Tải bản đầy đủ

HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH XỬ LÝ BÙN HOẠT TÍNH BẰNG KIỀM

TOPIC 4
HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH XỬ
LÝ BÙN HOẠT TÍNH BẰNG
KIỀM
NHÓM 18


NỘI DUNG
HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH XỬ LÝ BÙN HOẠT TÍNH BẰNG KIỀM

1.

TÓM TẮT

2.

GIỚI THIỆU

3.

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH


4.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.

KẾT LUẬN

6.

VIỆT NAM


THUẬT NGỮ
 WAS: Waste Activated Sludge
 EPS: Extracellular Polymer Substances
 SCOD: Soluble Chemical Oxygen Demand
 DDCOD : Disintegration Degree
 TCOD: Total Chemical Oxygen Demand
 CST: Capillary Suction Time
 V5 min: Sludge Viltration Ability


1. TÓM TẮT
 Nghiên cứu này nghiên cứu về khả năng xử
lý của NaOH và Ca(OH)2 ở các nồng độ
khác nhau, 0 – 0.5 mol/L của NaOH và
Ca(OH)2 trong khoảng nhiệt độ 0 – 40 0C
 NaOH phân hủy bùn tốt hơn Ca(OH)2.
 Xử lý bằng NaOH, nồng độ hiệu quả nhất là khoảng 0.05
mol/L. Xử lý bằng NaOH ở liều lượng thấp (<0.2 mol/L) thì khả
năng tách nước giảm.
 Xử lý bằng Ca(OH)2, các mảng bông bùn và polymer hữu cơ
hòa tan có thể được tái tạo lại.
Do đó, ảnh hưởng của phân hủy bùn là chống lại hoặc cải
thiện khả năng tách nước của bùn.

www.themegallery.com



2. GIỚI THIỆU
 Bùn thải (WAS) là sản phẩm chính của quá trình xử lý chất
thải và nó khoảng 0.5 – 1% tổng lượng dòng nước thải.
 Ở Trung Quốc, 20– 50% vốn và chi phí vận hành của nhà
máy xử lý nước thải chi cho xử lý bùn thải.
 So sánh với các phương pháp khác thì phương pháp xử lý
bằng kiềm có một vài lợi thế: cần các thiết bị đơn giản, dễ
vận hành, và hiệu quả cao.
 Xử lý bùn bằng kiềm có thể phá vỡ bông bùn và tế bào, giải
phóng ra chất hữu cơ bên trong và thúc đẩy quá trình thủy
phân bùn và cải thiện hiệu suất phân hủy kỵ khí.
 Xử lý bùn bằng kiềm có thể giải phóng nước trong bông bùn
và cấu trúc tế bào, mà không thể thực hiện với quá trình
tách nước thông thường.


2. GiỚI THIỆU
 Xử lý bùn bằng kiềm phụ thuộc vào sự hòa tan
hoặc cấu trúc của bông bùn và thành tế bào bởi
gốc hydroxy.
 EPS gồm protein, humic, polysaccharid, lipid and
acid nucleic.
 Xử lý bùn bằng kiềm có thể hòa tan được bùn và
phóng thích nước bên trong.


3. PHƯƠNG PHÁP
 Mẫu bùn có hàm lượng nước là 98%, pH= 6.9, SCOD=
275 mg/L, SS=12.788 mg/L và VSS= 9630 mg/L.

 Xử lý bùn bằng kiềm được thực hiện trong hàng
loạt trong lò phản ứng hỗn hợp theo mẻ có thể
tích 2.0L, tất cả được đặt cách thủy để điều chỉnh
nhiệt độ phản ứng trong khoảng 00C – 400C. Nồng
độ NaOH được thêm vào từ 0.05 mol/L đến 1.0
mol/L và Ca(OH)2 từ 0.02 mol/L đến 0.5 mol/L.


3. PHƯƠNG PHÁP
 Chất hữu cơ hòa tan của bùn được đo bởi hai thông số
SCOD và VSS.

Mức độ phân hủy bùn

DDCOD

SCOD  SCOD0

TCOD  SCOD0

- SCOD0 là SCOD của bùn chưa được xử lý
- TCOD tổng nhu cầu oxy hóa hóa học của mẫu bùn


3. PHƯƠNG PHÁP
 Khả năng tách nước được đo bằng 3 phương pháp:
thời gian hút mao dẫn (CST), lọc và ly tâm.
 Các mẫu được ly tâm với 5000g cho 10 phút, và khi đó các chất
nổi bề mặt được lọc thông qua màn với kích thước lổ là 0.45µm.
• Dịch lọc được dùng để đo SCOD.
• pH đo bằng máy đo pH.
• Phân bố kích thước hạt bùn được kiểm tra bằng phép đo mật độ
hạt sự nhiễu xạ tia laser malvern Mastersizer.
• CST được đo bằng thiết bị CST sản xuất bởi Boshitong Ltd. China.
• Khả năng lọc bùn (V5 min) được đo bằng mẫu dịch lọc của 100mL
mẫu bùn thông qua định lượng bằng giấy lọc với vận tốc lọc trung
bình sau 5 phút lọc chân không tại 0.09 Mpa.
• Khả năng ly tâm của bùn được đo bởi độ ẩm (5000g, 10min) bánh
bùn và độ đục của gạn ly tâm.
• Độ đục được đo bằng Nephelometer.


4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. HÒA TAN CHẤT HỮU CƠ

Hình 4.1. Biến thiên của SCOD trong thời
gian xử lý bằng NaOH


4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. HÒA TAN CHẤT HỮU CƠ
 Ca(OH)2 cũng có thể phân hủy bùn, nhưng hiệu quả thì
thấp hơn so với NaOH.
 Sau 30 phút xử lý bằng Ca(OH)2, SCOD tăng từ 275
mg/L đến 1375 mg/L, 1365 mg/L, 984 mg/L, và 821
mg/L với nồng độ 0.02, 0.05, 0.3 mol/L.

 Chất hữu cơ hòa tan giảm dần khi nồng độ quá
0.02 mol/L.
Dựa trên sự so sánh phân tích của NaOH và Ca(OH)2, có thể
kết luận NaOH hiệu quả hơn Ca(OH)2 trong hòa tan bùn.


4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.2.

THAY ĐỔI KHẢ NĂNG TÁCH NƯỚC CỦA BÙN

Hình 4.2. Ảnh hưởng của loại kiềm và nồng độ
đến CST và khả năng lọc


4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.2.

THAY ĐỔI KHẢ NĂNG TÁCH NƯỚC CỦA BÙN

Hình 4.3. Ảnh hưởng loại kiềm và nồng
khả năng ly tâm của bùn

độ


4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3.

MÔ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH

 Mô hình biến đổi năng lượng được thiết kế như phương
trình (1) để miêu tả quá trình của xử lý bùn:

DDCOD

1
 1
1  k �C A �t 

(1)

CA :
Nồng độ của dung dịch NaOH, g/L
α, β : Các chỉ số tương ứng của liều lượng NaOH và thời gian
k : Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung
quanh, được miêu tả trong phương trình Arrhenius.

k  A �exp   Ea / RT 

A là hệ số nhân
Ea là năng lượng hoạt hóa J/mol
R là hằng số khí, 8.31 J/(K mol)
T là nhiệt độ tuyệt đối, K

(2)


4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3.

MÔ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH

 Để thuận tiện cho tính toán phương trình 1 có thể thay
vào phương trình 3:

DDCOD

1
 1
1  k �C A �t 

k  A �exp   Ea / RT 
DD COD
ln
 ln k   ln C A   ln t
1  DD COD

(1)

(2)

(3)


4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3.

MÔ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH

 Kết quả trình bày trong phương trình (4) và hệ số
tương quan là 0.98, trong đó k9.80là
0.42.
C

DDCOD

1
 1
1  k �C A0.22 �t 0.15

(4)

 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường xung quanh lên xử
lý bùn bằng kiềm cũng được đo. Kết quả chỉ ra rằng sự
tăng lên của nhiệt độ là hữu ích để tăng tốc độ hòa tan
các chất hữu cơ trong bùn trong khoảng 0 - 400C. Hệ
số tương quan là 0.96.

12030
k  72.12 �exp(
)
8.31�T

(5)


4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3.

MÔ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH

Hình 4.4. So sánh số liệu thực nghiệm và mô phỏng cho bùn DD COD
(các điểm là số liệu thực nghiệm, dòng là kết quả tính
toán, những con số là nồng độ NaOH, g/L)


4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3.

MÔ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH

Hình 4.5. Mối tương quan giữa dữ liệu
mô phỏng và dữ liệu thực nghiệm cho DDCOD


5. KẾT LUẬN
 NaOH là hiệu quả hơn cho sự phân hủy bùn. Quá trình bao
gồm 2 bước: giai đoạn đầu diễn ra nhanh chóng trong 0.5h
và giai đoạn sau chậm hơn. Nồng độ NaOH thấp, khả năng
tách nước giảm xuống, trong khi khả năng tách nước có thể
được phục hồi tại mức độ nào đó bởi quá trình xử lý ở nồng
độ cao.
 Ca(OH)2 thì thích hợp cho việc cải thiện khả năng tách nước
của bùn. Ca(OH)2 không thể thay đổi CST và khả năng lọc,
trong khi đó có thể cải thiện khả năng ly tâm bùn.

Trong bài nghiên cứu này, quá trình xử lý NaOH có thể được miêu
tả với mô hình năng lượng và mối quan hệ giữa hằng số tỉ lệ phản ứng
và nhiệt độ môi trường xung quanh có sự phù hợp tốt với phương
trình Arrhenius.


6. VIỆT NAM
Bùn nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt
 Bùn thải từ các trạm/nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt/đô
thị tập trung sau khi tách nước (làm khô) được vận chuyển
đến các bãi chôn lấp vệ sinh/các địa điểm “không xác định”
hoặc được xử lý bằng phương pháp sinh học hiếu khí, sản
phẩm được sử dụng để chế biến phân hữu cơ.


6. VIỆT NAM
Bùn nhà máy xử lý nước thải công
nghiệp
 Thực tế tại Việt Nam dùng phương pháp phổ biến là đốt thành tro
rồi chôn lấp, tuy nhiên quá trình đốt này cũng chỉ xử lý được 70%.
 Nhóm nghiên cứu và phát triển công nghệ mới thuộc Hội Khoa học
và Kỹ thuật xây dựng TPHCM do TS Nguyễn Hồng Bỉnh chủ trì đã
đưa ra giải pháp ổn định – hóa rắn bùn thải nguy hại và hoàn thiện
công nghệ sử dụng bùn thải nguy hại làm phối liệu cho vữa bê tông
xi măng trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật.


Thank You!



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×