Tải bản đầy đủ

Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
Agribank Sài Gòn là chi nhánh cấp I thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam. Với gần 20 năm tồn tại và phát triển của mình, Agribank Sài Gòn đã
1


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
đạt được những thành tựu nhất định và có bước đi vững chắc trên con đường hội nhập quốc
tế. Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình Agribank Sài Gòn đã xây dựng chiến lược
marketing trong từng giai đoạn cụ thể, qua đó có những giải pháp để thựchiện chiến lược
thành công. gần đây khi mà hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng thì hơn bao giờ hết để tồn
tại và phát triển Agribank Sài Gòn đã xây dựng chiến lược marketing phát triển trong giai
đoạn 2013-2015.
Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới và đang dần thực hiện
các cam kết trong quá trình hội nhập, trong đó có lĩnh vực tài chính ngân hàng. Do đó,cạnh
tranh về lĩnh vực dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng quyết liệt, các NHTM Việt Nam
phải chuẩn bị đương đầu với các tập đoàn tài chính nước ngoài. Nhận thức được sự sống

còn trong tương lai Agribank Sài Gòn đã không ngừng xây dựng và điều chỉnh chiến lược
marketing cho phù hợp với từng giai đoạn cụ thể. Chính vì vậy, việc nghiên cứu chiến lược
marketing hiện hữu qua đó có những đánh giá, phân tích tìm ra những tồn tại trong chiến
lược marketing đó để đề xuất chiến lược và giải pháp thực hiện chính là lý do chính để
nhóm chúng em thực hiện đề tài này. Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, bài tiểu luân của
chúng em bao gồm có 3 phần sau:
Phần 1: Tổng quan về ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn
Phần 2: Thực trạng marketing của ngân hàng trong những năm qua
Phần 3: Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn trong những năm
tới

Phần 1.Tổng quan về ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển.
Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Sài Gòn (Agribank Sài
Gòn). Tiền thân là Sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn II, được
2


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
thành lập ngày 01/04/1991 theo quyết định số 61/NHNN-QĐ của Thống đốc NHNN Việt
Nam và được đổi tên thành Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Sài
Gòn, theo quyết định số 41/QĐ-HĐQT-TCCB, ngày 25/02/2002 của Chủ tịch Hội đồng
quản trị NHNo&PTNT Việt Nam. Là đơn vị được xếp hạng doanh nghiệp Nhà nước hạng I,
trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Đã được kiểm toán hàng năm từ năm 1994 đến nay bởi công ty kiểm toán Quốc tế
PWC, công ty kiểm toán nhà nước. Hoà cùng nhịp độ phát triển của đất nước, qua hơn 20
năm xây dựng và trưởng thành; đặc biệt từ năm 2001 trở lại đây thực hiện đề án phát triển
hoạt động kinh doanh trên địa bàn đô thị loại I. Chi nhánh NHNo&PTNT Sài Gòn đã có
những bước đi vững chắc trên con đường đổi mới hoạt động, hội nhập và đã gặt hái được
những thành quả đáng khích lệ trên mọi phương diện, cụ thể là:
Về mạng lưới, ngoài Hội sở những năm qua Chi nhánh đã bàn giao 8 Chi nhánh cấp 2
để nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam; hiện nay Chi nhánh
có 3 phòng giao dịch trực thuộc, 16 máy rút tiền tự động (ATM) 26 điểm đặt máy chấp nhận
thanh toán thẻ (POS).
Về công nghệ, Ngân hàng đã áp dụng chương trình hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống
thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới, nhằm cung cấp những sản phẩm, dịch vụ
ngân hàng hoàn hảo cho khách hàng.
Về khách hàng, những năm qua số lượng khách hàng có quan hệ giao dịch với chi
nhánh không ngừng tăng lên, đến nay chi nhánh có gần 200 ngàn khách hàng có quan hệ
giao dịch tiền gửi, thanh toán; trong đó trên 120 ngàn khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ và


trên 3.000 khách hàng có quan hệ tín dụng.
Từ năm 2001 đến nay họat động kinh doanh của AgriBank Sài Gòn từng bước tăng
trưởng khá. Nguồn vốn tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 30%, dư nợ tăng trưởng bình
quân hàng năm 15%, lợi nhuận tăng trưởng bình quân hàng năm trên 10%/năm. Họat động
thanh tóan quốc tế và kinh doanh ngọai tệ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 20%, chi
3


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
nhánh đã có quan hệ thanh tóan với trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ; uy tín vị thế của
Chi nhánh trên địa bàn đối với các đối tác và khách hàng tiếp tục được nâng cao. Với sự cố
gắng liên tục của tập thể CBCNV, Chi nhánh đã được Thống đốc NHNN và Chính phủ tặng
nhiều bằng khen, đúng dịp kỷ niệm 15 năm ngày thành lập (01/04/1991 – 01/04/2006)
Agribank Sài Gòn đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng phần thưởng cao quý: Huân
chương lao động hạng III.
Chi nhánh NHNo&PTNT Sài Gòn luôn thực hiện tất cả các sản phẩm, dịch vụ hiện có
của một ngân hàng hiện đại; với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, sáng tạo, tinh thông
nghiệp vụ, luôn tận tâm, nhiệt thành nhằm phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn .
1.2.Bộ máy tổ chức.
AGRIBANK Sài Gòn có cơ cấu tổ chức gồm 7 phòng nghiệp vụ với 58 Cán bộ nhân
viên. Đến nay cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Sài Gòn có 98 người, bao gồm Giám
đốc và các phó Giám đốc, 8 phòng (tổ) nghiệp vụ và 3 phòng giao dịch ở TP Hồ Chí Minh.1
phòng giao dịch ở Huyện Côn Đảo, BR-VT.

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy của Agribank Sài Gòn

Giám Đốc Chi Nhánh

Phó Giám Đốc

Phó Giám Đốc

4


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

Phòng
Kinh
Doanh
Ngoại
Hối

Phòng
Tín
Dụng

Phòng
Kế
Hoạch
Tổng
Hợp

PGD Số
1

Phòng
Hành
Chính
Nhân
Sự

Phòng
Kế
Toán
Ngân
Quỹ

PGD Số
2

Phòng
Kiểm Tra
Kiểm Soát
Nội Bộ

Phòng
Dịch Vụ
&
Marketin
g

Phòng
Điện
Toán

PGD Số
3

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
• Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm và
giữ vai trò chỉ đạo trong Ngân hàng; giúp việc cho giám đốc là Phó giám đốc
− Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Ngân hàng, chịu
trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
mình và là người đại diện của Ngân hàng theo pháp luật.
− Phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc. Phó giám đốc là người do
giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động kinh doanh,
được uỷ quyền của Giám đốc để ký kết các hợp đồng uỷ thác với các đối tác của
Ngân hàng.
• Phòng kế hoạch tổng hợp: có chức năng tham mưu, giúp việc, soạn thảo cho Ban
Giám Đốc về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh; trực tiếp quản lý và thực
hiện các nghiệp vụ về kế hoạch nguồn vốn theo nhiệm vụ của phòng; tham gia một


số hội đồng theo quyết định của Giám đốc
Phòng tín dụng: đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến
lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối
với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản
xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng;

5


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
tổng hợp báo cáo phân tích kết quả hoạt động tín dụng; xây dựng kế hoạch tín dụng
ngắn, trung và dài hạn hàng quý, năm…
• Phòng Kinh doanh ngoại hối: Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại trên
địa bàn, xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm, dịch vụ như: kinh doanh ngoại tệ,
thanh toán quốc tế trong từng thời kỳ; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ,
thanh toán quốc tế…
• Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ: là bộ phận chuyên trách giúp việc cho Giám đốc
chi nhánh điều hành mọi hoạt động nghiệp vụ đúng Pháp luật; Trực tiếp triển khai tác
nghiệp các nghiệp vụ về kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động
kinh doanh tại đơn vị
• Phòng Điện toán: tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn các phòng nghiệp vụ,
phòng giao dịch về công tác khai thác nguồn thông tin thông qua việc sử dụng hệ thống
công nghệ thông tin của Chi nhánh và đảm bảo an toàn dữ liệu toàn Chi nhánh; Trực
tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ về công tác công nghệ thông tin trong phạm vi
toàn Chi nhánh
• Phòng Kế toán ngân quỹ: Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược, kế hoạch phát
triển kinh doanh; về tổ chức quản lý tài chính, kế toán, ngân quỹ trong Chi nhánh; Trực
tiếp triển khai thực hiện nghiệp vụ về tài chính, kế toán, ngân quỹ cũng như công tác
hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, thanh toán, ngân quỹ để quản lý, kiểm soat
nguồn vốn và sử dụng vốn; quản lý tài sản; quản lý, kiểm soát thu nhập và chi phí từ đó
xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
• Phòng Hành chính nhân sự: Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể
về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động,
hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của Chi nhánh; Trực tiếp triển
khai thực hiện các nghiệp vụ về tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen
thưởng, công tác hành chính trong Chi nhánh
• Phòng Dịch vụ và Marketing: Tham mưu cho Ban Giám đốc về chiến lược sản phẩm,
dịch vụ mới, chiến lược Marketing; Trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, marketing, dịch vụ thẻ, quản lý thiết bị đầu
cuối…theo nhiệm vụ của phòng.
6


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
• Các Phòng Giao Dịch 1, 2, 3,…: Thực hiện các nghiệp vụ cho vay và huy động tiền

gửi, cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp theo quy chế, quy định của chi nhánh, tổ
chức hạch toán kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ, thực hiện công tác tiếp thị phát
triển thị phần, bảo vệ thương hiệu, nghiên cứu, đề xuất các nghiệp vụ phù hợp cho yêu
cầu địa bàn hoạt động. Đồng thời, phòng giao dịch cũng tổ chức công tác quản lý hành
chính, đảm bảo an toàn và quản lý nhân sự tại đơn vị.

7


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
Các phòng giao dịch và chi nhánh phụ thuộc
PHÒNG
GIAO DỊCH

TÂN

HỌ VÀ TÊN

CHỨC DANH

Ô. Phạm Văn Thọ

Giám đốc

SỐ



QUAN
38.482.455
38.480.689

ĐỊNH

81A Trần Quang Khải,

Tổ Tín dụng

35.265.311

Q1

Tổ Kế toán NQ

35.265.312

Fax:

35.265.310

Giám đốc

35.882.980

Phó giám đốc

73.079.597

Tổ Tín dụng

35.882.978

Tổ Kế toán NQ

35.882.978

Fax:

35.882.979

Giám đốc

22.453.463

Phó giám đốc

22.453.716

Tổ Tín dụng

22.455.462

Tổ Kế toán NQ

22.453.715

Fax:

22.205.313

Ô. Đỗ Xuân Hoà
1 Bà Lê Thị Hoa

SỐ
12

Nguyễn

Văn

Bảo,

Q.GV

Ô. Nguyễn Văn Gặp
Bà Nguyễn Thị Hương
TÔN

ĐỨC

THẮNG Giang

35 Tôn Đức Thắng, Q1

Chi Nhánh Côn Đảo
KDC số 7, Huyện Côn

Ô. Phan Diệp

Giám đốc

Đảo, BR-VT

Phòng Tín Dụng

8

064.383.18
2
064.383.18
2


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

1.3.Nguồn Vốn
1.3.1.Huy động vốn
Huy động vốn trong những năm qua có tăng lên, năm gần đây huy động vốn
giảmxuống so với năm trước 2.095 tỷ đồng, tương đương giảm 24,4%.
Một điểm đáng lưu ý ở đây là nguồn vốn không kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao so
với tổng nguồn vốn ở các năm và có xu hướng tăng dần, đây là điều không tốt đối với ngân
hàng trong việc chủ động sử dụng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư của ngân hàng.
Nguyên nhân khách quan do các tổ chức rút tiền ra để đầu tư vào vàng hoặc đem gửi
các NHTM khác có lãi suất cao hơn.
Bên cạnh đó yếu tố chủ quan của ngân hàng là cán bộ làm công tác nguồn vốn chưa
thực hiện tốt việc chăm sóc khách hàng và chưa làm tốt công tác tìm khách hàng mới
Bảng 1: Huy động vốn phân theo thời hạn
( Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
Chỉ
Tiêu
Tổng nguồn vốn
Tiền gửi không kỳ
hạn
Tỷ lệ % trên tổng
nguồn vốn
Tiền gửi có kỳ hạn
dưới 12 tháng
Tỷ lệ % trên tổng
nguồn vốn
Tiền gửi có kỳ hạn
trên 12 tháng
Tỷ lệ % trên tổng
nguồn vốn

2009

2010

2011

2012

7.065,6
3.403,8

11.936.6
6.286,8

8.571,7
4.555,5

6.499
3.645

48,2

52,6

53

56

1.474,6

1.924,4

1.475,5

1.917

20,8

16,1

17,2

29

2.187,6

3.725,4

1.889,4

915

31

31,3

22

14

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Sài gòn)
Xét về cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế trong những năm gần đây tỷ
lệ này có xu hướng giảm và tiền gửi dân cư cũng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn
vốn. Thông thường ở các nước nguồn vốn này thường là nguồn vốn ổn định lâu dài và là
điểm tốt cho ngân hàng chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này. Tuy nhiên, nếu ngân
9


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
hàng có các dịch vụ sản phẩm tốt thì việc bán chéo các sản phẩm sẽ tận dụng được các
nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế. Theo số liệu thống kê đây là nguồn vốn
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động vốn qua các năm.
Bảng 2: Huy động vốn phân theo thành phần kinh tế

Năm

2009

2010

(Đơn vị: tỷ đồng)

2011

Chỉ
Tiêu
Tổng nguồn vốn
7.065,6
11.936.6
8.571,7
Tiền gửi dân cư
1.447,5
2.050,5
1.1168
Tỷ lệ % trên tổng 20,5
17,2
13,6
nguồn vốn
Tiền gửi của các 5.450,5
9.630,5
7.327
TCKT
Tỷ lệ % trên tổng 76,2
80,7
85,5
nguồn vốn
Tiền gửi của các 557,6
255,6
77
TCTD
Tỷ lệ % trên tổng 3,6
2,1
0,9
nguồn vốn
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Sài gòn)

2012
6.499
1.027
15,8
4.896
75,3
598
9,2

1.3.2.Dư nợ cho vay
Bảng 3: Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn
Năm
Chỉ
Tiêu
Tổng dư nợ
Ngắn hạn
Tỷ trọng % trên
tổng dư nợ
Trung và dài hạn
Tỷ trọng % trên
tổng dư nợ

(Đơn vị: tỷ đồng)

2009

2010

2011

2012

3.428,2
1.793,1
52,3

5.801,2
4.047
69,8

4.759
2.878,6
60,5

4.320
2.233
52

1.635,1
47,7

1.754,2
30,2

1.880,4
39,5

2.087
48

10


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
Dư nợ tín dụng tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên những năm gần đây dư nợ giảm do tình
hình kinh tế thế giới giảm sút ảnh hưởng tới kinh tế Việt Nam. Mặt khác trong năm 2008 và
2009 tốc độ lạm phát có tăng lên, do đó Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nên
mức dư nợ tín dụng giảm cũng là tình hình chung của thị trường. Tuy nhiên, nhìn vào cơ
cấu dư nợ qua các năm cho thấy dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ,
điều này đòi hỏi công tác quản trị phải tốt để thực hiện được mục tiêu sử dụng vốn hiệu quả
và có nhiều khoản vay cho hiệu quả kinh tế cao.
Xét về cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại Agribank Sài gòn cho thấy dư nợ của các
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn qua các năm trên 72% trong tổng
dư nợ. Điều này, đòi hỏi công tác giám sát xét duyệt các khoản vay cũng phải luôn đúng quy
trình và lấy hiệu quả kinh tế hàng đầu. Nhìn chung kế hoạch hoạt độngkinh doanh của
doanh nghiệp thực hiện tốt theo kế hoạch và thực hiện tốt chủ trương .

Bảng 4: Dư nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế
( Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
2009
2010
2011
2012
Chỉ tiêu
Tổng dư nợ
3.428,2
5.801,2
4.759
4.320
Doanh nghiệp nhà nước
956,7
873,5
1.212,4
728
Tỷ trọng % trên tổng dư nợ 27,9
15
25,5
16,9
Doanh nghiệp ngoài QD
2.471,5
4.927,7
3.545,6
3.592
Tỷ trọng % trên tổng dư nợ 72,1
85
74,5
83,1
Nợ xấu
72,8
58,3
180,6
40
Tỷ Tỉ lệ nợ xấu
1,2
1
3,8
0.9

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Sài gòn)
1.4.Cơ Sở Vật Chất
Về mạng lưới, ngoài Hội sở những năm qua Chi nhánh đã bàn giao 8 Chi nhánh cấp 2 để
nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam; hiện nay Chi nhánh có 3
phòng giao dịch trực thuộc, 16 máy rút tiền tự động (ATM) 26 điểm đặt máy chấp nhận
thanh toán thẻ (POS).
11


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
Về công nghệ, Ngân hàng chúng tôi đã áp dụng chương trình hiện đại hoá ngân hàng
và hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới, nhằm cung cấp những sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo cho khách hàng.
Danh sách mạng lưới
♣ Hội sở:
Địa chỉ:

Số 2 – Võ Văn Kiệt - Quận 1 - TP. HCM.

Điện thoại: 38.210.567 – 38.213.669

- Fax: 38.211.953

♣ Phòng Giao Dịch Tân Định:
Địa chỉ:

81A Trần Quang Khải, Quận 1, Tp.HCM

Điện thoại: 35.265.312

- Fax: 35.365.310

♣ Phòng Giao Dịch Số 1:
Địa chỉ:

12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4, Quận Gò Vấp, Tp.HCM

Điện thoại: 35.882.978

- Fax: 35.882.978

♣ Phòng Giao Dịch Tôn Đức Thắng:
Địa chỉ:

35 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM

Điện Thoại: 22.453.715

Fax: 22.305.313

♣ Chi nhánh huyện Côn Đảo:
Địa chỉ:

KDC số 7, Đường Phạm Văn Đồng, Huyện Côn Đảo, Tỉnh BR-VT

Điện Thoại: 064.383.1829

12


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
1.5.Chức năng nhiệm vụ:
1.5.1.Chức Năng:
Agribank Sài Gòn đang từng bước phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ theo
hướng một ngân hàng hiện đại như :
1. Nhận các loại tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VND và ngoại tệ từ các tổ chức

kinh tế và cá nhân với lãi suất linh hoạt, hấp dẫn. Tiền gửi của các thành phần kinh tế được
bảo hiểm theo qui định của Nhà nước.
2. Thực hiện đồng tài trợ bằng VND, USD các dự án, chương trình kinh tế lớn với tư cách là

ngân hàng đầu mối hoặc ngân hàng thành viên với thủ tục thuận lợi nhất, hoàn thành nhanh
nhất.
3. Cho vay các thành phần kinh tế theo lãi suất thỏa thuận với các loại hình cho vay đa dạng:

ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VND và các ngoại tệ mạnh. Cho vay cá nhân, hộ gia đình có
bảo đảm bằng tài sản, cho vay tiêu dùng, cho vay du học sinh…
4. Phát hành thẻ ATM (Success), thẻ tín dụng nội địa, thẻ Quốc tế Visa, thẻ Master ...Thanh

toán thẻ Visa, Master, JCB Card qua hệ thống POS.
5. Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán,

bảo lãnh đối ứng. Chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức phí thấp.
6. Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, chuyển tiền bằng hệ thống SWIFT với các

ngân hàng lớn trên thế giới bảo đảm nhánh chóng, an toàn, chi phí thấp.
7. Chuyển tiền nhanh chóng trong và ngoài nước, với dịch vụ chuyển tiền nhanh Western

Union, chuyển tiền du học sinh, kiều hối.
8. Mua bán trao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ; thu đổi ngọai tệ mặt.
9. Cung cấp dịch vụ kiểm ngân tại chỗ, dịch vụ thu hộ, chi hộ theo yêu cầu của khách

hàng. Thực hiện dịch vụ thu hộ học phí cho các Trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh.
13


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
10. Triển khai thực hiện dịch vụ rút tiền tự động 24/24 (ATM), dịch vụ thanh toán hoá đơn, sản

phẩm dịch vụ qua hệ thống POS, qua mạng SMS Banking. Dịch vụ vấn tin, nhắn tin qua
điện thoại, giao dịch từ xa thanh toán online qua mạng; thực hiện các dịch vụ khác về tài
chính, ngân hàng.
11. Thông qua trang Website: www.agribanksaigon.com.vn Quý khách sẽ tìm thấy những thông

tin đầy đủ, chi tiết về các sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi.
1.5.2.Nhiệm Vụ:
 Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của Ngân hàng Nông
nghiệp.
 Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ

trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
 Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn

bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp liên quan
đến hoạt động của chi nhánh.
 Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra kế hoạch

kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội địa phương.
 Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh làm tư

liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá thương
hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp.
 Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và cơ sở đào tạo trên địa bàn do Ngân hàng Nông nghiệp

giao.
 Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng

theo phân cấp, uỷ quyền của Ngân hàng Nông nghiệp.
 Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu
14


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
 Với phương châm kinh doanh của ngành “Mang phồn thịnh đến khách hàng” đến với

chúng tôi Quý khách sẽ được phục vụ nhiệt thành, tận tâm, chu đáo, nhanh chóng, an toàn
và hiệu quả. Với mong muốn trở thành người bạn đồng hành cùng với quá trình phát triển
của doanh nghiệp và mọi nhà, Ngân hàng chúng tôi luôn mong tiếp tục nhận được sự quan
tâm, hợp tác của các đối tác và của Quý khách hàng.
Xây Dựng Bản Sắc Văn Hóa Agribank: "Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng,
Hiệu quả".
Agribank Trung thực:
- Thẳng thắn: Cán bộ, viên chức Agribank thống nhất giữa suy nghĩ và hành động, thẳng
thắn, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, nói đi đôi với làm.
- Chân thành, thật thà, nghiêm túc: Mọi suy nghĩ, hành động của cán bộ, viên chức Agribank
đều xuất phát từ sự chân thành, thật thà, nghiêm túc trong suy nghĩ và ứng xử.
- Minh bạch: Phản ánh đúng sự thật, công khai, rõ ràng, tạo dựng sự tin tưởng.
Agribank Kỷ cương:
- Cán bộ, viên chức Agribank nghiêm túc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của Agribank, góp phần xây dựng Nhà nước
pháp quyền Xã hội chủ nghĩa ngay trong chính Agribank.
- Tuân thủ các nội quy, quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ, cơ chế quản lý từ Trụ sở
chính tới các chi nhánh, đảm bảo nguyên tắc tập trung, thống nhất, kỷ cương trong quản trị
điều hành.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc, chấp hành
nghiêm túc chỉ đạo của cấp trên.
- Tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp và các chuẩn mực đạo đức xã hội.
Agribank Sáng tạo:
15


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
- Cán bộ, viên chức Agribank chủ động, không ngừng học hỏi nâng cao nhận thức về
chuyên môn, nghiệp vụ và vận dụng sáng tạo kiến thức mới vào thực tiễn, hoàn thành tốt
chức trách và nhiệm vụ được giao.
- Chịu khó nghiên cứu tìm tòi, phát huy sáng kiến cải tiến, ứng dụng khoa học - công nghệ
tiên tiến, cải cách thủ tục hành chính nhằm đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng, đối tác,
cộng đồng và cho chính Agribank.
- Cán bộ, viên chức Agribank được tạo điều kiện thuận lợi để phát huy năng lực, sở trường,
sáng kiến, cải tiến đem lại hiệu quả thiết thực cho Agribank và cho khách hàng, đối tác của
Agribank.
Agribank Chất lượng:
- Cán bộ, viên chức Agribank luôn hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân
hàng, tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ có chất lượng và tính cạnh tranh cao; Phong cách làm
việc chuyên nghiệp.
- Triển khai các công việc đảm bảo đúng yêu cầu, quy trình, tiêu chuẩn quy định. Chất
lượng công việc là thước đo trình độ và cống hiến của mỗi cán bộ, viên chức Agribank.

Agribank Hiệu quả:
Cán bộ, viên chức Agribank lấy hiệu quả làm mục tiêu, không ngừng nâng cao năng suất,
chất lượng công việc được giao.
Với nhiệm vụ đặt ra :
- Đúng pháp luật Việt Nam và công ước quốc tế, kế thừa và phát huy truyền thốngvăn hoá
Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc, hội nhập với các nền Văn hóa Doanh nghiệp tiên tiến
trong khu vực và quốc tế theo đúng chủ trương, định hướng chỉ đạo của Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước và Agribank.
16


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
- Có tính thống nhất, tính khoa học, tính kế thừa, tính thực tiễn và tính phát triển, phù hợp
với nhịp độ của Agribank; Có các chương trình, phương án cụ thể triển khai thực hiện Văn
hóa Doanh nghiệp xác định rõ mục đích, yêu cầu, kế hoạch, giải pháp thực hiện đảm bảo
thiết thực, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả.
1.6.Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Sài Gòn
Tổng hợp những phân tích ở trên về tình hình hoạt động kinh doanh nhất là phần phân tích
nguồn vốn ,nhóm chúng em đưa ra những kết luận sau:
Thứ nhất, sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng và chất lượng chưa cao.
Thứ hai, dư nợ tín dụng tăng qua các năm, nợ xấu có giảm, song chưa tiếp cận
được các doanh nghiệp mới có thương hiệu mạnh trên thị trường.
 Phân tích chất lượng tín dụng:
 Nợ xấu:

Bảng 7: Tình hình nợ xấu.
Đơn vị tính: tỷ đồng.
Năm

Mức +/2010/2009

2011/2010

Tuyệt

Tương

Tuyệt

đối

đối (%) đối

đối (%)

-3,13

-42,64

+1,18

-28,03

18,99 13,22 29,74 -5,77

-30,38

+16,52 +124,96

2009

2010

2011

Tiêu chí
Nợ xấu, tín dụng cá
nhân, hộ gia đình

Tổng nợ xấu

7,34

4,21

3,03

17

Tương


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHNo & PTNT Sài Gòn)

Đơn vị tính: tỉ đồng.

Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tình hình nợ đủ tiêu chuẩn, nợ quá hạn, nợ xấu.
-

Qua bảng 7, ta thấy: tình hình nợ xấu của Ngân hàng không tốt, nợ xấu tăng mạnh vào cuối
năm 2011. Cụ thể như sau: Tổng nợ xấu năm 2011 là 29,74 tỉ đồng, tăng 16,52 tỉ đồng, tăng
tương đương 124,96% so với năm 2010. Nợ xấu chủ yếu phát sinh từ đối tượng khách hàng
doanh nghiệp.

-

Nhưng một điều đáng chú ý là nợ xấu nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình lại giảm liên
tục. Cụ thể năm 2010, nợ xấu đã giảm 3,03 tỉ đồng, tương đương giảm 42,64% so với năm
2009, năm 2011 lại tiếp tục giảm 1,18 tỉ đồng, tương đương giảm 28,03% so với năm 2010.
Nguyên nhân chính của việc tổng nợ xấu tăng đột biến là do trong những năm gần đây tình
hình lạm phát ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Trên địa bàn Quận
phần lớn là các công ty tư nhân gặp tình hình tài chính yếu kém, gặp phải điều kiện kinh tế

18


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
khó khăn là không đủ sức chịu đựng phải quyết định giải thể và không có khả năng trả nợ
vay Ngân hàng làm cho nợ xấu đối tượng doanh nghiệp tăng nhanh.
-

Tuy nhiên với kinh nghiệm hoạt động gần 20 năm, NHNo & PTNT Sài Gòn rất chú trọng
đến việc lựa chọn khách hàng và áp dụng các quy trình thẩm định chặt chẽ để giảm thiểu
các khoản nợ xấu và rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó việc trích lập dự phòng tại Ngân hàng
luôn được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.

 Trích lập dự phòng rủi ro:

Bảng 8: Bảng số liệu trích lập dự phòng rủi ro.

Đơn vị tính: tỉ đồng.
Năm

Mức +/-

Tiêu chí

Trích

2009

2010

2011

2010/2009

2011/2010

Tuyệt

Tương

Tuyệt

Tương

đối

đối (%)

đối

đối (%)

49,51

12,12

99,34

lập

dự phòng 8,16

12,20 24,32 4,04

rủi ro
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHNo & PTNT Sài Gòn)

19


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

-

Qua bảng 8, mức trích lập phòng rủi ro ở Ngân hàng luôn tăng liên tục qua các năm. Cụ thể:
Năm 2010 tăng 4,04 tỉ đồng tương đương 49,515 so với năm 2009, năm 2011 tăng 12,12 tỉ
đồng tương đương 99,34% so với năm 2010.

-

Mức trích lập ngày càng tăng lên cho thấy Ngân hàng đang đối mặt với tình hình nợ xấu khá
cao, nhưng Ngân hàng luôn chuẩn bị tốt mức dự phòng tốt, đủ khả năng bù đắp số nợ xấu
tăng lên trong năm 2011
Thứ ba, công tác tự kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ đã góp phần ngăn
ngừa các sai phạm.
Đồng thời qua phân tích đánh giá chiến lược của Agribank cần nâng cao phát triển sắp tới:
- Nâng cao công tác huy động vốn.
- Nâng cáo chất lượng dịch vụ tín dụng.
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Phát triển mạng lưới hoạt động kinh doanh.
- Nâng cao chất lượng nhân sự.
Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động marketing.
Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Để Agribank Sài Gòn phát triển đúng tầm là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam thì quan
trọng nhất là việc xây dựng chiến lược và điều chỉnh chiến lược hoạt động marketing từng
giai đoạn cụ thể là vấn đề quan tâm nhất của doanh nghiệp hiện nay.

20


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

2. Thực trạng marketing những năm qua.
2.1 Phân tích môi trường
2.1.1Phân tích môi trường vĩ mô
2.1.1.1Yếu tố kinh tế - xã hội
Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị trường, kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến
đáng kể, liên tục tăng trưởng nhanh. Kinh tế vĩ mô được ổn định, đời sống vật chất tinh thần
của người dân không ngừng được cải thiện. Bên cạnh đó tình hình kinh tế - xã hội xuất hiện
một số khó khăn, thách thức như ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, giá vàng
biến động mạnh và lạm phát có nguy cơ tăng cao; giá cả trong nước tăng ở mức cao; nhập
siêu tăng, năng lực cạnh tranh và hiệu quả của các doanh nghiệp nhìn chung còn thấp; thị
trường bất động sản bị đóng băng; thiên tai lũ lụt, hạn hán trên diện rộng ở nhiều vùng trong
cả nước. Nhưng xét về tổng thể môi trường kinh tế của Việt Nam trong những năm qua thì
21


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
sự tăng trưởng liên tục của nền kinh tế và chính sách tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là điều
kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng.
Nếu so sánh với các nền kinh tế khác thì qui mô nền kinh tế nước ta là khá nhỏ, còn rất thấp
so với các nước phát triển hơn trong khu vực, chưa vượt ra khỏi nhóm nước có thu nhập
thấp. Với mức thu nhập dân cư thấp đã ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu tiêu dùng chung của
dân chúng và cầu dịch vụ ngân hàng, cũng như triển vọng phát triển thị trường dịch vụ ngân
hàng bán lẻ trong tương lai. Tuy nhiên, nhìn khía cạnh tích cực của vấn đề này cùng với quy
mô dân số Việt Nam là 88 triệu ngưòi với đa phần trong độ tuổi lao động thì tiềm năng của
thị trường dịch vụ tài chính- ngân hàng vẫn còn rất lớn, đặc biệt khi mà mức sống, thu nhập
người dân ngày càng cải thiện.
Một yếu tố khác cần quan tâm là năng lực tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân nhìn
chung vẫn còn nhiều yếu kém, trình độ dân trí của Việt nam tuy được nâng cao nhưng so với
yêu cầu hội nhập thì vẫn còn hạn chế, sự nhận thức về hệ thống ngân hàng của nhiều người
dân còn mơ hồ, cùng với thói quen sử dụng tiền mặt đã dẫn đến nhu cầu của nền kinh tế về
dịch vụ ngân hàng còn hạn chế và môi trường hoạt động ngân hàng còn nhiều rủi ro.
2.1.1.2.Môi trường chính trị - pháp luật
Về chính trị, dưới đây là một số đánh giá về bối cảnh chính trị của Việt Nam trong tương
lai. Yếu tố này sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của Chi
nhánh Agribank Sài Gòn nói riêng
Theo đánh giá của cộng đồng quốc tế, Việt Nam là một trong những quốc gia có tình hình
an ninh, chính trị ổn định. Là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, thương mại, thu hút dòng vốn
đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài.
Những quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước về kinh tế, về tự do hóa thương mại - đầu
tư và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ( đặc biệt là cổ phần hóa các Ngân hàng thương
mại nhà nước) trong thời gian qua tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống NHTM Việt Nam
tăng cường năng lực tài chính, nâng cao tính minh bạch trong hoạt động, chủ động hội nhập
và áp dụng các thông lệ quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng
22


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
Với đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước trên thế giới
trên cơ sở hòa bình, hữu nghị, ổn định và hợp tác.
Về môi trường pháp luật, luật pháp có thể có những thay đổi ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng trong những năm tới:
Luật Ngân hàng nhà nước sẽ được điều chỉnh sau quá trình thực hiện đề án xây dựng Ngân
hàng Trung ương hiện đại.
Quy định pháp luật về cổ phần hóa các DNNN (bao gồm cả NHTM NN), tỷ lệ sở hữu cổ
phần tối đa của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư phi nhà nước sẽ được nới lỏng.
Ngân hàng sẽ trở nên dễ dàng hơn trong việc xử lý tài sản thế chấp ( phát mãi tài sản để thu
hồi vốn) nếu khách hàng vay không trả được nợ cho ngân hàng.
Ban hành các quy định về việc thuê lao động là người nước ngoài làm việc trong các doanh
nghiệp nhà nước.
Phát triển các loại hình công ty mua bán nợ (độc lập với ngân hàng ), bổ sung chức năng
nhiệm vụ cho các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của các NHTM, tạo điều kiện cho
các NHTM xử lý nợ xấu.
2.1.1.3.Yếu tố quốc tế
Quá trình mở cửa, đổi mới kinh tế 20 năm qua đã cho thấy tác dụng to lớn của hội nhập kinh
tế quốc tế trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống nhân dân và tạo điều
kiện phát triển ngành ngân hàng một cách mạnh mẽ.
Hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO gây một tác động lớn lao đến nền kinh tế và hệ
thống ngân hàng thương mại. Quá trình mở cửa thị trường trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng
sẽ buộc Chi nhánh phải đối mặt với sức ép cạnh tranh ngày càng lớn, nguồn thu sẽ bị chia sẻ
trong khi những rủi ro tiềm ẩn của thị trường ngày càng lớn.
Trong giai đoạn 2001-2009, các ngân hàng Mỹ chỉ được hoạt động tại Việt Nam dưới hình
thức liên doanh với đối tác Việt Nam theo tỷ lệ góp vốn 30%-49%; nhưng bắt đầu năm
2010, các ngân hàng Mỹ đã có một sân chơi bình đẳng như các ngân hàng Việt Nam.
2.1.1.4.Yếu tố công nghệ

23


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
Tốc độ phát triển của công nghệ ngân hàng trên thế giới là rất nhanh chóng, tạo điều kiện
cho việc mở rộng các sản phẩm, dịch vụ. Để phát triển kinh doanh tiếp cận nhanh chóng với
thông lệ quốc tế, việc đầu tư và xây dựng nền tảng công nghệ thông tin phục vụ quản trị
điều hành và kinh doanh đang là một nhu cầu bức xúc. Đặc biệt là đang diễn ra xu hướng
đầu tư mạnh cho nền tảng công nghệ để cung ứng các dịch vụ chất lượng cao và tiện dụng
cho khách hàng. Đặc biệt là phát triển các kênh phân phối mới như: Điểm giao dịch tự động
(Auto bank); Ngân hàng điện tử (Internet banking, phone banking); Thiết bị thanh toán thẻ
(POS) tại các trung tâm thương mại, cửa hàng.
Bên cạnh đó, sự phát triển công nghệ đã làm thay đổi cách thức liên hệ giữa NHTM với
người tiêu dùng và các công ty, thông qua đó giúp các NHTM có thể phát triển thị trường ra
nước ngoài một cách thuận lợi
Tuy nhiên, việc đầu tư công nghệ của mỗi ngân hàng vẫn mang tính độc lập, chưa có sự kết
nối, chia sẻ nguồn lực và thông tin với nhau làm giảm hiệu quả của hệ thống thông tin liên
ngân hàng. Đối với ngân hàng hiện nay, rất khó có thể biết tình trạng tín dụng khách hàng
mình tại một ngân hàng khác. Từ đó, dẫn đến việc cấp hạn mức cho khách hàng ở nhiều
ngân hàng khác nhau sẽ làm tăng mức độ rủi ro cho các ngân hàng. Ngoài ra, vấn đề kết nối
thông tin trong hệ thống thẻ giữa các ngân hàng đã được đặt ra từ lâu, dù có sự chủ trì của
ngân hàng nhà nước nhưng vẫn chưa có sự thống nhất giữa các ngân hàng thương mại. Tình
trạng thẻ của ngân hàng này chưa sử dụng ở máy ATM ngân hàng khác đã hạn chế hiệu quả
đầu tư của các ngân hàng và giảm lợi ích của khách hàng trong việc sử dụng thẻ. Một yếu tố
khác là hạ tầng CNTT và viễn thông vẫn còn nhiều bất cập. Mạng truyền số liệu quốc gia
chất lượng chưa ổn định, tốc độ chậm, chi phí cao đã ảnh hưởng nhiều đến mạng CNTT và
chất lượng dịch vụ ngân hàng.
2.1.2.Phân tích môi trường vi mô
2.1.2.1.Người cung ứng và khách hàng
Đối với NHTM thì người cung ứng chính là người gửi tiền, những người cung cấp một
nguồn vốn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản của bất kỳ NHTM nào. Người cung ứng có
24


Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
thể là cá nhân, hộ gia đình, công ty, các tổ chức xã hội, tổ chức tài chính, các ngân hàng
trong và ngoài nước. Mục tiêu chủ yếu của đối tượng này là kiếm lời hoặc an toàn nguồn
vốn.
Về quyền của người cung ứng thì theo pháp luật người cung ứng có quyền lựa chọn bất kỳ
ngân hàng, hay định chế tài chính nào để thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng tốt nhất những
mục tiêu kỳ vọng của họ. Do đó, đối với Agribank chi nhánh Sài Gòn thì đối tượng này cần
được tìm hiểu và nghiên cứu thật kỹ những đặc điểm, niềm tin và kỳ vọng của họ nhằm thỏa
mãn tốt nhất nhu cầu của họ.
Khách hàng là những người sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Mong muốn của đối tượng này
là được cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính một cách thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất.
Đối với một số khách hàng quan trọng mang lại nguồn lợi lớn cho ngân hàng thì họ có
quyền thương lượng lớn và đây là đội tượng khá quan trọng mà các ngân hàng luôn chú ý
săn sóc.
Chi nhánh phân loại khách hàng và người cung ứng thành 02 nhóm chính là khách hàng
nhóm cá nhân và nhóm khách hàng doanh nghiệp. Với doanh nghiệp là người cung ứng thì
ngân hàng có thể huy động lãi suất khá thấp thông qua tài khoản thanh toán, nếu là khách
hàng thì nguồn thu từ dịch vụ thanh toán, vốn vay tín dụng là khá lớn và đây là đối tượng
đem lại lợi nhuận đáng kể cho Ngân hàng. Tuy nhiên, thì rủi ro tín dụng đối với đối tượng
khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp quốc doanh tương đối lớn, thời gian qua
đa số nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh Sài Gòn tập trung tại các các doanh nghiệp này. Từ
đó Chi nhánh cũng như các ngân hàng khác, về dịch vụ tín dụng chuyển hướng sang phục
vụ đối tượng phục vụ là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, khách hàng cá nhân, là đối tượng
có mức độ rủi ro thấp hơn nhiều so với công ty quốc doanh.
Quán triệt tinh thần Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng ngân hàng phục
vụ phát triển nông nghiệp nông thôn và Nghị định 41/2010/NĐ-CP về Chính sách tín dụng
phục vụ Phát triển nông nghiệp nông thôn, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×