Tải bản đầy đủ

Đánh giá hoạt động của trung tâm phát triển quỹ đất và cụm công nghiệp huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

ĐỖ THỊ VÂN

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM
PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT VÀ CỤM CÔNG NGHIỆP
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để
bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Vân

i


LỜI CÁM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều
công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề
tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Quản lý đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận
tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung Tâm phát triển
quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Vân

ii




MỤC LỤC
Lời
cam
................................................................................................................1

đoan

Lời cám ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt...................................................................................................vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục sơ đồ .........................................................................................................viii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích

yếu

luận

văn

........................................................................................................ix

Thesis

abstract..............................................................................................................xi Phần
1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính
cấp
...................................................................................1

thiết

của

đề

tài

1.2.

Mục đích nghiên cứu .......................................................................................3

1.3.

Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................3

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tễn........................................3

Phần
2.
Tổng
quan
..........................................................................................4
2.1.
Khái quát
............................................................4

về

tổ

chức

phát

2.1.1.
Một
số
khái
..............................................................................4
2.1.2.
Sự cần thiết
.............................................5

thành

2.1.3.
Quy
định
về
...........................................................6

lập
Tổ

Tổ

niệm

chức

chức

tài

phát

phát

liệu

triển

quỹ

liên
triển
triển

đất
quan

quỹ
quỹ

đất
đất

2.2.
13

Công tác phát triển quỹ đất của một số nước trên thế giới ..............................

2.2.1.

Hàn Quốc ...................................................................................................... 13

2.2.2.

Trung Quốc ................................................................................................... 15
3


2.2.3.

Australia ........................................................................................................ 17

2.2.4.

Bài học rút ra từ các nước .............................................................................. 19

2.3.

Tổ chức phát triển quỹ đất ở Việt Nam hiện nay ............................................ 19

2.3.1.

Tình hình thành lập và loại hình hoạt động .................................................... 19

2.3.2.

Kết quả thực hiện các nhiệm vụ ..................................................................... 20

2.3.3.

Kết quả hoạt động tài chính ........................................................................... 21

4


2.3.4.

Đánh giá về cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Tổ chức phát triển quỹ
đất tại các địa phương .................................................................................... 22

2.3.5.

Tổ chức phát triển quỹ đất tỉnh Bắc Giang ..................................................... 27

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 30
3.1.

Địa điểm nghiên cứu...................................................................................... 30

3.2.

Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 30

3.3.

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 30

3.4.

Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 30

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 31

3.5.1.
31

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ...............................................

3.5.2.

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp................................................. 31

3.5.3.

Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu........................................... 32

3.5.4.

Phương pháp so sánh - tổng hợp .................................................................... 32

Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................
33
4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng quản lý, sử dụng đất đai
của huyện Yên Dũng ..................................................................................... 33

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 33

4.1.2.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................................................. 36

4.1.3.

Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ................................................................ 37

4.1.4.

Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai của huyện Yên Dũng.............................. 39

4.1.5.

Đánh giá chung.............................................................................................. 47

4.2.

Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tài chính của Trung
tâm phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện Yên Dũng ........................ 49

4.2.1.

Tổ chức nhân sự của Trung tâm phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp
huyện Yên Dũng ............................................................................................ 49

4.2.2.

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm phát triển quỹ
đất và Cụm công nghiệp huyện Yên Dũng ..................................................... 51

4.2.3.

Cơ chế tài chính của Trung tâm phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp
huyện Yên Dũng ............................................................................................ 53

4.2.4.

Đánh giá chung về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế
tài chính của Trung tâm phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện
4


Yên Dũng ...................................................................................................... 54

5


4.3.

Hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện
Yên Dũng giai đoạn 2011-2015 ..................................................................... 55

4.3.1.

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất .............. 55

4.3.2.

Công tác đấu giá quyền sử dụng đất ............................................................... 71

4.3.3.

Công tác quản lý các doanh nghiệp đầu tư trong cụm công nghiệp và
phát triển cụm công nghiệp theo quy chế quản lý cụm công nghiệp................ 77

4.3.4.

Đánh giá của cán bộ có liên quan đến hoạt động của Trung tâm phát
triển quỹ đất và Cụm công nghiệp................................................................ 804

4.4.

Đề xuất những giải pháp nâng cao hoạt động của Trung tâm phát triển
quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện Yên Dũng............................................... 82

4.4.1.

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tài
chính .......................................................................................................................
... 826

4.4.2.

Tăng cường hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất .......................................................................................................
83

4.4.3.

Tăng cường hiệu quả trong việc thực hiện công tác đấu giá quyền sử
dụng đất......................................................................................................... 84

4.4.4.

Tăng cường công tác quản lý các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn................ 84

4.4.5.

Tăng cường hiệu quả trong công tác phối hợp giữa các cơ quan liên
quan...............................................................................................................
84

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 86
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 86

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 87

Tài liệu tham khảo....................................................................................................... 88
Phụ lục ...................................................................................................................... 91

5


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
CCN

Nghĩa tiếng Việt
Cụm công nghiệp GCN

Giấy chứng nhận GPMB

Giải

phóng mặt bằng HĐND
đồng nhân dân QH

Hội
Quy

hoạch
QSDĐ

Quyền sử dụng đất

PTQĐ

Phát triển quỹ đất

PTQĐ & CCN

Phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp

TĐC

Tái định cư

TTBĐS

Thị trường bất động sản

UBND

Ủy ban nhân dân

6


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất ............................................... 45
Bảng 4.2. Biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Yên Dũng .................. 46
Bảng 4.3. Nhân sự của Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp
huyện Yên Dũng....................................................................................... 50
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ năm
2011-2015 .................................................................................................. 56
Bảng 4.5. Kết quả bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư xây dựng công trình, dự
án từ 2011-2015 ........................................................................................ 57
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư năm 2011 .............
59
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư năm 2012 ...............
60
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ năm 2013 ........................... 60
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ năm 2014 ........................... 61
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ năm 2015 ...........................
62
Bảng 4.11. Kết quả khảo sát, đánh giá của hộ gia đình, cá nhân về công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư ......................................................................... 64
Bảng 4.12. Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất từ năm 2012-2015 ............................... 72
Bảng 4.13. Đánh giá của hộ gia đình, cá nhân về công tác đấu giá quyền sử
dụng đất. ................................................................................................... 74
Bảng 4.14. Các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Yên Dũng ...........................................
78
Bảng 4.15. Đánh giá của các nhà đầu tư về công tác quản lý và phát triển cụm
công nghiệp .............................................................................................. 79
Bảng 4.16. Đánh giá của cán bộ có liên quan đến hoạt động của Trung tâm phát
triển quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện Yên Dũng .................................. 80

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ tổ chức.............................................................................................49

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Vị trí địa lý huyện Yên Dũng.....................................................................33
Hình 4.2. Cưỡng chế dự án khu đô thị công nghiệp Nham Sơn - Yên Lư...................68
Hình 4.3. Dự án đấu giá QSDĐ tiểu khu 3, thị trấn Neo ............................................73
Hình 4.4.

Quang cảnh phòng tổ chức đấu giá QSDĐ tại tiểu khu 3, thị trấn Neo ..............
76

8


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đỗ Thị Vân
Tên luận văn: “Đánh giá hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm
công nghiệp huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”.
Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 65 85 01 03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp
huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm giải quyết những tồn tại, khó khăn
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm
PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Bắc Giang.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu điều tra thu thập tại
Trung tâm PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng và các phòng ban có liên quan đến hoạt
động của Trung tâm.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, khảo
sát những đối tượng liên quan đến đề tài là các tổ chức, cán bộ, hộ gia đình, cá nhân có
liên quan đến hoạt động của Trung Tâm PTQĐ & CCN.
- Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu: Các thông tn, số liệu, tài
liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel, Kiểm tra độ chính xác của dữ liệu nhập,
phân tích thống kê mô tả, sử dụng phần mềm để thống kê so sánh, hệ thống hoá các
kết quả thu được thành thông tin tổng thể.
- Phương pháp so sánh - tổng hợp: Sử dụng để so sánh, tổng hợp các nguồn
tài liệu, số liệu có liên quan đến Luận văn, nhằm đánh giá những khó khăn vướng
mắc trong hoạt động của Trung tâm PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng, qua đó đề xuất
một số giải pháp nâng cao hoạt động của Trung tâm PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng.
Kết quả chính và kết luận
1. Huyện Yên Dũng là địa bàn có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh
quốc phòng của tỉnh Bắc Giang. Nền kinh tế của huyện đang trên đà phát triển, đặc biệt
những năm gần đây quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra rất nhanh trên địa bàn
huyện dẫn đến nhu cầu về quỹ đất sạch phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế xã hội
của huyện ngày càng cao. Vì vậy sự ra đời của Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công
nghiệp huyện là yêu cầu rất cần thiết.
9


2. Nhân sự của Trung tâm PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng đã có sự phát triển mạnh
mẽ, cơ bản là cán bộ trẻ nhiệt huyết, năng nổ trong công việc, cơ bản đáp ứng
được yêu cầu công việc đặt ra. Tuy nhiên kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, còn
nhiều lúng túng trong xử lý công việc, hiệu quả công tác chưa cao.
3. Việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất của Trung tâm PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng về cơ bản đáp ứng được nhu cầu về
tến độ cũng như kết quả mà chủ đầu tư đã đặt ra. Trong tổng số 70 dự án mà trung tâm
triển khai thực hiện thì bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư thực hiện 67 dự án, đạt
95,7%, đến nay còn 3 dự án chưa bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư.
Công tác đấu giá quyền sử dụng đất: Trung tâm đã khá thành công trong việc tổ
chức đấu giá quyền sử dụng đất các dự án. Từ năm 2011 đến hết năm 2015, đã tổ
chức đấu giá được 557 lô đất, tổng kinh phí thu ngân sách Nhà nước đạt
261.883.589.000đ.
Công tác quản lý các doanh nghiệp đầu tư trong cụm công nghiệp và phát
triển cụm công nghiệp theo quy chế quản lý cụm công nghiệp: Hàng năm Trung
tâm tến hành kiểm tra tình hình thực hiện các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp trên
địa bàn huyện và đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án. Trung tâm tham mưu UBND huyện
trình UBND tỉnh rút khỏi quy hoạch Cụm công nghiệp thị trấn Neo, huyện Yên Dũng
với diện tích 6,06 ha do một số doanh nghiệp đầu tư không hiệu quả, không đúng mục
đích.
4. Từ việc đánh giá thực trạng hoạt động của Trung tâm PTQĐ & CCN huyện
Yên Dũng chúng tôi đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tài chính của Trung tâm cũng như giải pháp
nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất; công tác đấu giá quyền sử dụng đất; công tác quản lý các doanh nghiệp
đầu tư trong cụm công nghiệp và phát triển cụm công nghiệp theo quy chế quản lý
cụm công nghiệp.

10


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Do Thi Van
Thesis title: “Operations evaluation of land fund development center and
industrial complex in Yen Dung Distric, Bac Giang Province”.
Major: Land mananger

Code: 60 85 01 03

Educatonal organizaton: Vietnam Natonal University of Agriculture (VNUA)
Research Objectves
- Evaluating operatons of land fund development center and industrial complex
Yen Dung Distric, Bac Giang Province for period 2011-2015
- Proposing a number of solutions and suggestions to address the existing
problems in the process of tasks implementation. Thereby, it improves the operatonal
efficiency of Yen Dung District land fund development center and industrial complex.
Materials and Methods
- Secondary data collection and investigation: the data collects at Yen Dung
District land fund development center and departments related to operaton of
the center.
- Primary data collection and investigaton: conducting investigations and surveys
the subjects such as organizatons, staf, families and individuals related to the
operations of land fund development center and industrial complex.
- Analysis, statistics and process data: the information, data and documents are
processed by Excel software, check the accuracy of data entry, analysis, descriptive
statistics, using statistical sofware to compare and systematize the results of the overall
information.
- Comparison and synthesis: use for comparison, synthesis resources and data
related to the study in order to assess the dificulties and problems in the operation
of Yen Dung District land fund development center and industrial complex, which
proposed a number of solutions to improve the operation of it.
Main findings and conclusions
1.Yen Dung District is a region of great significance about economy, politcs,
security and defense. The economy of the district is on the rise. Particularly, in recent
years, the process of urbanization and industrializaton taking place rapidly in the
district led to the high demand for clean land fund serving social - economic
11


development purposes. Hence, the introduction of Yen Dung District land fund
development center and industrial complex is essental requirements.
2. Human Resources of Yen Dung district land fund development center and
industrial complex had strong growth, especially enthusiastc, dynamic young staffs
meeting the job requirements. However, they have not had a lot of practical
experiences, still handled the job confusedly. As a result, the work efficiency is not
high.
3. Basically, the implementation of compensation, support and resettlement
of Ye Dung District land fund development center and industrial complex met the needs
of the progress as well as the results posed by investors. In total 70 projects
executed by the Center, there are 67 projects handed over to investors that reaches
95.7% and only 3 projects which have not.
The aucton of the land use rights: The Centre has been successful in
organizing the auctons of land use rights for projects. From 2011 to 2015, 557 land plots
were

auctioned

by

the

Centre,

total

state

budget

revenues

reached

261.883.589.000VND.
The work to manage investment enterprises and develop industrial complex
under the management regulations: Every year, the Center examined the
implementation of investment projects in industrial complex in the district and
assessed the effectveness of these projects. The Centre suggested the District
People's Committee submittng Province People's Committee to withdraw from the
industrial complex planning of the Neo town that had area of 6.06 ha in Yen Dung
district because of inefectve investment and improper purposes of some enterprises.
4. From the state assessment of operatons of Yen Dung District land fund
development center and industrial complex, we have launched a number of solutions in
order to improve the organizatonal structure, funtons, duties, powers and mechanisms
fnance of center, soluton to improve the efficiency of the compensaton, support,
resettlement when the State recovers land; the land use right aucton; the management
enterprises which invests in industrial complex and development under the
management regulations of industrial complex.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô cùng quý giá, có
quan hệ gắn bó máu thịt với mỗi con người, mỗi gia đình và mỗi quốc gia.
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 quy định tại điều 53: Đất
đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài
nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài
sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý. Tại điều 21 Luật Đất đai năm 2013 cũng chỉ rõ: Chính phủ, Uỷ ban nhân
dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo quy định của
Luật Đất đai. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống
nhất từ Trung ương đến cơ sở.
Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều
dự án đang được triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ với tốc độ ngày
càng cao và trên quy mô rộng lớn như các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu
đô thị mới, khu dân cư. Do đó, nhu cầu về quỹ đất sạch, quỹ đất dự phòng để
cung cấp cho thị trường, cung cấp cho các Nhà đầu tư để xây dựng các công trình,
dự án phục vụ các mục têu phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao. Vì vậy, áp
lực cho việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và giải phóng mặt bằng,
quản lý quỹ đất sau thu hồi đất ngày càng lớn.
Đồng thời, để tạo điều kiện cho các Chủ đầu tư trong và ngoài nước không
phải tự tìm vị trí đất đầu tư, kinh doanh cũng như tự mình phải thực hiện việc bồi
thường giải phóng mặt bằng, Luật Đất đai năm 2003 đã quy định: “Nhà nước chủ
động thực hiện việc thu hồi, bồi thường và giải phóng mặt bằng sau khi
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự án đầu tư có nhu cầu
sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt”. Chính sách này đã tạo điều kiện thuận lợi cho
các Chủ đầu tư có thể xúc tiến, đẩy nhanh quá trình đầu tư, thi công và đưa dự
án vào hoạt động trên cơ sở quỹ đất sạch đã có sẵn.
Tuy nhiên, để thực hiện tốt công tác thu hồi đất và quản lý quỹ đất thu hồi
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi chưa có dự án đầu tư cần thiết phải
1


có Tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng
chuyên

2


nghiệp và quản lý quỹ đất sau thu hồi do Nhà nước thành lập được gọi là Tổ chức
phát triển quỹ đất. Tổ chức phát triển quỹ đất được thành lập ở tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh (cấp huyện) có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và ổn định thị trường bất động sản; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất; phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất;
đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý quỹ đất
đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch
vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Huyện Yên Dũng nằm liền kề với khu tam giác kinh tế phía Bắc và gần
một số đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên; trên tuyến
hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng và được xác định là một trong
04 huyện, thành phố trọng điểm của tỉnh Bắc Giang trong quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. Trong những năm qua quá trình
công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Do vậy, nhu cầu thu hồi đất
phục vụ mục đích phát triển kinh tế, xã hội, mở rộng và phát triển các khu dân
cư, khu đô thị, khu công nghiệp và quản lý quỹ đất sạch sau khi thu hồi ngày
càng trở nên cấp bách.
Xuất phát từ yêu cầu bức thiết trên ngày 28/10/2009 UBND tỉnh Bắc
Giang đã ban hành Quyết định số 110/QĐ-UBND về việc thành lập Trung tâm phát
triển quỹ đất huyện Yên Dũng trực thuộc UBND huyện Yên Dũng. Ngày
31/3/2011
UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quyết định số 109/QĐ-UBND Về việc đổi tên và
bổ sung chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Yên Dũng.
Quyết định đổi tên thành Trung tâm Phát triển Quỹ đất và cụm công nghiệp
huyện Yên Dũng. Do mới thành lập nên Trung tâm chủ yếu tập trung vào thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và công tác đấu giá quyền sử dụng
đất các dự án trên địa bàn huyện Yên Dũng; kinh nghiệm trong việc thực hiện
công tác chưa nhiều, đồng thời do sự bất cập, chồng chéo trong chính sách bồi
thường, giải phóng mặt bằng, chính sách pháp luật về bán đấu giá tài sản còn
chưa phù hợp, đồng bộ. Do vậy, được sự nhất trí của khoa Quản lý Đất đai, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam và dưới sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS Hồ Thị Lam
3


Trà, chúng tôi tến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hoạt động của Trung
tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”.

4


1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công
nghiệp (PTQĐ & CCN) huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm giải quyết những tồn tại, khó
khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
Trung tâm PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng phù hợp với điều kiện thực tế của
tỉnh Bắc Giang.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu hoạt động của Trung tâm PTQĐ & CCN huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 đến ngày 31/12/2015.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Những đóng góp mới: Luận văn đã chỉ ra được hoạt động của Trung tâm
PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng từ năm 2011-2015 theo đúng chức năng, nhiệm
vụ được giao.
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học về
thực trạng hoạt động của Trung tâm PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng.
- Ý nghĩa thực tễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài
liệu tham khảo cho học viên cao học và sinh viên cũng như nhà quản lý đất đai.
Luận văn cũng có thể phục vụ cho công tác và hoạt động thực tiễn của Trung tâm
PTQĐ & CCN huyện.

5


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
2.1.1. Một số khái niệm liên quan
- Trung tâm phát triển quỹ đất là một dạng của Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Tổ chức phát triển quỹ đất theo Điều 35 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP: Là
đơn vị sự nghiệp có thu, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập ở cấp
tỉnh, cấp huyện. Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện các nhiệm vụ: Tạo quỹ đất
để đấu giá quyền sử dụng đất; tạo quỹ đất để phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội; tạo quỹ đất để phục vụ sự nghiệp giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn
hóa, thể dục thể thao, môi trường và các nhu cầu khác của địa phương, ổn định
thị trường bất động sản... (Chính phủ, 2009).
- Tổ chức phát triển quỹ đất, theo Điều 5 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP:
Là đơn vị sự nghiệp công được thành lập theo quy định của pháp luật về
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân,
có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định
của pháp luật; có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Đối
với địa phương đã có Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện thì tổ
chức lại Tổ chức phát triển quỹ đất trên cơ sở hợp nhất Tổ chức phát triển quỹ đất
cấp tỉnh và cấp huyện hiện có.
Tổ chức phát triển quỹ đất có chức năng tạo lập, phát triển, quản lý, khai
thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân; tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch vụ
khác (Chính phủ, 2014).
- Quỹ phát triển đất theo Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP: Quỹ phát
triển đất là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn
vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục
đích lợi nhuận; Quỹ phát triển đất có tư cách pháp nhân, hoạt động hạch toán
độc lập, có con dấu riêng, có bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại
Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp

6


luật. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được trích từ 30% đến 50% nguồn thu hàng
năm từ tền sử

7


dụng đất, tiền thuê đất, tền đấu giá quyền sử dụng đất để lập Quỹ phát triển đất.
Quỹ phát triển đất được sử dụng vào các mục đích sau: Ứng vốn cho Tổ chức
phát triển quỹ đất để phát triển đất; Ứng vốn để đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà
tái định cư theo quy hoạch; Ứng vốn để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường,
giải phóng mặt bằng theo quy hoạch tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế,
xã hội, giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi
trường và các nhu cầu khác của địa phương; Hỗ trợ thực hiện các đề án đào
tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp; Hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây
dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi; Hỗ trợ khoản
chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư ... (Chính phủ, 2009).
- Quỹ phát triển đất theo Điều 6 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP:
+ Là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài
khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tn dụng để hoạt động theo quy
định của pháp luật.
+ Quỹ phát triển đất được sử dụng để ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ
đất và các tổ chức khác để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo
quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
+ Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về quản
lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; quy định việc cấp phát, hạch toán, thanh quyết
toán kinh phí, huy động, sử dụng các nguồn vốn của Quỹ phát triển đất và cơ
chế ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương đối với
trường hợp không thành lập Quỹ phát triển đất theo quy định về quản lý ngân
sách và quỹ tài chính của Nhà nước (Chính phủ, 2014).
2.1.2. Sự cần thiết thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất
Kinh tế càng phát triển, nhu cầu về quỹ đất sạch để xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật - xã hội ngày càng tăng. Nhà nước cần phải có quỹ đất dự phòng để cung
ứng và tham gia vào thị trường, bình ổn thị trường bất động sản, vừa hạn
chế những cơn sốt đột biến về đất đai, vừa chống đầu cơ đất đai một cách hiệu
quả. Vì vậy, chỉ có Tổ chức phát triển quỹ đất mới giúp Nhà nước điều tết hợp lý
chênh lệch giá này.
8


Nhu cầu về đất để đấu giá, xây dựng các công trình hạ tầng, phúc lợi công
cộng là rất cần thiết, nhưng quỹ đất chuẩn bị cho mục đích này hiện không
còn,

9


hầu hết trường hợp Nhà nước phải bồi thường lại với giá cao cho những khu đất
trước kia đã giao, cấp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng. Trong quá trình
sản xuất kinh doanh, giá đất luôn biến động theo chiều hướng tăng nhanh,
làm gia tăng chi phí đầu tư hoặc đầu vào của sản phẩm và làm giảm sức cạnh
tranh cho những sản phẩm trong nước. Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ
đô thị hoá ngày càng nhanh, quỹ đất dự trữ cho các mục đích sẽ bị cạn kiệt đòi
hỏi Nhà nước phải thực sự nâng cao chất lượng quản lý nguồn tài nguyên của
đất nước một cách có hiệu quả, tránh lãng phí.
Do vậy, chênh lệch giá đất ở các thời điểm này hiện nay chủ yếu được điều
tiết cho Chủ đầu tư, trong khi đó Nhà nước vừa phải đầu tư thực hiện quy
hoạch mới vừa phải chi trả tiền bồi thường cho người bị thu hồi đất. Vì vậy,
chỉ có Tổ chức phát triển quỹ đất mới giúp Nhà nước điều tiết hợp lý chênh lệch
giá này.
2.1.3. Quy định về Tổ chức phát triển quỹ đất
2.1.3.1. Các văn bản pháp luật quy định về Tổ chức phát triển quỹ đất
- Luật Đất đai năm 2003, 2013;
- Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và TĐC;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 ngày 14/02/2015 Quy
định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Liên Bộ
Tài nguyên & Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền
1
0


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×