Tải bản đầy đủ

Giải pháp phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh cà mau

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

LÊ TRẦN ANH HÙNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
CỘNG ĐỒNG TẠI TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành
Mã số ngành: 60340103

TP. HCM - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

LÊ TRẦN ANH HÙNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

CỘNG ĐỒNG TẠI TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành
Mã số ngành: 60340103

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒ NGỌC PHƯƠNG

TP. HCM - 2017


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.
HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Ngọc Phương

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 14 tháng 10 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT

Họ và tên

Chức danh Hội đồng

1

PGS.TS. Nguyễn Phú Tụ

Chủ tịch

2

TS. Đoàn Liêng Diễm

Phản biện 1

3


TS. Nguyễn Văn Lưu

Phản biện 2

4

TS. Trần Văn Thông

Ủy viên

5

PGS.TS Phạm Trung Lương

Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 28 tháng 10 năm
2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: LÊ TRẦN ANH HÙNG

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 09/10/1993

Nơi sinh: Cà Mau

Chuyên ngành: Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

MSHV:

1541890013
I- Tên đề tài: “Giải pháp phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau”
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về du lịch sinh thái cộng đồng
- Thực trạng khai thác du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp trong việc khai thác phát triển du lịch sinh thái cộng đồng
trong thời gian tới.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/2/2017
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 29/8/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. Hồ Ngọc Phương
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS. HỒ NGỌC PHƯƠNG

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Lê Trần Anh Hùng


LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng Quý Thầy Cô Trường Đại học Công
nghệ TP HCM, Viện Đào tạo sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và truyền đạt cho
tôi những kiến thức, kinh nghiệm để tôi hoàn thành tốt các học phần và luận văn tốt
nghiệp. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS. Hồ Ngọc Phương - người
trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn Sở văn hóa, thế thao và du lịch, Trung tâm Thông tin Xúc
tiến Du lịch, Vườn quốc gia U Minh Hạ, Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Ban quản lý khu du
lịch Đất Mũi, các hộ du lịch cộng đồng như: Mười Ngọt, Tư Nhuần, Tư Ngãi,…và các
doanh nghiệp lữ hành đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi tiếp cận thực tế và cung
cấp thông tin để tôi có thể hoàn thành luận văn đúng tiến độ.
Tác giả luận văn

Lê Trần Anh Hùng


TÓM TẮT
Đề tài “Giải pháp phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau” được thực
hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp khách du lịch nội địa và cộng đồng địa phương để làm
cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp khai thác phù hợp.
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy được bức tranh tổng thể về thực trạng phát triển du
lịch nói chung và du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau nói riêng. Do nhiều nguyên
nhân trong đó có nguyên nhân yếu kém của cơ sở vật chật kĩ thuật du lịch và chất lượng
phục vụ du lịch gây ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với việc thu hút khách
du lịch và khai thác du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau.
Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các giải pháp để khai thác du lịch
sinh thái cộng đồng tỉnh Cà Mau trong thời gian tới.


ABSTRACT
Project "Development solution on the Community Ecotourism in Ca Mau Province"
was conducted by interviewing directly domestic tourists and local communities in order
to have a basis for evaluating the current situation and proposing reasonable solutions for
these situation.
The result of this study shows the overall picture of the development of tourism in
general and the community-based ecotourism in Ca Mau province in particular. There are
many reasons including poor infrastructure of tourism facilities and the quality of tourism
that affect to the tourist satisfaction, tourists attraction and the exploit of community-based
ecotourism in Ca Mau province.
Through research results, the author proposes reasonanle solutions to exploit
community-based ecotourism in Ca Mau province in the future.

`


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
. T nh cấp thi t của đề tài....................................................................................................... 1
. Mục tiêu đ i tư ng và phương pháp nghiên cứu............................................................... 2
M

t u

u ....................................................................................................... 2

Đố tượ

u ..................................................................................................... 3

2.3 Đố tượ

ả s t ........................................................................................................... 3

4 P ạm v

u......................................................................................................... 3

3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................................... 3
3

P ươ

3

N u

p
t

p

u................................................................................................ 3
t ............................................................................................................... 4

4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................................. 4
5. Lư c khảo tài tiệu nghiên cứu .............................................................................................. 5
5



ì

ut ế

5



ì

u tr

ớ ........................................................................................ 5
ướ .................................................................................. 8

6. Cấu trúc đề tài ..................................................................................................................... 10
CHƯƠNG . CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG
ĐỒNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ......................................................................................... 11
1.1

C sở l luận về du lịch ................................................................................................ 11

1.1.1

Khái niệm về du lịch................................................................................................ 11

1.1.2

Phân loại về du lịch ................................................................................................. 12

1.1.3

Sản phầm du lịch ..................................................................................................... 16

1.2

C sở l luận về du lịch sinh thái cộng đồng .............................................................. 17

1.2.1

Du lịch sinh thái....................................................................................................... 17

1.2.2

Du lịch cộng đồng ................................................................................................... 18

1.3

Bài học vận dụng cho tỉnh Cà Mau ............................................................................. 27

1.3.1

Tại vườn quốc gia Gunnung Halimun – Indonesia ................................................. 27

1.3.2

Tại làng Ghandruk thuộc khu bảo tồn quốc gia Annapura, Nepal. ......................... 28

1.3.3

Du lịch cộng đồng tại Bắc Kạn (Vườn quốc gia Ba Bể) ......................................... 29

1.3.4

Du lịch cộng đồng tại Lào Cai................................................................................. 30

1.3.5

Du lịch cộng đồng tại Kon Tum .............................................................................. 31


Tiểu k t chư ng .................................................................................................................... 33
CHƯƠNG . TI M NĂNG TH C TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI CỘNG
ĐỒNG TẠI TỈNH CÀ MAU ...................................................................................................... 34
2.1

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 34

T u t ập
2.2

u

t

ấp........................................................................................................... 34

Khái quát về du lịch và tiềm năng du lịch sinh thái cộng đồng tỉnh Cà Mau ......... 35

2.2.1

Vị trí địa lý............................................................................................................... 35

2.2.2

Hành chính............................................................................................................... 35

2.2.3

Kinh tế - văn hóa xã – hội ....................................................................................... 35

2.2.4

Khí hậu .................................................................................................................... 37

2.2.5

Giao thông ............................................................................................................... 38

2.2.6

Tiềm năng du lịch sinh thái cộng đồng ở Cà Mau .................................................. 39

2.2.7

Tài nguyên du lịch thiên nhiên ................................................................................ 40

2.2.8

Tài nguyên du lịch nhân văn (vật thể) ..................................................................... 43

2.2.9

Tài nguyên du lịch nhân văn (phi vật thể) ............................................................... 45

2.2.10

Các làng nghề .......................................................................................................... 46

2.3

Thực trạng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau ........................ 48

2.3.1

Lượng khách ............................................................................................................ 48

2.3.2

Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch...................................................... 53

2.3.3

Chất lượng phục vụ tại các điểm du lịch sinh thái cộng đồng................................. 58

2.3.4

Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch......................................................................... 60

2.3.5

Môi trường du lịch ................................................................................................... 61

2.3.6

Nhận thức về du lịch cộng đồng của người dân địa phương ................................... 63

2.3.7

Tác động của du lịch cộng đồng đến cộng đồng địa phương .................................. 67

2.3.8

Đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau ........... 74

Tiểu k t chư ng .................................................................................................................... 76
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT S GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI CỘNG ĐỒNG TẠI TỈNH CÀ MAU .............................................................................. 77
3.1

Những tiền đề định hướng phát triển DLST cộng đồng tại tỉnh Cà Mau ............... 77

3.1.1

Công tác quy hoạch, thu hút đầu tư phát triển du lịch theo hướng bền vững.......... 78

3.1.2

Xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch .................................................................... 79

3.1.3

Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá và hợp tác du lịch phát triển ...................... 81


3.1.4

Huy động các nguồn đầu tư phát triển du lịch......................................................... 82

3.1.5

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch .......................................................... 82

3.1.6 Tăng cường sự lãnh đạo, quản lý, điều hành của chính quyền, phát huy vai trò của
đoàn thể và nhân dân ............................................................................................................. 82
3.2

Một s giải pháp phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau ............... 84

3.2.1

Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch. ...................... 84

3.2.2

Đào tạo nguồn nhân lực hoạt động du lịch tại địa phương...................................... 85

3.2.3

Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương ..................................................... 87

3.2.4

Giải pháp đầu tư phát triển du lịch .......................................................................... 89

3.2.5

Tăng cường hoạt động xúc tiến, quảng bá............................................................... 90

3.2.6

Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch ..................................................................... 93

3.2.7

Quản lý và bảo tồn tài nguyên cải thiện môi trường sống ....................................... 94

3.3

Ki n nghị........................................................................................................................ 97

3.3.1

Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch địa phương............................................. 97

3.3.2

Đối với các doanh nghiệp lữ hành ........................................................................... 98

3.3.3

Đối với cộng đồng địa phương ................................................................................ 99

Tiểu k t chư ng 3 .................................................................................................................. 100
KẾT LUẬN ................................................................................................................................ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................... 103
PHỤ LỤC 1 : PHIẾU ĐI U TRA BẰNG BẢNG HỎI Đ I VỚI KHÁCH DU LỊCH TỚI
TỈNH CÀ MAU.......................................................................................................................... 107
PHỤ LỤC : PHIẾU ĐI U TRA BẰNG BẢNG HỎI Đ I VỚI HỘ DU LỊCH CỘNG
DỒNG TẠI TỈNH CÀ MAU. ................................................................................................... 111
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH .............................................................................................................. 114


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH: Biến đổi khí hậu
CĐĐP: Cộng đồng địa phương
CSHT: cơ sở hạ tầng
CSVC: cơ sở vật chất
DLCĐ: Du lịch cộng đồng
DLST: Du lịch sinh thái
DLSTCĐ: Du lịch sinh thái cộng đồng
HST: Hệ sinh thái
IUCN: Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới
KDTSQ: Khu dự trữ sinh quyển
NQ: Nghị quyết
TNTN: Tài nguyên tự nhiên
TU: Tỉnh ủy
UBND: Ủy ban nhân dân
VCKT: vật chất kĩ thuật
VQG: Vườn quốc gia


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Lượng khách du lịch đến Cà Mau ………………………………………..……48
Bảng 2.2 Mức độ hài lòng của du khách về điều kiện tự nhiên……………..….………..52
Bảng 2.3 Tình hình doanh thu của cơ sở lưu trú tại tỉnh Cà Mau…………………..……54
Bảng 2.4 Mức độ hài lòng của du khách về cơ sở hạ tầng, vật chất kí thuật……...……..57
Bảng 2.5 Mức độ hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ…………………..……..59
Bảng 2.6 Mức độ hài lòng của du khách về môi trường du lịch…………..……….…….63
Bảng 2.7 Tình hình bưu chính viễn thông của tỉnh Cà Mau…………………….……….72
Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ khách đến theo khu vực……………………………………..………..50
Biểu đồ 2.2 Số ngày lưu trú của du khách nội địa………………………………..……...51
Biểu đồ 2.3 các kênh thông tin ảnh hưởng đến việc lựa chọn các điểm DLSTCĐ
tại tỉnh Cà Mau…...………………………………………………………………….…...61
Biểu đồ 2.4 Nhận thức của người dân về DLSTCĐ…………………………….….…….64
Biểu đồ 2.5 Nhận thức của người dân về công tác bảo tồn tài nguyên tự nhiên và các giá
trị văn hóa truyền thống của địa phương…………….…………………………….……..66
Biểu đồ 2.7 Các yếu tố trở ngại và khó khăn của người dân địa phương………...………67


MỞ ĐẦU

. T nh cấp thi t của đề tài
Hiện nay du lịch cộng đồng đang được coi là loại hình du lịch mang lại nhiều lợi
ích phát triển kinh tế bền vững nhất cho bản địa. Du lịch cộng đồng không chỉ giúp
người dân bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái, mà còn là dịp để bảo tồn và phát huy
những nét văn hoá độc đáo của địa phương. Ở một số địa phương trên cả nước có rất
nhiều mô hình du lịch cộng đồng phát triển khá thành công ở các vùng miền núi có
đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống như ở Lào Cai, Hà Giang, vùng đồng bằng
sông Cửu long như: An Giang, Cần Thơ,..v.v... Những mô hình này đã mang lại hiệu
quả thiết thực, không chỉ phát huy được thế mạnh văn hoá bản địa của các dân tộc, mà
còn góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhiều người dân địa phương.
Cà Mau là tỉnh ven biển ở cực nam của Việt Nam, nằm trong khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long. Cà Mau là một vùng đất trẻ, mới được khai phá khoảng trên 300
năm. Cà Mau là vùng đất địa đầu cực nam Tổ quốc với 3 mặt tiếp giáp với biển, phía
Đông giáp với biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp
với 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên Giang. Rừng Cà Mau là loại hình sinh thái đặc thù, rừng
sinh thái ven biển ngập mặn được phân bố dọc ven biển với chiều dài 254 km. Bên
cạnh đó, Cà Mau còn có hệ sinh thái rừng tràm nằm sâu trong lục địa ở các huyện U
Minh, Trần Văn Thời, Thới Bình quy mô 35.000 ha. Diện tích rừng ngập mặn ở Cà
Mau chiếm 77% rừng ngập mặn của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh Cà Mau
mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với nền nhiệt độ cao vào
loại trung bình trong tất cả các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Khí hậu Cà Mau được
chia thành 2 mùa, là mùa mưa và mùa khô. Tính đến năm 2016, dân số toàn tỉnh Cà
Mau đạt gần 1.214.900 người, mật độ dân số đạt 229 người/km², trong đó dân số sống
tại thành thị đạt gần 261.800 người.
Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, Cà Mau là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển
kinh tế toàn diện, đặc biệt là kinh tế thủy sản với diện tích thủy sản trên 270,000 ha
1


(trong đó diện tích nuôi tôm khoảng 240,000 ha). Hơn thế nữa, Cà Mau còn thế mạnh
về tài nguyên rừng. Đây chính là cơ hội giúp nghành du lịch tỉnh nhà tạo ra sản phẩm
du lịch đặc trưng, làm nên thương hiệu mà không giẫm chân lên những lối mòn cũ.
Hiện tại các điểm đến tham quan như: các điểm phụ cận Khu du lịch Đất Mũi, Vườn
Quốc gia U Minh Hạ, các công ty lữ hành “hợp tác” với người dân để đưa khách du
lịch tham gia khám phá trải nghiệm cùng với các hộ gia đình cho thuê nhà để du khách
lưu trú, có phục vụ cả ăn và “dịch vụ” làm vuông, tát ao, chụp đìa, bắt cá, đục hàu, ăn
ong, câu cá,.…
Tuy nhiên, để phát triển loại hình du lịch này có hiệu quả lâu dài và bền vững,
tạo thành “thương hiệu” rất riêng của du lịch Cà Mau, đòi hỏi các ngành, các cấp phải
cùng nhau phối hợp chặt chẽ toàn diện.
Vì vậy, xem xét việc phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại tỉnh Cà
Mau trong chiến lược phát triển du lịch nhằm xây dựng hình ảnh du lịch của Cà Mau,
là một việc làm có ý không chỉ đối với Cà Mau mà còn ở nhiều địa phương khác ở
vùng đồng bằng sông Cửu Long và trong cả nước. Xuất phát từ cơ sở trên, nhận thấy
việc nghiên cứu “Giải pháp phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau,
đề xuất các gợi ý về giải pháp để nâng cao chất lượng và phát triển du lịch tại tỉnh Cà
Mau là một việc làm có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn nhằm đa dạng hóa sản
phẩm du lịch, góp phần cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập cho người dân
. Mục tiêu đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Thực trạng khai thác du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà
Mau, qua đó đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau
trong thời gian tới.
Mục tiêu của

: Hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến du lịch sinh thái cộng

đồng

2


Đánh giá thực trạng việc phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau.
Đề xuất một số giải pháp để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại địa bàn tỉnh Cà
Mau
Đố tượng nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu về tiềm năng và thực trạng về việc khai thác du
lịch sinh thái cộng đồng thông qua các hộ dân tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ du
lịch sinh thái cộng đồng tại VQG U Minh Hạ, VQG Mũi Cà Mau và các điểm phụ cận.
3 Đố tượ

ả s t

Cộng đồng cư dân sinh sống tại các hộ DLSTCĐ xung quanh khu vực vườn
quốc gia U Minh Hạ và vườn quốc gia Mũi Cà Mau
Khách du lịch nội địa tại địa bàn tỉnh Cà Mau
2.4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Vườn quốc gia U Minh Hạ và vườn quốc gia Mũi Cà Mau là nơi
có nhiều tiềm năng phát triển loại hình du lịch sinh thái cộng đồng trên địa bàn tỉnh Cà
Mau. Với lợi thế về sinh thái trù phú, vườn quốc gia U Minh Hạ và vườn quốc gia Mũi
Cà Mau là nơi đặc trưng cho địa bàn tỉnh
Về thời gian: Thời gian nghiên cứu của đề tài là 7 tháng, từ tháng 02/2017 đến
tháng 08/2017.
3. Phương pháp nghiên cứu
3

P ươ
n p

p
p n

p

u
n cứu

n tn

Tài liệu được sử dụng trong nghiên cứu

định tính là các công trình nghiên cứu đã được công bố, các văn bản, báo cáo và sử
dụng phương pháp quan sát, thảo luận nhóm,…
n p

p t u t ập số l ệu: Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế

thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan
3


một cách có chọn lọc, từ đó, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu.
Thông tin thứ cấp đề tài sử dụng phân tích được thu thập trong khoảng (2010-2016) từ
Cục thống kê Cà Mau, Niên giám thống kê, Sở văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Cà
Mau, Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch tỉnh Cà Mau, Tổng cục du lịch, Tổ chức du
lịch thế giới, Công ty cổ phần du lịch và tiếp thị GTVT Việt Nam (Vietravel) và một số
nghiên cứu trước đó.
n p p

os tt

c

đây là phương pháp nghiên cứu truyền thống

để khảo sát thực tế, áp dụng lý luận gắn với thực tiễn
n p

p p ân t c t ốn

mô t

Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó

các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu, tóm tắt dữ liệu.
3

N u

t

Đề tà sử d n

t
ồn t ờ

n uồn t ôn t n: nguồn thông tin thứ cấp và nguồn

thông tin sơ cấp. Nguồn thông tin thứ cấp (second source) là các nguồn thông tin có
sẵn dễ khai thác như các báo cáo, các văn bản, các bài nghiên cứu, báo, Niên giám
thống kê của Cục thống kê Cà Mau, báo cáo của Sở văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh
Cà Mau, Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch tỉnh Cà Mau, Tổng cục du lịch, Tổ chức
du lịch thế giới, Các công ty lữ hành như: Vietravel, Benthanhtourist, Saigontourist,
…và một số nghiên cứu trước đó có đề cập đến nội dung của đề tài. Nguồn thông
tin sơ cấp (Primary source) bao gồm các thông tin được thu thập từ phỏng vấn, điều tra
bằng bảng câu hỏi các đối tượng nghiên cứu. Do nguồn thông tin thứ cấp có liên quan
đến đề tài rất hạn chế, nên nguồn thông tin sơ cấp là nguồn được sử dụng chủ yếu trong
nghiên cứu này.
4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Đề xuất giải pháp phát huy lợi thế, khắc phục những hạn chế còn tồn tại góp
phần thúc đẩy du lịch Cà mau phát triển

4


Ý nghĩa thực tiễn:
Góp phần và tạo thêm sản phẩm du lịch đặc thù cho du lịch tỉnh Cà Mau
Tạo công ăn việc làm, cải thiện cuộc sống, ổn định thu nhập cho người dân sống
quanh khu vực hai vườn quốc gia
Phát triển kinh tế địa phương, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của cả

5


nước.
Phân tích thực trạng và đề xuất những giải pháp nhằm phát huy những lợi thế,
khắc phục những hạn chế còn tồn tại góp phần thúc đẩy du lịch Cà Mau tương xứng
với tiềm năng sẵn có
5. Lư c khảo tài tiệu nghiên cứu
5.1. Tình hình nghiên cứu thế giới
Kan Set Aung và Sukwan Tirasatayapitak (2009), “Sự phát triển của du lịch
cộng đồng ở Bagan, Myanmar”: Bên cạnh đánh giá thực trạng hoạt động du lịch có sự
tham gia của người dân địa phương ở Bagan, Myanmar và đưa ra hướng phát triển hoạt
động du lịch cộng đồng hiện tại ở địa phương, đề tài cũng đã phân tích và xác định
động cơ tham gia hoạt động kinh doanh du lịch của cộng đồng tại địa phương nhằm
phát triển du lịch cộng đồng phù hợp với Bagan, Myanmar. Nhóm tác giả đã sử dụng
cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cho những mục tiêu mà vấn đề
nghiên cứu đã đặt ra. Tác giả đã thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn người dân ở
Bagan đã và đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh du lịch tại địa phương, đồng
thời phỏng vấn chuyên gia, những bộ phận chức năng thuộc chính phủ Myanmar ở
Bagan, những nhà quản lý các đơn vị kinh doanh du lịch ở Bagan. Tác giả cũng đã sử
dụng thống kê mô tả, kiểm định ANOVA, và kiểm định T để phân tích số liệu. Kết quả
nghiên cứu của đề tài đã cho biết người dân địa phương thường tham gia những hoạt
động nào của kinh doanh du lịch tại Bagan, và cũng đã nêu rõ những động cơ giúp
người dân tham gia vào hoạt động du lịch của địa phương. Dựa vào những kết quả này,
nhóm tác giả đã có những đề xuất hữu ích cho chính phủ và những nhà quản lý hoạt
động du lịch ở Bagan, Myanmar khai thác hiệu quả tiềm năng tham gia kinh doanh du

6


lịch của người dân địa phương nhằm phát triển hiệu quả hơn nữa hoạt động du lịch của
địa phương.
Peter E. Murphy (1986) với “Tourism: A community Approach, Routledge”.
Tác giả cung cấp một góc nhìn mới hơn về du lịch với phương pháp tiếp cận về sinh
thái và cộng đồng, khuyến khích những sáng kiến nhằm gia tăng lợi ích trên nhiều lĩnh
vực cho người dân với việc xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng dựa trên nguồn tài
nguyên vốn có của địa phương
Philip L.Pearce (1997), “Tourism Community Relationships”, Emerald Group
Publishing đã kết hợp nhiều phương pháp trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, tâm lý nhằm
nghiên cứu những khía cạnh mới của du lịch và nhất là làm sao cho CĐĐP hiểu và
hành động về du lịch
Rhonda Phillips (2012), “Tourism, Planning and Community Development”
Routledge cho rằng ngoài lợi ích kinh tế, DLCĐ còn giúp nâng cao năng lực cộng
đồng, vượt qua những rào cản văn hóa và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tốt hơn.
Bandit Santikul và Manat Chaisawat (2009), “Sự phát triển của du lịch cộng
đồng tại miền Đông của đảo Phuket, Thái Lan”: Đề tài tập trung phân tích tình hình
hoạt động du lịch, xác định những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch phía
đông của đảo Phuket, Thái Lan. Đề tài cũng đã đánh giá tiềm năng phát triển du lịch
cộng đồng ở phía đông đảo Phuket, Thái Lan nhằm đề ra nhiều giải pháp phát triển du
lịch khu vực một cách hiệu quả và bền vững. Nghiên cứu áp dụng cả phương pháp
nghiên cứu định tính và định lượng để giải quyết những mục tiêu trên. Đối tượng
nghiên cứu của đề tài là những người dân địa phương đang sinh sống và tham gia hoạt
động kinh doanh du lịch tại khu vực phía đông đảo Phuket. Thông tin phục vụ cho
phương pháp nghiên cứu định tính được thu thập bằng phỏng vấn chuyên sâu chuyên
gia và nhà quản lý hoạt động du lịch của khu vực. Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp
thống kê mô tả, kiểm định t, và kiểm định ANOVA để phân tích số liệu. Kết quả của
đề tài chỉ rõ khu vực phía Đông đảo Phuket có nhiều tiềm năng để phát triển của du
lịch cộng đồng, tác giả cũng đã đưa ra nhiều đề xuất liên quan đến hoạt động hỗ trợ
người dân tham gia kinh doanh du lịch, đồng thời tổ chức nhiều chương trình huấn
6


luyện, đào tạo để du lịch cộng đồng thật sự hiệu quả và góp phần phát triển du lịch khu
vực bền vững.
Kang Santran và Aree Tirasatayapitak (2008), “Sự tham gia của cộng đồng trong
việc phát triển du lịch bền vững ở Angkor, Siem Reap, Campuchia”. Đề tài gồm những
mục tiêu chính như sau: (1) Phân tích tình hình tham gia của cộng đồng trong việc phát
triển du lịch bền vững ở Angkor; (2) Phân tích những chính sách phát triển du lịch bền
vững của chính phủ Campuchia trong thời gian vừa qua; (3) Phân tích ảnh hưởng của
cộng đồng trong việc phát triển du lịch bền vững ở Angkor, Campuchia; (4) Đề xuất
giải pháp cho du lịch có sự tham gia của cộng đồng ở Angkor, Campuchia. Nghiên cứu
đã sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để giải quyết những
mục tiêu trên. Mười cuộc phỏng vấn chuyên sâu và 380 bảng câu hỏi đã thu thập thông
tin cần thiết cho đề tài. Các kỹ thuật phân tích của SPSS được sử dụng để phân tích số
liệu sơ cấp đối với nghiên cứu định lượng. Kết quả phân tích cho thấy, trong thời gian
qua hoạt động tham gia vào kinh doanh du lịch của cộng đồng ở Angkor, Campuchia là
khác cao. Trong thời gian tới, chính phủ Campuchia nên khuyến khích cộng đồng tham
gia nhiều hơn nữa ở tất cả các lĩnh vực của hoạt động du lịch. Bên cạnh đó chính phủ
và các tổ chức quản lý du lịch nên có nhiều chính sách hỗ trợ cho việc phát triển cơ sở
vật chất, kỹ thuật cho sự phát triển chung của địa phương. Ngoài ra, cần phải quan tâm
đến nhận thức và trình độ của người dân địa phương nhằm phát huy tối đa nguồn lực
sẵn có để phát triển du lịch Angkor, Siem Reap, Campuchia một cách hiệu quả và bền
vững
Sue Beeton (2006) “Community Development Through Tourism”. Tác giả đã
tiếp cận “Từ lý thuyết đến thực hành trong đó có đưa ra các trường hợp minh họa cụ
thể giúp người đọc có điều kiện so sánh và áp dụng”. Cuốn sách cũng đã hệ thống hóa
cơ sở lý luận về DLCĐ, lập kế hoạch chiến lược cho DLCĐ, cách tiếp thị DLCĐ cũng
như đối phó khủng hoảng DLCĐ.

7


5.2. Tình hình nghiên cứu tr

ước

Từ những năm 1990 du lịch Việt Nam bắt đầu phát triển mạnh mẽ, với những
công trình nghiên cứu về du lịch được thực hiện ngày một sâu rộng hơn. Vào cuối thập
kỷ 90, DLCĐ mới bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam dưới dạng các bài viết trên tạp chí hay
báo cáo khoa học. Về sau, những nghiên cứu về DLCĐ được thực hiện một cách bài
bản hơn và đóng góp trực tiếp về mặt lý luận cũng như thực tiễn sau này như: TS. Võ
Quế (2006), Du lịch cộng đồng – Lý thuyết và vận dụng, Nxb Khoa học Kỹ thuật; Ths.
Bùi Thị Hải Yến (chủ biên, 2012), Du lịch cộng đồng, Nxb Giáo dục Việt
Nam…Ngoài ra còn nhiều đề tài nghiên cứu về DLCĐ như đề tài: “Nghiên cứu xây
dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Chùa Hương - Hà Tây” của tiến
sĩ Võ Quế (Viện nghiên cứu và phát triển du lịch); Đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô
hình bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng, góp phần phát 10 triển
du lịch bền vững trên đảo Cát Bà - Hải Phòng” của PGS.TS. Phạm Trung Lương (Viện
nghiên cứu và phát triển du lịch); Về phía Tổng cục du lịch (2011) cũng xây dựng đề
án Phát triển DLCĐ kết hợp với xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn đến năm 2020…v.v.
Một số đề tài luận văn thạc sĩ như:
Trần Thị Kim Trang (2009), “Đánh giá hiệu quả kinh tế của các điểm du
lịch cộng đồng Tiền Giang đối với nông dân”. Số liệu sử dụng trong nghiên
cứu được thu thập tại tỉnh Tiền Giang. Bằng phương pháp thống kê, so sánh,
hồi quy tương quan, bài viết đã phân tích thực trạng của loại hình du lịch cộng
đồng và hiệu quả kinh tế mà du lịch cộng đồng mang lại cho người dân tại khu
vực triển khai mô hình du lịch cộng đồng. Đặc biệt, mô hình hồi quy tương
quan các yếu tố tác động đến lợi nhuận du lịch được xây dựng dựa trên kết quả
phỏng vấn trực tiếp từ 15 hộ điển hình. Kết quả cho thấy lợi nhuận từ du lịch
có mối tương quan mật thiết với yếu tố “tổng chi phí”, tổng chi phí kinh doanh
tăng lên thì lợi nhuận sẽ tăng. Trong tổng chi phí kinh doanh chủ yếu là chi phí
mua nguyên vật liệu, các chi phí đầu tư cơ sở vật chất, thuê mướn lao
8


động…thấp, chủ yếu là tận dụng cơ sở sẵn có và lao động gia đình nên dễ dàng
hơn khi bắt đầu kinh doanh. Đồng thời kết quả còn cho thấy, yếu tố “sức chứa”
tác động làm giảm lợi nhuận nên người dân cần thận trọng khi đầu tư.
Vương Tuấn Anh (2008), đã nghiên cứu đề tài “Đánh giá tiềm năng du
lịch và xây dựng mô hình du lịch sinh thái văn hóa cộng đồng kết hợp với tham
quan, học tập và nghiên cứu ở Hậu Giang”. Đề tài thu thập số liệu phỏng vấn
từ tất cả các du khách đang du lịch tại Hậu Giang, gồm 125 mẫu, đánh giá mức
độ hài lòng của du khách khi đi du lịch ở Hậu Giang, khảo sát nhu cầu đi du
lịch sinh thái văn hóa với ý kiến của du khách về loại hình du lịch này. Tác giả
đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá mức độ hài lòng của du
khách đối với du lịch sinh thái văn hóa ở tỉnh Hậu Giang và nhu cầu của du
khách nội địa; và phương pháp Willingness To Pay (WTP) để phân tích mức
độ thõa mãn nhu cầu của du khách. Kết quả cho thấy, trong 60 mẫu phỏng vấn
phân tích về mục đích khách du lịch đến Hậu Giang thì có 70% là du lịch thuần
túy, 11,7% là du lịch kết hợp với học tập nghiên cứu. Còn trong 65 mẫu phỏng
vấn trực tiếp khách ở các tỉnh lận cận thì có 49,2% khách thú vị với việc khám
phá thiên nhiên; 44,6% hứng thú với các lễ hội truyền thống của địa phương và
các văn hóa lịch sử bản địa; 35,4% khách thú vị với việc ôn lại truyền thống
xưa.
Các nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới mới chỉ đánh giá về TNDL,
phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng, đề xuất các giải pháp phát triển mô hình
du lịch dựa vào cộng đồng… nhằm mục đích bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên thông qua
phát triển du lịch, xóa đói giảm nghèo ở các vùng nông thôn, vùng núi, khu bảo tồn,
VQG… mà chưa đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng dân cư địa phương vào các
hoạt động du lịch nơi có TNDL. Chính vì vậy, trên cơ sở tiếp thu và vận dụng những
nghiên cứu của các công trình, đề tài luận văn đi sâu vào phân tích điều kiện và thực
trạng phát triển DLST cộng đồng tại tỉnh Cà Mau, từ đó đưa ra những giải pháp khả
thi, phù hợp với những đặc điểm lãnh thổ nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức của
cộng đồng về bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo vệ các giá trị văn hoá của cộng đồng
9


góp phần phát triển du lịch, đóng góp vào sự ổn định và nâng cao kinh tế - xã hội tại
địa phương
6. Cấu trúc đề tài
Kết cấu đề cương theo hương luận văn giải pháp, ngoài lời mở đầu, tài liệu tham
khảo, phụ lục. Luận văn có kết cấu 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái cộng đồng.
Chương 2: Tiềm năng, thực trạng hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh
Cà Mau
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái cộng
đồng tại tỉnh Cà Mau

10


CHƯƠNG . CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU
LỊCH CỘNG ĐỒNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1

C sở l luận về du lịch
1.1.1

Khái niệm về du lịch

Du lịch đã trở thành một trong những hình thức sinh hoạt khá phổ biến của con
người trong thời đại ngày nay. Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét từ góc độ của người du
lịch và bản thân người làm du lịch, thì cho đến nay vẫn còn có sự khác nhau trong quan
niệm giữa những người nghiên cứu và những người hoạt động trong lĩnh vực này.
Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union
of Official Travel Oragnization: IUOTO): Du lịch được hiểu là hành động du hành đến
một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải
để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống,…
Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Rome – Italia (21/8 – 5/9/1963), các chuyên
gia đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và
các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập
thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình.
Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.
Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): Du lịch bao gồm
tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám
phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như
mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng không
quá một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại trừ các du hành mà có
mục đích chính là kiếm tiền.
Theo I. I. Pirogionic (1985): Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong
thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm t hời bên ngoài nơi cư trú thường
xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ

11


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×