Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của sóng điện cao tần đến khả năng diệt trừ mọt và chất lượng gạo sau xử lý

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HÀ QUANG VIỆT

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
SÓNG ĐIỆN CAO TẦN ĐẾN KHẢ NĂNG DIỆT TRỪ MỌT VÀ CHẤT
LƯỢNG GẠO SAU XỬ LÝ

Chuyên ngành:

Công nghệ sau thu hoạch

Mã số:

60.54.01.04

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Thủy
2. TS. Hoàng Thị Bích Thảo

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để
bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Hà Quang Việt

ii

năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới PGS. TS Nguyễn Thị Bích Thuỷ và TS. Hoàng Thị Bích Thảo đã tận tình
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Công nghệ sau thu hoạch, Khoa Công nghệ thực phẩm - Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Đào tạo
và Phát Triển Quốc Tế - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận
văn./.
Hà Nội, ngày


tháng

Tác giả luận văn

Hà Quang Việt

3

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................
ii Lời cảm ơn .......................................................................................................................
iii Mục lục ...........................................................................................................................
iv

Danh

mục

bảng

................................................................................................................ vi Danh mục hình
................................................................................................................ vii Trích yếu luận
văn

.........................................................................................................

viii

Thesis

Abstract ................................................................................................................ ix Phần
1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
1

Đặt vấn đề ...........................................................................................................

1.2.

Mục đích và yêu cầu ........................................................................................... 3

1.2.1.
3

Mục đích .............................................................................................................

1.2.2.

Yêu cầu ............................................................................................................... 3

Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 4
2.1.
4

Tình hình nghiên cứu về côn trùng gây hại lương thực bảo quản ......................

2.1.1.
4

Tình hình nghiên cứu ngoài nước .......................................................................

2.1.2.
7

Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................................

2.2.

Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái học của mọt gạo và mọt
thóc gây hại trên gạo......................................................................................... 12

2.2.1.
12

Mọt gạo .............................................................................................................

2.2.2.
17

Mọt thóc............................................................................................................

2.3.
hại

Tổng quan về sóng điện cao tần và ứng dụng trong kiểm soát sâu mọt
nông sản ......................................................................................................................
19

4


2.3.1.
19

Giới thiệu chung về sóng điện cao tần..............................................................

2.3.2.
hại

Nghiên cứu về sử dụng sóng điện cao tần trong kiểm soát sâu mọt
nông sản ............................................................................................................
20

2.3.2.

Giới thiệu chung về sử dụng sóng điện cao tần tại Việt Nam .......................... 24

Phần 3. Vật liệu nội dung và phương pháp nghiên cứu .................................................
26
3.1.
26

Nguyên vật liệu, thiết bị và địa điểm nghiên cứu .............................................

3.2.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 27

3.3.

Quy trình xử lý.................................................................................................. 27

5


3.4.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 28

3.4.1.

Phương pháp bố trí thí nghiệm ......................................................................... 28

3.4.2.

Các chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................................... 31

3.5.

Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 37

Phần 4. Kết quả và thảo luận....................................................................................... 38
4.1.

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến hiệu quả diệt trừ
mọt gây hại trên gạo ........................................................................................ 38

4.1.1.

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến hiệu quả diệt trừ
mọt gạo Sitophilus oryzae Linne gây hại trên gạo ............................................ 38

4.2.

Nnghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến hiệu quả diệt trừ mọt
thóc Sitophilus granarius Linne gây hại trên gạo ............................................. 41

4.2.1.

Nghiên cứu lựa chọn nhiệt độ ảnh hưởng tới tỷ lệ chết của mọt thóc
trưởng thành sau xử lý ......................................................................................
41

4.2.2.

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến hiệu quả diệt trừ
trứng và ấu trùng mọt thóc Sitophilus granarius Linne gây hại trên gạo ......... 43

4.3.

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý và ẩm độ nguyên liệu
đến chất lượng gạo sau xử lý ............................................................................ 45

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 55
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 55

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 55

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 57
Phụ lục .......................................................................................................................... 63

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thời gian sống của mọt gạo các trong thủy phần khác nhau của
0

hạt ở nhiệt độ 25 – 27 C............................................................................... 17
Bảng 3.1. Thông số kỹ thuật thiết bị xử lý sóng cao tần quy mô pilot: ....................... 26
Bảng 3.2. Lựa chọn nhiệt độ xử lý mọt gạo bằng sóng điện cao tần ........................... 28
Bảng 3.3. Lựa chọn nhiệt độ xử lý mọt thóc bằng sóng điện cao tần .......................... 29
Bảng 3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý và độ ẩm nguyên liệu đến chất
lượng của gạo ...............................................................................................
30
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến tỷ lệ chết của mọt gạo trưởng thành .......
38
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ chết của mọt gạo ....................................
40
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ chết của mọt thóc trưởng thành .............
41
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến tỷ lệ chết của trứng và ấu trùng
mọt thóc đang ký sinh gây hại trên gạo ....................................................... 43
Bảng 4.5. Kết quả xác định các thông số của gạo ở giai đoạn trước xử lý .................. 45
o

o

Bảng 4.6. Kết quả phân tích các thông số của gạo Khang Dân ở 54 C, 55 C
o

và 56 C......................................................................................................... 50
o

Bảng 4.7. Kết quả phân tích các thông số của gạo đặc sản Japonica ở 54 C,
o

o

55 C và 56 C................................................................................................ 51

6


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Quá trình hình thành của con mọt gạo ............................................................
13
Hình 2.2. Hình ảnh con mọt gạo đực .............................................................................. 14
Hình 2.3. Mọt thóc trưởng thành Sitophilus granarius Linnaeus ...................................
18
Hình 4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến tỷ lệ chết của mọt thóc ............................ 42
Hình 4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và sóng cao tần đến ẩm độ và độ trắng của
nguyên liệu sau xử lí mọt gạo trưởng thành ...................................................
46
Hình 4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ và sóng cao tần đến ẩm độ và độ trắng của
nguyên liệu sau xử lí ấu trùng mọt gạo........................................................... 47
Hình 4.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ và sóng cao tần đến ẩm độ và độ trắng của
nguyên liệu sau xử lý mọt thóc .......................................................................
48

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hà Quang Việt
Tên luận văn: “Nghiên cứu ảnh hưởng của sóng điện cao tần đến khả năng
diệt trừ mọt và chất lượng gạo sau xử lý”
Ngành: Công nghệ sau thu hoạch

Mã số: 60.54.01.04

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài trình bày nghiên cứu ứng dụng sóng điện cao tần để diệt
trừ mọt bao gồm cả trứng và ấu trùng trong bảo quản và chất lượng của gạo sau khi xử
lý. Xây dựng được quy trình kỹ thuật diệt trừ mọt gạo ứng dụng thiết bị dây chuyền
sóng điện cao tần.
Phương pháp nghiên cứu
Gạo nguyên liệu sau khi ổn định ẩm độ được xử lý sơ bộ, lây nhiễm mọt
thóc/mọt gạo trưởng thành, đưa gạo vào xử lý sóng điện cao tần ở các nhiệt độ từ
o

52 C o

56 C. Bảo quản trong điều kiện không lây nhiễm mọt từ bên ngoài vào. Sau 48h tiến
hành đánh giá tỷ lệ mọt gạo trưởng thành bị tiêu diệt.
Đối với trứng và ấu trùng mọt, lây nhiễm mọt thóc/mọt gạo trưởng thành
và nhân nuôi mọt 1 - 2 tuần, loại bỏ mọt trưởng thành trước khi đưa vào xử lý sóng
o

o

điện cao tần với các mức nhiệt từ 52 C - 56 C. Gạo sau xử lý được nuôi đóng bao kín
đảm bảo không bị nhiễm mọt từ bên ngoài và đưa vào nuôi 1- 2 tuần để đếm số sâu
non mới hình thành.
Kết quả chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Nhiệt độ tối thích cho hiệu quả diệt trừ mọt
o

o

trưởng thành đang ký sinh trên gạo là 54 C. Tại 54 C mọt trưởng thành bị tiêu diệt
100%, tỷ lệ tái sinh sau 48h là 0%, tỷ lệ chết của các giai đoạn trứng, sâu non, nhộng
đều là 100%, khả năng tái sinh mọt sau 6 tuần là 0% trong điều kiện bảo quản ở nhiệt
độ phòng.
o

Chất lượng gạo sau khi xử lý nhiệt bằng sóng điện cao tần tại nhiệt độ 54 C cho
kết quả khả thi khi các tính chất hoá học, hoá lý của gạo gần như ít biến đổi so với gạo
chưa qua xử lý. Năng lượng điện tiêu thụ thấp nhất và đảm bảo được chất lượng cảm
quan của gạo sau khi xử lý không bị biến đổi nhiều.
8


Từ khóa: Sóng điện, mọt, cao tần, chất lượng, gạo

9


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Ha Quang Viet
Thesis title: “The effects of high frequency electromagnetic waves on the
possibility of weevil eradication and rice quality after treatment”
Major: POSTHARVEST TECHNOLOGY

Code: 60.54.01.04

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
The research aims at representing the application of high frequency
electromagnetic waves on weevil eradication, including its eggs and larvas to
preserve rice quality after processing. Then, building the technical process of weevil
eradication, applying the chain equipment of high frequency electromagnetic waves.
Materials and Methods
After moisture stabilize, raw rice went through preliminary treatment of
infectious mature weevils, then it was put on processing of high-frequency
electromagnetic wave at temperatures from 52°C - 56°C. Rice was preserved in noninfectious conditions of weevils from outside. After 48 hours, assessing the
proportion of mature destroyed weevils was implemented.
For weevil eggs, larvas, infectious mature weevils and weevil adopted cores in 12 weeks, mature weevils were eliminated before high-frequency electromagnetic wave
o

o

treatment in temperature levels, ranging from 52 C to 56 C. Processed rice was fed in
sealed bags to ensure no weevils entering from outside and they were raised in 1- 2
weeks to count the number of newly formed young worms.
Main findings and conclusions
The research results show that: the optimal temperature for effective
o

o

elimination of mature weevils, parasiting on the rice is 54 C. At 54 C mature weevils
are destroyed by 100%, the renewable proportion after 48 hours is 0%, the mortality
rate in the egg, larva, pupa stages are 100%. The ability to rebirth of weevils after 6
weeks is 0% at room temperature.
Rice quality after heat treatment by high-frequency electromagnetic waves in
the
o

54 C gives potential outcomes when the chemical and physical transformation of rice is
almost less than untreated rice. Electric energy consumption is lowest and can ensure
sensory quality of rice after processing which is not changed much.
Key words: high-frequency, electromagnetic waves, weevils, rice, quality
9


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thóc gạo (Oryza sativa) là cây lương thực chính và cũng là mặt hàng
nông sản xuất khẩu chính của Việt Nam. Trong những năm gần đây sản lượng
gạo sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam liên tục tăng. Năm 2012, Việt Nam đã
trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới. Tuy nhiên chất lượng gạo chưa
cao và tổn thất sau thu hoạch của Việt Nam là rất lớn do nhiều nguyên
nhân trong đó đặt biệt là do kỹ thuật bảo quản chưa đảm bảo. Theo Le (2006)
tổn thất sau thu hoạch của thóc gạo là 30% tuỳ thuộc vào vùng. Tại đồng bằng
Sông Cửu Long, tổn thất là 13,6% tương đương với 635 triệu đô la một năm.
Theo Fao (1999), tổn thất trong quá trình bảo quản là rất lớn có thể lên tới 510% khi bảo quản trong điều kiện bên ngoài.
Đối với lương thực bảo quản trong kho ở nước ta, mọt gạo được xếp vào
loại sâu hại nguy hiểm số một. Bởi vì mọt gạo ăn hại tất cả các loại lương thực,
mọt gạo sinh sản rất nhanh, có khả năng thích nghi rộng với các điều kiện ngoại
cảnh khác nhau, thời gian sống dài hơn các loại mọt khác. Ngoài lương thực, hầu
hết các hàng từ thực vật như đậu đỗ, hạt có dầu, dược liệu, các loại quả khô,…
đều bị mọt gạo ăn hại. Khác với những côn trùng khác đều đẻ trứng ở ngay
trên bề mặt hạt gạo hoặc vỏ gạo, mọt gạo lại có các đặc tính đẻ trứng đặc biệt,
miệng của nó sắc nhọn, có thể đục lỗ trên hạt gạo, sau đó đẻ trứng mầu trong
suốt, to bằng đầu kim rồi lại đem lỗ đó lấp lại như cũ, đến soi kính hiển vi cũng
khó nhận ra được, vì vậy trong quá trình gia công, đều không thể loại bỏ được
trứng và ấu trùng của mọt gạo trong hạt gạo, đây chính là nguyên nhân các gói
gạo bảo quản bằng chân không sau khi mở ra thường có các loại mọt gạo vỏ
cứng mầu đen. Mọt gạo gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ an toàn thực
phẩm của gạo và các nông sản thực phẩm khác vì khi sinh sống trong nông
sản, phân của chúng dễ sinh ra nấm mốc, sinh ra độc tố gây ung thư.
Mặt khác, khi xảy ra dịch bệnh côn trùng tại các kho chứa gạo và các hạt
ngũ cốc khác, phương pháp thường phải dùng là sử dụng chất tẩy độc như
nhôm phốt pho có hàm lượng magie để tẩy độc. Trên thị trường hiện nay còn
1


xuất hiện nhiều loại hóa chất bảo quản gạo, một số đại lý gạo đã và đang sử
dụng hóa chất diệt

2


mối mọt để bảo quản gạo bằng nhiều cách gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức khỏe người tiêu dùng.
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam đã áp dụng nhiều biện pháp phòng
trừ mọt gạo như: Bảo quản thường (giám sát nhiệt độ khối hạt cùng với thông
gió, đảo trộn); bảo quản kín; bảo quản bằng áp suất thấp; bảo quản bằng CO2;
bảo quản bằng Nito; bảo quản lạnh; bảo quản bằng hoá chất (Nguyen, 2012).
Tuy nhiên bảo quản gạo của Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày
càng tăng đặc biệt là yêu cầu về chất lượng đảm bảo an toàn thực phẩm cho
người tiêu dùng và nâng cao giá trị xuất khẩu. Chất lượng gạo của Việt Nam và
tổn thất gạo trong quá trình bảo quản vẫn rất lớn so với các nước khác trên thế
giới.
Trong những năm gần đây, công nghệ sóng điện cao tần đã được
phát triển và được xem như một trong những biện pháp kiểm soát sinh vật hại
kho rất hiệu quả (Hansen et al., 2011). Đây là phương pháp nhanh và hiệu
quả. Sóng điện cao tần có thể xâm nhập vào sâu bên trong các vật thể có phân
tử phân cực như nước. Do sự dao động nhanh của chiều dòng điện làm cho các
phân tử phân cực trong sinh vật cũng dao động theo gây ma sát nội phân tử
và sinh nhiệt. Nhiệt độ này vừa làm khô nông sản vừa có khả năng tiêu diệt sinh
vật hại kho cả cơ thể trưởng thành và trứng. Đây là phương pháp tương đối an
toàn do không sử dụng hóa chất bảo quản. Công nghệ diệt trừ mọt gạo bằng
sóng điện cao tần đang được coi là kỹ thuật duy nhất trên thế giới hiện nay có
thể giải quyết hiệu quả gạo bị mọt. Công nghệ này giúp giảm tổn thất sau thu
hoạch và giảm nhu cầu dùng thuốc hóa học chống mối mọt và tẩy độc do mọt
gạo tiết ra trong quá trình bảo quản, do vậy có thể nâng cao chất lượng gạo,
đảm bảo mục tiêu an toàn thực phẩm. Điều này rất đáng chú ý khi chúng ta
đang tập trung vào phát triển sản xuất gạo chất lượng cao để phục vụ xuất
khẩu.
Để có cơ sở xem xét, lựa chọn ứng dụng công nghệ này tại Việt Nam, cần
thiết phải có nghiên cứu tính khả thi và khả năng áp dụng công nghệ này diệt
trừ mọt gạo trong điều kiện Việt Nam. Hiện nay công nghệ sóng điện cao tần
đã được áp dụng và thương mại hoá thành công tại Đài Loan. Xuất phát từ tình
hình thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của sóng điện cao tần đến khả năng diệt trừ mọt và chất lượng
3


gạo sau xử lý”. Việc áp dụng thành công công nghệ mới này sẽ góp phần giảm
tổn thất sau thu hoạch đối với thóc gạo, nâng chất chất lượng gạo đáp ứng
được yêu cầu ngày càng tăng của các thị trường nhập khẩu gạo của Việt Nam.

4


1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
Đánh giá được hiệu quả xử lý mọt thóc/gạo của công nghệ sóng điện cao
tần và chất lượng của gạo sau xử lý. Xây dựng được quy trình kỹ thuật diệt trừ
mọt gạo ứng dụng thiết bị dây chuyền sóng điện cao tần.
1.2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến hiệu quả diệt trừ mọt ký
sinh trên gạo.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý và ẩm độ nguyên liệu đến
chất lượng gạo sau xử lý.
- Xây dựng qui trình kỹ thuật diệt trừ mọt gạo/thóc ứng dụng thiết bị
dây chuyền sóng điện cao tần.

5


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÔN TRÙNG GÂY HẠI LƯƠNG THỰC
BẢO QUẢN
2.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.1.1. Nghiên cứu chung về mọt gạo
FAO (1968) thống kê rằng có đến 50% tổn thất sau thu hoạch là do côn
trùng, trong đó 75% là thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera), những loài côn trùng
gây hại quan trọng nhất thuộc về họ Sitophilus và Tribolium (Ger Dan Bello et
al., 2001).
Nhiều nghiên cứu về mọt gạo và ảnh hưởng của mọt gạo đến năng suất và
chất lượng nông sản đã được tiến hành ở các quốc gia và những điều kiện
nghiên cứu khác nhau (Barbuiya et al., 2002; Yevoor, 2003; Anomynous, 2009;
Subedi,
2009). Các kết quả nghiên cứu đều thống nhất coi mọt gạo là một trong
những loài gây hại quan trọng, gây hại nặng cho các loại nông sản có nguồn gốc
từ ngũ cốc nói chung, đặc biệt là trên gạo hiện nay (Neupane, 2002; Macharia,
2009).
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của mọt gạo có thể
kể đến là nhiệt độ, ẩm độ hạt và ẩm độ môi trường và tính chất nông sản. Mọt
gạo ở các giai đoạn phát triển có thể bị tiêu diệt ở mức nhiệt độ -17,7°C (0°F)
trong vòng 3 ngày, hoặc 60°C (140°F) trong vòng 5 phút (Andrew Ridley, 2013).
Mọt gạo ưa thích gạo được đánh bóng nhất (Thí nghiệm không có điều kiện) và
ưa thích lúa mỳ nhất (Thí nghiệm có điều kiện). Kết quả nghiên cứu cũng cho
thấy gạo thô ít được mọt gạo ưa thích nhất trong cả hai điều kiện thí nghiệm (S.
Subedi1 et al., 2009).
2.1.1.2. Nghiên cứu về các phương pháp phòng trừ sâu mọt hại nông sản
trong bảo quản
Phòng trừ sâu mọt hại nông sản nhằm giảm tổn thất và duy trì chất lượng
nông sản sau thu hoạch là nhiệm vụ quan trọng trong công tác bảo quản
nông sản. Cơ sở của phương pháp này là tạo ra các điều kiện môi trường bất lợi
cho sự sinh trưởng và sinh sản của sâu mọt. Một số biện pháp phòng trừ được
6


sử dụng phổ biến hiện nay là: phương pháp hoá học, kiểm soát khí quyển bảo
quản, sử dụng không khí nóng hoặc hơi nước, và sự dụng sóng điện cao tần.

7


Phương pháp hoá học là phương pháp sử dụng hoá chất để phun, xông
hơi nhằm tiêu diệt sâu mọt hại nông sản trong kho. Đây là phương pháp
được sử dụng từ rất lâu và có nhiều ưu điểm như chi phí thấp, hiệu quả cao, dễ
dàng sử dụng. Các hoá chất sử dụng được chia thành hai dạng là tiêu diệt
bằng tiếp xúc và tiêu diệt bằng xông hơi. Hoá chất diệt sâu mọt bằng tiếp xúc
bao gồm malathion, chlorpyrifos-methyl, deltamethrin. Các chất này được
phun trực tiếp vào khối hạt hoặc trong kho. Với phương pháp này có thể
kiểm soát được sâu mọt trong vài tháng (Sinha and Watters, 1985). Hoá chất
xông hơi được sử dụng bao gồm methyl bromide và phosphine. Methyl
bromine có thể tiêu diệt nhanh hầu hết các sinh vật sống trong kho (Bond,
1984). Tuy nhiên do tác động xấu đến môi trường, phá huỷ tầng ozon do đó
nghị định thư Montreal đưa ra yêu cầu loại bỏ sử dụng methyl bromine ở các
nước phát triển trước năm 2005 và ở các nước đang phát triển trước năm 2015
(UNEP, 1997). Do đó, phosphine đang được sử dụng rộng rãi để kiểm soát sâu
mọt hại nông sản (Rajendran và Muralidharan,
2001). Trong quá trình sử dụng phương pháp hoá học, một vấn đề đặt ra là khả
năng kháng thuốc của sâu mọt sau nhiều lần sử dụng. Việc sâu mọt kháng
malathion ở quy mô rộng đã được phát hiện ở Mỹ, Canada và Úc
(Subramanyam and Hagstrum, 1995) trong khi ở Ấn Độ và Úc nhiều sâu mọt
cũng đã hình thành khả năng kháng phosphine (Collins et al., 2000). Ngoài ra,
hạn chế quan trọng nhất của phương pháp hoá học là sự tồn dư các hoá chất
trên sản phẩm do đó ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người tiêu dùng. Các hoá
chất xông hơi chỉ tiêu diệt được các sinh vật sống mà không làm làm hỏng
được trứng của sâu mọt do đó vẫn tiềm tàng khả năng bị nhiễm lại (Langlinais,
1989).
Kiểm soát sâu mọt hại nông sản bằng phương pháp bảo quản trong khí
quyển kiểm soát là phương pháp tạo ra môi trường khí quyển phù hợp để ức
chế và tiêu diệt sâu mọt trong khối nông sản (Banks and Fields, 1995). Khí
quyển bảo quản với nồng độ CO2 lớn hơn 35% và nồng độ oxy nhỏ hơn 1% có
thể làm chết sâu mọt. Annis and Morton (1997) nghiên cứu ảnh hưởng của
nồng độ CO2
o

từ 15% đến 100%, nhiệt độ 25 C, và độ ẩm không khí 60% đến sự sinh trưởng và

8


phát triển của sâu mọt trong quá trình bảo quản lúa mỳ. Kết quả cho thấy con
nhộng có thể chịu đựng với tất cả các nồng độ CO2 trong khi trứng sâu mọt bị
tiêu diệt ở nồng độ CO2 từ 20% trở lên trong vòng 30 ngày. Kết quả về khả năng
chịu đựng của con nhộng với môi trường CO2 cao cũng được chứng minh bởi
Gunasekaran and Rajendran (2005). Phương pháp khí quyển điều chỉnh không

9


phải là phương pháp tối ưu để kiểm soát sâu mọt hại nông sản trong quá
trình bảo quản do phương pháp này đòi hỏi thời gian tác dụng lâu và không phù
hợp trong trường hợp nông sản bị xâm nhiễm ở quy mô lớn.
Phương pháp sử dụng không khí nóng hoặc hơi nước là phương pháp
được nhiều người chấp nhận hơn so với phương pháp hoá học. Phương pháp
o

này thường sử dụng không khí nóng có nhiệt độ từ 80-100 C để kiểm soát sự
xâm nhập, sinh trưởng và phát triển của sâu mọt. Sự kết hợp giữa việc dùng
không khí nóng và tạo môi trường khí quyển kiểm soát được nghiên cứu và áp
dụng cho nhiều nông sản (Wang and Tang, 2001; Evans, 1986; Mitchm et
al., 1997). Không khí nóng làm tăng nhiệt độ của khối nông sản vượt qua
ngưỡng nhiệt độ gây chết của côn trùng sâu mọt. Để đạt hiệu quả của phương
pháp, nhiệt độ tại
tâm của khối nông sản phải đạt được ngưỡng nhiệt độ theo yêu cầu. Điều này
đòi hỏi phải cần một thời gian nhất định phụ thuộc vào loại nông sản, khoảng
cách từ tâm khối nông sản ra ngoài. Một nhược điểm của phương pháp này là
cần nhiều thời gian để gia nhiệt vì khả năng dẫn nhiệt của khối nông sản
thấp (Hansen,
1992). Việc sử lý nông sản ở nhiệt độ cao ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng
như sự biến đổi màu sắc, cấu trúc và chất lượng. Do đó phương pháp xử lý
nhiệt khó được áp dụng ở quy mô công nghiệp (Lurie, 1998).
Ngày nay, việc kiểm soát sâu mọt hại nông sản trong kho được thực hiện
theo hướng thân thiện với môi trường với nhiều cách thức khác nhau.
Lucas et al. (2000) đã sử dụng ruồi ký sinh (Hymenoptera: Pteromalidae).
Đây là vật ký sinh tiềm năng chống lại mọt gạo vì nó có khả năng sinh trưởng và
0

sinh sản trong điều kiện nhiệt độ thấp trong kho bảo quản đến 16 C, sinh sản
0

nhanh hơn vật chủ và cho kết quả diệt trừ mọt gạo cao (47% ở 16 C). Ở ngưỡng
0

nhiệt độ bảo quản cao hơn (20 C), ruồi ký sinh cũng cho kết quả diệt trừ cao
hơn,
tỉ lệ tử vong đến 70%.
Nhiều nghiên cứu gần đây đã sử dụng các chủng nấm để trừ mọt gạo. Ya.
Batta (2003) đã sử dụng hỗn hợp bao gồm chủng nấm Metarhizium
1
0


anisopliae, tro, bột phấn, than củi và bột mỳ với tỉ lệ 1:4 đưa vào xử lý cho thóc
với nồng độ
2

2% (2,8 mg/cm ) cho kết quả 73,3–86,7% mọt gạo Sitophilus oryzae trưởng
thành chết sau 7 ngày. Công thức được phun thuốc trước khi nhiễm mọt
làm giảm tỉ lệ hại cho lúa mỳ đến 0,5% so với đối chứng (6 %).

1
1


2.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.1.2.1. Nghiên cứu thành phần côn trùng gây hại trong bảo quản nông sản
Ở Việt Nam, nghiên cứu về thành phần loài côn trùng gây hại trong kho
không nhiều và ít được cập nhật. Những công bố đầu tiên có thể kể đến là: Kết
quả điều tra côn trùng hại kho ở Miền Bắc Việt Nam của Đinh Ngọc Ngoạn
(1965); Kết quả điều tra côn trùng trong kho lương thực ở các tỉnh miền Bắc và
miền Nam sau giải phóng 1975 của Bùi Công Hiển và cs. Kết quả điều tra điều
tra côn trùng là đối tượng kiểm dịch thực vật của Dương Quang Diệu và Nguyễn
Thị Giáng Vân (1976); Thành phần côn trùng gây hại trong kho lương thực của
Vũ Quốc Trung (1978); Thành phần côn trùng kho ở Việt Nam của Nguyễn Thị
Giáng Vân và cs. (1996); thành phần công trùng hại kho ở Việt Nam năm 19962000 do Phòng Kiểm dịch thực vật, Cục Bảo vệ thực vật tổng hợp (2003).
Lê Trọng Trải (1980) điều tra kho thóc dự trữ đổ rời tại Hoài Đức – Hà
Tây đã xác định được 12 loài côn trùng gây hại trong kho thuộc 7 họ và 2 bộ côn
trùng khác nhau; trong đó có 3 loài thuộc nhóm gây hại sơ cấp, 9 loài thuộc
nhóm gây hại thứ cấp.
Nguyễn Thị Bích Yên (1998) điều tra thành phần côn trùng hại thóc dự trữ
tại Hà Nội đã ghi nhận được 9 loài côn trùng gây hại thuộc 8 họ và 3 bộ côn
trùng khác nhau; trong đó có 3 loài thuộc nhóm gây hại sơ cấp và 6 loài thuộc
nhóm gây hại thứ cấp.
Vũ Quốc Trung, Bùi Minh Hồng và cs. (1999) đã ghi nhận được 7 loài
côn trùng gây hại trong kho thóc dự trữ đóng bao ở đồng bằng sông Cửu Long là
mọt gạo, mọt đục hạt nhỏ, mọt bột đỏ, mọt thóc Thái Lan, mọt râu rài, mọt răng
cưa và mọt gạo dẹt.
Nguyễn Thị Giáng Vân và cs. (1996) đã ghi nhận được 23 loài côn trùng
gây hại trong kho thóc dự trữ đổ rời thuộc 14 họ và 3 bộ. Trong đó có 4 loài
thuộc nhóm gây hại sơ cấp và 19 loài thuộc nhóm gây hại thứ cấp.
Mọt gạo (Situphilus ozyzae Linne) được xếp vào loại sâu hại nguy hiểm số
một đối với bảo quản lương thực trong kho. Bởi vì mọt gạo ăn hại tất cả các loại
lương thực, mọt gạo sinh sản rất nhanh, có khả năng thích nghi rộng với các
điều kiện ngoại cảnh khác nhau, thời gian sống dài hơn các loại mọt khác.
Ngoài lương thực, hầu hết các loại nông sản đậu đỗ, hạt có dầu, dược liệu, các
1
2


loại quả khô… đều bị mọt gạo ăn hại (Tổng cục dự trữ nhà nước, 2010). Theo
kết quả

1
3


điều tra, ở tất cả các vùng ở nước ta đều thấy mọt gạo, tất cả các tháng trong
năm đều thấy có mọt này và sự biến động về số lượng giữa các tháng
trong năm không đáng kể (Lương Văn Vượng, 2012).
2.1.2.2. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái học của côn trùng gây hại
trong bảo quản nông sản
Một số công trình nghiên cứu về sinh học, sinh thái học của côn trùng gây
hại trong kho đã được công bố: Đặc điểm sinh học và sinh thái học của mọt gạo
Sitophilus oryzae L. của Bùi Công Hiển, (1965); Một số dẫn liệu về côn trùng
gây hại trong kho thóc của Lê Trọng Trải (1980); Nghiên cứu một số đặc điểm
sinh học và biện pháp phòng trừ côn trùng lạ Tenebrio molitor L. của Dương
Minh Tú (1997); Tìm hiểu khả năng sinh trưởng phát triển của mọt bột tạp
Tribolium confusum J. Duval ở Việt Nam của Hà Thanh Hương, Dương Minh Tú
và cộng sự (1998). Đặc điểm sinh học của mọt đục hạt nhỏ Rhizopertha
dominica Fabr., mọt bột đỏ Tribolium castaneum Herbst. và biện pháp phòng
trừ chúng của Nguyễn Thị Bích Yên (1998).
Theo Dương Minh Tú (2005), mọt gạo Sitophilus oryzae L. và mọt đục
0

hạt nhỏ Rhizopertha dominica Fabr. nuôi trên gạo ở nhiệt độ 25, 30, 35 C và độ
ẩm tương đối 70% có kích thước phát dục ở các ngưỡng nhiệt độ trên là
như nhau nhưng thời gian phát dục hoàn toàn khác nhau. Ở các mức nhiệt
độ này, thời gian hoàn thành vòng đời của mọt đục hạt nhỏ Rhizopertha
dominica Fabr. lần lượt là: 80,03 ± 1,6; 64,9 ± 1,1 và 45,9 ± 0,76 ngày.
2.1.2.3. Nghiên cứu về thiệt hại do côn trùng gây ra trong bảo quản nông
sản
Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt đới ẩm, có những điều kiện về nhiệt
độ, độ ẩm thích hợp với sự phát sinh phát triển của sâu hại kho, cơ sở vật chất
kỹ thuật phục vụ cho công tác bảo quản nông sản nói chung và phòng trừ sâu hại
nói riêng còn hạn chế, do đó thiệt hại do chúng gây ra không phải nhỏ. Ở nước
ta công tác phòng trừ sâu mọt hại kho có một tầm quan trọng và ý nghĩa đặc
biệt, nếu làm tốt sẽ mang lại lợi ích kinh tế rất to lớn.
Không giống như các tác nhân gây hại trên các giống cây trồng ngoài đồng
ruộng mà chúng ta có thể đánh giá được những thiệt hại một cách trực tiếp.
Những tổn thất của nông sản trong công tác bảo quản thường không thể hiện
ngay và thường ít thấy, để đánh giá được mức độ thiệt hại do sâu mọt hại kho
1
4


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×