Tải bản đầy đủ

chuong 1 tong quan quan tri rui ro

QUẢN TRỊ RỦI
RO DOANH
NGHIỆP
ERM
TS. NGÔ QUANG
HUÂN
KHOA QUẢN TRỊ
ĐẠI HỌC KINH TẾ T.P HỒ CHÍ
MINH


PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
• Học viên đọc bài giảng và tài liệu tham
khảo trước khi đến lớp.
• Giảng viên trả lời thắc mắc cho sinh
viên và hướng dẫn lý thuyết liên quan
đến buổi học cũng như tình huống
thảo luận.
• Giảng viên đưa ra tình huống để học
viên thảo luận cách thức vận dụng lý
thuyết để giải quyết tình huống đặt ra.



PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
• Điểm Tiểu luận 40%
– Chọn một rủi ro cụ thể trong doanh nghiệp,
viết chương trình quản trị rủi ro đó.
– Nộp file, gộp chung cả lớp trong một đĩa
mềm
– Thời hạn chót nộp sau học xong.

• Điểm thi cuối kỳ 60%:
– Gồm cả lý thuyết và bài tập
– Được sử dụng tài liệu khi thi.


NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Chương 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI
RO
VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
2. Chương 2 NHẬN DẠNG RỦI RO
3. Chương 3 ĐO LƯỜNG RỦI RO
4. Chương 4 KIỂM SOÁT RỦI RO
5. Chương 5 TÀI TR RỦI RO


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Quản trị rủi ro doanh nghiêp (2018) NXB Hồng Đức; Nguyễn
Thị Liên Diêp, Võ Tấn Phong, Ngơ Quang Hn, Trần Anh Minh.
Nguyễn Thị Ngọc Trang(2006), Quản trị rủi ro tài chính , Nxb
Thống kê.
Quản trò rủi ro- Nhà xuất bản giáo dục 1998 TG: Ngô


Quang Huân – Nguyễn Quang Thu - …
Quản trò rủi ro doanh nghiệp NXB Thống kê 2002
Nguyễn Quang Thu…
Quản lý khủng hoảng - Cảm nang kinh doanh Harvard NXB Tổng hợp TPHCM 2005.
Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Ngân
Hàng NXB Thống kê 2002 – Nguyễn Văn Tiến
Rủi ro tài chính – thực tiễn và phương pháp đánh giá
– NXB Tài chính 2002 – Nguyễn Văn Nam
Risk – Nguy cơ Dan Gardner Khoa học và chính trò về nỗi
sợ hãi. NXB Lao động – Xã hội – 2008.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
9. Phân tích thò trường tài chính – NXB Thống
kê 2000 David Blake.
10. Quản trị rủi ro tài chính – Nguyễn Minh Kiều – NXB Tài
chính – 2012
11. Hùng mạnh hơn sau khủng hoảng- Ian I. Mitroff- 2005
12. Hull J.C. (2000), Options, Futures and other
Derivative Sercurities, Prentice Hall.
13. Technical Risk management – Jack V. Michaels,
Ph.D. – prentice Hall PTR.1996.
14. Smithson, Smith with Wilford (1995), Managing
Financial Risk, McGraw Hill.
15. Fundamentals of risk and insurance, EMMETT
VAUGHAN.
16. CORPORATE VALUE OF ENTERPRRISE RISK
MANAGEMENT - The next Step in Business
Management SIM SEGAL.


Chương 1
RỦI RO

TỔNG QUAN VỀ
VÀ QUẢN
TRỊ
RỦI
RO
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ RỦI RO
1. Rủi ro
2. Bất đònh

2. QUẢN TRỊ RỦI RO
1.
2.
3.

Lòch sử phát triển chức năng quản trò rủi ro
Quản trò rủi ro một tổ chức
Mối quan hệ quản trò rủi ro, quản trò hoạt
động và quản trò chiến lược Quá trình phát
triển
4. Nội dung cơ bản của chương trình quản trò rủi
ro


-

-

Trường phái truyền
thống
cực).
Rủi ro là
điều không (tiêu
lành, không
tốt, bất ngờ

xảy đến (từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1995)
Theo Giáo sư Nguyễn Lân “ rủi ro (đồng nghiã với
rủi) là sự không may”.
Theo từ điểm Oxford “ rủi ro là khả năng gặp nguy
hiểm hoặc bò đau đớn thiệt hại…”
Trong lónh vực kinh doanh tác giả Hồ Diệu đònh
nghóa “rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay giảm
sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến
“rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra
trong qúa trình sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát
triển doanh nghiệp”
Như vậy: “rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy
hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm,
khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể
xảy ra cho con người”.


-

Trường phái trung
hòa
Rủi ro là sự bất trắc có
thể đo lường được (Frank
Knight)

- Rủi ro là bất trắc có thể liên quan đến những biến
côù không mong đợi (Allan Willett)
- Rủi ro là giá trò và kết quả mà hiện thời chưa biết
đến
- Theo C.Arthur William, Jr.Micheal, L.Smith: “rủi ro là sự biến
động tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất
hiện trong hầu hết các hoạt động của con người. Khi
có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác
kết qủa. Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất
đònh. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một
hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không
thể đoán trước”.
- Như vậy: “rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.
Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực. Rui
ro có thể mang tới những tổn thất, mất mát, nguy
hiểm… cho con người nhưng cũng có thể mang đến
những cơ hội”.


ĐỊNH NGHĨA RỦI RO
An ninh hầu như là một sự mê tín. Nó không
tồn tại trong tự nhiên, và các thế hệ loài
người cũng không trải nghiệm nó. Helen
Keller
ĐỊNH NGHĨA RỦI RO
Chúng ta sẽ thảo luận ba khía cạnh cơ bản
sau đây của rủi ro:
•1. Rủi ro là sự không chắc chắn.
•2. Rủi ro bao gồm biến động tích cực.
•3. Rủi ro là sự sai lệch so với dự kiến.


Rủi ro là sự không chắc
chắn
• Bất cứ khi nào có ít hơn
100% chắc chắn rằng một

sự kiện sẽ xảy ra chính xác như mong đợi thì rủi ro
tồn tại.
• Nếu đó là định nghĩa của chúng ta về rủi ro, thì có
điều gì không liên quan đến rủi ro? Điều này làm
nhớ đến câu nói nổi tiếng về sự không chắc chắn
của Benjamin Franklin: “Những điều duy nhất chắc
chắn trong cuộc đời là cái chết và thuế.”
• Thú vị là thậm chí cái chết và thuế cũng liên quan
đến sự không chắc chắn, về thời điểm và số tiền
chính xác chẳng hạn. Vì vậy, có thể nói là tất cả
mọi thứ trên đời này đều liên quan đến sự không
chắc chắn.











Rủi ro bao gồm biến động tích
Trong bối cảnh ERM, chúng
ta sẽ Nhận dạng rủi ro là bất
cực

kỳ sự sai lệch nào so với dự kiến. Định nghĩa theo cách
này, rủi ro bao gồm cả biến động tiêu cực và tích cực. 1
Rủi ro là khả năng kết quả không bằng đúng như dự
kiến, mà có thể thấp hơn hoặc cao hơn so với dự kiến
Các “biến động tích cực” đề cập đến hàng loạt các sự
kiện rủi ro có thể thuận lợi, và “biến động tiêu cực” đề
cập đến hàng loạt các sự kiện rủi ro có thể bất lợi. Bao
gồm cả biến động tích cực trong định nghĩa về rủi ro là
quan trọng trong ERM, bởi vì chúng ta cần phải phản
ánh một cách thích hợp ba đặc điểm của rủi ro:
1. Bù đắp từ các mảng kinh doanh khác
2. Bù đắp từ các sự kiện khác
3. Chi phí của sự biến động


RỦI RO
 Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn
ở các kết quả, số lượng các
kết quả có thể có càng lớn, sai
lệch giữa các kết quả có thể
có càng cao thì rủi ro càng lớn.
 Rủi ro là một khái niệm khách
quan và có thể đo lường được.


RỦI RO THUẦN TUÝ VÀ
RỦI RO SUY ĐOÁN
+ Rủi ro thuần tuý là những rủi ro
dẫn đến tình huống tổn thất hay
không tổn thất, trường hợp tốt
nhất là tổn thất không xảy ra.
+ Rủi ro suy đoán là những rủi ro
dẫn đến tình huống tổn thất hoặc
sinh lợi. Phần sinh lợi còn gọi là
phần thưởng cho rủi ro.


RỦI RO CÓ THỂ ĐA
DẠNG VÀ KHÔNG THỂ
+ Rủi ro có thểĐA
đa dạng
hay còn gọi là rủi ro
DẠNG
không có tính hệ thống, rủi ro đặc trưng.

Đây là những rủi ro thường xảy ra trong
phạm vi hẹp, mang tính riêng có, cá thể và
có thể phân chia, giảm thiểu được bằng
cách đa dạng hóa, bằng các nguồn quỹ
góp chung.
+ Rủi ro không thể đa dạng hóa hay còn gọi
là rủi ro hệ thống, rủi ro thò trường. Đây là
những rủi ro nảy sinh từ những tác động to
lớn của thò trường thường nằm ngoài sự
kiểm soát cuả doanh nghiệp và không thể
giảm thiểu được bằng cách đa dạng hóa.


RỦI RO ĐẶC TRƯNG
1. RỦI RO QUẢN LÝ
• Là những rủi ro nảy sinh do trình độ
yếu kém của người quản vì vậy
quyết đònh do họ đưa ra có thể sai lầm
gây tổn hại thậm chí phá sản doanh
nghiệp.

2. RỦI RO TÀI SẢN
• Là những rủi nảy sinh do tài sản và
cơ cấu tài sản doanh nghiệp nắm giữ.

3. RỦI RO TÀI TR
• Là những rủi ro và trách nhiệm pháp
lý nảy sinh từ cơ cấu nguồn vốn của
doanh nghiệp.


RỦI RO THỊ TRƯỜNG
1. Những thay đổi trong cơ chế quản

2. Những thay đổi trong thò hiếu của
khách hàng
3. Tiến bộ khoa học công nghệ
4. Chuyển dòch trong dòng vốn đầu tư
5. Thay đổi và dòch chuyển lực lượng
lao động, dân số.


Rủi ro tài chính, rủi ro chiến
lược, và rủi ro hoạt động

• Rủi ro tài chính. Thay đổi bất ngờ bên ngoài từ thị
trường, giá cả, tỷ giá, và cung cầu thanh khoản. Nó bao
gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, và rủi ro thanh
khoản.
• Rủi ro chiến lược. Thay đổi bất ngờ trong các yếu tố
quan trọng của việc xây dựng hoặc thực hiện chiến lược.
• Rủi ro hoạt động. Thay đổi bất ngờ trong các yếu tố liên
quan đến hoạt động, chẳng hạn như nguồn nhân lực,
công nghệ, quy trình, và thiên tai.
• Có một loại rủi ro bổ sung, rủi ro bảo hiểm, thường chỉ
áp dụng cho các công ty bảo hiểm. Rủi ro bảo hiểm liên
quan đến hiệu quả kém trong việc định giá, thu thập
thông tin để ký hợp đồng bảo hiểm, dự phòng, hoặc
thiết lập vốn cần thiết cho các sản phẩm bảo hiểm.


Các loại rủi ro CHƯƠNG
tài chính đối với
1 doanh nghiệp







Rủi ro tín dụng
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro nợ xấu
Rủi ro mua hàng
Rủi ro thất thoát
Rủi ro đầu tư và quản

đầu tư
 Rủi ro hợp đồng
 Rủi ro giao dịch

 Rủi ro lãi suất
 Rủi ro tỷ giá
 Rủi ro hệ thống quản lý






tài chính
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro giá cổ phiếu
Rủi ro hoạch định tài
chính
Rủi ro báo cáo quản trị
Các rủi ro tài chính
khác


BẤT ĐỊNH
 Sự chắc chắn là một trạng thái không có
nghi ngờ.
 Phản nghóa của từ chắc chắn là sự bất
đònh, có nghóa là “nghi ngờ khả năng của
chúng ta trong việc tiên đoán kết quả tương
lai của một loạt những hoạt động hiện tại”.
 Rõ ràng, thuật ngữ “sự bất đònh” mô tả
một trạng thái tư tưởng. Sự bất đònh xuất
hiện khi một cá nhân bắt đầu ý thức
rằng không thể biết chắc chắn kết quả
là gì. Bất đònh là một khái niệm chủ quan.


SỰ SỢ HÃI
• F. D. Roosevelt … “khẳng định niềm tin
chắc chắn rằng điều duy nhất mà chúng ta
phải sợ chính là bản thân nỗi sợ hãi – những
nỗi khiếp sợ không tên, vô cớ và không
chính đáng đã làm tê liệt những nỗ lực cần
thiết để điều chỉnh kịp thời tình hình”.
• Nỗi sợ hãi có thể là một cảm giác suy diễn.
Khi chúng ta lo lắng về một mối nguy hiểm,
chúng ta sẽ dành nhiều sự chú ý hơn tới nó
và phản ứng lại những nơi có mối nguy
hiểm đó.


CÁC MỨC ĐỘ BẤT
1. Không có (tức là chắc chắn)
 Những kết quảĐỊNH
có thể được tiên đoán chính

xác
 Những qui luật vật lí, các môn khoa học tự nhiên

2. Mức 1 (Sự bất đònh khách quan)
 Những kết quả được nhận ra và xác suất được
biết
 Những trò chơi may rủi: bài, xúc sắc.

3. Mức 2 (Sự bất đònh chủ quan)
 Những kết quả được nhận ra và xác suất
không được biết
 Hỏa hoạn, tai nạn xe cộ sự suy đoán KD.

4. Mức 3 Bất đònh cao nhất.
 Những kết quả không được nhận ra đầy đủ và
xác suất không được biết
 Thám hiểm không gian, nghiên cứu di truyền.




PHẢN ỨNG ĐỐI VỚI SỰ
BẤT ĐỊNH

Sự bất đònh có thể có những ảnh
hưởng sâu rộng đến hành vi của con
người. Trong những trường hợp khắc nghiệt,
sự bất đònh có thể dẫn đến sự tê liệt
hay sự thụ động; bình thường hơn, sự bất
đònh ảnh hưởng đến mức bồi thường yêu
cầu cho những hoạt động rủi ro. Sự bất
đònh cũng làm cho những cá nhân hay
những tổ chức chống lại những kết quả
mà họ đã nhận ra và không mong muốn
chúng. Rõ ràng, mức độ bất đònh sẽ
phần nào ảnh hưởng đến phản ứng đối
với sự bất đònh.


SỰ BẤT ĐỊNH, THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG


Việc giảm bớt sự bất đònh có giá trò
kinh tế, và thông tin có thể làm giảm sự
bất đònh. Mức độ bất đònh phụ thuộc vào
khối lượng, loại thông tin có được để nhận
ra những kết quả có thể có và đánh giá
khả năng xảy ra của chúng. Truyền thông
có thể làm giảm mức độ bất đònh của
các nhà đầu tư, của một tổ chức, của
những người có quyền lợi liên quan, từ đó
làm cho họ sẵn lòng gia tăng quan hệ với
tổ chức trên những điều kiện thuận lợi.

Tuy nhiên chỉ có truyền thông không
thôi cũng chưa đủ để làm giảm đi sự bất
đònh, ngoại trừ khi thông tin đáng tin cậy.


Ảnh hưởng của truyền
thông

• Truyền thông tác động trực tiếp vào
trực giác. Mà trực giác lại có xu
hướng quá đề cao những nguy cơ về
những nguyên nhân kịch tính, trong
khi lại xem nhẹ các nguyên nhân
khác. Các bản tin lại thường chỉ nói
rằng một điều gì đó không hay có thể
xảy ra mà không nói rõ khả năng xảy
ra ở mức độ nào.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×