Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy thực phẩm châu á tại khu công nghiệp tiên sơn bắc ninh

ổi

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ BẮC

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY THỰC PHẨM CHÂU Á
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN – BẮC NINH

Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60 44 03 01

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Trịnh Quang Huy


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa
từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bắc

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi
đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ,
động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Trịnh Quang Huy đã tận tình hướng
dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào
tạo, Bộ môn công nghệ, Khoa Môi trường. - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Công ty
TNHH Môi trường & Công nghệ Xanh Việt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích
tôi hoàn thành luận văn./.



Hà Nội, ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bắc

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan........................................................................................................i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt..........................................................................................v
Danh mục bảng ..................................................................................................vi
Danh mục hình ..................................................................................................vii
T hesis abstract. ..................................................................................................ix
Phần 1. Mở đầu..................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................1

1.3.

Mục têu nghiên cứu .................................................................................2

1.4.

Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................2

1.5.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.................................3

Phần 2. Tổng quan tài liệu ................................................................................4
2.1.

Tổng quan về ngành sản xuất bánh snack (khoai tây chiên).......................4

2.1.1. Thế giới ................................................................................................... 4
2.1.2. Việt Nam ................................................................................................. 4
2.2.

Thực trạng về công tác quản lý môi trường đối với các cơ sở chế
biến lương thực, thực phẩm.......................................................................6

2.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Snack khoai tây ..........................6
2.2.2. Các vấn đề môi trường phát sinh và biện pháp quản lý.............................
8
2.3.
10

Công nghệ xử lí nước thải chế biến thực phẩm........................................

2.3.1. Các giai đoạn xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm .......................
10
2.3.2. Một số mô hình xử lý nước thải sản xuất chế biến thực phẩm ................
14
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ................................................
18
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ............................................................................... 18
3


3.2.

Thời gian nghiên cứu .............................................................................. 18

3.3.
18

Đối tượng/vật liệu nghiên cứu.................................................................

3.4.

Nội dung nghiên cứu............................................................................... 18

3.5.
18

Phương pháp nghiên cứu.........................................................................

4


3.5.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ................................................. 18
3.5.2. Phương pháp khảo sát thực địa............................................................... 20
3.5.3. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản ......................................................... 21
3.5.4. Chỉ tiêu phân tích và phương pháp đo .................................................... 21
3.5.5. Phương pháp tính toán công trình xử lý ................................................. 22
3.5.6. Phương pháp đánh giá............................................................................ 22
3.5.7. Phương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả ...................................... 22
Phần 4. Kết quả và thảo luận .......................................................................... 23
4.1.

Thực trạng về hoạt động sản xuất của nhà máy chế biến thực phẩm
châu Á .................................................................................................... 23

4.1.1. Vị trí nhà máy ......................................................................................... 23
4.1.2. Hoạt động sản xuất của nhà máy ............................................................. 23
4.2.

Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thực phẩm......... 239

4.2.1. Đặc tính nước thải và thông số thiết kế ................................................... 27
4.2.2. Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải ........................................................ 30
4.3.

Đề xuất phương án nâng cao hiệu quả xử lí nước thải của nhà máy
chế biến thực phẩm ................................................................................. 38

4.3.1. Phương án cải tạo.................................................................................... 38
4.3.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ đề xuất theo phương án ............................. 39
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ......................................................................... 60
5.1.

Kết luận .................................................................................................. 60

5.2.

Kiến nghị ................................................................................................ 60

Tài liệu tham khảo ............................................................................................. 62
Phụ lục .............................................................................................................. 64

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BOD

Biological Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa sinh học)

BTNMT

Bộ Tài nguyên và môi trường

BTCT

Bê tông cốt thép

CTR

Chất thải rắn

COD

Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa sinh học)

KCN

Khu công nghiệp

HACCP

Hazard Analysis Critical Control Points: Hệ thóng phân
tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn trong thực phẩm

SCR

Song chắn rác

STT

Số thứ tự

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TTSS

Chất rắn lơ lửng TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam XLNT
Xử lý nước thải
UASB

Up Flow Anaerobic sludge blanket (Kị khí kiểu đệm bùn
dòng chảy ngược)

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của khoai tây .......................................................5
Bảng 2.2. Thống kê tải lượng chất thải một số cơ sở chế biến thực phẩm
điển hình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ...................................................9
Bảng 3.1. Các thông số phân tích....................................................................... 22
Bảng 4.2. Thông số thiết kế lý thuyết của hệ thống xử lý nước thải nhà máy .....28
Bảng 4.3. Giá trị trung bình của một số thông số đo đạc trong nước thải
thực tế công ty ................................................................................... 30
Bảng 4.4. Tính toán hiệu suất xử lý theo thiết kế của công ty ............................ 30
Bảng 4.5. Hiệu suất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải..........................31
Bảng 4.6. Hiện trạng các thiết bị sử dụng trong hệ thống ................................... 35
Bảng 4.7. Hiệu xuất xử lý nước thải ở dòng 1.................................................... 40
Bảng 4.8. Hiệu xuất xử lý nước thải ở dòng 2.................................................... 40
Bảng 4.9. Hiệu xuất xử lý sau khi hòa trộn hai dòng nước thải .......................... 41
Bảng 4.10. Các thông số thiết kế lưới chắn rác tinh ...........................................47
Bảng 4.11. Tổng hợp tính toán SCR tinh ........................................................... 48
Bảng 4.12. Tính chất nước thải đầu vào và đầu ra của bể UASB ....................... 50
Bảng 4.13. Các thông số cơ bản tính toán bể Aerotank kiểu xáo trộn hoàn toàn .....
52
Bảng 4.14. Chi phí xây dựng các công trình ...................................................... 57
Bảng 4.15. Chi phí song chắn rác ...................................................................... 57
Bảng 4.16. Chi phí bể lắng sơ cấp...................................................................... 57
Bảng 4.17. Chi phí xây dựng bể tuyển nổi ......................................................... 58
Bảng 4.18. Chi phí về công nhân vận hành ........................................................58
Bảng 4.19. Chi phí về điện năng tiêu thụ ........................................................... 59


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tỷ lệ cơ cấu các ngành sản xuất chính tại Bắc Ninh .............................6
Hình 2.2. Quy trình sản xuất Snack từ khoai tây ..................................................7
Hình 2.3. Giá thể vi sinh vật của bể lọc sinh học ngập nước tại công ty
Acecook ........................................................................................... 12
Hình 2.4. Bể hiếu khí truyền thống tại nhà máy Bia Sài Gòn – Phú Thọ ............ 12
Hình 2.5. Mô hình xử lý nước thải theo phương pháp hóa lý kết hợp sinh học .......
15
Hình 2.6. Mô hình xử lý nước thải theo bể SBR ................................................ 17
Hình 3.1. Quy trình xử lý nước và vị trí lấy mẫu hiện trạng ............................... 20
Hình 3.2. Quy trình xử lý nước và vị trí lấy mẫu sau khi cải tạo ........................ 21
Hình 4.1. Vị trí của nhà máy trong KCN Tiên Sơn – tỉnh Bắc Ninh................... 23
Hình 4.2. Quy trình sản xuất bánh Snack từ khoai tây....................................... 25
Hình 4.3. Quy trình công nghệ xử lý nước thải hiện tại của nhà máy ................. 29
Hình 4.4. Quy trình công nghệ xử lý nước thải theo phương án đề xuất.............
39

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Báo cáo này nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của
nhà máy chế biến thực phẩm Châu Á tại KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh dựa trên
hiện trạng xử lý hiện tại của nhà máy. Bằng các phương pháp nghiên cứu khác
nhau: Điều tra thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo về tình hình
phát triển của nhà máy, khảo sát thực địa cho thấy hiệu quả xử lý nước thải
của nhà máy không cao do: song chắn rác không tách được rác, bể tách dầu
không tách được dầu, vi sinh vật bị ức chế nên bể sinh học xử lý không hiệu
quả,...Dựa trên phương pháp lấy mẫu, tính toán và đánh giá hiệu quả xử lý để
phân tích và đánh giá phương án đề xuất. . Kết hợp các phương tính toán,
đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống. Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành đưa
ra giải pháp: Thay bể tách dầu bằng bể tuyển nổi, lắp đặt nhiều song chắn rác
thô, bổ sung song chắn rác tinh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các công trình
xử lý cấp 2, cấp 3 hoạt động hiệu quả. Đề tài đã tính toán thiết kế đối với các hệ
thống đề nghị nâng cấp và hệ thống hoạt động thử nghiệm cho thấy hiệu
quả xử lý cao (đạt QCVN
40:2011/BTNMT, cột B).

8


THESIS ABSTRACT
This report studies solutons to enhance the efficiency of wastewater
treatment System Asia Food Technology limited company in Tien Son Industrial
Zone, Bac Ninh Province on the current status of existing treatment plants. By
the different research methods: survey of secondary data collection
through reports on the development of the plant, field surveys show that the
efficiency of wastewater treatment plants is not high due to: but don’t
separate trash garbage, oil separator tank of oil cann’t be separated,
microorganisms should be inhibited biological treatment tank inefficient, ...
Based on the sampling method, calculate and evaluate the effectiveness of
treatment to analyze and evaluate the proposed method. Combining the
methods of calculating, evaluatng the effectveness of the system processor.
On that basis, we conduct a soluton: Replace the oil separator tank with
flotation tanks, installation of multiple parallel coarse screens, additional
cleaning of crystals to create favorable conditons for the grant process 2,
level 3 operational efficiency. The theme was designed to calculate the
recommended system upgrades and system operational tests showed high
treatment effectiveness (achieving QCVN 40: 2011/BTNMT, column B).

9


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tình hình lương thực thực phẩm trên thế giới đang khủng hoảng, nạn thiếu
lương thực là vấn đề cần giải quyết ở tất cả các nước. Sản xuất khoai tây
được xem như là một hướng để giải quyết ở tất cả các nước. Sản xuất khoai tây
được xem như là một hướng để giải quyết khủng hoảng. Khoai tây được xem là
lương thực cần thiết đứng thứ 2 sau gạo. Do vậy tất cả các quốc gia đều xem các
vấn đề sản xuất chế biến và xuất khẩu khoai tây là vô cùng quan trọng để giải
quyết các vấn đề về thiếu lương thực thực phẩm trên thế giới. Do nhu cầu của thị
trường nhiều công ty đã chế biến nhiều sản phẩm hơn từ khoai tây như là:
Khoai tây chiên, snack, bim bim,... Quá trình sản xuất khoai tây chiên của các
công ty dẫn đến các vấn đề về môi trường, đặc biệt là nước thải sinh ra từ quá
trình sản xuất có đặc tính ô nhiễm rất cao nếu thải trực tếp ra ngoài môi trường
sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, đất,... Vì vậy, nước thải sinh ra
từ quá trình sản xuất khoai tây chiên cần phải xử lý trước khi thải ra môi trường
bên ngoài.
Công ty TNHH Công nghệ thực phẩm Châu Á tại Khu công nghiệp Tiên Sơn
– Bắc Ninh là doanh nghiệp sản xuất, chế biến các mặt hàng thực phẩm (chủ yếu
là sản xuất Snack khoai tây). Sản phẩm mì ăn liền của công ty đạt Huy chương
vàng thực phẩm an toàn năm 2003; Giấy chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng
cao năm 2007 do người tiêu dùng bình chọn,…Công ty đã đưa ra thị trường trong
và ngoài nước sản phẩm Snack có chất lượng cao với nhiều chủng loại khác
nhau. Công ty đi vào hoạt động năm 2003 nhưng đến năm 2013 công ty tiến
hành
3

xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo công suất thiết kế 790 m /ngày. Công
3

suất xử lý thực tế của nhà máy là 495 m /ngày, theo kết quả chương trình
quan trắc định kỳ của nhà máy (tháng 06/2015) thì một số chỉ tiêu như dầu mỡ
khoáng, BOD5, COD, TSS,...vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT,
cột B. Nhận biết được tình trạng nước thải xử lý của nhà máy đạt hiệu quả không
1


cao sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường tếp nhận và chi phí xử lý nước thải cao
3

(trung bình 9.000 VNĐ/1 m nước thải). Do đó, nhà máy muốn tm ra giải pháp
để khắc phục tình trạng xử lý nước thải hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả xử lý
và giảm

2


chi phí của quá trình xử lý nước thải. Do đó, để tm hiểu rõ hơn về hiệu quả xử lý
nước thải của nhà máy và tìm ra giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải
chế biến thực phẩm, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả
xử lý nước thải của nhà máy thực phẩm Châu Á tại KCN Tiên Sơn – Bắc Ninh”.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiện tại, hệ thống xử lý nước thải của nhà máy chế biến thực phẩm Châu Á
hoạt động không hiệu quả, để tìm hiểu tình trạng và nguyên nhân của quá
trình xử lý, tác giả luận văn đã đặt ra các giả thuyết như:
- Vấn đề quản lý nội vi (quản lý từ khâu sản xuất) của nhà máy đạt hiệu
quả chưa?
- Yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý nước thải: Song chắn thô hoạt
động chưa hiệu quả, kích thước song chắn d= 20mm trong khi chất thải rắn có
nhiều kích thước khác nhau (vỏ khoai, tnh bột,...), lượng dầu mỡ phát sinh nhiều
nhưng có lẫn các chất rắn khác -> hiệu quả bể tách dầu không cao.
- Hoạt động của các bể sinh học (UASB, sinh học hiếu khí) hoạt động
không hiệu quả do vi sinh vật bị ức chế.
- > Cần quan tâm đến vấn đề giải pháp quản lý (giám sát chặt chẽ nguồn
thải từ quá trình sản xuất, phân dòng nguồn thải), giải pháp kỹ thuật (khắc
phục các tình trạng xử lý sơ bộ như: song chắn rác thô, song chắn rác tinh,...để
loại bỏ được lượng chất thải rắn lơ lửng-> tránh gây ức chế sự hoạt động của các
bể sinh học). Khắc phục được các bước tiền xử lý và xử lý cấp 1 sẽ giảm được áp
lực cho các bể sinh học phía sau, từ đó sẽ nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của
hệ thống.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
suất xử lý nước thải của nhà máy thực phẩm Châu Á.
- Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy thực
phẩm Châu Á (công nghệ, chi phí).
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống xử lý nước thải sản xuất snack tại công ty
3


Chế biến thực phẩm Châu Á – KCN Tiên Sơn – Bắc Ninh với công suất thực tế
3

450 m /ngày.

4


- Thời gian: Từ tháng 01/2015 - tháng 05/2016.
- Không gian: Công ty TNHH Công nghệ Chế biến thực phẩm Châu Á tại
KCN Tiên Sơn – huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh.
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu hiện trạng hệ thống xử lý nước thải, nghiên cứu cải tạo
hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất Snack tại công ty chế biến thực
phẩm Châu Á;
+ Nghiên cứu hiệu quả tách dầu của bể tuyển nổi đối với nước thải có hàm
lượng dầu thực vật cao.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học:
+ Bổ sung thông tn về các yếu tố chi phối tới hiệu suất xử lý nước thải của
công nghệ bằng biện pháp sinh học kết hợp hóa lý đang được áp dụng cho nhóm
ngành chế biến thực phẩm.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý nước thải tại công ty chế biến
thực phẩm Châu Á nhằm đảm bảo chi phí và hiệu quả về mặt bảo vệ môi trường.
+ Là mô hình có thể tham khảo cho các đối tượng/công ty cùng
nhóm ngành nghề sản xuất (ngành chế biến thực phẩm).
+ Đề tài sẽ đánh giá được hiệu xuất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước
thải từ đó đưa ra biện pháp cải tạo nâng cao hiệu quả xử lý nước thải. Sau khi cải
tạo hệ thống thì chất lượng nước thải ra ngoài đạt tiêu chuẩn QCVN
40:2011/BTNMT, cột B, giúp công ty thực hiện tốt quy định của nhà nước về
bảo vệ môi trường, nâng cao danh tếng của công ty trên thương trường về
hệ thống sản xuất sản phẩm “sạch, xanh”.

5


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH SNACK (KHOAI TÂY
CHIÊN)
2.1.1. Thế giới
Trên thế giới, khoai tây được xếp là cây lương thực – thực phẩm quan trọng
hàng thứ ba, sau lúa nước, lúa mì với tổng diện tích năm 2012 đạt 20 triệu hecta,
tổng sản lượng 320 triệu tấn và mức tăng trung bình 2,02% mỗi năm (Nguồn:
Trung tâm khoai tây quốc tế - CIP, 2012). Trong những năm gần đây, sản xuất
khoai tây có xu hướng chuyển dịch mạnh từ các nước phát triển sang các
nước đang phát triển với tỷ lệ (%) tương ứng là 89/11 năm 2010 và 64/36 năm
2012. Theo dự báo của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), tỷ lệ này sẽ là 50/50
vào năm 2020. Sự gia tăng của sản xuất khoai tây khu vực các nước đang phát
triển diễn ra chủ yếu ở các nước châu Á (04 lần) và Mỹ latn (2 lần). Trong đó,
Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia hàng đầu về sản xuất là tiêu thụ khoai tây
(Trung tâm khoai tây quốc tế - CIP, 2012).
Chế biến khoai tây là ngành công nghiệp quan trọng, mỗi năm sử dụng
khoảng 10% sản lượng khoai tây thế giới (Nguồn: Trung tâm khoai tây quốc tế CIP, 2012). Khoai tây chiên lát (chip) là sản phẩm chế biến rất phổ biến, mỗi
năm đem lại doanh thu 16,4 tỷ đô-la Mỹ (năm 2012), chiếm 35,5% tổng doanh
thu của các loại thực phẩm ăn nhanh (snacks) toàn cầu (Wikipedia, 2012).
2.1.2. Việt Nam
Ở Việt Nam, ngành chế biến khoai tây mới xuất hiện chưa được 10 năm
nhưng đang phát triển rất mạnh mẽ. Tiêu dùng khoai tây đang chuyển từ
thị trường tiêu thụ tươi sang các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng như
khoai tây rán chẳng hạn. Sản phẩm chế biến từ khoai tây khá đa dạng như khoai
tây rán, chiên, và tinh bột. Sản phẩm khoai tây chiên kiểu Pháp và khoai tây rán
giòn đã trở nên quen thuộc với người Việt Nam, với các thương hiệu: Poca
Zon Zon, Snack, Bim bim,...
Khoai tây là nguồn thực phẩm tươi ngon và cung cấp các chất dinh dưỡng
như Vitamin C, B6, chất xơ, sắt,... có lợi cho sức khỏe do trong khoai tây có
6


thành phần hóa học là nhiều hợp chất khác nhau (Nguyễn Linh, 2016). Công
dụng của khoai tây.

7


Bảng 2.1. Thành phần hóa học của khoai tây
STT

Thành phần hóa học

Hàm lượng (%)

1

Nước

75

2

Tinh bột

18,5

3

Hợp chất Nitơ

2,1

4

Cellulose

1,1

5

Tro

0,9

6

Chất béo

0,2

7

Các chất khác

2,2
Nguồn: Lê Việt Mẫn (2015)

Thành phần hóa học của củ khoai tây dao động trong khoảng khá rộng, tùy
thuộc vào giống, chất lượng giống, kỹ thuật canh tác, đất trồng khí hậu,... và
thường bị biến đổi trong quá trình bảo quản, chế biến, tiêu thụ. Do khoai tây
có giá trị về mặt dinh dưỡng cao nên con người ngày càng có nhu cầu chế
biến khoai tây thành các món ăn khác nhau như thức ăn trong mỗi bữa ăn,
thức ăn nhanh (sack, khoai tây chiên, khoai tây rán, nguyên liệu để sản xuất
bim bim,...) và các món ăn nhanh là khẩu vị chung của giới trẻ ngày nay.
Theo kết quả khảo sát thực tế của Dự án thúc đẩy sản xuất khoai tây Việt
Nam, tỷ trọng thị trường khoai tây chế biến nội địa là 40% sản phẩm tiêu thụ
ở siêu thị: 20% bán cho các nhà hàng khách sạn, 30% tiêu thụ qua đại lý, 5%
bán cho trường học, 5% bán cho người rong (Minh Hiếu, 2008).
Hiện nay tổng nhu cầu khoai tây dành cho chế biến khoảng 15.000 tấn/năm
nhưng chỉ có 35% trong số đó là sử dụng nguyên liệu trong nước, các nhà chế
biến vẫn phải nhập khoảng 10.000 tấn khoai tây/năm, từ Anh, Trung Quốc, Hà
Lan, Úc.
Tuy mỗi năm nước ta sản xuất ra 500.000 – 700.000 tấn khoai tây nhưng
chưa đến 1% sản lượng đó được sử dụng chế biến. Do nguồn cung trong nước
mang tính thời vụ cao, thường canh tác vào vụ đông xuân nên khoai tây
trong nước chỉ sẵn có trong 6 tháng (từ tháng 12 đến tháng 5), trong khi nhu
cầu đòi hỏi cung cấp nguyên liệu suốt cả năm (Minh Hiếu, 2008).

8


Chất lượng khoai tây trong nước cũng đang là trở ngại đối với chế biến.
Mặc dù một số hợp tác xã đã sử dụng vật liệu trồng tốt và giống chất lượng
cao,

9


nhưng sản lượng của các đơn vị này chưa nhiều nên vẫn không đủ sản phẩm
cho chế biến.
Tỉnh Bắc Ninh là một trong những tỉnh có số lượng doanh nghiệp đầu tư
vào ngành sản xuất snack đứng đầu thế giới. Bắc Ninh là một trong những tỉnh
có số lượng Khu công nghiệp lớn nhất cả nước (khoảng 15 – 17 khu công
nghiệp) với đa dạng các loại hình sản xuất và thu hút nhiều đầu tư từ nước ngoài:
Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Malaysia,...

Hình 2.1. Tỷ lệ cơ cấu các ngành sản xuất chính tại Bắc Ninh
Nguồn: Trần Thị Ninh (2015)

Như vậy, số lượng các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất chế biến lương
thực, thực phẩm tại Bắc Ninh chiếm khoảng 10% /tổng số ngành.
Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến lương
thực thực phẩm khoảng 85 doanh nghiệp, trong đó có một số doanh nghiệp nổi
tiếng như: Nước giải khát Pepsico, nhà máy sản xuất Suntory, Mì Acecook, thực
phẩm Châu Á,...
Theo dự báo của Trưởng ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh thì số lượng
các doanh nghiệp có ngành nghề chế biến lương thực, thực phẩm sẽ đầu tư
vào tỉnh tăng khoảng 15% giai đoạn 2016 - 2020.
2.2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ
SỞ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
2.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Snack khoai tây
1
0


Quá trình sản xuất Snack khoai tây theo quy trình sản xuất như sau:

1
1


Khoai tây

Nguyên liệu
Kho lưu trữ

Nước

Máy rửa khoai
Máy gọt vỏ
Kiểm tra
Máy cắt lát

Nước

Máy rửa

Nước thải, CTR: đất, cát,...
CTR: Vỏ khoai
CTR: Khoai hỏng
Ồn
Nước thải, CTR

Làm ráo nước
Dầu, gia vi, nước

Tẩm gia vị

Bao bì, nhãn

Đóng gói

Mùi, CTR: túi nilon,...
CTR: bao bì, nhãn hỏng

Xuất hàng

Hình 2.2. Quy trình sản xuất Snack từ khoai tây
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Khoai tây được mua về dưới dạng nguyên liệu thô với trọng lượng 150 –
250g đường, có tỷ trọng riêng <1% và được lưu trữ trong kho lưu trữ với
điều kiện mát khô, không có ánh sáng và có sự lưu thông tốt, điều kiện lý tưởng
là 5 –
0

10 C. Sau đó, từng mẻ khoai tây được lấy ra và chuyển đến máy rửa khoai tây
nhằm loại bỏ các lớp bụi bẩn (đất, cát,...) bám trên bề mặt trước khi chuyển đến
máy gọt vỏ khoai tây. Khoai tây được gọt vỏ trong máy, sau đó công nhân kiểm
tra chất lượng kiểm tra chất lượng khoai. Tiếp theo, khoai được chuyển đến
mát cắt lát để điều chỉnh độ dày của lát khoai trong khoảng 1,2 – 2mm và tiếp
tục chuyển đến mát rửa nhằm loại bỏ các nhựa bột (các lát khoai được rửa bằng
nước nóng làm sạch các nhựa bột bám trên khoai tây, tránh được hiện
tượng thâm khoai tây khi rán) --> Băng chuyền làm ráo nước (nhằm tăng chất
1
2


lượng của sản phẩm, khoai được làm ráo nước trên băng chuyền) --> Thiết bị rán
liên tục (khoai

1
3


được đưa qua thiết bị rán băng chuyền liên tục) --> băng chuyền loại bớt dầu
ăn và làm mát -> thiết bị trộn gia vị (gia vị được phun ở dạng bột và bám đồng
đều trên khoai tây) --> đóng gói (có thể sử dụng thiết bị đóng gói tự động hoặc
bán tự động. đóng gói tuỳ theo yêu cầu của khách hàng --> cung cấp ra thị trường
(Vân Anh, 2015).
2.2.2. Các vấn đề môi trường phát sinh và biện pháp quản lý
Quá trình sản xuất Snack khoai tây sẽ phát sinh các tác động chính đến môi
trường là nước thải, chất thải rắn, khí thải.
+ Nước thải
- Nguồn phát sinh: Nước thải phát sinh chủ yếu từ công đoạn rửa
khoai, tẩm gia vị.
- Thành phần: Chủ yếu chứa các chất hữu cơ ít độc có nguồn gốc thực vật
hoặc động vật. Chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật đa phần là các bon hydrat chứa ít chất béo và protein nên dễ dàng bị phân huỷ bởi vi sinh. Chất
thải có nguồn gốc động vật có thành phần chủ yếu là protein và chất béo khó bị
phân huỷ bởi vi sinh vật. Các cơ sở chế biến thực phầm thường gây ô nhiễm
mùi và nước thải trong nhiều trường hợp cũng góp phần quan trọng gây ô nhiễm
mùi.
- Biện pháp quản lý: Đối với các doanh nghiệp nằm trong KCN (khu công
nghiệp) thường được Ban quản lý giám sát chặt chẽ nguồn thải đầu ra. Doanh
nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT,
cột B trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý chung của KCN trước khi thải ra môi
trường tiếp nhận. Doanh nghiệp nào không có hệ thống xử lý phải trả chi phí
xử lý nước thải (nhân hệ số k về chỉ têu vượt ngưỡng cho phép – lấy theo chỉ
têu COD) để khu công nghiệp xử lý. Đối với các doanh nghiệp không nằm
trong KCN thì đa phần chưa có hệ thống xử lý, nước thải sau quá trình sản xuất
được xả thằng ra ngoài môi trường.
- Nước thải hiện nay được quản lý dựa theo các văn bản pháp lý: Nghị định
số 80/2014/NĐ –CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước
thải; Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013
của Chính Phủ - Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ
8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×