Tải bản đầy đủ

Giáo án Sinh học 11 bài 29: Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh

GV: Đoàn Thế Hạnh

Sinh học 11

Tiết TUẦN 16- Tiết 28
Ngày soạn: …../......./……….
Ngày dạy: …../……/……….

Bài 29 ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN
XUNG THẦN KINH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
+ Vẽ được đồ thị điện thế hoạt động và giải thích rõ từng giai đoạn xuất hiện điện thế
hoạt động.
+ Trình bày được cơ chế hình thành điện thế hoạt động.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ: Hiểu được bản chất của điện tế bào - là cơ sở giải thích các hiện tượng
sinh lí
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình vẽ: 29.1, 29.2, 29.3, 29.4 SGK
2. Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Cơ chế hình thành điện thế hoạt động.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
+ Nhóm sinh vật nào có Hệ TK dạng ống? Đặc điểm của Hệ TK dạng ống ?
+ Cơ chế hình thành điện thế nghỉ?
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu điện thế hoạt
I. ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
động
1. Khái niệm.
GV: Nhắc lại thế nào là điện thế nghỉ?
- Khi tế bào thần kinh bị kích thích: Điện
→ Từ câu trả lời trên em hãy cho biết thế thế nghỉ → Điện thế hoạt động.
nào điện thế hoạt động (điện động).
- Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất
câu hỏi.
phân cực, đảo cực và tái phân cực.
GV: nhận xét, bổ sung → kết luận
2. Cơ chế hình thành điện thế hoạt động
GV: + Ở giai đoạn mất phân cực và giai - Khi bị kích thích với cường độ đủ mạnh
đoạn đảo cực, loại ion nào đi qua màng tê (đạt tới ngưỡng) thì tính thấm của màng
bào và sự di chuyển của ion đó có tác dụng nơron ở nơi bị kích thích thay đổi, kênh


GV: Đoàn Thế Hạnh

Sinh học 11

Na+ mở rộng, nên Na+ khuếch tán qua
+ Ở giai đoạn tái phân cực loại ion nào màng vào bên trong tế bào gây nên sự mất
đi qua màng tê bào và sự di chuyển của ion phân cực (khử cực) rồi đảo cực.
đó có tác dụng gì?
- Tiếp sau đó kênh Na+ bị đóng lại và kênh
HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo K+ mở, K+ tràn qua màng ra ngoài tế bào,
luận trả lời câu hỏi.
gây nên sự tái phân cực.


GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu lan truyền xung II. LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH
thần kinh trên sợi thần kinh
TRÊN SỢI THẦN KINH.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, hình 1. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi
29.3 trả lời câu hỏi
thần kinh không có bao miêlin.
+ Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi - Xung thần kinh lan truyền liên tục từ
thần kinh không có bao mielin diễn ra như vùng này sang vùng khác do mất phân cực,
thế nào?
đảo cực và tái phân cực liên tiếp hết trên
HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo sợi thần kinh.
luận trả lời câu hỏi.
- Vận tốc lan truyền chậm.
GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận
2. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, hình thần kinh có bao miêlin
29.4 trả lời câu hỏi
- Cấu tạo sợi thần kinh: Bao miêlin bao
+ Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi bọc không liên tục, ngát quãng tạo thành
thần kinh có bao mieelin diễn ra như thế ẻoanviê, bao miêlin có bản chất lah
nào?
photpholipit, cách điện.
+ Tại sao xung thần kinh lan truyền trên - Trên sợi thần kinh có bao miêlin, sự lan
sợi thần kinh có bao mielin theo lối “nhảy truyền xung thần kinh được thực hiện theo
cóc”?
lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo
HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo Ranvie khác, do mất phân cực, đảo cực và
luận trả lời câu hỏi.
tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này
GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận
sang eo Ranvie khác.
gì?

4. Củng cố: Hãy so sánh sự lan truyền xung thần kinh trong sợi thần kinh có và
không có bao miêlin.
5. Dặn dò:
- Học bài và Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết” và đọc trước bài 30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×