Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn quận hà đông thành phố hà nội

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

NGÔ VĂN SƠN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG - THÀNH PHỐ HÀ
NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS. Nguyễn Hữu Thành


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này của tôi là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc ./.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Ngô Văn Sơn

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình làm luận văn tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ rất
tận tình của GS.TS Nguyễn Hữu Thành, cùng sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô
giáo trong khoa Quản Lý Đất Đai, ban quản lý đào tạo. Nhân dịp này cho phép tôi
được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS.TS Nguyễn Hữu Thành và các
thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Đất Đai.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Ủy ban nhân dân quận, phòng Kinh tế, phòng
Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê và chính quyền các phường cùng nhân dân
quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp động viên, giúp đỡ
trong quá trình thực hiện luận văn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016


Tác giả luận văn

Ngô Văn Sơn

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .............................................................................................v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục hình, sơ đồ................................................................................................. vii
Trích yếu luận văn ..................................................................................................... viii
Phần

1.

Mở

đầu

............................................................................................................1
1.1.
Tính
cấp
...................................................................................1

thiết

của

đề

tài

1.2.

Mục đích của đề tài..........................................................................................2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2

1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
........................3
Phần
2.
Tổng
quan
............................................................................................4
2.1.
Hiệu quả
......................................................4



đánh

giá

tài

hiệu

quả

sử

liệu
dụng

đất

2.1.1.
Những lý luận cơ bản về hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
................4
2.1.2.
Các
quan
điểm
..........................................................7

sử

dụng

đất

nông

nghiệp

2.1.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp.........................10
2.2.
Đánh giá
...................................................12

hiệu

quả

sử

dụng

đất

nông

nghiệp

2.2.1.
Những điểm cần lưu ý khi đánh giá hiệu quả sử dụng
đất...............................12
2.2.2.
Tiêu chuẩn
nghiệp..................................13

đánh

giá

hiệu

quả

sử

dụng

đất

nông

2.2.3.
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
..................15
2.3.
Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
.................18
2.3.1.

Những nghiên cứu trên Thế giới ....................................................................18

2.3.2.
Nghiên cứu
nước................................22

nâng

cao
3

hiệu

quả

sử

dụng

đất



trong


Phần
3.
Nội
dung

cứu............................................................27

phương

pháp

nghiên

3.1.

Địa điểm nghiên cứu......................................................................................27

3.2.

Thời gian nghiên cứu .....................................................................................27

3.3.

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................27

3.4.

Nội dung nghiên cứu......................................................................................27

3.4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Hà Đông, TP Hà Nội. ...............27

3.4.2.
Tình hình sử
Đông..........................................27

dụng

đất

trên

địa

bàn

quận



3.4.3.
Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
..............................27
3.4.4.
nông

Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nghiệp của quận .............................................................................................28

4


3.5.

Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................28

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.............................................................28

3.5.2.

Phương pháp chọn điểm.................................................................................28

3.5.3.

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .............................................................29

3.5.4.

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ..........................................................28

3.5.5.

Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất..........................................................29

Phần 4. Kết quả và thảo luận ......................................................................................32
4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ..................................................................32

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên của quận Hà Đông............................................................32

4.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội...............................................................................36

4.2.

Tình hình sử dụng đất của quận hà đông năm 2015 ........................................45

4.2.1.

Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................................45

4.2.2.

Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ..............................................................51

4.3.

Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp quận Hà Đông .......53

4.3.1.

Đánh giá hiệu quả kinh tế ..............................................................................53

4.3.2.

Đánh giá hiệu quả xã hội ...............................................................................55

4.3.3.

Đánh giá hiệu quả môi trường. .......................................................................58

4.3.4. Đánh giá tổng hợp hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn quận.
........67
4.4.

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của quận Hà Đông ...............................68

4.4.1.

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của quận ..............................................68

4.4.2.

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp từ 5 – 10 năm tới của quận. .................69

4.4.3.

Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ............................................70

4.4.4.

Một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
của quận. .......................................................................................................71

Phần 5 Kết luận và kiến nghị .....................................................................................76
5.1.

Kết luận .........................................................................................................76

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................77

Tài liệu tham khảo.......................................................................................................78
Phụ lục ......................................................................................................................81

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

1

BVTV

Bảo vệ thực vật

2

ĐVT

Đơn vị tính

3

CPTG

Chi phí trung gian

4

DT

Diện tích

5

GTSX

Tổng giá trị sản xuất

6

GTGT

Giá trị gia tăng

7

HQKT

Hiệu quả kinh tế

8



Lao động

9

LUT

Loại sử dụng đất (Land Use Type)

10

LX-LM

Lúa xuân- Lúa mùa

11

STT

Số thứ tự

12

TNHH

Thu nhập hỗn hợp

5


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT.....................29
Bảng 3.2. Phân cấp các chỉ tiêu về xã hội. .................................................................30
Bảng 3.3. Phân cấp mức sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật .........................30
Bảng 4.1. Chuyển dịch kinh tế giai đoạn 2011-2015..................................................36
Bảng 4.2. Giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp 2010 – 2015 (Giá cố định) ................37
Bảng 4.3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (2010 - 2015).....................................38
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 2015..................................................46
Bảng 4.5. Tình hình biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2015...........47
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ..........................................................51
Bảng 4.7. Các loại hình sử dụng đất chính của quận Hà Đông ...................................52
Bảng 4.8. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ..................................54
Bảng 4.9. Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất trên địa bàn quận. .......57
Bảng 4.10. So sánh mức đầu tư phân bón thực tế của quận với hướng dẫn của Sở
NN & PTNT .............................................................................................59
Bảng 4.11. So sánh mức đầu tư thức ăn thực tế của quận với hướng dẫn của Sở
NN & PTNT .............................................................................................60
Bảng 4.12. Bảng so sánh tình hình sử dụng thuốc BVTV thực tế trên địa bàn quận
với khuyến cáo của Sở NN & PTNT .........................................................62
Bảng 4.13. Tổng hợp hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất trên địa
bàn quận....................................................................................................67
Bảng 4.14. Tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các kiểu sử dụng
đất quận Hà Đông .....................................................................................68

6


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 4.1. Biểu đồ biểu thị lượng mưa và nhiệt độ trung bình của quận .....................33
Hình 4.2. Biểu đồ diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2015 ........................................47
Sơ đồ 1.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 quận Hà Đông - Thành phố
Hà Nội ......................................................................................................48

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Ngô Văn Sơn
Tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn quận
Hà Đông – Thành phố Hà Nội”
Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 06.85.01.03

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp nhằm góp phần giúp người
dân lựa chọn loại hình sử dụng đất hiệu quả hơn trong điều kiện cụ thể của
quận.
- Định hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp của quận Hà Đông.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
Thu thập số liệu, tài liệu sẵn có từ các cơ quan nhà nước như: phòng Tài
nguyên và môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng
Thống kê và các phòng ban khác có liên quan.
- Thu thập số liệu sơ cấp
Phỏng vấn nông hộ: Điều tra thu thập bằng việc phỏng vấn trực tiếp người
dân trong các phường của quận thông qua phiếu điều tra nông hộ. Bộ câu
hỏi điều tra bao gồm các thông tin về tình hình cơ bản của hộ; thông tin về quy
mô, cơ cấu đất đai; những khó khăn, kiến nghị…
Tiến hành điều tra 80 hộ thuộc 3 phường trên địa bàn quận là Yên Nghĩa,
Biên Giang và phường Đồng Mai Đây là những phường hiện còn nhiều diện tích
đất nông nghiệp và có tính đa dạng trong sử dụng đất
- Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2010
để tổng hợp các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội… hệ thống sử dụng
đất, loại sử dụng đất và các kiểu sử dụng đất (LUT)
- Trên cơ sở điều tra thực tế tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả các loại
hình/kiểu sử dụng đất theo 3 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường. Từ đó
8


đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn quận Hà
Đông.

9


3. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
o

'

o

'

- Quận Hà đông có toạ độ địa lý 20 59 vĩ độ Bắc, 105 45 kinh Đông, nằm
dọc 2 bên quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hoà Bình cách trung tâm Thành phố Hà Nội 13
km về phía Tây, là điểm giao lưu kinh tế - xã hội khá thuận lợi với các khu vực
xung quanh. Điều kiện khí hậu, đất đai, cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi
đang từng bước được hoàn thiện đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
nói chung và phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nói riêng.
Tổng diện tích tư nhiên của quận là 4.963,95 ha, trong đó đất nông
nghiệp là 1.296,02 ha, chiếm 26,11% tổng diện tích tự nhiên của quận; đất phi
nông nghiệp là 2.919,69 ha, chiếm 58,82% tổng diện tích tự nhiên của quận;
đất chưa sử dụng là 698,88 ha, chiếm 14,08% tổng diện tích tự nhiên của quận.
- Qua điều tra đã xác định trên địa bàn quận có 6 loại hình sử dụng đất
chính là: chuyên lúa, 2 lúa - 1 màu, chuyên màu, chuyên hoa, cây ăn quả và
nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên diện tích LUT chuyên trồng lúa trong quận vẫn là
chủ yếu.
- Kết quả đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất như sau:
+ Về hiệu quả kinh tế: các LUT có hiệu quả kinh tế cao là LUT chuyên màu
(GTSX/ha trung bình 145,236 nghìn đồng, TNHH/ha trung bình 90,732 nghìn
đồng), chuyên hoa (GTSX/ha trung bình 352,15 nghìn đồng, TNHH/ha trung
bình 287,68 nghìn đồng), cây ăn quả (GTSX/ha trung bình 210,73 nghìn đồng,
TNHH/ha trung bình 145,37 nghìn đồng) và nuôi trồng thủy sản (GTSX/ha trung
bình 120,45 nghìn đồng, TNHH/ha trung bình 80,33 nghìn đồng). LUT có hiệu
quả kinh tế trung bình là LUT 2 lúa - 1 màu, hiệu quả kinh tế thấp nhất là LUT
chuyên lúa.
+ Về hiệu quả xã hội: LUT chuyên hoa thu hút được nhiều công lao động
nhất, công lao động trung bình của LUT này là 988 công/ ha, tiếp đến là LUT
chuyên màu là 887,8 công/ ha LUT lúa – màu là 820,25 công/ha. LUT cho số
công lao động thấp nhất là LUT NTTS với 385 công/ha.
+ Về hiệu quả môi trường: Các LUT đều có ảnh hưởng tới môi trường ở
mức độ nặng nhẹ khác nhau. LUT nuôi trồng thủy sản và LUT chuyên hoa được

9


đánh giá là ít gây ảnh hưởng đến môi trường nhất tuy nhiên trên thực tế đối với
LUT nuôi trồng thủy sản việc thải phân cá và lượng thức ăn dư thừa cùng với các

10


loại thuốc phòng trừ dịch bệnh cũng gây ảnh hưởng đến nguồn nước là
khá nhiều. Các LUT còn lại là 2 lúa, 2 lúa – 1 màu, chuyên màu, cây ăn quả đều
chưa thân thiện với môi trường do người dân vẫn giữ thói quen sử dụng chưa
đúng liều lượng các loại phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật trong mùa vụ
và đều có hiệu quả môi trường ở mức trung bình.
Cần đầu tư thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm: chú trọng xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (hệ thống giao thông, thủy lợi...) áp dụng khoa
học kỹ thuật tiên tiến để phục vụ sản xuất theo hướng hàng hóa, nghiên cứu
đưa ra các giống cây trồng, vật nuôi mới có ưu thế vào sản xuất. Mở các lớp tập
huấn về khoa học kỹ thuật và kiến thức sản xuất cho người nông dân, từ đó
ứng dụng thực tế vào sản xuất nâng cao hiệu quả.

10


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Ngo Van Son
Thesis title: "Evaluating the effectiveness of farmland usage in the district of Ha
Dong - Ha Noi"
Specialization: Land Management
Educational

institutions:

Code: 06.85.01.03

VIETNAM

NATIONAL

UNIVERSITY

OF

AGRICULTURE
1.

Purpose of the study
- Helping people make a better decision when choosing different types of

farmland use in the specific conditions of the district through assessment of the
actual state of farmland use.
- Orientating and proposing solutions for improving the efficiency of
farmland use of Ha Dong District.
2.

Methodology of the study
- Collecting secondary data and documents.
Collecting the available data and documents from governmental organs

such as: Department of natural Resources and Environment, Department of
Agriculture and rural development, Statistical Division and other departments
concerned.
- Collecting the Primary data and documents
Household interviews: Income surveys collected by direct interviews with
famers in the Wards of the District. The survey questionnaire includes
information on the basic situation of the farmer household; information on
the size and the structures of the land; difficulties and proposals ….
Conducting a survey of 80 households in three wards in the district
(YenNghia, Bien Giang and Dong Mai), which still remain a large area of
agricultural land and the diversity of land use.
- Data collected is processed using Microsoft Office Excel 2010, which
allows to aggregate data on natural conditions and social-economic conditions,
land-use systems and types of land use.

11


- Analyzing and evaluating the efectiveness of various types of land use
under three aspects (economy, society and environment) according to the actual
investigation. Since then assessing the integrated efficiency of farmland use
in Ha Dong district.
3. Key findings and conclusions.
- Geographical coordinates of Ha dong District are 20o59 'north latitude,
0

105 45' East longitude. Ha Dong is located along 2 sides of the Highway 6 from
Hanoi to HoaBinh, it is 13 km to the west from Hanoi city’s center. Ha Dong is
considered as social-economic exchanges which easily connect to the
surrounding area.Climatic conditions, land, infrastructure, irrigation systems are
gradually being completed to meet the needs of socio-economic development in
general and agricultural development in the district in particular.
- The total natural area of the district is 4.963.95 hectares, of which
agricultural land is 1296.02 hectares, accounting for 26.11% of the total natural
area of the district; non-agricultural land is 2919.69 hectares, accounting
for
58.82% of the total natural area of the district; unused land is 698.88 hectares,
accounting for 14.08% of the total natural area of the district.
The research results showed that,there are 6main types of land utilization
types in the district: specializing in rice, 2 rice –1 vegetable-subsidiary crop,
specializing in vegetable-subsidiary crop, specializing in flowers, fruits and
aquaculture. However, most area in the district is still for LUT rice cultivation.
- The results of evaluating the effectiveness of diferent types of land use as
follows:
+ In terms of economic eficiency: the LUT for high economic efficiency
are LUT specializing in vegetable-subsidiary crop (production value / ha average
145.236 trillion dong, mix income / ha average 90.732 thousand), specializing in
flowers (production value / ha average 352.15 dongs, mix income / ha
average
287.68 thousand), fruit trees (production value / ha average 210.73 trillion dong,
mix income / ha average 145.37 thousand) and aquaculture (production value /
ha average 120.45 trillion dong, mix income / ha average 80.33 thousand).
xii


LUT 2 rice- 1 vegetable-subsidiary crophas the medium economic efficiency,
lowest economic efficiency is LUT for rice.

xii


+ In terms of social efficiency: LUT of flowers givesthe highest labor
productivity, the average labor productivity of this LUT is 988 labor /ha,
followed by LUT for subsidiary crop (887.8 labor/ha), LUT for rice- vegetablesubsidiary crop (820.25 labor/ha). LUT which gives the lowest labor productivity
is LTU for aquaculture (385 labor/ha).
+ In terms of environmental efficiency: The LUT will afect the
environment in different severity. LUT of aquaculture and LUT of flowersare
considered to have less impact on the environment but in fact for the LUT of
aquaculture, fish feces and leftovers along with prevention disease drugs also
afects water resources considerably. Other LUT like 2 rice, 2 rice - 1 vegetablesubsidiary crop, vegetable-subsidiary crop, fruit trees are not environmentally
friendly because people still keep the habit of not using the right dose of
chemical fertilizers, pesticides in crop plants and environmental efficiency are
inadequate.
Intensive investment needed to increase productivity, product quality: focus
on building technical infrastructure (transport systems, irrigation ...), apply
advanced science and technology to serve commodity - oriented production, do
more researches to release crop varieties and animal breeds which are
advantages in production. Conducting training courses on science and technology
and manufacturing knowledge to farmers, which give practical applications
to improve the eficiency of production.

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất với
mỗi quốc gia. Là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc
biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là
địa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc
phòng. Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng, là tư liệu sản xuất
không gì có thể thay thế được đặc biệt là trong nông nghiệp.
Với sự phát triển mạnh của các ngành kinh tế, sự tăng nhanh của dân số
dẫn đến nhu cầu đất đai cho mục đích phi nông nghiệp ngày càng tăng, đi liền
với nó, nhu cầu lương thực, thực phẩm đáp ứng cho đời sống và sản xuất của con
người không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng gây sức ép lớn cho ngành
nông nghiệp. Mặt khác, nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, con người khai
thác nguồn lợi tự nhiên từ đất để đảm bảo nhu cầu về thức ăn và vật dụng. Vì
vậy, sản xuất nông nghiệp là một một hệ thống phức tạp trong mối quan hệ của tự
nhiên với kinh tế - xã hội.
Những năm qua, việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để chuyển đổi
sang mục đích khác diễn ra quá nhanh, khiến diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị
thu hẹp. Nhiều địa phương “thuần nông”, với đất đai màu mỡ, nay cũng sụt
giảm đất sản xuất nông nghiệp; diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người
ngày càng giảm do áp lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và
các hạ tầng kỹ thuật. Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới
hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới
0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha. Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới
(FAO), với trình độ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, để có đủ lương thực,
thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác.
Hiện nay, nước ta có khoảng gần 70% dân số sống ở nông thôn, nông nghiệp
đang là nguồn sinh kế chính. Vì vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 2/3 hộ
gia đình làm nông nghiệp. Đồng thời, ngành nông nghiệp hàng năm cũng đóng

1


góp hàng tỷ đô la vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước... Với vị trí quan trọng
như

2


vậy, nông nghiệp là chìa khóa của sự ổn định và phát triển đối với nguời dân. Trong
bối cảnh hội nhập, nông nghiệp nước ta có thể có thêm nhiều cơ hội phát triển,
cũng không ít những tác động ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển ổn định của
nông nghiệp, ảnh hưởng đến an ninh lương thực của người nông dân, đặc biệt là
người nông dân nghèo.
Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội, nằm bên bờ sông Nhuệ và sông
Đáy, phía Bắc giáp huyện Từ Liêm và huyện Hoài Đức, phía Nam giáp huyện
Thanh Oai và huyện Chương Mỹ, phía Đông giáp huyện Thanh Trì và quận Thanh
Xuân, phía Tây giáp huyện Hoài Đức và huyện Quốc Oai. Trung tâm quận cách
thành phố Hà Nội 10km về phía Tây Nam, nằm giữa giao điểm của quốc lộ 6 từ Hà
Nội đi Hòa Bình và tỉnh lộ 70, là điểm giao lưu kinh tế - xã hội khá thuận lợi với
thành phố Phủ Lý (tỉnh Hà Nam), huyện Nho Quan, Gia Viễn (tỉnh Ninh Bình)…
Với tổng diện tích tự nhiên 4.963,95 ha, diện tích đất nông nghiệp của
quận ngày càng giảm do phát triển các khu công nghiệp, đô thị hóa, giao thông… gây
nên áp lực lớn trong việc sử dụng quỹ đất để sản xuất nông nghiệp.
Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong phát triển nông nghiệp và quy hoạch phát triển nền kinh tế của địa
phương, giúp lựa chọn các loại hình sử dụng đất phù hợp với cây trồng, vật nuôi
để đưa ra hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong từng giai đoạn và
là cơ sở để xây dựng kịch bản phát triển kinh tế của quận.
Xuất phát từ tnh hình thực tế của địa phương, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: ‘Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Quận
Hà Đông - Thành phố Hà Nội’’.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định, lựa chọn được các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả
cao trên địa bàn quận Hà Đông.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của
quận.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn quận Hà Đông – Thành phố Hà Nội.

3


1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định được hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên phương
diện kinh tế, xã hội, môi trường.
- Kết quả nghiên cứu của Luận văn làm cơ sở cho các nhà quản lý, chỉ đạo,
điều hành sản xuất nông nghiệp trên địa bàn quận Hà Đông.
- Các kết quả nghiên cứu có thể giúp địa phương lựa chọn các Loại hình sử
dụng đất/kiểu sử dụng đất có hiệu quả cao, góp phần tăng thu nhập cho người
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn quận Hà Đông.

4


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. HIỆU QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1. Những lý luận cơ bản về hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảm bảo
phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với các nước trên thế
giới.
Kết quả, mà là kết quả hữu ích, là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích
của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu do tính chất mâu thuẫn
giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải
xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra là bao nhiêu? Có đem lại
kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế, khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất
không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng
công tác hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó (Nguyễn Đình Hợi,
1993).
Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá của
hiệu quả. Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra để thu được kết quả phải là chi
phí lao động xã hội. Vì thế, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả lao động xã
hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu được với
lượng hao phí lao động xã hội. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hoá kết quả và
tối thiểu hoá chi phí trong điều kiện tài nguyên thiên nhiên hữu hạn (Bùi Văn Ten,
2000).
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các
nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học,
các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự
mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
nông nghiệp (Nguyễn Thị Vòng và cs., 2001).
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà
mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môi
trường. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên
cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đó
5


là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển được nền nông nghiệp
hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững đồng thời phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất (Nguyễn
Đình Hợi, 1993).

6


* Các nội dung và nhiệm vụ sử dụng đất:
- Sử dụng hợp lý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử
dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất một
cách kinh tế, tập trung thâm canh.
Việc sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều các yếu tố liên quan. Vì vậy, việc xác
định bản chất và khái niệm hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm
triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống (Đào Châu Thu
và Nguyễn Khang, 1998).
- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài.
- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng đất và lợi ích của cả cộng
đồng.
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng các nguồn lực
khác.
- Đảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành.
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên ba
khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu
quả về mặt môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất phản ánh chất lượng của các
hoạt động kinh tế, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hóa và với tất cả các
phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3
vấn đề (Vũ Thị Phương Thụy, 2000).
- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tết kiệm
thời gian”.
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý luận
hệ thống.
7


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×