Tải bản đầy đủ

Khai thác di sản văn hoá phi vật thể hát bội, bài chòi phục vụ phát triển du lịch bình định

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ du lịch“Khai thác di sản văn hoá phi vật
thể hát bội, bài chòi phục vụ phát triển du lịch Bình Định” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế và có nguồn gốc rõ ràng,
đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan và không sao chép của bất cứ công
trình nghiên cứu nào trước đây.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2017

Người thực hiện luận văn

Huỳnh Thị Kim Bình


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ Du lịch với đề tài “Khai thác di sản văn hoá phi vật thể hát

bội, bài chòi phục vụ phát triển du lịch Bình Định” là kết quả của quá trình cố
gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các
thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này tôi xin gửi lời cảm ơn
tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa
qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với TS.Nguyễn Quyết Thắng
đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần
thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Công nghệ TP.HCM, khoa
Du lịch– Nha hang – Khach san đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc
nghiên cứu khoa học của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn.

TÁC GIẢ

Huỳnh Thị Kim Bình


3

TÓM TẮT

Muc tiêu cua nghiên cưu nay la đánh giá việc khai thác di sản văn hoá phi
vật thể “Hát bội”, “Bài chòi” nhằm phục vụ phát triển du lịch Bình Định. Thông qua
luận văn này tác giả muốn có những giải pháp cụ thể hơn, thực tế hơn để đưa nghệ
thuật “Hát bội”, “Bài chòi” Bình Định phục vụ du lịch hiệu quả hơn, góp phần tích
cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
Căn cứ vào các nghiên cứu trên thế giới cũng như trong nước có liên quan.
Cùng với các số liệu từ các sở ban ngành, nghiên cứu tiến hành phân tích và đánh
giá việc khai thác Di sản văn hóa phi vật thể “Hát bộ”, “Bài chòi” ở Bình Định.
Nghiên cưu sư dung các phương pháp: Phương pháp phân tích thống kê,
phương pháp chuyên gia, phương pháp tham chiếu và suy diễn qui nạp, phương
pháp so sánh.
Bên cạnh việc phân tích, đánh giá thực trạng khai thác di sản văn hóa phi vật
thể “Hát bội”, “Bài chòi”, bài nghiên cứu cũng đưa ra một số giải pháp trong việc
khai thác di sản văn hóa phi vật thể “Hát bội”, “Bài chòi” Bình Định gồm các giải
pháp: (1) Chính sách về quản lý nhà nước trong khai thác hát bội, bài chòi, (2) Giải
pháp về công tác nghiên cứu tiềm năng, (3) Giải pháp vềcông tác khai thác khách,
(4) Nhóm giải pháp về tổ chức đào tạo, (5) Giải pháp về tăng cường quảng bá cho


hát bội, bài chòi.


4

ABSTRACT
The objective of this study is to evaluate the exploitation of intangible
cultural heritage “Hat boi”, “Bai choi”to development Binh Dinh Tourism.
Through this paper the author wants to have solutions more specific, more practical
to put art “Hat boi”, “Bai choi”of Binh Dinh tourism more effectively, contributing
positively to economic development socio - society of the province.
Based on relevant international as well as domestic studies. Together with
data from government departments, research analysis and evaluation of the mining
heritage of the intangible cultural “Hat boi”, “Bai choi” in Binh Dinh.
Research

uses

methods:

statistical

analysis

methods,

expert

methods,inductive and inferential inference methods, comparative methods.
Besides analyzing and assessing the situation to exploit cultural heritage
intangible “Hat boi”, “Bai choi”, study also offer a number of solutions in the
exploitation of the cultural heritage of the intangible “Hat boi”, “Bai choi”of Binh
Dinh include some solutions: (1) policy on state management in “Hat boi”, “Bai
choi” (2) solutions to research potential, (3 ) solution for operators, (4) solutions
related to training organizations, (5) solutions to increase advertising for “Hat
boi”, “Bai choi”.


5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………….ii
TÓM TẮT…………………………………………………………………………..iii
MỤC LỤC…………………………………………………………………………...v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................xi
DANH MUC BANG ................................................................................................ xii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ xiii
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1.Lý
do
chọn
đề
......................................................................................................1

tài

2.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................3
2.1.Mục tiêu tổng quát .............................................................................................3
2.2.Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................3
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3
3.1.Đối tương nghiên cứu ........................................................................................3
3.2.Đối tương khảo sát .............................................................................................3
3.3.Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
4.Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................4
4.1.Nguồn số liệu sử dụng .......................................................................................4
4.2.Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................4
5.Tổng quan tài liệu nghiên cứu..................................................................................5
5.1.Nghiên cứu nước ngoài......................................................................................5
5.2.Nghiên cứu trong nước ......................................................................................6
6.Điểm mới của đề tài .................................................................................................8
6.1.Về lý luận ...........................................................................................................8
6.2.Thực tiễn ............................................................................................................8
7.Kết cấu của luận văn ................................................................................................8


6

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA KINH NGHIÊM TRONG VA NGOAI NƯƠC
VÊ KHAI THAC DI SAN VĂN HOA PHI VÂT THÊ DÂN CA, TRO CHƠI DÂN
GIAN PHUC VU PHAT TRIÊN DU LICH .............................................................10
1.1. Một số khái niệm cơ bản về di sản văn hóa phi vật thể và du lịch dựa vào di
sản..........................................................................................................................10
1.1.1.

Di sản văn hoá.......................................................................................10

1.1.2.

Di sản văn hoá phi vật thể.....................................................................10

1.1.3.

Khái niệm du lịch dựa vào di sản .........................................................12

1.2.

Di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”, “Bài chòi” ........................................14

1.2.1.

Di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội” ....................................................14

1.2.1.1. Lịch sử hình thành .................................................................................14
1.2.1.2. Đặc trưng của “Hát bội” ........................................................................17
1.2.2.

Di sản văn hoá phi vật thể “Bài chòi”...................................................19

1.2.2.1. Lịch sử hình thành .................................................................................19
1.2.2.2. Đặc trưng của “Bài chòi” ......................................................................21
1.3. Vai trò của việc khai thác di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”, “Bài chòi”
phục vụ du lịch.......................................................................................................23
1.3.1.

Vai trò về mặt kinh tế ...........................................................................23

1.3.2.

Vai trò về mặt xã hội.............................................................................24

1.3.3.

Vai trò về mặt văn hóa ..........................................................................25

1.4. Các nhân tốt ảnh hưởng đến khai thác di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”,
“Bài chòi” phục vụ phát triển du lịch ....................................................................27
1.4.1.

Nhân tố thuộc về tài nguyên .................................................................27

1.4.2.

Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ...............................27

1.4.3.

Nhân tố về nguồn nhân lực ...................................................................28

1.4.4.

Chính sách quy hoạch của địa phương .................................................28

1.5. Một số vấn đề về khai thác di sản văn hóa phi vật thể “Hát bội”, “Bài chòi”
phục vụ du lịch.......................................................................................................29
1.5.1.

Chính sách quy hoạch ...........................................................................30


vii

1.5.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về quản lý khai thác di sản văn hoá
trong hoạt động du lịch.......................................................................................30
1.5.1.2. Đánh giá tài nguyên di sản văn hoá trong hoạt động du lịch ................30
1.5.1.3. Bảo tồn và tôn tạo di sản văn hoá..........................................................30
1.5.1.4. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về khai thác di sản văn hoá
trong hoạt động du lịch.......................................................................................31
1.5.2.

Công tác nghiên cứu tiềm năng ............................................................32

1.5.3.

Công tác tổ chức khai thác....................................................................32

1.5.3.1. Nhà nước ...............................................................................................32
1.5.3.2. Doanh nghiệp ........................................................................................32
1.5.3.3. Địa phương ............................................................................................33
1.5.4.

Công tác đào tạo ...................................................................................33

1.5.5.

Công tác đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất ................................................34

1.5.6.

Marketing ..............................................................................................34

1.5.6.1. Du lịch ...................................................................................................34
1.5.6.2. Văn hóa..................................................................................................35
1.6. Kinh nghiệm khai thác di sản văn hoá phi vật thể phục vụ phát triển du lịch
trên thế giới và Việt Nam. .....................................................................................35
1.6.1. Kinh nghiệm khai thác di sản văn hoá phi vật thể phục vụ phát triển du
lịch trên thế giới..................................................................................................35
1.6.1.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản ...................................................................35
1.6.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc ...............................................................37
1.6.1.3. Kinh nghiệm của Indonesia ...................................................................38
1.6.2. Kinh nghiệm quản lý khai thác di sản văn hóa phi vật thể của các tỉnh ở
Việt Nam ............................................................................................................40
1.6.2.1. Kinh nghiệm khai thác di sản văn hóa phi vật thể tại Mai Châu-Hòa
Bình……………………………………………………………………………40
1.6.2.2. Kinh nghiệm phát huy di sản thế giới không gian văn hóa Cồng chiêng
Tây Nguyên ........................................................................................................43


8

1.6.3. Bài học kinh nghiệm đối với du lịch di sản văn hóa “Hát bội”, “Bài
chòi” Bình Định..................................................................................................44
1.7.

Phương pháp nghiên cứu .............................................................................44

1.7.1.

Phương pháp thu thập ...........................................................................44

1.7.1.1. Số liệu thứ cấp .......................................................................................44
1.7.1.2. Số liệu sơ cấp.........................................................................................44
1.7.2.

Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................45

1.7.3.

Phương pháp phân tích .........................................................................45

1.7.3.1. Phương pháp thống kê mô tả .................................................................45
1.7.3.2. Phương pháp so sánh .............................................................................46
1.7.3.3. Phương pháp chuyên gia .......................................................................46
1.7.3.4. Phương pháp tham chiếu và suy diễn quy nạp ......................................47
1.7.3.5. Phương pháp điều tra khảo sát ..............................................................47
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ KHAI THÁC DI SẢN VĂN HOÁ PHI VẬT
THỂ “HÁT BỘI”, “BÀI CHÒI” PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH
ĐỊNH……………………………………………………………………………….49
2.1.

Tổng quan về tỉnh Bình Định ......................................................................49

2.1.1.

Về đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................50

2.1.1.1. Dân số ....................................................................................................50
2.1.1.2. Diện tích ................................................................................................50
2.1.1.3. Đặc điểm kinh tế....................................................................................50
2.1.2.

Điều kiện về cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Bình Định ........................51

2.1.2.1. Giao thông vận tải .................................................................................51
2.1.2.2. Hệ thống điện nước ...............................................................................51
2.1.2.3. Hệ thống thông tin liên lạc ....................................................................52
2.1.2.4. Hệ thống cơ sở lưu trú ...........................................................................52
2.1.3.

Điều kiện về tài nguyên du lịch ............................................................52

2.1.3.1. Tài nguyên xã hội nhân văn ..................................................................52


9

2.1.3.2. Tài nguyên thiên nhiên ..........................................................................54
2.1.3.3. Các lễ hội ...............................................................................................56
2.2. Giới thiệu về tiềm năngvăn hóa phi vật thể “Hát bội”, “Bài chòi” tại Bình
Định 59
2.2.1.

Tiềm năng “Hát Bội” ............................................................................59

2.2.1.1. Lịch sử của hát bội Bịnh Định...............................................................59
2.2.1.2. Đặc trưng của hát bội Bình Định...........................................................60
2.2.1.3. Tiềm năng khai thác ..............................................................................61
2.2.2.

Tiềm năng “Bài chòi” ...........................................................................62

2.2.2.1. Lịch sử bài chòi Bình Định ...................................................................62
2.2.2.2. Đặc trưng của bài chòi Bình Định .........................................................64
2.2.2.3. Tiềm năng khai thác ..............................................................................66
2.3.

Đánh giá thực trạng khai thác hát bội, bài chòi ......................................... 666

2.3.1.

Đánh giá về chính sách .......................................................................666

2.3.2.

Đánh giá về công tác nghiên cứu tiềm năng .........................................68

2.3.3.

Công tác tổ chức khai thác khách .........................................................69

2.3.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý về khai thác Di sản văn hóa ...........................69
2.3.3.2. Tổ chức khai thác khách........................................................................71
2.3.4.

Đánh giá về tổ chức đào tạo..................................................................79

2.3.5.

Đánh giá về đầu tư ................................................................................86

2.3.5.1. Đầu tư cho du lịch .................................................................................86
2.3.5.2. Đầu tư cho hát bội, bài chòi Bình Định.................................................87
2.3.6.

Marketing ..............................................................................................88

2.4. Đánh giá chung về thực trạng khai thác Di sản văn hóa phi vật thể hát bội,
bài chòi ở Bình Định..............................................................................................91
2.4.1. Những thanh công trong viêc khai thac di san văn hoa phi vât thê hat
bôi, bai choi ơ Binh Đinh. ..................................................................................91
2.4.2.

Những vấn đề con han chê....................................................................93


1
0

CHƯƠNG III. CÁC KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC DI SẢN VĂN
HOÁ PHI VẬT THỂ “HÁT BỘI”, “BÀI CHÒI” PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH .........................................................................................96
3.1. Định hướng, mục tiêu khai thác hoạt động di sản văn hoá phi vật thể “Hát
bội, Bài chòi” phục vụ du lịch tỉnh Bình Định đến năm 2020 ..............................96
3.1.1.

Mục tiêu tổng quát ................................................................................96

3.1.2.

Mục tiêu cụ thể .....................................................................................96

3.1.2.1. Mục tiêu về kinh tế ................................................................................96
3.1.2.2. Mục tiêu về văn hóa xã hội ...................................................................97
3.1.2.3. Mục tiêu về môi trường .........................................................................97
3.1.2.4. Mục tiêu về quốc phòng, an ninh ..........................................................97
3.1.2.5. Mục tiêu khai thác Di sản văn hóa phi vật thể hát bội, bài chòi ...........97
3.1.4. Dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu về phát triển du lịch Bình Định đến
năm 2020, tầm nhìn 2030 ...................................................................................98
3.2. Kiến nghị và các giải pháp nhằm nâng cao việc khai thác hoạt động di sản
văn hoá phi vật thể “Hát bội”,“Bài chòi” phục vụ du lịch tỉnh Bình Định .........100
3.2.1. Kiến nghị với các cấp quản lý nhà nước về khai thác di sản văn hóa hát
bội, bài chòi ......................................................................................................100
3.2.1.2. Đối với trung ương ..............................................................................100
3.2.1.2. Đối với địa phương..............................................................................100
3.2.2. Các giải pháp nhằm nâng cao việc khai thác hoạt động di sản văn hoá
phi vật thể “Hát bội”,“Bài chòi” phục vụ du lịch tỉnh Bình Định....................101
3.2.2.1. Nhóm giải pháp chính .........................................................................101
3.2.2.2. Nhóm giải pháp phụ ............................................................................109
KẾT LUẬN……………………………………………………………………….111
TAI LIÊU THAM KHAO.......................................................................................113
PHỤ LỤC…………………………………………………………………………116
PHỤ LỤC A. PHIẾU ĐIỀU TRA DU KHÁCH ....................................................116
PHỤ LỤC B. PHIẾU ĐIỀU TRA QUẢN LÝ KHAI THÁC DI SẢN...................120
PHỤ LỤC C. DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA THẢO LUẬN
............122


1
1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADO:

Asian Development Outlook (Triên vong phat triên Châu A)

APB:

Asia-Pacific Bank (Ngân hang Châu A – Thai Binh Dương)

DLVH:

Du lịch văn hóa

FDI:

Foreign Direct Investment (Đâu tư trưc tiêp nươc ngoai)

HDV:

Hướng dẫn viên

KT-XH:

Kinh tế-Xã hội

NGTK:

Niên giám thống kê

NSND:

Nghệ sĩ Nhân dân

NXB:

Nhà xuất bản

QLNN:

Quản lý nhà nước

UBND:

Ủy ban nhân dân

UN:

United Nations (Liên Hiêp Quôc)

UNESCO:

United

Nations

Educational

Scientific

and

CulturalOrganization (Tô chưc Giao duc, Khoa hoc va Văn hoa Liên Hiêp Quôc)
UNWTO:

World Tourism Organization (Tô chưc Du lich thê giơi)

VHTT&DL:

Văn hóa,Thể thao và Du lịch

VH-TT&TT:

Văn hóa, Thông tin & Truyền thông

WTO:

Word Trade Organization (Tô chưc Thương mai thê giơi)


xii

DANH MUC BANG
Bảng 1. 1. Cac giai đoan phat triên cua “hat bôi” ..... ...............................................15
Bảng 1. 2. Qua trinh hinh thanh khung chinh sach vê bao vê di san ........................36
Bảng 1. 3. Môt sô nguyên tăc trong tâm trong phat triên du lich ............................40
Bảng 1. 4. Dung lương mẫu điêu tra .........................................................................45
Bảng 2. 1. Một số di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu của Bình Định ..........................53
Bảng 2. 2. Một số cảnh quang thiên nhiên tiêu biểu của Bình Định ........................54
Bảng 2. 3. Các lễ hội tiêu biểu ở Bình Định .............................................................56
Bảng 2. 4. Các lễ hội tiêu biểu ở Bình Định .............................................................58
Bảng 2. 5. Danh sách các đoàn truyền thống ở Bình định ........................................61
Bảng 2. 6. Sự phân bố các đoàn hát bội ở Bình Định ...............................................62
Bảng 2. 7. Đánh giá của các quản lý du lịch về công tác qui hoạch hát bội, bài chòi
...................................................................................................................................70
Bảng 2. 8. Số lượt khách đến Bình Định giai đoạn năm 2013 - 2016 ......................71
Bảng 2. 9. Doanh thu về du lịch của Bình Định giai đoạn năm 2014 - 2016 ...........72
Bảng 2. 10. Số lượng cơ sở lưu trú phục vụ du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2013 –
2016 ...........................................................................................................................74
Bảng 2. 11. Thống kê mô tả mẫu ..............................................................................75
Bảng 2. 12. Đánh giá nhu cầu khách du lịch đối với bài chòi Bình Định.................76
Bảng 2. 13. Đánh giá nhu cầu khách du lịch đối với hát bội Bình Định ..................77
Bảng 2. 14. Đánh giá nhu cầu tham gia các hoạt động khác của du khách khi đến
Bình định ...................................................................................................................78
Bảng 2. 15. Thống kê số lượng và trình độ nguồn nhân lực du lịch Bình Định giai
đoạn 2013 - 2016.......................................................................................................80
Bảng 2. 16. Đánh giá của các chuyên gia về công tác đào tạo .................................82
Bảng 2. 17. Nhân lực CLB bài chòi ở Bình Định .....................................................82
Bảng 2. 18. Nhân lực Tuồng không chuyên ở Bình Định.........................................84
Bảng 2. 19. Nhân lực hát tuồng Bình Định ...............................................................84
Bảng 2. 20. Kinh phí cho hát bội, bài chòi chuyên nghiệp .......................................87
Bảng 2. 21. Kinh phí thực hiện đề án bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa di sản phi
vật thể hát bội, bài chòi tỉnh Bình định đến năm 2020 ...........................................877
Bảng 3. 1. Một số chỉ tiêu dự báo du lịch Bình Định đến năm 2030......................988
Bảng 3. 2. Một số chỉ tiêu dự báo khai thác hát bội, bài chòi Bình Định đến năm
2030 ...........................................................................................................................99
Bảng 3. 3. Chương trình các Tour du lịch có hát bội, bài chòi ...............................104
Bảng 3. 4. Bảng đề xuất các lớp học bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân
viên du lịch ..............................................................................................................107


xiii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1. Bản đồ địa lý hành chính Bình Định ........................................................49
Hình 2. 2. Sơ đồ bố trí hệ thống các chòi trong hội đánh bài chòi dân gian ở Bình
Định ...........................................................................................................................65
Hình 2. 3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về quản lý khai thác di sản văn hóa..69
Hình 2. 4. Lượt khách du lịch đến Bình Định giai đoạn năm 2013 – 2016 ..............72
Hình 2. 5. Doanh thu ngành du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2014 – 2016 ...........73
Hình 2. 6. Số lượng cơ sở lưu trú phục vụ du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2013 –
2016 ...........................................................................................................................74
Hình 2. 7. Số lượng và trình độ nguồn nhân lực du lịch Bình Định giai đoạn 2013 2016 ...........................................................................................................................80
Hình 2. 8. Kênh thông tin đến với du khách .............................................................90
Hình 2. 9. Công tác truyền thông từ hướng dẫn viên ................................................91


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều
điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế.
Theo thống kê của tổng cục Du lịch Việt Nam, trong năm 2015 ngành du lịch Việt
Nam thu hút hơn 8 triệu lượt khách quốc tế và hơn 35 triệu lượt khách du lịch trong
nước. Trong năm 2020, con số này có thể lên đến 11-12 triệu cho khách quốc tế và
45-48 triệu khách trong nước. Điều đó dẫn đến ước doanh thu du lịch đạt 18-19 tỷ
USD (Tổng cục Du lịch, 2016). Việc phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi
nhọn được các cấp chính quyền địa phương trong cả nước quan tâm, đặc biệt là các
vùng trọng điểm có nhiều tài nguyên du lịch.
Bình Định là một tỉnh địa đầu của vùng du lịch duyên hải Nam Trung Bộ và
Nam Bộ, là miền đất giàu đẹp về thiên nhiên, phong phú về lịch sử văn hoá. Nơi
đây hội tụ đầy đủ tài nguyên, tiềm năng du lịch cơ bản và những lợi thế so sánh với
các tỉnh lân cận để có thể tổ chức hầu hết các loại hình du lịch với quy mô lớn và
hình thành hạt nhân phát triển và đóng vai trò là động lực của khu vực.
Có lẽ hiếm có vùng quê nào như Bình Định khi cùng lúc sở hữu nhiều loại
hình văn hóa truyền thống đã được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc
gia và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. Tại Bình Định, hát bội, võ cổ truyền
đã được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể cấp Quốc gia. Riêng bài chòi Bình
Định, từ năm 2015 đã được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Bộ VHTTDL) lựa
chọn đại diện cho Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên …được xây dựng hồ sơ điền
giã để trình UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại (Bộ
VHTT&DL, 2014).
Nhận thức rõ được những lợi thế này, Nghị quyết Đại hội Đảng Bộ tỉnh Bình
Định nhiệm kỳ (2010-2015) và (2016-2020) xác định:“Phát triển du lịch Bình Định
thành ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế của địa phương”(Sở
VHTT&DL, 2015) và trong những năm qua Du lịch Bình Định đã đạt được nhưng
kết quả bước đầu. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch được tăng cường, nhiều khu,


điểm du lịch, sản phẩm du lịch mới ra đời, hoạt động kinh doanh du lịch đã đạt
được những thành tựu đáng kể, có những đóng góp nhất định trong sự phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần phát triển kinh tế, giữ vững an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội.
Bên cạnh việc khai thác các sản phẩm du lịch thuần túy, việc khai thác các
sản phẩm du lịch văn hóa phi vật thể như: hát bội, võ cổ truyền, bài chòi,...cũng
được các cấp chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm. Ngoài việc mang đến sự
đa dạng trong sản phẩm du lịch cho du khách, việc giới thiệu nét văn hoá truyền
thống đặc trưng quốc gia, vùng miền, địa phương cũng góp phần truyền bá văn hóa
địa phương đến cho các du khách.
Đầu năm 2017, UBND tỉnh Bình định đã phê duyệt Quyết định số 4850/QĐUBND về Đề án bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Hát bội và
Bài chòi trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020 (UBND tỉnh Bình Định, 2017).
Trong đó gồm 7 nhiệm vụ, giải pháp đặt ra là: Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo
tồn những giá trị tiêu biểu của Hát bộ, Bài chòi; Truyền dạy nghệ thuật Hát bội, Bài
chòi trong cộng đồng và trong trường học; Phục hồi, bảo tồn các vở tuồng cổ về Hát
bội, xây dựng các trích đoạn tuồng, bảo tồn, phát huy hội đánh bài chòi dân gian,
các vở Bài chòi dân gian; Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù liên quan đến bao
tồn và phát huy giá trị di sản Hát bội, Bài chòi; Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu
di sản Hát bội, Bài chòi; Đầu tư, quy hoạch xây dựng cơ sở vật chất thiết chế khai
thác sử dụng, phát huy giá trị di sản tuồng, bài chòi; Gắn kết Nghệ thuật Hát bội,
Bài chòi với hoạt động du lịch nhằm phát huy hiệu quả giá trị di sản.
Tuy nhiên, việc khai thác chưa lột tả được hết giá trị của các sản phẩm du
lịch văn hóa này. Các chương trình hỗ trợ duy trì và phát triển cũng như khai thác
để phục vụ du lịch chưa đồng bộ, chưa khai thác hết tiềm năng của sản phẩm. Đặc
biệt là cho đến thời điểm hiện nay còn rất ít nghiên cứu có liên quan đến đánh giá
việc khai thác sản phẩm văn hóa phi vật thể “Hát bội”, “Bài chòi” nhằm phát triển
du lịch tỉnh Bình Định. Vì các lý do trên, tác giả chọn đề tài“Khai thác di sản văn
hoá phi vật thể hát bội, bài chòi phục vụ phát triển du lịch Bình Định” thông qua


luận văn này tác giả mong muốn có những giải pháp cụ thể hơn, thực tế hơn để đưa
nghệ thuật “Hát bội”, “Bài chòi” Bình Định phục vụ du lịch hiệu quả hơn, góp phần
tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác các di sản văn hóa phi vật thể hát bội và bài chòi vào phục vụ phát
triển du lịch tỉnh Bình Định.
2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về khai thác di sản văn hoá phi vật thể
“Hát
bội”, “Bài chòi” phục vụ phát triển du lịch Tỉnh Bình Định.
(2) Đánh giá tiềm năng và thực trạng việc khai thác di sản văn hoá phi vật
thể
“Hát bội”, “Bài chòi” phục vụ phát triển du lịch Tỉnh Bình Định.
(3) Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khai thác di sản văn hoá phi
vật thể “Hát bội”, “Bài chòi” phục vụ phát triển du lịch Tỉnh Bình Định
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tương nghiên cứu
Luận văn tập trung đi vào giải pháp thực trạng khai thác di sản văn hoá phi
vật thể “Hát bội” và“Bài chòi” Bình Định phục vụ phát triển du lịch.
3.2. Đối tương khảo sát
Các lãnh đạo, chuyên gia, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, du lịch…và các du khách.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian
Phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ giới hạn là các di sản văn hoá phi vật thể “Hát
bội” và “Bài chòi” trên địa bàn Tỉnh Bình Định
Về thời gian
Số liệu thứ cấp lấy từ năm 2013 đến 2016.
Số liệu sơ cấp được điều tra từ tháng 2 đến tháng 5/2017.


4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, luận văn sử dụng các
phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
4.1. Nguồn số liệu sử dụng
Số liệu thứ cấp:Bao gồm các tài liệu, sách báo, tạp chí, công trình nghiên
cứu, niên giám thống kê… đã được công bố. Nguồn dữ liệu, số liệu của Tông cuc
thống kê; Bộ VH - TT - DL; Hiệp hội Du lịch Việt Nam; UBND Tỉnh Bình Định;
Sở VH - TT- DL Tỉnh Bình Định, cac sở ban ngành liên quan và các nguồn khác...
Số liệu sơ cấp:Số liệu sơ cấp thu được thông qua việc tiến hành điều tra,
phỏng vấn các lãnh đạo, chuyên gia, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, du lịch…và các du khách về những vấn đề
liên quan đến nội dung nghiên cứu. Việc điều tra, phỏng vấn thông qua các phiếu
điều tra khảo sát được thiết kế theo mẫu với nội dung là những tiêu chí đã được lựa
chọn để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu gồm:
Phương pháp thống kê mô ta
Sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp tin cậy của Bộ Văn hoá - Thể thao và Du
lịch, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, UBND Tỉnh Bình Định; Sở VH-TT-DL
Tỉnh Bình Định, các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan, các doanh nghiệp
chuyên về văn hóa, du lịch trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các số
liệu chính thức được công bố của các tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), Hiệp hội
Du lịch Bình Định, …. Từ các nguồn số liệu trên, tác giả sử dụng phương pháp
phân tích thống kê để đánh giá khai thác di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”, “Bài
chòi” phục vụ phát triển du lịch Tỉnh Bình Định.
Phương pháp chuyên gia
Tiếp cận và làm việc với các chuyên gia, cán bộ quản lý văn hóa, du lịch,
một số lãnh đạo doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch để phỏng vấn, điều tra, có thêm


dữ liệu nhằm bổ sung cho các nghiên cứu, cũng như phân tích chính xác hơn về
thực trạng, đề xuất các giải pháp khoa học, phù hợp với thực tiễn của địa phương.
Phương pháp tham chiếu và suy diễn quy nạp
Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, các công trình khoa học đã được
công bố, những mô hình, cách làm hiệu quả trong khai thác di sản văn hoá phi vật
thể phục vụ phát triển du lịch, tác giả áp dụng để suy diễn, hệ thống lại các nội dung
từ lý luận cũng như thực tiễn khai thác di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”, “Bài
chòi” phục vụ phát triển du lịch.
Phương phap so sánh
Thông qua các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối để so sánh cho thấy được
sự thay đổi của hiện tượng nghiên cứu.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu nước ngoài
Các nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến việc đánh giá khai thác các sản
phẩm phi vật thể nhằm định giá sản phẩm du lịch, đánh giá giá trị khai thác sản
phẩm du lịch nhằm định hướng phát triển du lịch cũng như phát triển du lịch bền
vững tại các quốc gia khác nhau trên thế giới.
Nghiên cứu của Rodzi và các cộng sự (2013) về “Du lịch và di sản văn hoá
phi vật thể” (Between Tourism and Intangible Cultural Heritage), việc khai thác di
sản văn hóa Melaka có thể có mặt tiêu cực và tích cực. Mục tiêu của bài nghiên cứu
là giới thiệu các nghiên cứu trước đây về du lịch trong mối quan hệ với di sản văn
hoá phi vật thể và xem xét các quan điểm tích cực và tiêu cực về tầm quan trọng của
du lịch và di sản văn hoá. Kết quả của bài nghiên cứu không chỉ định hướng khai
thác về du lịch và di sản văn hoá phi vật thể ở Malacca mà còn phát triển một bản
đồ văn hoá trong những nỗ lực ban đầu để bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể.
Nghiên cứu “Tăng trưởng du lịch tài nguyên thiên nhiên của thành phố
Lazarevac” của Malinic và công sự (2015). Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu các
yếu tố tác động đến việc bình ổn giá du lịch ở Lazarevac thông qua tiến hành khảo
sát du khách các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá của du khách như: Khía cạnh du


lịch và khía cạnh quản lý. Đối với khía cạnh du lịch, các tác giả tiến hành đo lường
các yếu tố như: sự hấp dẫn của thị trường, các yếu tố quan trọng khi thiết kế sản
phẩm du lịch. Khía cạnh quản lý, các yếu tố được đo lường là: Tầm quan trọng của
văn hóa, sự bền vững. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Du lịch, văn hoá và mối quan
hệ lẫn nhau ngày càng trở nên quan trọng hơn khi lập kế hoạch phát triển bền vững.
Để cải thiện đô thị du lịch Lazarevac và để sử dụng tốt hơn các nguồn lực du lịch
điều cần thiết là phải đầu tư lớn hơn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, cơ
sở hạ tầng công cộng và du lịch; Các đơn vị lưu trú nhỏ và các dịch vụ phụ trợ.
Nghiên cứu “Lễ hội và hội chợ của người La Mã - Các yếu tố chính trong
việc thúc đẩy di sản văn hoá phi vật thể” của Georgiana và cộng sự (2016). Hội
chợ và lễ hội trong việc quảng bá sản phẩm văn hóa phi vật thể của Rumani ảnh
hưởng lớn lao đối với nền kinh tế của đất nước. Nghiên cứu đã được tiến hành để
hiểu được hành vi của khách du lịch ở Rumani liên quan đến việc tham dự và ý định
của họ để đi du lịch tại một địa điểm chỉ để tham dự hội chợ hoặc các lễ hội. Bài
nghiên cứu này dựa trên những phát hiện của cuộc điều tra định lượng được thực
hiện vào năm 2016. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xác định xem người
Rumani có quan tâm đến việc tham dự các hội chợ và lễ hội và liệu họ sẵn sàng đi
du lịch cho mục đích này. Những phát hiện của nghiên cứu phản ánh rằng những
người trả lời là có quan tâm đến việc tham dự các sự kiện chiếm phần lớn (84%), có
nghĩa là người dân Rumani vẫn quan tâm đến việc tìm kiếm nhiều điều về truyền
thống, giá trị văn hóa khi lựa chọn điểm đến du lịch của họ.
5.2. Nghiên cứu trong nước
Lê Thị Minh Huế (2009) với đề tài:“Khai thác di sản văn hóa quan họ Bắc
Ninh phục vụ phát triển du lịch”.Nghiên cứu đã hệ thống hóa những vấn đề của di
sản văn hóa Quan họ, bao gồm: khái niệm, lịch sử hình thành phát triển, phân bố
các làng Quan họ, hình thức tổ chức, diễn xướng, làn điệu, ca từ Quan họ, không
gian Quan họ tồn tại, phát triển. Phân tích vai trò ý nghĩa của di sản văn hóa Quan
họ với hoạt động du lịch, và đánh giá vai trò của di sản văn hóa Quan họ trong phát
triển du lịch của tỉnh Bắc Ninh nói riêng và của cả nước nói chung. Nghiên cứu


công tác tổ chức, quản lý khai thác di sản văn hóa Quan họ Bắc Ninh phục vụ du
lịch. Phân tích, đánh giá thực trạng khai thác Quan họ trong hoạt động du lịch hiện
nay của Bắc Ninh, từ đó chỉ ra những tồn tại, bất cập, hạn chế cần giải quyết. Đưa
ra một số định hướng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị về tổ chức, quản lý; nguồn
nhân lực; đầu tư cho khách du lịch Quan họ; thị trường khách du lịch; xây dựng,
phát triển sản phẩm du lịch; xúc tiến du lịch Quan họ.
Trần Thị Huyền (2012) với đề tài: “Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ
thuật ca trù ở đồng bằng Bắc bộ Việt Nam phục vụ phát triển du lịch”. Nghiên cứu
trình bày những vấn đề cơ bản về ca trù, lịch sử phát triển của nghệ thuật ca trù,
nghệ thuật ca trù tại một số tỉnh đồng bằng sông Hồng và giá trị văn hoá của nghệ
thuật ca trù. Nghiên cứu thực trạng khai thác các giá trị văn hoá của nghệ thuật ca
trù vào hoạt động kinh doanh du lịch hiện nay ở Việt Nam. Từ đó đưa ra những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác sản phẩm du lịch của nghệ thuật ca trù.
Phan Văn Ngoạn (2015), nghiên cứu “Khai thác nghệ thuật cải lương ở
Đồng bằng sông Cửu Long phát triển du lịch”.Khi nói đến miền Nam là nói Đờn ca
Tài tử - một thể loại âm nhạc kết hợp hòa quyện hai tính chất bác học và dân gian,
hay sân khấu Cải lương năng động, luôn thích ứng với đời sống xã hội hiện đại.
Cùng với các thành tố văn hóa khác, nghệ thuật dân tộc - truyền thống ở các vùng
miền đã tạo thành diện mạo văn hóa Việt Nam, khẳng định được bản sắc dân tộc
trong quá trình giữ nước và dựng nước. Nghiên cứu trình bày những vấn đề về Cải
lương, lịch sử hình thành và phát triển của loại hình nghệ thuật dân gian đậm chất
Nam bộ, đồng thời cũng phân tích thực trạng khai thác để đưa ra các giải pháp
nhằm khai thác nghệ thuật Cải lương phục vụ phát triển du lịch hiệu quả.
Nghiên cứu “Tiếp thị di sản văn hoá để thúc đẩy tăng trưởng du lịch ở các
vùng ngoại vi của Việt Nam để phát triển kinh tế bền vững” của Nguyễn Quỳnh
Hoa (2016). Để thu hút khách du lịch đến từ các thị trường quốc tế khác có thu nhập
cao, nhu cầu của các doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần phải hiểu được hành vi của
khách hàng, ý định mua, thái độ và các yếu tố ảnh hưởng khác để nhà tiếp thị du
lịch có thể làm nổi bật và tăng cường hình ảnh du lịch Việt Nam trong nhận thức


của du khách quốc tế, đặc biệt là các di sản văn hóa vô giá của mình. Bên cạnh đó,
người dân địa phương cũng nhận thấy những ưu điểm của việc du lịch, họ sẽ nhận
thấy sự cần thiết phải duy trì các truyền thống, phong tục văn hoá và môi trường tự
nhiên vì lợi ích lâu dài. Đây sẽ là nền tảng cho chính quyền địa phương lập kế
hoạch chiến lược chung cho phát triển bền vững, đặc biệt là đối với các vùng nông
thôn và miền núi.
6. Điểm mới của đề tài
6.1. Về lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về sản phẩm du lịch văn
hóa, các di sản phi vật thể,…
6.2. Thực tiễn
Đưa di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”, “Bài chòi” Bình Định phục vụ phát
triển du lịch.
Nhằm tìm ra giải pháp tốt nhất để phát triển ngành du lịch, phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế của tỉnh Bình Định.
Xây dựng chiến lược, lộ trình để đưa du lịch thành một ngành kinh tế quan
trọng có đóng góp lớn cho cơ cấu phát triển kinh tế của Tỉnh Bình Định, đồng thời
tạo nhiều việc làm cho người dân địa phương và nâng cao phúc lợi xã hội.
7. Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 03 chương như
sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận va kinh nghiêm trong va ngoai nươc vê khai thac
di san văn hoa phi vât thê dân ca, tro chơi dân gian phục vụ phát triển du
lịch: Trình bày các khái niệm có liên quan và các nghiên cứu có liên quan
trên thế giới cũng như trong nước.
Chương 2: Thực trạng về đánh giá giá trị khai thác di sản văn hoá phi vật
thể “Hát bội”, “Bài chòi” phục vụ phát triển du lịch Tỉnh Bình Định: Trình
bày khái quát về di sản văn hóa hát bội, bài chòi của Bình Định đồng thời
những


khóa khăn, thuận lợi trong việc khai thác sản phẩm du lịch văn hóa phục
vụ du lịch tại Bình Định.
Chương 3: Các giải pháp khai thác di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”,
“Bài chòi” phục vụ phát triển du lịch Tỉnh Bình Định: Đánh giá chung
tình hình khai thác Di sản văn hóa phi vật thể hát bội, bài chòi Bình Định
và đưa ra các giải pháp cho việc khai thác nhằm phát triển du lịch Bình
Định.


CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA KINH NGHIÊM TRONG VA NGOAI
NƯƠC VÊ KHAI THAC DI SAN VĂN HOA PHI VÂT THÊ DÂN CA, TRO
CHƠI DÂN GIAN PHUC VU PHAT TRIÊN DU LICH
1.1. Một số khái niệm cơ bản về di sản văn hóa phi vật thể và du lịch dựa vào
di sản
1.1.1. Di sản văn hoá
Prentice (1993) đã định nghĩa thuật ngữ "di sản" không chỉ là các cảnh quan,
lịch sử tự nhiên, các tòa nhà, hiện vật, truyền thống văn hoá và những thứ tương tự
theo nghĩa đen hay ẩn dụ truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Những sản phẩm
này có thể được quảng bá là sản phẩm du lịch. Ông cũng gợi ý rằng, các di sản nên
được phân biệt theo các loại di sản: di sản xây dựng, di sản tự nhiên và di sản văn
hoá.
Định nghĩa về di sản văn hoá có ý nghĩa rộng và mối quan hệ giữa tự nhiên
và con người (UNESCO, 2011) vì di sản văn hoá không chỉ có nghĩa là những vật
hữu hình như các di tích cổ và các công trình kiến trúc (Di sản văn hóa hữu hình)
mà còn vô hình như kỹ năng, kiến thức, khả năng của con người và nhóm người,
cũng như cách thể hiện lối sống, tín ngưỡng, truyền thống,…gọi là “Di sản văn hoá
phi vật thể”.
Theo luật của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
28/2001/QH10 về di sản văn hoá, tại chương 1, điều 1 có ghi rõ: “Di sản văn hoá
quy định tại Luật này bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể,
là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu
truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
(Quốc hội, 2001).
Như vậy, di sản văn hóa là khái niệm chung bao gồm các di sản hữu hình và
cả các di sản vô hình hiện hữu trên một quốc gia, lãnh thổ hay trên toàn thế giới.
1.1.2. Di sản văn hoá phi vật thể
Năm 2003, UNESCO đã chia di sản văn hóa phi vật thể thành 5 loại
(UNESCO, 2003: (Điều 2.1)):


1. Truyền thống miệng và các biểu thức bao gồm ngôn ngữ như một phương
tiện di sản văn hoá phi vật thể.
2. Nghệ thuật biểu diễn.
3. Thực tiễn xã hội, nghi lễ và các sự kiện lễ hội.
4. Kiến thức và thực tiễn liên quan đến tự nhiên và vũ trụ.
5. Thủ công truyền thống.
Trong Chương Tổng quát, Điều 2 của Công ước UNESCO về Bảo vệ Di sản
văn hoá phi vật thể năm 2003 cũng tuyên bố rằng "Di sản văn hoá phi vật thể" có
nghĩa là thực hành, đại diện và biểu hiện kiến thức, kỹ năng, công cụ, tài liệu, phát
minh và các lĩnh vực văn hoá Từ những vấn đề mà cộng đồng và trong một số
trường hợp cá nhân chấp nhận chúng như là một phần của di sản văn hoá của họ.
Trước đây, do nhận thức chưa đầy đủ về di sản văn hóa phi vật thể, coi nó
chỉ là một bộ phận mang tính chức năng của di sản văn hóa vật thể mà không phải
là một dạng di sản có tính độc lập tương đối. Vì thế, việc bảo vệ và phát huy giá trị
chưa được quan tâm thỏa đáng, dẫn đến tình trạng nhiều giá trị văn hóa phi vật thể
bị biến dạng và thậm chí còn bị mai một, thất truyền. Chỉ sau cuộc họp Đại hội
đồng lần thứ 32, UNESCO đã thông qua Công ước bảo vệ và phát huy di sản văn
hóa phi vật thể, chúng ta mới có cách tiếp cận tương đối toàn diện về loại hình di
sản văn hóa này. Tuy nhiên, trong thực tế từng quốc gia vẫn có cách định nghĩa và
phân loại riêng, phù hợp với điều kiện lịch sử và văn hóa của mình.
Theo Điều 4, Chương 1 Luật Di sản văn hóa được ban hành tại Việt Nam
(2013) “Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc
cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các
hình thức khác” (Quốc hội, 2013).
Ở Việt Nam, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được coi là hai bộ phận
hữu cơ cấu thành kho tàng di sản văn hóa dân tộc. Chúng luôn gắn bó mật thiết, có
tác động tương hỗ và tôn vinh lẫn nhau, nhưng vẫn có tính độc lập tương đối: Di


sản văn hóa vật thể là cái hữu hình, tồn tại dưới dạng vật chất, chứa đựng những hồi
ức sống động của loài người, là bằng chứng vật chất của các nền văn hóa, văn minh
nhân loại; Di sản văn hóa phi vật thể là cái vô hình, chỉ được lưu truyền và biểu
hiện bằng hình thức truyền miệng, truyền nghề và các dạng bí quyết nghề nghiệp
khác.
1.1.3. Khái niệm du lịch dựa vào di sản
Du lịch di sản văn hóa có nghĩa là đi du lịch để giải trí và học hỏi kiến thức
trong môi trường xung quanh bao gồm những thứ do con người tạo ra như là kết
quả của cuộc sống xã hội hiện tại trong hệ sinh thái (Feilden và Jokilehto, 1993).
Hall và Zeppel (1990) đề xuất các định nghĩa cho du lịch văn hoá và du lịch
di sản. Trước đây, du lịch văn hóa gắn liền với những điểm thu hút trực quan, nghệ
thuật trình diễn và các lễ hội, trong khi gần đây thì di sản văn hóa lại liên quan đến
các di tích lịch sử, tòa nhà và đài kỷ niệm. Du lịch di sản được gọi là du lịch trải
nghiệm vì du khách thường muốn đắm mình trong môi trường lịch sử và trải
nghiệm.
Du lịch di sản được mô tả là một hoạt động kinh tế liên quan đến việc sử
dụng các tài sản di truyền và văn hoá xã hội để thu hút khách du lịch (Fyall và
Garrod, 1998). Du khách hài lòng với các điểm đến di sản văn hoá có xu hướng mở
rộng thời gian lưu lại và quay trở lại.
Fyall và Garrod (1998) tin rằng du lịch văn hoá là một loại hình hoạt động
kinh tế, nhờ di sản văn hóa, nhằm kích thích nhu cầu du lịch. Tuy nhiên, Poria và
các cộng sự (2001) tuyên bố rằng đó là một hiện tượng dựa trên động lực và nhận
thức của du khách hơn là do các thuộc tính thu hút đó. Hơn nữa, Kowalczyk (2008,
trang 13) chorằng du lịch văn hoá là "tất cả các hành vi du lịch gắn liền với sự quan
tâm thực sự của họ đến các di sản văn hoá (tượng đài, văn hoá dân gian, địa điểm
các sự kiện quan trọng ...) và sự tham gia của họ vào cuộc sống văn hoá đương đại
được hiểu rộng rãi ".
Trong nghiên cứu của Peterson (1994) về mối liên hệ giữa di sản và du lịch,
đã cho thấy ba lý do chính để thăm các di tích lịch sử: Trải nghiệm thời gian và địa


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×