Tải bản đầy đủ

cứu thời điểm thu hoạch và phương pháp sơ chế dược liệu huyền sâm (scrophularia ningpoensis hemsl )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN HỮU KHÁNH TÂN

NGHIÊN CỨU THỜI ĐIỂM THU HOẠCH VÀ
PHƯƠNG PHÁP SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU HUYỀN SÂM
(SCROPHULARIA NINGPOENSIS HEMSL.)

Chuyên ngành:

Công nghệ sau thu hoạch

Mã số:

60.54.01.04

Người hướng dẫn khoa học:

1. PGS.TS. Ngô Xuân Mạnh
2. TS. Trần Thị Liên


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, Các thông tin được trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Hữu Khánh Tân

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc PGS.TS. Ngô Xuân Mạnh và TS. Trần Thị Liên đã tận tình hướng dẫn,
dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Công nghệ Chế biến, Khoa Công nghệ Thực phẩm - Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Dược liệu, Ban lãnh đạo trung
tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội, các bạn đồng nghiệp trong Viện
Dược liệu, trong Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội đã giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn


thành
luận văn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Hữu Khánh Tân

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .....................................................................................................................
i Lời cảm ơn ........................................................................................................................
ii Mục lục ...........................................................................................................................
iii

Danh

mục

các



tắt....................................................................................

hiệu,
v

chữ
Danh

viết

mục

bảng

................................................................................................................ vi Danh mục hình
................................................................................................................ vii Trích yếu luận
văn

.........................................................................................................

viii

Thesis

abstract.................................................................................................................. ix Phần
1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
1

Đặt vấn đề ...........................................................................................................

1.2.

Mục đích và yêu cầu ........................................................................................... 3

Phần 2. Tổng quan .......................................................................................................... 4
2.1.
4

Xu thế phát triển và thực trạng trồng trọt, thu hái và sơ chế dược liệu ..............

2.1.1.

Xu thế phát triển dược liệu ở Việt Nam ............................................................. 4

2.1.2.
5

Thực trạng trồng trọt, thu hái và sơ chế dược liệu ở Việt Nam ..........................

2.1.3.
6

Sơ chế dược liệu và an toàn của dược liệu .........................................................

2.2.

Tổng quan về cây huyền sâm ............................................................................. 9

2.2.1.
9

Đặc điểm thực vật học ........................................................................................

2.2.2.

Nguồn gốc, phân bố và sinh thái ...................................................................... 11

2.2.3.
13

Thành phần hóa học và công dụng của vị huyền sâm ......................................

2.2.4.
14

Chế biến huyền sâm.........................................................................................

2.3.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về thu hoạch, sơ chế và chế
biến dược liệu sau thu hoạch ............................................................................
15
3


2.3.1.
15

Các nghiên cứu trong nước...............................................................................

2.3.2.
22

Các nghiên cứu ngoài nước ..............................................................................

2.4.

Luận giải và đề xuất những vấn đề cần nghiên cứu ......................................... 23

Phần 3. Nguyên vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu ..............................
24
3.1.

Nguyên vật liệu................................................................................................. 24

3.2.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 24

3.2.1.
24

Nghiên cứu thời điểm thu hoạch dược liệu huyền sâm ....................................

4


3.2.2.

Nghiên cứu các điều kiện công nghệ sơ chế dược liệu huyền sâm .................. 24

3.2.3.

Xây dựng được quy trình công nghệ thu hoạch và sơ chế sau thu hoạch
dược liệu huyền sâm .........................................................................................
24

3.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 24

3.3.1.

Bố trí thí nghiệm ............................................................................................... 24

3.3.2.

Phương pháp xác định các chỉ tiêu ................................................................... 29

3.3.3.
35

Phương pháp ủ dược liệu ..................................................................................

3.3.4.

Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 35

Phần 4. Kết quả và thảo luận....................................................................................... 36
4.1.

Kết quả nghiên cứu về thời điểm thu hoạch cây huyền sâm ............................ 36

4.1.1.

Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến năng suất dược liệu cây
huyền sâm ........................................................................................................ 36

4.1.2.

Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến chất lượng dược liệu cây
huyền sâm ........................................................................................................ 37

4.2.

Nghiên cứu về các điều kiện sơ chế dược liệu cây huyền sâm......................... 38

4.2.1.
38

Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy sơ bộ đến chất lượng dược liệu huyền sâm ........

4.2.2.

Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đem ủ đến chất lượng dược liệu
huyền sâm ........................................................................................................ 42

4.2.3.

Ảnh hưởng của thời gian ngâm ủ đến chất lượng dược liệu huyền sâm .......... 45

4.2.4.
49

Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy khô đến chất lượng dược liệu huyền sâm ...........

4.3.

Xây dựng quy trình công nghệ thu hoạch và sơ chế huyền sâm. ..................... 52

4.3.1.

Sơ đồ công nghệ thu hoạch và sơ chế dược liệu huyền sâm ............................ 52

4.3.2.

Thuyết minh quy trình ...................................................................................... 53

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 55
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 55

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 55

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 56

4


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CT

Công thức

CV%

Hệ số biến động

ĐC

Đối chứng

GACP - WHO

Good Agricultural and Collection Practices
- World Health Organization

LSD%

Sai số thí nghiệm

NSCT

Năng suất cá thể NSLT

Năng suất thực thu NSTT
Năng suất lý thuyết NXB
Nhà xuất bản
TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Yêu cầu giới hạn nhiễm khuẩn .................................................................... 9

Bảng 2.2.

Mùi, vị. độ mềm của các mẫu đương quy chế biến khác nhau .................. 16

Bảng 2.3.

Hàm lượng chất tan và tinh dầu trong đương quy chế biến khác nhau ..... 16

Bảng 2.4.

Ảnh hưởng của sơ chế và bảo quản đến chất lượng dược liệu đương
quy Nhật Bản ............................................................................................. 17

Bảng 3.3.

Mức cho điểm của từng chỉ tiêu đánh giá .................................................. 34

Bảng 4.1.
36

Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến năng suất dược liệu huyền sâm .....

Bảng 4.2.
.......37

Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến chất lượng dược liệu huyền sâm

Bảng 4.3.

Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy sơ bộ đến số lượng nấm và vi
khuẩn trên dược liệu ...................................................................... .
39

Bảng 4.4.

Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy sơ bộ đến hàm lượng acid cinamic và
chỉ số IC 50 trong dược liệu huyền sâm ................................................... 40

Bảng 4.5.

Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy sơ bộ đến chất lượng cảm quan của
dược liệu huyền sâm .................................................................................. 41

Bảng 4.6.

Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đem ủ đến chỉ tiêu vi sinh vật có
trong dược liệu huyền sâm......................................................................... 42

Bảng 4.7. Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đem ủ đến chất lượng dược liệu huyền
sâm .......43
Bảng 4.8.

Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đem ủ đến chất lượng cảm quan
của dược liệu huyền sâm............................................................................ 44

Bảng 4.9.

Ảnh hưởng của thời gian ngâm ủ đến chỉ tiêu vi sinh vật có trong
dược liệu huyền sâm .................................................................................. 46

Bảng 4.10. Ảnh hưởng của thời gian ngâm ủ đến chất lượng dược liệu huyền sâm .......
46
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của thời gian ngâm ủ đến chất lượng cảm quan của dược
liệu huyền sâm ........................................................................................... 47
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy khô đến chỉ tiêu vi sinh vật có trong
dược liệu huyền sâm .................................................................................. 49
6


Bảng 4.13. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy khô đến chất lượng dược liệu huyền sâm .... 50
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy khô đến chất lượng cảm quan của dược
liệu huyền sâm ........................................................................................... 51

7


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Cây và rễ (củ) huyền sâm .............................................................................. 10
Hình 2.2. Dược liệu huyền sâm tươi và khô .................................................................. 12
Hình 2.3. Cấu trúc hóa học của một số chất chính trong huyền sâm..............................
13
Hình 3.1. Sơ đồ quá trình sơ chế dược liệu huyền sâm sau thu hoạch ...........................
26
Hình 4.1. Huyền sâm không ủ và ủ sau 5, 6, 7, 8, 9, 10 ngày ........................................ 48
Hình 4.2. Dược liệu huyền sâm ở các hình thức phơi sấy khác nhau .............................
51
Hình 4.3. Sơ đồ công nghệ thu hoạch và sơ chế dược liệu huyền sâm...........................
52

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Hữu Khánh Tân
Tên Luận văn: “Nghiên cứu thời điểm thu hoạch và phương pháp sơ chế
dược liệu huyền sâm (Scrophularia ningpoensis Hemsl.)”.
Ngành: Công nghệ sau thu hoạch

Mã số: 60.54.01.04

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
Xác định thời điểm thu hoạch và phương pháp sơ chế dược liệu huyền sâm phù
hợp.
2. Phương pháp nghiên cứu
Dược liệu huyền sâm (Scrophularia ningpoensis Hemsl.) được trồng và thu hoạch
tại Sa Pa – Lào Cai.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch tới năng suất và chất lượng
dược liệu huyền sâm.
- Nghiên cứu các điều kiện sơ chế dược liệu huyền sâm :
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy sơ bộ tới chất lượng dược liệu huyền sâm.
+ Ảnh hưởng của độ ẩm của huyền sâm trong thời gian ủ tới chất lượng dược liệu.
+ Ảnh hưởng của thời gian ủ tới chất lượng dược liệu huyền sâm.
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy sau ủ tới chất lượng dược liệu huyền sâm.
Kết quả thí nghiệm được phân tích ANOVA và kiểm định LSD (5%) để so sánh sự
khác biệt trung bình giữa các công thức và sự biến động giữa các lần lặp lại trong cùng
công thức. Các phân tích thống kê sử dụng phần mềm Irristart 5.0 và microsoft excel.
3. Kết quả chính và kết luận
- Đã xác định được thời điểm thích hợp cho thu hoạch huyền sâm cho năng
suất và chất lượng tốt nhất.
Thời điểm thu hoạch phù hợp nhất là khi cây đã ngừng sinh trưởng, khoảng 50
% lá trên cây bắt đầu chuyển sang già hóa (chuyển úa, vàng); thu hoạch sau
trồng khoảng 185 ngày.
- Đã xác định được các điều kiện sơ chế dược liệu huyền sâm.
o

 Nhiệt độ sấy sơ bộ chuẩn bị cho quá trình ủ là 60 C
 Độ ẩm phù hợp cho ủ dược liệu huyền sâm là 50%
 Thời gian ủ cho chất lượng tốt nhất là 7 – 8 ngày
 Nhiệt độ sấy đến khô đạt yêu cầu là 60oC
- Đã tổng hợp xây dựng quy trình thu hoạch và sơ chế dược liệu huyền sâm
sau thu hoạch.
8


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Tran Huu Khanh Tan
Thesis title: “Study on harvest
Scrophularia ningpoensis Hemsl”.

time and

processing

Major: Postharvest technology

Code: 60.54.01.04

methods on

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
1.

Research Objectives

Determine the optimal harvest time and processing methods on
Scrophularia ningpoensis Hemsl.
2.

Materials and Methods
Scrophularia ningpoensis Hemsl. is grown and harvested in Sa Pa - Lao Cai.
- To study harvest time of Scrophularia ningpoensis Hemsl.

+ To study the effect of harvest time on yield and quality of Scrophularia
ningpoensis Hemsl.
- To study the effects of processing conditions on the quality of
Scrophularia ningpoensis Hemsl.
+ The influence of preheating temperature on the quality of Scrophularia
ningpoensis Hemsl.
+ The influence of humidity of Scrophularia ningpoensis Hemsl in the
incubation time on the quality.
+ The influence of incubation time on the quality of Scrophularia ningpoensis
Hemsl.
+ The influence of drying temperature afer annealing on the quality of
Scrophularia ningpoensis Hemsl.
Experimental results were analyzed ANOVA and LSD test (5%) to compare the
average difference between the treatments and the variation between the replicates in
the same treatments. The statistical analysis are used as Irristart 5.0 and Microsof
Excel.
3.

Main findings and conclusions

- Identified the optimal time to harvest of Scrophularia ningpoensis Hemsl.
to achieve best quality and productivity:
The most optimal harvest time is when the plants stop growing and when about
50% of the leaves begin to turn aging (turn sicken and yellow); harvest at 185 days
afer planting.
- Identified processing conditions of Scrophularia ningpoensis Hemsl:
0

 Preheating temperature is 60 C.
 The optimal humidity of Scrophularia ningpoensis Hemsl. in incubation is
50% humidity
 Incubation time for the best quality is 7-8 days.
 The drying temperature is 600C.
9


- Synthesized and constructed harvesting and processing procedure on
Scrophularia ningpoensis Hemsl.

10


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong ba thập kỷ qua, thuốc y học cổ truyền, đặc biệt là các loại thuốc chế
từ thảo dược, đã được sử dụng ngày càng nhiều trên toàn thế giới. Tuy
nhiên cũng đã có ngày càng nhiều báo cáo về việc bệnh nhân bị các hậu quả có
hại cho sức khoẻ khi sử dụng các chế phẩm từ thảo dược. Các cuộc phân tích và
nghiên cứu đã cho thấy có nhiều lý do khác nhau dẫn đến những vấn đề này.
Một trong những nguyên nhân chính của các phản ứng có hại đã được báo
cáo liên quan trực tiếp đến chất lượng kém của các loại thuốc từ thảo dược,
bao gồm cả những nguyên liệu thảo dược. Thế nên, người ta cũng đã thừa nhận
rằng việc bảo đảm chất lượng và kiểm tra chất lượng các loại thuốc thảo dược
vẫn chưa được quan tâm đúng mức (Tổ Chức Y Tế Thế Giới, 2003).
Trong vòng hai thập kỉ gần đây, xu hướng quay lại sử dụng các sản phẩm
thuốc có nguồn gốc thảo dược để phòng và trị bệnh trở nên phổ biến. Dược
điển các nước khu vực châu Á như Việt Nam, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản
đều có các chuyên luận về dược liệu. Một số chuyên luận dược liệu cũng đã
được đưa vào Dược điển Mĩ, châu Âu... Theo ước tính, 70% dân số toàn cầu vẫn
sử dụng thuốc từ dược liệu trong chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng. Vì
vậy, tổ chức y tế thế giới đã nhấn mạnh việc đảm bảo chất lượng của các thuốc
này phải dựa trên các kĩ thuật phân tch hiện đại, với việc sử dụng các chất
chuẩn đối chiếu phù hợp.
Đảm bảo chất lượng dược liệu sử dụng trong các bệnh viện, các cơ sở sản
xuất thuốc là một vấn đề quan trọng. Chất lượng dược liệu do nhiều khâu quyết
định từ trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch, chế biến đến bảo quản. Trong đó, thu
hái, sơ chế và bảo quản dược liệu là những khâu cần được quan tâm và chú
trọng để góp phần giữ ổn định cho chất lượng dược liệu. Đồng thời, mỗi vị dược
liệu đều có những đặc tnh riêng; Do đó, mỗi loại cây thuốc cần có biện pháp về
thu hái, sơ chế và chế biến riêng.
Ở Việt Nam có hơn 3.800 loài cây là thuốc trên tổng số 10.600 loài thực
vật. Tổng sản lượng dược liệu trồng ở Việt Nam ước tính hàng năm khoảng

1


3.000 – 5.000 tấn. Do đó việt Nam được coi là nước có nguồn dược liệu hết sức
phong phú. Tuy nhiên, việc khai thác, trồng trọt bảo quản và sử dụng dược liệu


2


nước ta chưa được quan tâm quản lý và đầu tư tương xứng với tiềm năng.
Đồng thời việc sơ chế và chế biến dược liệu thực tế thường không tiến hành
theo quy trình mà theo hướng đơn giản hóa, chủ yếu sử dụng theo hình thức
sản xuất thủ công theo kinh nghiệm cổ truyền, tuy nhiên, đây cũng là điều dẫn
đến tổn thất sau thu hoạch cả về lượng và chất.
Với các cây thuốc thì cần thu hái trong mùa hay khoảng thời gian tối ưu để
đảm bảo sản xuất được dược liệu và thành phẩm thảo dược với mức chất
lượng tốt nhất có thể được. Thời điểm thu hái phụ thuộc vào bộ phận dùng của
cây cần. Cần xác định thời điểm tốt nhất để thu hái (mùa hay giờ trong ngày đạt
đỉnh chất lượng), tính theo chất lượng và số lượng của các hợp phần hoạt tnh
sinh học hơn là tổng sản lượng thực vật của các bộ phận cây thuốc. Thu hoạch
quá sớm, cây chưa già, củ còn non, tỷ lệ khô thấp; thu hoạch quá muộn thì chồi
mới mọc lên, tiêu hao mất nhiều dinh dưỡng của củ (Tổ Chức Y Tế Thế Giới,
2003).
Dược liệu huyền sâm là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Huyền sâm
(Scrophularia ningpoensis Hemsl.), họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Hiện
nay, huyền sâm là một trong những loại dược liệu quý và tiềm năng được sử
dụng chủ yếu trong y học cổ truyền chủ trị các bệnh nhiệt, ngũ tạng nhiệt,
huyết nhiệt, sốt nóng, miệng lưỡi khô, khát nước, mẩn ngứa, viêm họng, lở
miệng, viêm amidan. Vì vậy mà vị thuốc thường được sơ chế, chế biến
theo các phương pháp cổ truyền. Trên cơ sở về các giá trị sử dụng dược liệu
cây huyền sâm và khả năng phát triển cây thuốc này ở Việt Nam, năm 2013,
Thủ Tướng Chính Phủ đã phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, theo đó cây Huyền sâm được quy
hoạch trồng tại Lào Cai (Bắc Hà), Sơn La (Mộc Châu) và Lâm Đồng (Đà Lạt) (Thủ
Tướng Chính Phủ, 2013). Để phát triển vùng trồng cây Huyền sâm một cách
bền vững và đảm bảo được chất lượng dược liệu Huyền sâm trồng theo GACP
(Good Agricultural and Collection Practices) với chất lượng tốt, dược liệu sạch
và hiệu quả cho người sử dụng.
Tuy nhiên, theo kiểm tra của Bộ Y tế thì dược liệu huyền sâm trên thị
trường có chất lượng không cao thậm chí nhiều mẫu kiểm tra không còn
hoạt chất có tác dụng chữa bệnh, chưa kể còn chứa nhiều vi sinh vật, hóa chất
độc hại cho người sử dụng. Hơn nữa công nghệ thu hái, sơ chế và chế biến
3


huyền sâm chưa thống nhất dẫn đến chất lượng dược liệu kém và không ổn
định.

4


Để giải quyết những vấn đề nêu trên, nhu cầu nghiên cứu về thu hoạch, sơ
chế, đặc chế huyền sâm để có một quy trình an toàn, tiết kiệm mà vẫn đảm bảo
chất lượng dược liệu là hết sức cần thiết. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề
tài: “Nghiên cứu thời điểm thu hoạch và phương pháp sơ chế dược liệu
huyền sâm (Scrophularia ningpoensis Hemsl.)”.
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
Mục đích
Xác định thời điểm thu hoạch và phương pháp sơ chế dược liệu huyền
sâm phù hợp.
Yêu cầu
- Xác định được thời điểm thu hoạch huyền sâm cho năng suất và
chất lượng cao;
- Xác định được ảnh hưởng của nhiệt độ sấy sơ bộ tới chất lượng dược
liệu huyền sâm;
- Xác định được ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu huyền sâm ủ của tới
chất lượng dược liệu;
- Xác định được ảnh hưởng của thời gian ủ tới chất lượng dược liệu
huyền sâm;
- Xác định được ảnh hưởng của nhiệt độ sấy khô tới chất lượng dược liệu
huyền sâm;
- Đề xuất quy trình thu hái, sơ chế dược liệu huyền sâm.

5


PHẦN 2. TỔNG QUAN
2.1. XU THẾ PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG TRỒNG TRỌT, THU HÁI VÀ SƠ CHẾ
DƯỢC LIỆU
2.1.1. Xu thế phát triển dược liệu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nhu cầu sử dụng đông dược là rất lớn. Theo đánh giá của
Viện Dược liệu năm 1995, nhu cầu dược liệu toàn 4 quốc khoảng 30 000 tấn,
cung cấp cho 145 bệnh viện y học cổ truyền, 242 khoa y học cổ truyền trong
bệnh viên đa khoa và khoảng 30.000 lương y đang hành nghề, ngoài ra còn cần
khoảng 20.000 tấn cho nhu cầu xuất khẩu (Nguyễn Gia Chấn, 2005); (Nguyễn
Thượng Dong, 2009).
Nhiều chế phẩm đông dược đã được nghiên cứu tại các viện nghiên cứu và
chuyển giao kĩ thuật cho các xí nghiệp sản xuất trong nước, như thuốc viêm gan
Haina, thuốc hạ cholesterol máu và hạ huyết áp Ruventat, thuốc chống đái
tháo đường Morantin, thuốc nhỏ mũi Ngũ sắc, thuốc hòa tan sỏi thận
Somatan, Sotinin, thuốc tăng tuần hoàn máu Angelin, thuốc viêm gan phyllantin
(Nguyễn Minh Khởi, 2011). Về nghiên cứu phát triển, hiện nay các công ty đa
quốc gia đang có xu hướng phát triển các dược phẩm có chứa một hoạt chất từ
cây thuốc (tinh chất dược liệu) do các chế phẩm này có giá trị kinh tế lớn hơn
nhiều so với các sản phẩm chứa cao thuốc (extracts) hoặc hợp chất toàn phần
chưa xác định được trong các công thức cổ truyền, kinh điển (Lê Văn Truyền,
2010).
Riêng trong năm 2010, Cục quản lí Dược, Bộ Y tế đã cấp phép nhập khẩu
cho 106 chế phẩm từ dược liệu thuộc 15 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Sự phát triển nhanh chóng các thuốc từ cây cỏ là do xu hướng của các nước
phương Tây nhằm tăng cường tự điều trị, và do lo lắng về tác dụng bất lợi của
chế phẩm hóa dược và sự nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của
thuốc từ dược liệu trong điều trị các bệnh mạn tnh, bệnh thông thường
(Lê Văn Truyền, 2010). Với sự phát triển của các kĩ thuật phân tch hiện đại,
nhiều hoạt chất được tách chiết từ dược liệu, nghiên cứu xác định cấu trúc và
tác dụng dược lí. Kết hợp với công nghệ bào chế, các nhà sản xuất đã cho ra đời
những dạng thuốc thuận tiện cho người sử dụng như viên nén, viên nang, cốm
6


thuốc, trong đó nguyên liệu đầu vào là tinh chất hoặc cao dược liệu chuẩn hóa
có hàm lượng hoạt chất chính xác. Điển hình trong nhóm này là các chế phẩm
viên nén, viên

7


nang cao Bạch quả (Ginkgo biloba), chứa các hoạt chất ginkgo flavnol
glycosides, terpene lactones, bilobalide, ginkgolide A, ginkgolide B, ginkgolide C;
viên tỏi chứa dịch chiết tỏi có hoạt chất chính là allicin, viên nén cao Cúc gai dài
(Cardus marianus) chứa hoạt chất chính là silymarin… (Cục Quản Lí Dược Bộ Y
Tế, 2010). Nhiều hoạt chất chiết xuất từ dược liệu được tinh chế đạt đến độ tinh
khiết có thể sử dụng làm nguyên liệu bào chế thuốc tiêm. Điển hình trong nhóm
này là các chế phẩm thuốc tiêm chứa flavonoid của Ginkgo biloba; thuốc tiêm
chứa paclitaxel phân lập từ cây Taxus Brevifolia (biệt dược; thuốc tiêm chứa
vinblastin phân lập từ cây Vinca rosea… (Trường Đại Học Dược Hà Nội,
2006). Hiện nay, nguồn tài nguyên cây cỏ và tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc là
cơ sở quan trọng để sàng lọc và tìm ra thuốc mới. Hướng nghiên cứu này
đang rất được coi trọng ở các nước có nền y học tiên tiến như Mĩ, Pháp, Nhật
Bản, Trung Quốc (Nguyễn Gia Chấn, 2005).
2.1.2. Thực trạng trồng trọt, thu hái và sơ chế dược liệu ở Việt Nam
Theo kết quả điều tra của Viện Dược Liệu, tính đến 2005 đã ghi nhận được
3948 loài thực vật và nấm lớn có công dụng làm thuốc; 52 loài tảo biển, 408 loài
động vật và 75 loại khoáng vật có công dụng làm thuốc ở Việt Nam. Trong tổng
số 3948 loài cây thuốc và nấm làm thuốc đã biết, chỉ có khoảng 500 loài là cây
thuốc trồng hay từ các loài cây trồng khác nhưng có bộ phận được dùng làm
thuốc. Song trên thực tế, hiện chỉ có 44 loài trong tổng số đó là cây thuốc trồng
sản xuất ra hàng hóa (ở các mức độ khác nhau).
Một số cây thuốc có tiềm năng đã được đầu tư và tổ chức thành công các
vùng trồng để tạo nguyên liệu phục vụ trong nước và xuất khẩu, như trồng
Thanh cao hoa vàng, Lão quan thảo, Mã đề, Ngưu tất, Sa nhân, Đương qui Nhật
bản, Lô hội, Hòe, Sả, Địa liền, Gừng, Tỏi, Cúc hoa, Diệp hạ châu, Trinh nữ hoàng
cung, Kim tiền thảo, Actiso, Râu mèo, Quế, Hồi, Hương nhu trắng, Hương
nhu ta, Bạc hà, Thảo quả, Cốt khí củ, Hoắc hương, Bạch truật, Địa liền, Nga
truật, Nhân trần, Bồ bồ, Thảo quyết minh, Xuyên khung, Mạch môn, Ngải
cứu, Xạ can, Sen, …Bên cạnh đó, nhiều địa phương, công ty kinh doanh, các
đơn vị nghiên cứu đã trực tiếp đầu tư, xây dựng vùng trồng một số loài cây
thuốc để tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất, như: tỉnh Kon Tum và Quảng Nam
đầu tư phát triển Sâm ngọc linh; xây dựng được 7 qui trình trồng 7 cây thuốc
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tạo nguyên liệu tại chỗ cho sản xuất thuốc: Angelin
8


từ Đương qui Nhật bản, Morantin từ Mướp đắng, Dihacharin từ Diệp hạ châu
đắng, Sotinin

9


chữa sỏi thận, Thập vị bổ cho người cao tuổi và Cốm bổ trẻ em của Viện Dược
liệu; xây dựng vùng trồng Hòe xen canh với cây nông nghiệp ở Tây nguyên của
Công ty xuất nhập khẩu Y tế II thành phố Hồ Chí Minh; qui hoạch vùng trồng
Tràm (Melaleuca anternifolia) để chưng cất tinh dầu của Trung tâm Nghiên cứu
bảo tồn và phát triển dược liệu Đồng Tháp Mười; nghiên cứu xây dựng qui trình
trồng cây thuốc theo tiêu chuẩn GAP-WHO 5 loài cây thuốc Đương qui, Actiso,
Ngưu tất, Cúc hoa, Bạch chỉ (Đề tài KC10.02 của Viện Dược liệu; xây dựng
vùng trồng Bạc hà Nhật Bản tại Hưng Yên và Nam Định (Công ty cổ phần Dược
Mediplantex); xây dựng vùng trồng Kim tiền thảo tại Bắc Giang (Công ty OPC);
xây dựng vùng trồng Actiso và Chè dây tại Sa Pa – Lào Cai (Công ty Traphaco);
xây dựng vùng nguyên liệu Trinh nữ hoàng cung của Công ty Dược liệu Trung
Ương II; trồng Đinh lăng ở Ngĩa Trai…Tổng sản lượng dược liệu trồng trọt hàng
năm ước tnh khoảng 3000 – 5000 tấn. Trong đó, đáng kể nhất là Thanh cao hoa
vàng (gần 500 tấn/năm), Quế (>300 tấn/năm), Kim tiền thảo (gần 300 tấn/năm),
…Về diện tch trồng một số cây truyền thống như Quế, Cúc hoa, Hồi, Hòe , Kim
tiền thảo, Diệp hạ châu…gần đây đã tăng lên nhiều. Bên cạnh đó, hầu hết các
vùng trồng cây thuốc nhập nội (Bạch chỉ, Xuyên khung, Địa hoàng, Bạch truật,
Đương qui, Huyền sâm, Ngưu tất, Cát cánh, Trạch tả) đã bị mất đi đáng kể.
Những loại dược liệu này đã tái phụ thuộc vào nhập khẩu từ nước ngoài. Cùng
với nhiều loại dược liệu thuốc bắc khác, nâng tổng số khối lượng dược liệu phải
nhập nội từ Trung Quốc lên tới trên 20.000 tấn/năm (Viện Dược Liệu, 2006).
2.1.3. Sơ chế dược liệu và an toàn của dược liệu
Sơ chế và bảo quản dược liệu thường được áp dụng chủ yếu là thủ công và
dựa vào kinh nghiệm của y học cổ truyền và được tổng hợp như sau:
Dược liệu sau thu hoạch → Sơ chế → Đặc chế → Làm khô → Bảo quản
Trong đó, công đoạn sơ chế dược liệu sau thu hoạch bao gồm phân
loại, làm sạch (cơ học, côn trùng, nấm mốc…). Tùy theo yêu cầu đặc thù của
dược liệu thì một số cần được đặc chế nhằm giảm thời gian làm khô, ngăn ngừa
hư hỏng do nấm mốc, vi sinh vật mà còn có tác dụng khử độc hay giữ lại tối đa
những hoạt chất có tác dụng tốt.
Trong công tác sơ chế sau thu hoạch thì ngoài các công đoạn phân loại, làm
sạch thì sấy là một khâu quan trọng để sơ chế và bảo quản sản phẩm.
1
0


Các sản phẩm nông nghiệp muốn được bảo quản tốt thì điều kiện đầu tiên


1
1


phải có độ ẩm nhỏ. Nhưng sau khi thu hoạch thì sản phẩm thường có độ ẩm
cao nên cần phải được làm khô tới độ ẩm thích hợp cho việc bảo quản.
Làm khô dược liệu là một quy trình kỹ thuật quan trọng, nó ảnh hưởng
không những tới hình dạng bên ngoài mà cả tới chất lượng, thành phần hóa
học và tác dụng chữa bệnh của dược liệu. Khi làm khô phải tăng nhiệt độ từ từ
cho nước bên trong kịp thoát ra trước khi lớp ngoài của dược liệu khô cứng.
Nhiệt độ làm khô phải thích hợp với từng bộ phận của của dược liệu như hoa,
lá ở 40 0

0

0

50 C, dược liệu chứa tinh dầu ở 30 – 40 C, thân, cành, rễ, củ có thể tới 60 - 70 C.
Độ ẩm trung bình chứa trong dược liệu khoảng 10 - 13% thì mới không bị mốc
hay lên men.
- Làm khô bằng không khí thường, đây là phương pháp rẻ tiền, dễ áp dụng
nhưng không chủ động về thời tiết.
+ Phơi nắng với dược liệu không bị hỏng do tia nắng mặt trời, thường áp
dụng cho các dược liệu là rễ, thân rễ, cành. Với các bộ phận tế nhị như hoa, lá
phơi nắng nhanh trong vài giờ sau đó tiếp tục phơi trong râm.
+ Phơi trong râm là phương pháp tốt áp dụng với các dược liệu dễ bị hỏng
do ánh nắng mặt trời như dược liệu có tinh dầu, có thể bó thành từng bó treo
lên dây thép. Dược liệu phơi theo kiểu này vừa giữ được chất lượng vừa giữ
được màu sắc.
- Làm khô bằng không khí nóng là phương pháp chủ động, rút ngắn thời
gian làm khô. Thiết bị sử dụng phổ biến thường là máy sấy vỉ ngang hoặc buồng
sấy dạng tuynel. Phương pháp này có ưu điểm là chủ động được trong điều
kiện thời tiết không thuận lợi như mưa hoặc thời tiết ẩm ướt. Trong biện
pháp này, hiện nay diêm sinh được dùng để sấy dược liệu. Phương pháp này
còn gọi là phương pháp xông sinh (sấy sinh). Mục đích của việc sấy theo cách
này nhằm làm cho dược liệu có hình thức đẹp và cũng bảo quản được tốt hơn.
- Các phương pháp làm khô khác:
+ Dùng tia hồng ngoại thường áp dụng cho các loại quả, nhưng khó áp
dụng cho các dược liệu chứa clorophyl.

1
2


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×