đang sử dụng sản phẩm máy xay sinh tố và ép
hoa quả tốc độ chậm tại các hộ gia đình ở Hà Nội.

3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, chúng tôi đề xuất sử dụng phương pháp: Điều tra khách
hàng bằng phỏng vấn trực tiếp (thông qua bảng hỏi).
3.2.1 Điều tra khách hàng qua hình thức phỏng vấn trực tiếp sử dụng bảng hỏi
- Mục đích: Điều tra khách hàng được sử dụng để thu thập những thông tin về nhận
thức, phản ứng khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ tại Panasonic.
- Cách thức: Điều tra khách hàng được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn trực
tiếp có sử dụng bảng hỏi.
- Phương pháp này được tiến hành nhằm thu thập những số liệu về tỷ lệ phần trăm,
những suy nghĩ cũng như lựa chọn của cá nhân từng đáp viên theo nội dung mà nhóm đang
nghiên cứu.
Áp dụng khi hiện tượng nghiên cứu phức tạp, cần phải thu thập nhiều dữ liệu; khi muốn
thăm dò ý kiến đối tượng qua các câu hỏi ngắn gọn và có thể trả lời nhanh được,…
Phiếu điều tra sẽ được thiết kế có các phần câu hỏi cụ thể riêng phù hợp với đặc thù của
từng nhóm đối tượng. Nội dung của phiếu điều tra thống nhất với nội dung thông tin cần thu
thập.
Chúng tôi sẽ tiến hành điều tra thử khoảng 20 khách hàng để kiểm tra thiết kế, nội dung,
trình tự câu hỏi, cách đặt câu hỏi, tính phù hợp của ngôn ngữ và tính logic của phiếu điều tra,
tính hợp lý của việc phân nhóm đối tượng nghiên cứu.
Sau phỏng vấn thử, chúng tôi sẽ tiến hành điều chỉnh phiếu điều tra trước khi phân phối
cho các nhóm điều tra viên.

10


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

3.3 Nguồn thu thập dữ liệu
Chúng tôi dự kiến sẽ đề xuất sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp. Vì đây là dự án nghiên cứu
để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ nên chúng tôi sẽ
sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp để làm cơ sở giúp chúng tôi nắm bắt được mức độ hài lòng của
nhóm khách hàng mục tiêu từ đó sẽ cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ.

3.4 Địa bàn nghiên cứu và mẫu điều tra
Cuộc nghiên cứu của chúng tôi sẽ được tiến hành trên các khách hàng sinh sống và làm
việc trong các quận nội thành.
3.4.1 Địa bàn nghiên cứu: các quận nội thành
- Quận Hai Bà Trưng
- Quận Hoàn Kiếm
- Quận Hoàng Mai
- Quận Thanh Xuân
- Quận Cầu Giấy
- Quận Đống Đa
- Quận Long Biên
- Quận Tây Hồ
- Quận Hà Đông
- Quận Ba Đình
3.4.2 Chọn mẫu:
- Mục tiêu tổng thể: Các khách hàng sử dụng sản phẩm máy xay sinh tố và ép hoa quả
tốc độ chậm tại các hộ gia đình ở Hà Nội.
- Khung lấy mẫu: Khách hàng sử dụng sản phẩm máy xay sinh tố và ép hoa quả tốc độ
chậm tại các hộ gia đình ở Hà Nội
- Phương pháp chọn mẫu: phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên
Cá nhân nam hoặc nữ..
11


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

- Phương pháp lấy mẫu: phương pháp lấy mẫu phi xác suất (sử dụng phương pháp
Quota Sampling).
- Kích cỡ mẫu: Cuộc nghiên cứu của chúng tôi sẽ được tiến hành trên 150 khách hàng.
Mẫu được lựa chọn sẽ có cơ cấu như sau:
Phân theo giới tính:
+ 75 khách hàng là nam
+ 75 khách hàng là nữ

Phân theo thu nhập:
+ Thu nhập chưa có: 8 người
+ Thu nhập dưới 3 triệu VNĐ: 23 người
+ Thu nhập từ 3 triệu -5 triệu VNĐ: 72 người
+ 5 – 7 triệu VNĐ trở lên: 48 người
+ Thu nhập trên 7 triệu VNĐ: 0 người

3.5 Xử lý và phân tích số liệu điều tra
- Số liệu thu thập được từ điều tra sẽ được xử lý trên phần mềm R, MS Excel.
- Số liệu sẽ được phân tích sử dụng các phương pháp phân tích nhân tố hoặc phân tích
độ tin cậy để nhóm các biến; các chỉ tiêu tần số và số bình quân cũng như các chỉ tiêu thống
kê mô tả khác được sử dụng để đánh giá chung về mức độ hài lòng của khách hàng về chất
lượng sản phẩm tại các hộ gia đình Hà Nội với máy xay sinh tố và máy ép hoa quả tốc độ
chậm .

12


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

PHẦN 4. TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

Lựa chọn đề tài nghiên
1
cứu
2

Thu thập thông tin
Xác định vấn đề quản trị,

3

vấn đề nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu
Phát triển chi tiết vấn đề

4

nghiên cứu và mục tiêu
nghiên cứu
Tập hợp ý kiến và lập

5
bảng hỏi
Chỉnh sửa và hoàn thiện
6
bảng hỏi
Phân công nhân sự đi
7
phỏng vấn
8

Tiến hành phỏng vấn
Nộp bản đề xuất dự án

9
nghiên cứu hoàn chỉnh
Tổng hợp dữ liệu, làm
10

báo cáo
và thuyết trình
Độ dài thực hiện dự án: 9 tuần
13

Tuần 9

Tuần 8

Tuần 7

Tuần 6

Tuần 5

Tuần 4

Tuần 3

Tuần 1

Công Việc

Tuần 2

Tiến độ thực hiện


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

Dự án này sẽ tiến hành ngay khi được phê duyệt đề xuất. Trước đó, Phỏng vấn nhóm tập
trung sẽ được tiến hành trong vòng 1 tuần ngay sau khi thống nhất 03 vấn đề: quản trị, nghiên
cứu và mục tiêu nghiên cứu. 02 tuần sau đó là khoảng thời gian bảng hỏi được lập và hoàn
thiện. Dự kiến việc thực hiện phỏng vấn cá nhân sẽ được tiến hành trong thời gian là 02 tuần
(tuần 7 và 8) sau khi đã phân công và tập huấn nhân sự đi phỏng vấn. Sau cùng, cần thêm
khoảng 1 tuần để tổng hợp kết quả phỏng vấn nhóm, tổng hợp kết quả và viết báo cáo sơ bộ.
Song song với việc chuẩn bị báo cáo sơ bộ, nhóm sẽ phối hợp chặt chẽ với nhau để chuẩn trị
cho buổi trình bày kết quả nghiên cứu. Sau khi đã trình bày và có ý kiến phản hồi từ các bên
liên quan, Nhóm nghiên cứu sẽ hoàn thiện báo cáo cuối cùng. Tổng cộng thời gian tiến hành
nghiên cứu là 9 tuần (2 tháng 1 tuần)

PHẦN 5. QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CHO DỰ ÁN
5.1 Thành viên tham gia nhóm nghiên cứu
Nhóm thực hiện dự án là các sinh viên Trường Đại học Thăng Long gồm 10 thành
viên :
Thứ tự
1

Họ và Tên
Trịnh Duy

Mã sinh viên
A15391
14

Vị trí trong dự án
Trưởng nhóm dự án


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

2

Nguyễn Hoàng Lộc

A14912

Trưởng nhóm dự án

3

Nguyễn Cẩm Trà My

A14432

Thành viên

4

Phạm Thị Huệ

A14882

Thành viên

5

Lê Anh Đức

A15890

Thành viên

6

Phạm Ngọc Hải

A13528

Thành viên

7

Phạm Quốc Hiệp

A15493

Thành viên

8

Nguyễn Thị Trường An

A12827

Thành viên

9

Ngô Thị Hồng Nhung

A13101

Thành viên

10

Nguyễn Minh Trang

A14516

Thành viên

15


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

5.2 Nhân lực dự kiến

Thứ tự

Nhiệm vụ

Số lượng (Người)

1

Phỏng vấn viên

10

2

Nhóm trưởng

2

4

Mã hóa và nhập dữ liệu vào máy tính

2

5

Phân tích xử lí dữ liệu

5

6

Tổng hợp và viết báo cáo

2

7

Trình bày báo cáo

1

16


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

PHẦN 6. CHI PHÍ DỰ KIẾN
Đơn vị tính: VND
Nội dung

Số tiền

1. Chi phí thu thập dữ liệu

7.000.000

- Chi phí tuyển chọn và đào tạo PVV

1.000.000

- Thù lao PVV

5.000.000

- Thù lao cho Nhóm trưởng

1.000.000

2. Chi phí nhập và xử lý dữ liệu

1.000.000

3. Chi phí tổng hợp và báo cáo kết quả nghiên cứu

800.000

4. Chi phí hội họp, trình bày và nghiệm thu kết quả

500.000

5. Chi phí in ấn, chi phí phát sinh ngoài dự kiến
Tổng chi phí dự kiến

1.500.000
10.800.000

17


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

B. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
PHẦN 1. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ cấu về độ tuổi:

Chúng tôi sử dụng phương pháp Quota Sampling theo độ tuổi. Ta dễ thấy người có độ
tuổi trên 40 chiếm 47% là sử dụng nhiều nhất, tiếp sau đó là độ tuổi 30 – 40, còn độ tuổi từ 22
– 33 và dưới 22 tuổi lần lượt chiếm 18% và 5%. Điều này khá dễ hiệu bởi vì độ tuổi trên 40 là
nhừng người đã có nghề nghiệp và có thu nhập ổn định.

1.2 Cơ cấu về nghề nghiệp:

18


Panasonic – Cảm nhận về một giá trị truyền thống và bất hủ

Dựa vào biểu đồ trên ta thấy khách hàng lớn nhất của hộ gia đình Hà Nội với việc sử
dụng máy xay sinh tố và máy ép hoa quả tốc độ chậm là nhân viên văn phòng chiếm 47%,
nội trợ chiếm 33% và người nổi tiếng chiếm 15% còn lại là học sinh- sinh viên chiếm 5%
1.3 Cơ cấu về thu nhập:

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy tị lệ khách hàng có nhu cầu ở các hộ gia đình Hà Nội
với máy xay sinh tố và máy ép hoa quả tốc độ chậm có thu nhập nhiều nhất là từ 3 – 5 triệu
đồng/cá nhân. Đồng thời chúng tôi cũng sử dụng phương pháp Quota Sampling theo thu nhập.
19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×