Tải bản đầy đủ

Điều tra thực trạng quản lý khí thải tại các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp quế võ i tỉnh bắc ninh

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN CHUNG

ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHÍ THẢI
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC KHU CÔNG NGHIỆP
QUẾ VÕ I – TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60 44 03 01

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Trịnh Quang Huy

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và
chưa tùng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn, các thông tn trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Trần Chung

i

năm 2106


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tnh của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ
động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy Trịnh Quang Huy đã tận tnh hướng dẫn, dành
nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào
tạo, Bộ môn Công nghệ môi trường, Bộ môn Quản lý môi trường, Khoa Môi
trường-Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm
Quan trắc tài nguyên và môi trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.


Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Trần Chung

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan .....................................................................................................................
i Lời cảm ơn ........................................................................................................................
ii Mục lục ...........................................................................................................................
iii

Danh

mục

chữ

viết

tắt

....................................................................................................... v Danh mục bảng biểu
........................................................................................................ vi Danh mục sơ đồ,
biểu đồ ................................................................................................ vii Danh mục hình
............................................................................................................... viii Trích yếu luận
văn

...........................................................................................................

ix

Thesis

abstract................................................................................................................... x Phần
1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
1

Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................

1.2.
2

Giả thiết khoa học ...............................................................................................

1.3.
3

Mục têu nghiên cứu ...........................................................................................

1.4.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3

1.5.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tễn......................................... 3

Phần 2. Tổng quan tàı lıệu ............................................................................................. 4
2.1.

Tình hình phát triển các khu công nghiệp .......................................................... 4

2.1.1.

Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam....................................... 4

2.1.2.
Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở tỉnh Bắc
Ninh.......... 6
2.2.
sức

Tổng quan về ô nhiễm không khí, ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến
khỏe con người, hệ sinh thái và biến đổi khí hậu ..................................................
10

2.2.1.

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí ................................................ 10

2.2.2.

Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người, hệ sinh thái
và biến đổi khí hậu............................................................................................ 16

2.3.
Thực trạng và những hạn chế trong quản lý môi trường không khí ở Việt
Nam..... 21
3


2.3.1.

Thực trạng công tác quản lý môi trường không khí ở Việt Nam ..................... 21

2.3.2.
Những hạn chế trong công tác quản lý môi trường không khí ở Việt
Nam............ 28
Phần 3. Vật lıệu và phương pháp nghıên cứu ............................................................
38
3.1.

Địa điểm nghiên cứu......................................................................................... 38

3.2.

Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 38

3.3.
38

Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................

4


3.4.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 38

3.4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ................................ 38

3.4.2.

Thực trạng sản xuất và công tác quản lý khí thải tại các cơ sở thuộc KCN
Quế Võ I ........................................................................................................... 38

3.4.3.

Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý khí thải................................................ 38

3.5.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 38

3.5.1.

Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp ............................................................... 38

3.5.2.
38

Phương pháp điều tra phỏng vấn ......................................................................

3.5.3.

Phương pháp lấy mẫu, phân tích, đánh giá tổng hợp........................................ 39

3.5.4.

Phương pháp phân tích, so sánh ....................................................................... 42

3.5.5.

Phương pháp xử lý số liệu, minh họa ............................................................... 42

Phần 4. Kết quả và thảo luận ...................................................................................... 43
4.1.
43

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.......................................

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 43

4.1.2.

Các nguồn tài nguyên ....................................................................................... 47

4.1.3.

Quá trình hình thành và phát triển của KCN Quế Võ I .................................... 49

4.2.

Thực trạng sản xuất và công tác quản lý khí thải tại các cơ sở thuộc KCN
Quế Võ I ........................................................................................................... 53

4.2.1.

Thực trạng về sản xuất...................................................................................... 53

4.2.2.
57

Thực trạng về quản lý khí thải tại các doanh nghiệp thuộc KCN Quế Võ I............

4.3.

Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý khí thải................................................ 61

4.3.1.

Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tại KCN ........................ 61

4.3.2.

Tăng cường các biện pháp quản lý môi trường KCN....................................... 69

Phần 5. Kết luận và kıến nghị...................................................................................... 73
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 73

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 74

Tàı lıệu tham khảo ........................................................................................................ 76
Phụ lục .......................................................................................................................... 78

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BTNMT

Bộ tài nguyên và Môi trường

BOD5

Hàm lượng oxy hóa sinh học

COD

Hàm lượng oxy hóa hóa học DO

Hàm lượng oxy hòa tan
ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

GHCP

Giới hạn cho phép HTMT

Hiện trạng môi trường CCN
Cụm công nghiệp KCN

Khu

công nghiệp
KLN

Kim loại nặng ÔNMT

Ô nhiễm môi trường PTBV
Phát triển bền vững QCVN

Quy

chuẩn Việt Nam QLQH

Quản lý

quy hoạch TCVN

Tiêu chuẩn

Việt Nam TNN

Tài nguyên

nước
TT

Thông tư

TCMT

Tổng cục môi trường

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép TB

Trung bình
TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân BVMT

Bảo vệ môi trường

5


DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT

Tên bảng

Trang

2.1

Các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 20/8/2014

8

2.2

Các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 31/10/2013

9

2.3

Một số ngành công nghiệp gây ra những chất ô nhiễm điển hình

2.4

Ước tính tải lượng một số thông số ô nhiễm không khí từ hoạt động

10

công nghiệp trên cả nước năm 2009

11

2.5

Nồng độ bụi trong quá trình khai thác ngành than

11

2.6

Dự báo các chất phát thải vào môi trường theo sản lượng quy hoạch
phát triển ngành thép đến 2025

13

2.7

Dự báo tải lượng các chất phát thải vào môi trường từ sản xuất xi măng

14

2.8

Dự báo tải lượng các chất phát thải vào môi trường từ sản xuất vật
liệu xây dựng

14

2.9

Lượng khí thải từ các nhà máy Nhiệt điện trên toàn quốc năm 2009

15

2.10

Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong khói thải nhà máy nhiệt
điện theo các dạng nhiên liệu trên toàn quốc

15

2.11

Các bệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc

17

2.12

Tình hình bệnh nghề nghiệp liên quan đến ô nhiễm không khí
công nghiệp

18

3.1

Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích không khí xung quanh

40

3.2

Các chỉ tiêu giám sát và phương pháp phân tích khí thải công nghiệp đối
với nhóm ngành không sử dụng nhiên liệu đốt.

3.3

Các chỉ tiêu giám sát và phương pháp phân tích khí thải công nghiệp đối
với nhóm ngành có lò hơi hoặc lò đốt

3.4

41

Các chỉ tiêu giám sát và phương pháp phân tích khí thải công nghiệp đối
41

với nhóm ngành đùn ép nhựa
4.1

40

Kết quả phân tích khí thải của nhóm phát sinh khí thải không do dùng
nhiên liệu đốt

58
59

4.3

Kết quả phân tích khí thải của nhóm có phát sinh khí thải nồi hơi hoặc lò
đốt
Kết quả phân tích khí thải của nhóm khí thải phát sinh từ đùn ép nhựa

4.4

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh trong

4.2

59
60

KCN Quế Võ1

6


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TT
2.1

Tên sơ đồ, biểu đồ

Trang

Số ca bệnh mắc tại vùng ảnh hưởng ô nhiễm và vùng đối chứng xung
quanh khu vực nhà máy xi măng Bỉm Sơn....................................................... 18

2.2

Kết quả khảo sát về ảnh hưởng khói bụi từ nhà máy xi măng Bỉm Sơn
đến cây cối, mùa màng ..................................................................................... 19

4.1

Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất sản phẩm từ
nhựa ..................................................................................................................
55

4.2

Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất linh kiện điện
tử(sản xuất loa) .................................................................................................
56

vii


DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

4.1

Nhiệt độ trung bình các mùa qua các năm........................................................ 44

4.2

Độ ẩm trung bình các mùa qua các năm........................................................... 45

4.3

Lượng mưa trung bình các mùa qua các năm................................................... 45

4.4

Số giờ nắng trung bình các mùa qua các năm .................................................. 46

4.5

Vị trí của KCN Quế Võ I .................................................................................. 50

4.6

Phân khu chức năng của KCN Quế Võ ............................................................ 51

4.7

Nguyên lý xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ ....................................... 62

4.8

Phương án xử lý khí thải nồi hơi bằng tháp hấp phụ ....................................... 63

4.9

Phương án xử lý khí thải hơi dung môi hữu cơ ................................................ 64

4.10

Phương án xử lý khí thải từ quá trình gia nhiệt cho nhựa ................................
65

4.11

Thông gió cưỡng bức........................................................................................ 66

4.12

Thông gió tự nhiên............................................................................................ 66

8


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Khu công nghiệp Quế Võ I được thành lập theo quyết định số 1224
/QĐ/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 19/12/2002 do Tổng Công ty Cổ Phần
Phát Triển Đô Thị Kinh Bắc làm chủ đầu tư. Tổng diện tích 600ha. KCN QV I nằm
trên quốc lộ 18, là trục đường nối liền các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh.
Tại thời điểm nghiên cứu, KCN Quế Võ I có 74 doanh nghiệp đang hoạt
động sản xuất.
Kết quả nghiên cứu cho đã cho thấy các doanh nghiệp trong KCN Quế Võ I
tuân thủ tốt pháp luật về bảo vệ môi trường. Các công trình xử lý khí thải đã xây
dựng phù hợp và hiệu quả. Môi trường không khí xung quanh trong KCN chưa
có dấu hiệu bị ô nhiễm.
Qua nghiên cứu thực trạng đề tài đã đưa ra các giải pháp thích hợp để
quản lý khí thải, hướng tới phát triển công nghiệp bền vững.

9


THESIS ABSTRACT
Que Vo I Industrial Zone was established by Decision No. 1224 / QD / TTg of
the Prime Minister dated 12.19.2002. It is invested by Kinh Bac City
Development Holding Corporaton. Its total area is 600 ha. It is located on the 18
Natonal highway which connects major economics centers such as Ha Noi, Hai
Phong, Quang Ninh.
At researching time, There are 74 enterprises operating in Que Vo I
Industrial Zone.
The research results showed that the enterprises in Que Vo I Industrial
Zone have good compliance with the law of environmental protecton. The
exhausted gas treatment facilites were built appropriately and effectively. The
ambient air environment in the Zone has not been polluted .
Through baseline study, the thesis proposes appropriate solutons in order
to manage emissions, towards sustainable industrial development.

1
0


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
“Không khí là nguồn sống của loài người”.
Hiện nay, sự phát triển kinh tế theo chủ trương công nghiệp hóa, hiện
đại hóa của Đảng và Nhà nước đã thúc đẩy đầu tư, tăng cường khai thác hợp lý
tài nguyên và phát triển công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh. Bắc Ninh hiện nay có 15
khu công nghiệp (KCN) tập trung, 1 khu công nghệ thông tn và hơn 30 cụm công
nghiệp. Tổng diện tích 6.847 ha; với tổng diện tích đất công nghiệp được quy
hoạch cho thuê 2.138,53 ha, diện tích đã thu hồi 1.682,95 ha, đã cho
thuê
1.259,81 ha; tỷ lệ lấp đầy trên diện tích quy hoạch đạt 58,91%; tỷ lệ lấp đầy trên
diện tích thu hồi đạt 74,86%.
Thế nhưng, các hoạt động kinh tế tất yếu dẫn đến sự tác động mạnh
đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường tự nhiên, đặc biệt là môi trường
không khí. Theo Báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh Bắc Ninh,
diễn biến chất lượng môi trường không khí xung quanh càng ngày càng giảm.
Theo quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 cơ
bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. Hiện nay tỉnh Bắc Ninh
đang tập trung đầu tư, phát triển nhiều lĩnh vực: Sản xuất công nghiệp, dịch
vụ, giao thông vận tải, thông tn liên lạc, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường,
khai thác tài nguyên, sản xuất - chế biến hàng tiêu dùng và xuất khẩu... Tốc độ
công nghiệp hóa của tỉnh đã đặt ra những vấn đề về môi trường và phát triển
bền vững.
Ô nhiễm không khí đang là vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị,
công nghiệp của Bắc Ninh. Hoạt động sản xuất công nghiệp với nhiều loại hình
khác nhau được đánh giá là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường
không khí đáng kể tại Việt Nam. Các tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu phát sinh từ
quá trình khai thác và cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, khí thải từ các công
đoạn sản xuất như đốt nhiên liệu hóa thạch, khí thải lò hơi, hóa chất bay hơi…
Nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp thường có nồng độ các
chất độc hại cao, tập trung trong một vùng. Tùy thuộc vào loại hình sản xuất,
quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng mà các hoạt động
1


công nghiệp khác nhau sẽ phát sinh khí thải với thành phần và nồng độ khác
nhau. Các chất độc hại từ khí thải công nghiệp được phân loại thành các nhóm
bụi, nhóm

2


chất vô cơ và nhóm các chất hữu cơ với các chất ô nhiễm phổ biến gồm NO2,
SO2, VOC, TSP, các hóa chất và các kim loại. Trong đó lượng phát thải SO2,
NO2 và TSP chiếm phần lớn trong tải lượng các chất ô nhiễm, còn lại là các chất
ô nhiễm không khí khác.
Các loại chất ô nhiễm không khí có thể là ở thể khí (SO2, NOx, Pb,...), có
thể là thể rắn (bụi), tiếng ồn, phóng xạ,... đã gây ra những hậu quả vô cùng
nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đời sống sinh vật và gây
thiệt hại không nhỏ về kinh tế (theo số liệu của Trung tâm Y tế dự phòng - Sở Y
tế cung cấp, các bệnh có liên quan đến môi trường không khí bao gồm: Cúm,
Cúm A (H5N1), bệnh do virut Adeno (gây đau mắt đỏ), Tay - chân - miệng,
rubella xuất hiện ngày càng nhiều).
Với những diễn biến phức tạp về vấn đề ô nhiễm môi trường không khí
trên thì công tác quản môi trường không khí tại các khu, cụm công nghiệp và
làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là vô cùng quan trọng. Xuất phát từ thực
tễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Điều tra thực trạng quản lý khí
thải tại các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh”.
Khu công nghiệp Quế Võ I được thành lập theo quyết định số 1224
/QĐ/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 19/12/2002 do Tổng Công ty Cổ Phần
Phát Triển Đô Thị Kinh Bắc làm chủ đầu tư. KCN Quế Võ I nằm trong trung tâm
tam giác kinh tế trọng điểm miền Bắc : Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh. Tổng
diện tích của KCN Quế Võ I là 600ha. Tính đến năm 2014, tỷ lệ lấp đầy của
KCN Quế Võ I đạt 90%. Hiện tại, trong KCN Quế Võ có khoảng hơn 70 doanh
nghiệp đang hoạt động với ngành nghề hoạt động đa dạng.
1.2. GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động sản xuất công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh đang là vấn đề bức xúc. Với những diễn biến phức tạp về
vấn đề ô nhiễm môi trường không khí thì công tác quản môi trường không khí
tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là vô cùng quan trọng.
Thực trạng quản lý khí thải (bao gồm: thực trạng phát thải và giải pháp
xử lý) tại các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh
như thế nào?
Cần có giải pháp như thế nào để quản lý khí thải phát sinh từ hoạt
động sản xuất công nghiệp tốt hơn nữa?
3


1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý khí thải tại các doanh nghiệp thuộc
khu công nghiệp Quế Võ I – tỉnh Bắc Ninh và đề xuất các giải pháp nâng cao.
* Yêu cầu của đề tài
- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại khu công nghiệp
Quế Võ I và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khí thải, hiện trạng môi
trường không khí tại khu công nghiệp Quế Võ I.
- Các số liệu phải đảm bảo độ chính xác và độ tn cậy.
- Các giải pháp đưa ra phải phù hợp với thực tễn.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng quản lý khí thải tại các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp Quế Võ I.
- Phạm vi về không gian: Khu công nghiệp Quế Võ I – huyện Quế Võ –
tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về thời gian: từ 1/1/2015 đến 5/2016.
1.5.NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Những đóng góp mới: bổ sung tư liệu về thực trạng phát thải khí thải và
biện pháp quản lý khí thải của các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất trong
KCN Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh; đề ra giải pháp quản lý khí thải phù hợp.
- Ý nghĩa khoa học: xác định được thực trạng quản lý khí thải và đề ra giải
pháp quản lý khí thải phù hợp với các loại hình sản xuất khác nhau.
- Ý nghĩa thực tễn: từ kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các cơ quan
quản lý nhà nước và các cơ sở sản xuất thấy được cần phải tăng cường công tác
kiểm soát chất lượng khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất trước khi thải
ra môi trường xung quanh.

4


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
2.1.1. Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam
Tính đến năm 2014, trên cả nước có 288 khu công nghiệp với tổng diện
tích đất tự nhiên là 80.809 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho
thuê đạt 53.981 ha, chiếm khoảng 67% tổng diện tích đất tự nhiên. 190 KCN đã
đi vào hoạt động trên cả nước tính đến hết tháng 12/2013 với tổng diện tích đất
tự nhiên
54.093 ha. So với năm 2012, đã có thêm 5 KCN đi vào hoạt động trong năm
2013 với tổng diện tích tăng thêm 956 ha. 98 KCN đang trong giai đoạn đền bù
giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản, tổng diện tích đất tự nhiên 26.716
ha.
699 ha diện tích KCN đã giảm trong năm 2013 so với thời điểm cuối năm
2012.15 KKT ven biển trên cả nước tính đến hết năm 2013 có tổng diện tích mặt
đất và mặt nước hơn 698.221 ha. 05 KCN bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư
trong năm 2013.
01 KCN bị đưa ra khỏi Quy hoạch phát triển KCN Việt Nam.
Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của các khu công nghiệp, khu kinh
tế, cụm công nghiệp trong thu hút vốn đầu tư, tạo công ăn việc làm, góp
phần tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, cũng cần nghiên cứu những hạn chế trong
phát triển của các khu công nghiệp để có biện pháp khắc phục.
Thực hiện đường lối đổi mới, mở cửa, hội nhập quốc tế, Việt Nam đã ban
hành luật và các chính sách thu hút đầu tư trực tếp nước ngoài với nhiều ưu
đãi, khuyến khích. Cùng với thu hút đầu tư trực tếp nước ngoài là các chính
sách khuyến khích đầu tư trong nước. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà
đầu tư về tếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh, thủ tục hành chính,… các khu
công nghiệp đã được thành lập trên hầu hết các tỉnh, thành phố cả nước. Đến
nay, các khu công nghiệp trên cả nước đã thu hút được trên 4.770 dự án FDI với
tổng vốn đầu tư đã đăng ký hơn 70,3 tỷ USD, vốn đầu tư đã thực hiện đạt 36,2
tỷ USD, bằng 52% vốn đầu tư đã đăng ký; và trên 5.210 dự án đầu tư trong nước
với tổng vốn đăng ký hơn 464.500 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt
5


250.000 tỷ đồng, bằng 53% tổng vốn đăng ký. Các khu công nghiệp, khu kinh tế
cả nước đã thu hút trên 2,6 triệu lao động cả trực tếp và gián tếp.
Có thể thấy, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và sự nỗ

6


lực trong công tác quản lý, điều hành, tnh hình sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã đạt được các kết quả tích cực, có đóng
góp quan trọng cho nền kinh tế trên các phương diện tăng trưởng kinh tế, tăng
trưởng xuất khẩu, thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm và tham gia giải
quyết một số vấn đề xã hội. Các các khu công nghiệp trên cả nước đóng góp
quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; chuyển dịch
cơ cấu kinh tế; đưa nước ta từ nước nghèo, kém phát triển trở thành nước
có thu nhập trung bình thấp của thế giới.
Đóng góp từ sự phát triển của các khu công nghiệp đối với nền kinh tế là
rất quan trọng, tuy nhiên, cũng cần nhìn nhận một cách khách quan những hạn
chế, đặc biệt, là những tác động tiêu cực của quá trình này đến sinh kế người
dân để tìm biện pháp khắc phục, bảo đảm sự phát triển bền vững nền kinh tế
đất nước.
Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14-3-2008 của Chính phủ thay thế cho
Nghị định 36/CP ngày 24-04-1997 và một số văn bản quy định về Khu công
nghiệp là một bước tiến lớn trong tến trình hoàn thiện quản lý nhà nước về
phát triển các khu công nghiệp. Tuy nhiên, còn một số hạn chế ảnh hưởng đến
thu hút đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp, cụ thể như:
- Chính sách phát triển khu công nghiệp nhằm tạo môi trường đầu tư
và sản xuất kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước
chậm được đổi mới cho phù hợp với tình hình mới.
- Chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong
nhiều văn bản quy phạm pháp luật còn mang tính bảo hộ đối với doanh nghiệp
trong nước, chưa thực sự tạo môi trường đầu tư bình đẳng cho khu vực trong
và ngoài nước.
- Sự phối hợp giữa chính quyền địa phương với chủ đầu tư kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp và người dân còn chưa tốt dẫn đến người dân bị thu
hồi đất chưa được đền bù thoả đáng, hoặc chậm được phổ biến quy hoạch,
chính sách đền bù gây khiếu kiện kéo dài.
- Thủ tục cấp phép đầu tư còn nhiều vấn đề bất cập, chưa thực sự phát
huy nguyên tắc một cửa, một đầu mối trong khu công nghiệp là Ban Quản lý khu
công nghiệp, thể hiện ở chỗ doanh nghiệp còn phải tới làm việc với các cơ quan
7


khác như đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu
tư,…

8


- Đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy quản lý khu công
nghiệp nhiều nơi còn chưa ngang tầm về trình độ, năng lực quản lý, chưa
đáp ứng được đòi hỏi thực tễn phát sinh tại địa phương.
2.1.2. Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở tỉnh
Bắc Ninh
Tính đến nay, Bắc Ninh có 15 Khu công nghiệp tập trung được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, tổng diện tích đất quy hoạch 6.847ha; đã được phê duyệt
quy hoạch chi tết xây dựng diện tích 5.961ha, đạt 87,06% (5.961ha/6.847ha);
cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 14 dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, tổng vốn
đầu tư triệu USD. Trong đó, có 08 Khu công nghiệp đi vào hoạt động với diện
tích quy hoạch 2.654,12ha, diện tích đất công nghiệp dành để cho thuê
1.810,57ha, vốn đầu tư hạ tầng đăng ký 909,83 triệu USD, vốn đầu tư thực hiện
314,84 triệu USD; cho thuê 1.278,7ha đất công nghiệp; tỷ lệ lấp đầy trên diện
tích đất quy hoạch đạt 70,6% (1.278,7ha/1.810,57ha), tỷ lệ lấp đầy trên diện
tích đất thu hồi đạt 84,5% (1.278,7ha/1.512,97ha).
Các Khu công nghiệp đã đạt được những thành tựu quan trọng, đóng góp
tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá của tỉnh, thể hiện ở những kết quả sau:
- Hình thành hệ thống các Khu công nghiệp trên cơ sở chiến lược quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chiến lược quy hoạch ngành, địa
phương và vùng lãnh thổ.
Các Khu công nghiệp được thành lập và phát triển phù hợp với mục têu
của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, quy hoạch ngành, địa phương,
quy hoạch vùng, quy hoạch sử dụng đất… được triển khai một cách linh hoạt
theo điều kiện, nhu cầu phát triển của các địa phương.
- Các Khu công nghiệp đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các
thành phần kinh tế trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá của tỉnh.
Những điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng và thủ tục hành chính đơn
giản, các Khu công nghiệp Bắc Ninh đã trở thành điểm đến hấp dẫn nhà đầu tư,
đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài. Số dự án và tổng vốn đầu tư hàng năm đều

9


tăng. Tính đến 30/6/2013, các Khu công nghiệp đã thu hút 622 dự án với
tổng

1
0


vốn đầu tư đăng ký là 6.584,73 triệu USD. Trong đó, dự án trong nước 291 dự
án, vốn đầu tư đăng ký 22.507,175 tỷ đồng; dự án đầu tư trực tếp nước
ngoài
331 dự án, vốn đầu tư đăng ký 5.459,37 triệu USD.
- Các Khu công nghiệp đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối
đồng bộ, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trong
toàn tỉnh.
Tính đến nay, tổng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng các Khu công nghiệp Bắc
Ninh khoảng 341,84 triệu USD. Hình thức đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đa
dạng, đồng bộ, hiện đại và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, góp
phần thay đổi diện mạo của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
đẩy mạnh thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp.
- Các Khu công nghiệp có đóng góp lớn vào tăng trưởng ngành sản xuất
công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế, qua
đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương và của tỉnh theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Thực tế 15 năm xây dựng và phát triển các Khu công nghiệp cho thấy, các
Khu công nghiệp đã có những đóng góp ngày càng lớn vào việc nâng cao tỷ
trọng giá trị sản xuất công nghiệp trong GDP của tỉnh.
Tốc độ gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp trong Khu công nghiệp đều
vượt, năm sau cao hơn năm trước.
Nếu tính bình quân 1ha đất công nghiệp tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp
213,55 tỷ đồng/ha, giá trị xuất khẩu 10,65 triệu USD/ha, tạo việc làm cho hơn
100 lao động/ha thì có thể thấy rõ hiệu quả và đóng góp nổi bật của Khu công
nghiệp. Mặt khác các Khu công nghiệp tác động rất tích cực thúc đẩy phát triển
các loại dịch vụ, nâng cao hiệu quả tổng hợp của các ngành sản xuất, đời sống
kinh tế - xã hội của người dân ven Khu công nghiệp nâng cao rõ rệt.
- Các Khu công nghiệp đã góp phần quan trọng giải quyết việc làm, đào
tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ người lao động.
Lực lượng lao động trong Khu công nghiệp gia tăng cùng sự gia tăng các
dự án hoạt động trong Khu công nghiệp. Đến nay các Khu công nghiệp tỉnh đã
giải quyết việc làm cho hơn 121.407 lao động, trong đó 43.638 lao động địa
phương chiếm 35,9%. Đã hình thành đội ngũ lao động của nền công nghiệp hiện
1
1


đại. Đã có 7 dự án nhà ở công nhân Khu công nghiệp được khởi công xây dựng,
giải quyết chỗ ở cho khoảng 30 nghìn lao động.

1
2


Bảng 2.1. Các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 20/ 8 / 2014

TT

KCN

Diện tích

Tình hình thực hiện

Diện tích

Diện tích

dự kiến

Diện tích quy hoạch quy hoạch
thành lập
thực tế
còn lại

quy hoạch đã thành

đến 2020

chưa

lập/cấp

thành

GCNĐT

lập/cấp

(địa
phương
đề xuất)

GCNĐT
(1)

(2)

(3)

(4)

1

KCN Tiên Sơn

449

410

39

402

2

KCN Quế Võ

611

636

0

610

3

KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn

4

KCN Yên Phong

655

351

304

665

5

KCN Quế Võ II

270

270

0

547

6

KCN VSIP Bắc Ninh

500

500

0

500

7

KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh

8

KCN Yên Phong II

764

273

491

655

9

KCN Thuận Thành II

250

252

0

252

10 KCN Thuận Thành III

300

504

0

504

11 KCN Gia Bình

300

306

0

306

12 KCN Hanaka

74

74

0

54

300

524

0

524

13 KCN Quế Võ III
14 KCN Thuận Thành I
15 KCN Gia Bình II
Tổng cộng

530

800

272

432

258

368

368

432

250
250
6.303,00

4.804,00

1.460,00

5.819,00

Nguồn: Công văn số 1511/TTg-KTN của Thủ tướng Chính phủ (2014)

1
3


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×