Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện thanh oai, thành phố hà nội

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

CHU MẠNH CHIẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẾN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số :

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Đỗ Văn Nhạ


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Chu Mạnh Chiến

i


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Đỗ Văn Nhạ giảng viên Học
Viện Nông Nghiệp Việt Nam - người đã hướng dẫn, giúp đỡ rất tận tình trong thời gian tôi
nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai đã giảng dạy, đóng
góp ý kiến, tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Thanh Oai, phòng Kinh tế huyện, phòng
Tài nguyên và Môi trường, chi cục Thống kê huyện Thanh Oai đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND, cán bộ địa chính, các hộ gia đình thuộc các xã
Hồng Dương, Đỗ Động, Cao Dương huyện Thanh Oai, TP Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong
việc cung cấp tài liệu của địa phương, của các hộ gia đình để tôi nghiên cứu và hoàn thành
luận văn này./.

Hà Nội, ngày tháng

năm 2016


Tác giả luận văn

Chu Mạnh Chiến

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình ................................................................................................................ vii
Danh mục các chữ viết tắt .............................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ ix
Thesis
xi

abstract..................................................................................................................
Phần

1.

Mở

đầu

............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................ 2

1.3.

Phạm vi nhiên cứu của đề tài ............................................................................... 2

1.4.

Ý nghĩa khoa học và thực tễn của đề tài .............................................................. 2

Phần 2. Tổng quan nghiên cứu ......................................................................................
4
2.1.

Chính sách quản lý và sử dụng ruộng đất Việt Nam ............................................. 4

2.1.1.
4

Chính sách ruộng đất trước thời kỳ đổi mới. ........................................................

2.1.2.
5

Chính sách đất nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới đến nay ..................................

2.2.
8

Tổng quan về dồn điền, đổi thửa ..........................................................................

2.2.1.
8

Thực trạng ruộng đất nông nghiệp ở miền Bắc nước ta ........................................

2.2.2.
12

Thực trạng về dồn điền đổi thửa.........................................................................

2.3.

Tình hình dồn điền đổi thửa ở trên thế giới và ở Việt Nam................................. 16

2.3.1.
16

Tình hình dồn điền đổi thửa trên Thế giới ..........................................................

2.3.2.

Nghiên cứu việc dồn điền đổi thửa ở Việt Nam.................................................. 18
3


2.4.
20

Hiệu quả sử dụng đất và các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất .........................

2.4.1.
20

Hiệu quả sử dụng đất .........................................................................................

2.4.2.
23

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.............................

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ............................................................
28

4


3.1.

Địa điểm nghiên cứu.......................................................................................... 28

3.2.

Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 28

3.3.

Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 28

3.4.

Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 28

3.4.1.

Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng
đất nông nghiệp của huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội .................................. 28

3.4.2. Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà
Nội............. 28
3.4.3.

Ảnh hưởng của công tác dồn điền, đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn nghiên cứu. .....................................................................................
28

3.4.4.

Đề xuất các giải pháp thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn
nghiên cứu. ........................................................................................................
29

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 29

3.5.1.

Phương pháp chọn điểm, chọn hộ nghiên cứu .................................................... 29

3.5.2.
29

Phương pháp điều tra thu thập thông tn.............................................................

3.5.3.

Phương pháp đánh giá hiệu quả ......................................................................... 30

3.5.4.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .............................................................. 31

3.5.5.
32

Phương pháp so sánh .........................................................................................

Phần 4. Kết quả và thảo luận ........................................................................................
33
4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................................................... 33

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên huyện Thanh Oai.................................................................. 33

4.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Thanh Oai ................................................. 36

4.1.3.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Thanh Oai ........................................... 45

4.2.

Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Thanh Oai................. 48

4.2.1.
48

Quy trình thực hiện dồn điền đổi thửa ................................................................

4.2.2.

Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở huyện Thanh Oai .................................... 54

4.2.3.

Những ưu điểm và khó khăn, tồn tại sau khi thực hiện công tác dồn điền đổi
thửa trên địa bàn huyện Thanh Oai.....................................................................
58
4


4.3.

Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Thanh Oai. .................................................................................. 59

4.3.1.

Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng
đất nông nghiệp. ................................................................................................ 59

4.3.2.

Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến cơ cấu cây trồng........................ 60

5


4.3.3.
66

Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...........

4.3.4.

Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến các vấn đề khác ...................................... 73

4.4.

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sau công tác
dồn điền đổi thửa; ..............................................................................................
78

4.4.1. Những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện dồn điền đổi thửa tại
huyện
Thanh Oai..........................................................................................................79
4.4.2.

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa sử dụng đất sau dồn điền đồi
thửa tại huyện Thanh Oai ................................................................................... 79

Phần 5. Kết luận và kiến nghị .......................................................................................
81
5.1.

Kết luận ............................................................................................................. 81

5.2.

Kiến nghị ........................................................................................................... 82

Tài liệu tham khảo.........................................................................................................
83
Phụ lục ................................................................................ Error! Bookmark not
defined.

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Thay đổi quy mô đất nông nghiệp ở nông hộ (%) .......................................... 9

Bảng 2.2.

Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước ............................... 10

Bảng 2.3.

Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH.............................. 11

Bảng 4.1.

Giá trị, cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm ............................. 36

Bảng 4.2.

Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp................................... 37

Bảng 4.3.

Thống kê diện tích một số cây trồng chính................................................... 38

Bảng 4.4.

Chỉ têu dân số huyện Thanh Oai đến tháng 12 năm 2015. ........................... 41

Bảng 4.5.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Oai năm 2015..................................... 46

Bảng 4.6.

Mục đích, đối tượng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 ............................. 47

Bảng 4.7.

Thực trạng ruộng đất nông nghiệp huyện Thanh Oai trước và sau dồn
điền đổi thửa ...............................................................................................
54

Bảng 4.8.

Thực trạng ruộng đất nông nghiệp của các xã, thị trấn trước và sau khi
dồn điền đổi thửa.........................................................................................
55

Bảng 4.9.

Quy mô, diện tch bình quân và số thửa bình quân....................................... 57

Bảng 4.10. Biến động diện tch đất nông nghiệp 2010- 2015 huyện Thanh Oai ............. 59
Bảng 4.11. Diện tch, cơ cấu cây trồng thay đổi trên địa bàn huyện Thanh Oai .............. 63
Bảng 4.12. Số lượng trang trại trước và sau DĐĐT trên địa bàn huyện Thanh Oai ........ 65
Bảng 4.13. Diện tch, năng xuất, sản lượng một số cây trồng chính trước và sau
chuyển đổi................................................................................................... 67
Bảng 4.14. Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất trên 1 ha đất nông nghiệp
trước và sau dồn điền đổi thửa .....................................................................
68
Bảng 4.15. Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính huyện Thanh Oai,
Hà Nội ........................................................................................................ 69
Bảng 4.16. So sánh mức đầu tư phân bón trước DĐĐT và sau DĐĐT ........................... 70
Bảng 4.17. Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong thâm canh cây trồng tại
huyện Thanh Oai ......................................................................................... 72
Bảng 4.18. Diện tch đất gao thông, thủy lợi trước và sau dồn điền đổi ithửa .................
74
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của DĐĐT đến công tác QLNN về đất đai ................................ 76
6


Bảng 4.20. Kết quả phỏng vấn nông hộ sau dồn điền đổi thửa ....................................... 77

7


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Thanh Oai giai đoạn 2010 - 2015 .......... 37
Hình 4.2. Sơ đồ quy trình thực hiện dồn điền đổi thửa .....................................................
51
Hình 4.3. Quy mô, diện tích đất sau dồn điền đổi thửa ở xã Cao Dương .......................... 56
Hình 4.4. Cơ cấu cây trồng sau dồn điền đổi thửa ở xã Đỗ Động ..................................... 66

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BCĐ

: Ban chỉ đạo

CĐRĐ

: Chuyển đổi ruộng đất

CN - TTCN

: Công nghiệp, tểu thủ công nghiệp

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá

ĐBSH

: Đồng bằng sông Hồng

DĐĐT

: Dồn điền đổi thửa

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GTSX

: Giá trị sản xuất HĐND

: Hội đồng nhân dân HTXNN

: Hợp

tác xã nông nghiệp
CPTG

: Chi phí trung gian

KHTS

: Khấu hao tài sản

TNHH

: Thu nhập hỗn hợp

MTTQ

: Mặt trận tổ quốc

NLN

: Nông lâm nghiệp

SDĐ

: Sử dụng đất

SXNN

: Sản xuất nông nghiệp

GTNC

: Giá trị ngày công

TW

: Trung ương UBND

: Uỷ ban nhân dân GTGT

:

Giá trị gia tăng

8


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Chu Mạnh Chiến
Tên luận văn: “Đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa
đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội”.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng của công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Thanh Oai,
thành phố Hà Nội.
- Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp tại
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa tại
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chọn điểm và hộ nghiên cứu; Phương pháp thu thập thông tn
điều tra; Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất trước và sau dồn điền
đổi thửa; Phương pháp phân tch, tổng hợp và xử lý số liệu, phương pháp so sánh.
3. Kết quả chính và kết luận
- Huyện Thanh Oai nằm ở phía Tây nam thành phố Hà Nội, có diện tch tự
nhiên 12.385,56 ha, dân số 176,336 người, hiện có sản xuất nông nghiệp
chiếm
16,87% nền kinh tế với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội rất thuận tện cho
phát triển nông nghiệp. Để khắc phục tình trạng ruộng đất của các nông hộ manh
mún, phân tán gây nhiều hạn chế cho sản xuất nông nghiệp hiệu quả của các
nông hộ huyện Thanh Oai đã triển khai 2 đợt dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp.
Trong đó đợt 1 đã hoàn thành trước năm 2014, đợt 2 triển khai từ năm 2014 đến
nay đã hoàn thành ở 20/21 xã.
- Kết quả của công tác dồn điền đổi thửa đã làm số thửa bình quân/hộ từ 6,91
2

giảm còn 3,64 thửa/hộ, diện tch bình quân/thửa từ 229 m /thửa tăng lên
2

431 m /thửa (trước và sau dồn điền đổi thửa).Tạo điều kiện cho các xã trên
địa bàn huyện: Mở rộng đất giao thông, thủy lợi nội đồng; tăng diện tích chủ
9


động tưới, tiêu; Quản lý đất đai thuận lợi và hiệu quả hơn. Dồn điền đổi thửa còn
tạo điều kiện

10


cho hộ nông dân thực hiện cơ giới hóa, áp dụng các kiểu sử dụng đất nhiều vụ cây
trồng và ứng dụng tiến bộ KHKT trong sản xuất nhằm tăng giá trị sản xuất, giảm
chi phí sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế (kiểu sử dụng đất Lúa xuân- lúa mùa sau dồn
điền đổi thửa đã làm tăng lãi 4,58 triệu đồng/ha/năm; công lao động cũng
được giảm từ 476 công/ha trước DĐĐT xuống còn 461công/ha). Bên cạnh đó,
dồn điền đổi thửa còn góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do đất đai
được áp dụng các biện pháp cải tạo (bừa ải, bón phân, sử dụng thuốc BVTV) theo
đúng khoa học, kỹ thuật. Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất trong công tác dồn điền
đổi thửa ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội hiện vẫn còn 01 xã đang tiếp tục
chỉnh trang đồng ruộng, tiến hành dồn điền đổi thửa nhưng tiến độ chậm. Tại
các xã đã thực hiện xong công tác dồn điền đổi thửa, nhưng bình quân số
thửa/hộ chưa đạt yêu cầu đặt ra theo đề án Dồn điền đổi thửa (Cá biệt vẫn còn hộ
trên 06 thửa).
Qua quá trình nghiên cứu công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Thanh
Oai, từ những tồn tại trong công tác nhằm đề xuất những giải pháp hoàn thiện
và nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa ở huyện: Giải pháp tăng cường
kiểm tra, giám sát và công khai hóa đến từng người dân về DĐĐT; giải pháp về cơ
chế chính sách; giải pháp kỹ thuật, chuyên môn; giải pháp tăng cường công tác
tuyên truyền về DĐĐT cho người dân thấy rõ lợi ích của công tác DĐĐT, tạo
động lực phát triển sản xuất, tạo đà xây dựng Nông thôn mới.

10


THESIS ABSTRACT

Master candidate: Chu Manh Chien
Thesis title: “Assessment of the status and impact of land consolidation works to
use agricultural land in Thanh Oai district, Hanoi city”
Major: Land management

Code: 60.85.01.03

Educational organizaton: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1. Research Objectives
- Assessment of the status of land consolidation activities in Thanh Oai
district, Ha Noi city.
- The impact of land consolidation works to use agricultural land in Thanh
Oai district, Ha Noi city.
- Propose measures to complete the regrouping of lands in the near
future in
Thanh Oai District, Ha Noi city.
2. Materials and Methods
Location and household selection methods; Methods of collecting data;
Methods of collectng informaton investgation; Method used to assess the
efectiveness of land before and after land consolidaton; Methods of analysis,
synthesis and processing of data and comparative method.
3. Main findings and conclusions
- Thanh Oai district, which located in the southwest of Ha Noi, has total area
of
12.385,56 hectares and population of 176,336 people. This district has an
agricultural production accounts for 16,87% of the economy with suitable natural
and social conditions for developing agricultural. In order to improve the land’s
fragmentation, dispersion caused limitatons for eficient agricultural producton of
farmers, Thanh Oai district has implemented 2 times of regrouping of agricultural
lands. The first phase has been completed before 2014, and the second phase
implemented from 2014 to date has been completed in 20/21 communes.

11


- The results of regrouping of lands actvities has made the average number of
lot/household from 6,91 lot/household fell to 3,64 lot/household, the average
2

2

area/lot from 229 m /lot increased up to 431 m /lot (before and after regrouping of
lands). This activity has made good conditions for: Expanding of land transport,
irrigation infield; increasing the area of initiative irrigaton and drainage; managing
land more eficiently. Regrouping of lands also facilitate mechanizaton, applicaton
many types of land use and crop, applicaton of advanced science and technology in
production in order to increase the production value, reduce producton costs,
increase economic efficiency (Using land type of spring-summer rice season after
regrouping lands has increased the rate more 4,58 million/ha/year); labor has been
reduced from 476 per hectare of land consolidaton prior to work on the
461- hectare). Besides, land consolidaton also contributed to reducing
environmental polluton by applicable land improvement measures (harrow
frontier, fertlizer, pestcide use) in accordance with the scientfic and technical.
However, the biggest problem in regrouping land (phase 2) in Thanh Oai
District, Ha Noi city is 1 communes are contnuing to arrange their field,
conductng behindhand regrouping land progress. In the communes which have
done regrouping lands, the average number of lot/household is stll unsatsfactory
according to regrouping lands project (Partcularly, there are some households
which have 06 lots).
In order to improve and enhance the effectiveness of regrouping lands in the
district, the major solutons are: Solutons to strengthen inspection and supervision
and publicized to each citizen on land consolidation; Solutions on mechanisms and
policies; technical solutons, expertise; measures to enhance the disseminaton
of land consolidaton for people clearly see the benefits of the work of land
consolidaton; And motvate the development of production, creatng new
momentum Rural Constructon.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là điều kiện, phương tện duy
trì và phát triển sự sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội,
quốc phòng và an ninh. Vai trò của đất đối với con người và các hoạt động sống
là rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tch, có vị trí cố định trong không
gian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người. Vì vậy, quản
lý và sử dụng đất một cách có hiệu quả là mục tiêu cực kỳ quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương và mỗi quốc gia.
Đất sản xuất nông nghiệp, là nơi phát triển sản xuất, tạo ra của cải vật chất
nuôi sống đại bộ phận dân số của cả nước (70% dân số chủ yếu sống bằng nguồn
thu từ nông nghiệp), đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, góp phần cung ứng
lương thực cho thế giới, xuất phát từ tầm quan trọng này, Đảng và Nhà nước hết
sức quan tâm đến các vấn đề quản lý và sử dụng đất đai nói chung và đất sản xuất
nông nghiệp nói riêng. Những năm gần đây nổi lên nhiều vấn đề về phương thức
quản lý sử dụng đất đai, các thuật ngữ như dồn điền đổi thửa, cánh đồng mẫu lớn,
kinh tế trang trại, sản xuất nông nghiệp hàng hóa... tất cả đều có mục đích là tìm
giải pháp quản lý, khai thác sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả, ổn định,
phát triển bền vững hơn.
Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định: “Giao đất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích nông nghiệp”,
Nghị định số 02/CP ngày 15/1/1994 quy định: “Giao đất lâm nghiệp cho hộ gia
đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp” và sau này theo
Nghị định số 85/1999/NĐ-CP (Bổ sung Nghị định 64/CP) và Nghị định số
163/1999/NĐ-CP (Thay cho Nghị định 02/CP). Chính sách đất đai đã từng bước
đáp ứng được nhu cầu về quản lý đất đai, nhờ những đột phá quan trọng trong các
chính sách đất đai đã làm thay đổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người
nông dân thực sự trở thành người chủ trên mảnh đất của mình, đây là động lực
tạo nên sự phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp Việt Nam, từ chỗ thiếu
đói và khủng hoảng lương thực, vươn lên đủ ăn và trở thành nước xuất khẩu gạo
đứng thứ hai trên thế giới; cùng với đó, nhiều nông sản khác như cao su, cà phê,
1


điều, tiêu và thủy sản đã tham gia xuất khẩu vào các thị trường khó tnh như Hoa
Kỳ, EU,…

2


Huyện Thanh Oai là một huyện đồng bằng nằm ở phía Tây Nam của thành
phố Hà Nội, trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc
độ khá, bình quân tăng hơn 5%/năm. Nhưng thực tế sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn hiện nay cho thấy: ruộng đất chia quá nhỏ, trung bình mỗi hộ 6-8 sào nhưng
thành
10- 15 mảnh ở các xứ đồng khác nhau. Ruộng đất bị xé lẻ cản trở việc chuyển giao
áp dụng tến bộ kỹ thuật mới, chưa hình thành được vùng chuyên canh lớn hiệu quả
kinh tế cao. Việc chuyển đổi ruộng đất ở các vùng màu, vùng bãi chưa được
quan tâm, quy hoạch và quản lý quỹ đất công ích còn bất cập. Những hạn chế này
đã ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý, áp dụng tến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất, đầu tư thâm canh trên địa bàn.
Nhằm đánh giá việc thực hiện dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện
Thanh Oai một cách khách quan, sát thực, từ đó đề xuất các giải pháp để đẩy
nhanh công tác dồn điền đổi thửa, tạo ra các vùng sản xuất chuyên canh, tến tới
phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng được
yêu cầu của việc xây dựng Nông thôn mới, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng của công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Thanh Oai,
thành phố Hà Nội.
- Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp tại
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa tại
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu: Công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Thanh
Oai. Việc sử dụng đất của hộ gia đình với trước và sau khi dồn điền đổi thửa trên cơ
sở đó đánh giá được ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa....
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu được tến hành chủ yếu tại 3 xã đã
hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa tốt là xã Hồng Dương, Đỗ Động, Cao Dương
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3


- Ý nghĩa khoa học: Thông qua việc nghiên cứu và thực tiễn, xây dựng cơ sở

4


lý luận và hoàn thiện quy trình dồn điền đổi thửa phục vụ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp góp phần tch cực cho việc thực hiện xây dựng nông thôn mới.
- Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua việc nghiên cứu đề tài và thực tiễn đề xuất các
giải pháp giúp hộ nông dân có hướng đầu tư thâm canh, chuyển dịch cơ cấu
cây trồng theo hướng hàng hóa, cải tến kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất nông nghiệp, từng bước hình thành các mô hình sản xuất hàng
hóa trên cơ sở tch tụ ruộng đất nông nghiệp.

5


PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG RUỘNG ĐẤT VIỆT NAM
2.1.1. Chính sách ruộng đất trước thời kỳ đổi mới
Quan hệ ruộng đất trước khi thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước: Dưới
chế độ phong kiến, ở Việt Nam, quan hệ sở hữu ruộng đất tồn tại dưới ba hình
thức: sở hữu nhà nước; sở hữu làng, xã; sở hữu tư nhân. Sở hữu dưới dạng đất
công của nhà nước quy định đất đai thuộc quyền sở hữu của nhà vua, hoa lợi do
đất đai này mang lại chủ yếu dùng vào việc công như ban thưởng, lễ hội, công
trình xây dựng, an ninh, quốc phòng... đất công của làng, xã gọi là sở hữu cộng
đồng xuất hiện rất sớm ở Việt Nam. Hình thức sở hữu này gắn liền với văn hóa làng,
xã của Việt Nam, nhất là ở Đồng bằng sông Hồng. Về mặt hình thức thì đất công
của làng, xã vẫn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước nhưng quyền sử dụng hoàn
toàn do làng, xã quy định. Việc sử dụng đất công của làng, xã được thực hiện theo 2
cách: cho nông dân cấy rẽ hoặc sử dụng lao dịch của nông dân thu hoa lợi trang trải
cho việc công của làng, xã. Ruộng đất tư: Trong lịch sử nước ta có hai thời kỳ
ruộng đất tư khá phát triển là trước thế kỷ 14 và trong thế kỷ 17. Sở dĩ hai thời kỳ
này đất tư phát triển là do trước thế kỷ 14 tầng lớp quý tộc phong kiến đang hình
thành, còn trong thế kỷ
17, chiến tranh liên tếp xẩy ra giữa các phe phái làm cho nhà nước suy yếu
đến mức không thể kiểm soát được phát triển của sở hữu tư nhân về ruộng đất.
Ngoài ba hình thức sở hữu truyền thống đó, trước cách mạng Tháng Tám, ở
Việt Nam còn hiện hữu hình thức sở hữu ruộng đất của tư bản Pháp dưới dạng các
đồn điền.
Mặc dù tồn tại sở hữu tư nhân về đất đai nhưng vào đầu thế kỷ 20, nông dân
lao động Việt Nam làm chủ được rất ít đất đai, 95% dân số là nông dân nhưng chỉ
sở hữu 30% diện tch đất nông nghiệp, đặc biệt 60% nông dân là bần nông chỉ có
10% đất canh tác (Chu Mạnh Tuấn, 2007).
- Chính sách ruộng đất của Đảng và Nhà nước trước năm 1945
Quan điểm về chính sách ruộng đất của Đảng ta là "Tịch ký hết thảy ruộng đất của
bọn địa chủ ngoại quốc, bản xứ và các giáo hội, giao ruộng đất ấy cho trung nông
và bần nông, quyền sở hữu ruộng đất thuộc về chính phủ công nông”. Đảng
phát động nông dân chống lại địa chủ cường hào bóc lột, trả đất lại cho dân cày, trả
công điền lại cho dân. Thời kỳ này chính sách ruộng đất chưa có điều kiện triển
6


khai nhưng quan điểm và đường lối của Đảng trong vấn đề ruộng đất đã tạo sự
ủng hộ lớn trong giai cấp nông dân.

7


- Chính sách ruộng đất của Đảng và Nhà nước sau cách mạng Tháng Tám
Sau khi được thành lập, chính quyền cách mạng đã ban hành nhiều sắc
luật về ruộng đất và chính sách đối với nông dân như Sắc lệnh giảm 25% tô
(ngày
20.10.1945), Sắc lệnh giảm thuế ruộng 25% (ngày 26.10.1945) ... Đồng thời đem
những đồn điền ấp trại tịch thu của thực dân Pháp và bọn phản động chia cho nông
dân tá điền. Năm 1952, Chính phủ ban hành Điều lệ về sử dụng công điền, công thổ
để cho công bằng và có lợi cho người nghèo. Chính phủ cũng chia lại ruộng đất cho
nông dân. Tháng 12 năm 1953 Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất với mục
tiêu cải thiện đời sống nông dân, động viên kháng chiến. Sau năm 1954 đất
nước chia cắt 2 miền, Đảng ta tiếp tục lãnh đạo nông dân miền Nam đấu tranh
bảo vệ thành quả của chính sách ruộng đất trong kháng chiến chống Pháp. Chính
sách cải cách ruộng đất ở hai miền đã gặt hái được nhiều thành công, lần đầu tiên
dân nghèo ở nông thôn được làm chủ quá nửa số diện tch đất canh tác. Thắng
lợi cải cách ruộng đất tạo điều kiện cho Đảng ta vững tin bước vào công cuộc
xây dựng nông thôn theo mô hình kinh tế XHCN (Chu Mạnh Tuấn, 2007).
- Chính sách đất nông nghiệp trong thời kỳ tập thể nông nghiệp trước năm
1981
Công cuộc tập thể hóa được thực hiện từ tháng 8 năm 1955 ở miền Bắc và
sau năm 1975 trong cả nước. Đến năm 1960, miền Bắc đã căn bản hoàn thành
HTXNN bậc thấp, thu hút 2,4 triệu hộ nông dân (85,8%), 76% diện tích đất nông
nghiệp. Đến năm 1965 về cơ bản miền Bắc đã đưa nông dân vào con đường làm
ăn tập thể với
90,3% số hộ nông dân là xã viên HTXNN. Do nóng vội nên mô hình HTXNN sử dụng
đất kém hiệu quả, làm hao hụt hàng vạn héc ta ruộng đất, năng suất lúa giảm, thu
nhập của xã viên càng giảm thấp. Từ đó đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải cải cách
các HTXNN, mà trước hết là chính sách ruộng đất trong các HTXNN.
2.1.2. Chính sách đất nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới đến nay
- Chính sách khoán sản phẩm tới các hộ nông dân trong các HTXNN
Ngày 13 tháng 1 năm 1981 Đảng ra Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương về
cải tến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động
trong nông nghiệp. Chủ trương đổi mới bắt đầu bằng việc trao quyền quản lý và sử
dụng đất nông nghiệp cho các hộ xã viên HTXNN. Khoán 100 đã tạo động lực khuyến
8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×