Tải bản đầy đủ

Rèn luyện ý thức, tinh thần tự giác cho học sinh lớp 2 qua phương pháp nêu gương trong môn đạo đức

Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

I. PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Lý do chọn đề tài :
Cũng như các môn học khác, môn Đạo đức lớp 2 có nhiệm vụ giúp học
sinh nắm được những điều sơ đẳng của phép ứng xử trong cuộc sống hằng
ngày, nắm được nội dung và ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi Đạo đức trong
các hoạt động và các mối quan hệ xã hội, phân biệt được thế nào là hành vi tốt,
hành vi xấu, hành vi đúng, hành vi sai. Thông qua việc trang bị tri thức, bồi
dưỡng cho học sinh những xúc cảm, tình cảm Đạo đức đúng đắn, sâu sắc. Xây
dựng cho học sinh những kỹ năng hành vi góp phần hình thành ở các em
những thói quen hành vi tốt. Để học sinh nắm được những hành vi và thói
quen trên đòi hỏi người giáo viên phải vận dụng, lựa chọn phương pháp một
cách khéo léo thu hút sự chú ý học tập của học sinh. Mỗi phương pháp mang
một nét riêng trong cách sử dụng. Hệ thống các phương pháp dạy học môn
Đạo đức bao gồm rất nhiều phương pháp như : Phương pháp đàm thoại,
Phương pháp thảo luận, Phương pháp kể chuyện, Phương pháp trực quan,
Phương pháp nêu gương, Phương pháp giảng giải, Phương pháp rèn luyện thói
quen, Phương pháp điều tra, Phương pháp báo cáo, Phương pháp khen thưởng,
Phương pháp trách phạt.
Trong hệ thống phương pháp đó phải nói đến phương pháp nêu gương là

một trong những phương pháp truyền thống mang lại hiệu quả giáo dục Đạo
đức cao, là phương pháp lấy những tấm gương người tốt, việc tốt giúp học sinh
lấy đó để học hỏi và rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân, nhưng
phương pháp nêu gương có ý nghĩa, vai trò như thế nào trong dạy Đạo đức cho
học sinh? tác dụng của nó ra sao trong việc góp phần nâng cao chất lượng dạy
học môn Đạo đức? Thực tế hiện nay sử dụng phương pháp nêu gương như thế
nào? Đó là những lý do đã khiến tôi suy nghĩ và lựa chọn đề tài : “Rèn luyện ý
thức, tinh thần tự giác cho học sinh lớp 2 qua phương pháp nêu gương trong
môn Đạo đức” làm nội dung nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm năm học 20082009.
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài:
Đề tài : “Rèn luyện ý thức, tinh thần tự giác cho học sinh lớp 2 qua
phương pháp nêu gương trong môn Đạo đức”là một nội dung nghiên cứu với
mục tiêu sử dụng tốt phương pháp nêu gương trong dạy học môn đạo đức giúp
học sinh tự giác rèn luyện trong quá trình học tập.
Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 1


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

Nhiệm vụ của đề tài là :
- Nghiên cứu những tài liệu về phương pháp nêu gương trong dạy học môn
Đạo đức, những tài liệu liên quan để tìm hiểu được giá trị và cách sử dụng các
phương pháp dạy học bằng phương pháp nêu gương
- Nghiên cứu sách giáo khoa và sách giáo viên môn Đạo đức lớp 2 để nắm
bắt được đặc điểm nội dung và nhiệm vụ dạy học của giáo trình.
- Nghiên cứu giáo trình giáo dục học để nắm vững hơn các phương pháp
nghiên cứu khoa học.
- Nghiên cứu giáo trình tâm lý học về tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học.
- Quan sát tinh thần thái độ học tập, của học sinh khi giáo viên sử dụng
phương pháp nêu gương trong giờ học Đạo đức lớp 2B.
- Xây dựng một số biện pháp dạy học về phương pháp nêu gương trong giờ
học Đạo đức lớp 2 nhằm giúp học sinh tự giác rèn luyện trong học tập.
I.3. Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các em học sinh lớp 2B, trường tiểu
học ..................
I.4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Phương pháp nêu gương là một trong là một trong những phương pháp
chủ đạo trong dạy học môn đạo đức ở tiểu học nói chung. Nghiên cứu đề tài
này chúng tôi nhằm mục đích tìm hiểu về ý nghĩa, vai trò và tầm quan trọng
của phương pháp nêu gương trong môn Đạo đức. Thực trạng sử dụng phương


pháp nêu gương trong dạy học môn Đạo đức ở tiểu học hiện nay và từ đó nhằm
đề xuất một số biện pháp trong dạy học Đạo đức lớp 2 khi sử dụng phương
pháp nêu gương.
Chính vì thế phạm vi nghiên cứu của đề tài được nghiên cứu cụ thể trong
trường tiểu học .................
I.5. Phương pháp nghiên cứu :
1. Nghiên cứu lý thuyết :
2. Nghiên cứu thực tế :
3. Tổng kết
Ngoài ra tôi còn sử dụng thêm một số phương pháp khác để bổ sung cho
quá trình nghiên cứu đề tài.

Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 2


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

II. PHẦN NỘI DUNG
II.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN :
a) Khái niệm về phương pháp nêu gương
Phương pháp nêu gương là phương pháp dùng những mẫu mực cụ thể,
những tấm gương tốt để giáo dục học sinh, khuyến khích học sinh bắt chước
và làm theo những tấm gương tốt đó.
b) Vai trò của phương pháp nêu gương
Phương pháp nêu gương là một phương pháp truyền thống thuộc hệ thống
phương pháp : trực quan, khen thưởng, trách phạt,… nhưng lại có vai trò hết
sức quan trọng trong việc dạy học Đạo đức ở tiểu học theo hướng tích cực hiện
nay. Cũng như ở các phương pháp khác, phương pháp nêu gương giúp học sinh
nắm được những điều sơ đẳng của phép ứng xử trong cuộc sống hằng ngày,
nắm được nội dung và ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi Đạo đức trong các
hoạt động và các mối quan hệ xã hội, từ hình ảnh của giáo viên đưa ra, các em
phân biệt được thế nào là hành vi tốt, hành vi xấu, hành vi đúng, hành vi sai.
Các em tự rút ra bài học cho riêng mình để học tập, bồi dưỡng những xúc cảm,
tình cảm Đạo đức đúng đắn, sâu sắc những chuẩn mực. Xây dựng cho học sinh
những kỹ năng hành vi góp phần hình thành ở các em những thói quen hành vi
tốt.
Khi có những tấm gương tốt đưa ra, các em tự đánh giá, nhận xét về mình
rồi từ đó các em tiếp thu những chuẩn mực làm kinh nghiệm cho bản thân. Ví
dụ khi dạy bài : “Gọn gàng, ngăn nắp” (bài 3-Lớp 2). Giáo viên có thể đưa ra
hình ảnh về một bạn học sinh đang thu dọn đồ đạc ngăn nắp cho mình để củng
cố nội dung bài học. Học sinh sẽ xem xét, phân tích hành động, việc làm của
bạn qua bức tranh để từ đó xác định ngay việc làm cho mình khi về nhà.
Việc đưa ra những tấm gương tốt và gần gũi với cuộc sống các em không
những giáo dục cho các em học tập rèn luyện mà còn tác động trực tiếp đến
hành động và việc làm của các em.
c. Yêu cầu của phương pháp nêu gương:
Để phương pháp nêu gương mang lại ý nghĩa giáo dục cáo cho học sinh,
giáo viên phải thực hiện được các yêu cầu sau :
- Giáo viên phải nêu những tấm gương gần gũi cuộc sống sinh hoạt hằng
ngày của học sinh.
Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 3


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

- Cần phải có sự đánh giá đúng mức những tấm gương tốt, xấu để học sinh
có căn cứ tiếp thu.
- Cần phải phê bình một cách khéo léo, nhẹ nhàng, tránh sự mặc cảm xấu hổ
trước tập thể dẫn đến tính tiêu cực của học sinh.
- Mỗi giáo viên phải thật sự là những tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
d. Ưu nhược điểm của phương pháp nêu gương
Trong nội dung dạy học, môn Đạo đức là một môn học gắn bó mật thiết với
quá trình giáo dục Đạo đức ở tiểu học. Quá trình giáo dục Đạo đức ở tiểu học
là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể (hay quá trình sư phạm tổng
thể). Nó có nhiệm vụ bồi dưỡng cho học sinh những tri thức sơ đẳng về các
chuẩn mực hành vi Đạo đức, tạo ra ở các em niềm tin Đạo đức, hình thành ở
các em xúc cảm và tình cảm Đạo đức và tổ chức cho các em rèn luyện những
hành vi và thói quen hành vi Đạo đức. Môn Đạo đức là một môn học trong hệ
thống các môn học ở tiểu học có tác dụng định hướng cho các môn học khác.
Qua dạy học môn Đạo đức hình thành cho học sinh những hành vi và thói quen
hành vi Đạo đức, phù hợp với những chuẩn mực hành vi đã được quy định.
Như vậy muốn dạy tốt môn Đạo đức ở lớp 2, 3 trong trường tiểu học người
giáo viên phải nắm vững phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học. Đặc
biệt là tính khả thi của từng phương pháp. Mỗi phương pháp dạy học đều có
những mặt mạnh, yếu khác nhau. Phương pháp nêu gương cũng vậy nó là một
phương pháp nằm trong hệ thống các phương pháp dạy học truyền thống (khen
thưởng, trách phạt,…) có những ưu khuyết điểm sau :
*/ Ưu điểm :
- Phương pháp nêu gương luôn đưa đến cho các em những cơ sở chuẩn mực
về Đạo đức để các em xem đó là điểm tựa học tập và rèn luyện.
- Thông qua phương pháp nêu gương không chỉ giáo dục bổn phận, trách
nhiệm của học sinh đối với nhà trường, gia đình và xã hội mà còn giáo dục học
sinh có trách nhiệm đối với chính bản thân mình, biết quý trọng bản thân và
biết tự chăm sóc mình.
- Phương pháp nêu gương đem đến cho học sinh một số kĩ năng cơ bản
như : biết tự nhận thức; biết xác định giá trị và có khả năng ra quyết định
- Phương pháp nêu gương hướng dẫn các em có thể tự phát hiện và chiếm
lĩnh Đạo đức thông qua tấm gương mà giáo viên nêu ra.
Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 4


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

- Qua hình thức nêu gương học sinh được hình thành năng lực quan sát và
đánh giá hành vi của người khác là phù hợp hay không phù hợp với chuẩn mực
Đạo đức xã hội.
*/ Nhược điểm :
Ở lứa tuổi lớp 2 là lứa tuổi hồn nhiên, trong sáng, các em thường cảm nhận
sự vật hiện tượng bằng trực quan sinh động, thường e ngại trước đám động
không dám nói ra những điểm yếu của mình. Vì thế khi phê bình những điểm
xấu của học sinh nếu giáo viên không khéo léo sẽ gây mặc cảm, tự ti cho học
sinh trước tập thể lớp. Những tấm gương đưa ra mà xa lạ với thực tế cuộc sống
hằng ngày sẽ gây sự nhàm chán trước học sinh.
Tóm lại ở lứa tuổi học sinh tiểu học nói chung học sinh lớp 2 nói riêng, đặc
điểm tâm sinh lý của các em mới được hình thành, ý thức có chủ định chưa
được nâng cao, mọi hoạt động, việc làm của các em đều mang tính chất bột
phát, các em thường làm theo ý thích của mình nhiều hơn là gò ép. Đối với lứa
tuổi này các em thường không xét từ góc độ Đạo đức của bản thân trước mà
lấy điểm tựa của người khác để điều chỉnh cho hoạt động của bản thân. Chính
vì thế có thể khẳng định rằng phương pháp nêu gương là phương pháp phù hợp
tâm sinh lý của lứa tuổi tiểu học.
II.2) Thực trạng việc sử dụng phương pháp nêu gương trong dạy học
môn đạo đức lớp 2B ở trường tiểu học .................:
Trường tiểu học ................. –Huyện .................- .................là một đơn vị
thành lập rất lâu rồi. Được sự quan tâm của Đảng uỷ và chính quyền địa
phương, các ngành giáo dục, học sinh đến trường có đủ sách vở để học. Sự
quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo nhà trường đã giúp cho đội ngũ giáo
viên ngày một vững mạnh trong nghiệp vụ chuyên môn của mình. Đội ngũ
giáo viên của nhà trường tuy đã lớn tuổi nhưng có nghiệp vụ sư phạm cao.
Một thực tế hiện nay cho thấy dạy học Đạo đức được tiếp cận theo hướng đi
từ quyền đến trách nhiệm, bổn phận của học sinh. Cách tiếp cận đó sẽ giúp cho
việc dạy học Đạo đức trở nên nhẹ nhàng, sinh động hơn, tránh được tính chất
nặng nề, áp đặt trước đây. Dạy học Đạo đức nhằm chuyển các giá trị xã hội
thành tình cảm, niềm tin và hành vi của học sinh. Bởi bậy quá trình dạy học
Đạo đức phải là quá trình học sinh hoạt động, với sự hướng dẫn, giúp đỡ của
giáo viên, để tự khám phá, chiếm lĩnh nội dung bài học. Ở lớp 2 nội dung các
bài học Đạo đức đã được nâng cao về kiến thức cũng như phương pháp dạy
Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 5


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

học. Mỗi bài học đều có những tình huống để học sinh tìm cách nghiên cứu và
xử lý theo mức độ nhận thức quả mình. Thông qua đó giáo viên giúp đỡ và
điều chỉnh cho các em về cách xử lý. Việc dạy học Đạo đức theo tinh thần đổi
mới đã được giáo viên tiếp cận và thực hiện tương đối hiệu quả. Việc sử dụng
những tình huống, những bức tranh, những câu chuyện với kết cục mở để với
sự hướng dẫn, giúp đỡ của giáo viên học sinh có thể tự liệt kê các giải pháp có
thể có, tự đánh giá kết quả các giải pháp,… để tìm ra các giải pháp tối ưu, phù
hợp nhất; hạn chế việc đưa ra những khuôn mẫu ứng xử cho trước một chiều.
Nhưng bên cạnh đó việc tiếp thu những phương pháp mới không có nghĩa là
những phương pháp truyền thống bị “bỏ quên”. Phương pháp nêu gương cũng
là một trường hợp như thế. Nó được lồng ghép vào các phương pháp hiện đại
thì hiệu quả giáo dục sẽ mang lại hiệu quả cao. Nhưng bên cạnh đó có một số
giáo viên lại tiếp cận phương pháp mới một cách máy móc và xem nhẹ những
phương pháp truyền thống như phương pháp nêu gương dẫn đến khi gặp
những bài học có liên quan đến phương pháp này giáo viên thường gặp lúng
túng.
Dạy học môn Đạo đức được xem xét không chỉ dưới góc độ dạy học mà còn
dưới góc độ giáo dục. Bởi vì môn Đạo đức ở tiểu học có tầm quan trọng đặc
biệt trong việc làm cho học sinh hiểu biết các chuẩn mực Đạo đức, các hành vi
Đạo đức để từ đó biết ứng xử đúng đắn. Bài học về Đạo đức được tập trung
vào một chủ điểm về Đạo đức và được chia thành 2 tiết :
Tiết 1 : Tập trung chủ yếu là cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về
chuẩn mực hành vi Đạo đức.
Tiết 2 : Là tổ chức cho học sinh luyện tập để hình thành kỹ năng ứng xử
theo chuẩn mực và kỹ năng phê phán đánh giá hành vi của bản thân, của người
khác phù hợp hay không phù hợp với các chuẩn mực đã học.
Các phương pháp và hình thức dạy học môn Đạo đức rất phong phú, đa
dạng, mỗi phương pháp có những mặt mạnh và hạn chế riêng phù hợp với từng
loại bài từng khâu riêng của tiết dạy. Do vậy đòi hỏi người giáo viên phải lựa
chọn khéo léo các phương pháp dạy học cho phù hợp với từng nội dung bài
dạy, hoàn cảnh của nhà trường, của địa phương.

Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 6


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

II.3. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP
a. Mục tiêu của giải pháp:
Môn Đạo đức có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình giáo dục đạo
đức cho học sinh tiểu học. Giáo dục Đạo đức cho học sinh tiểu học học một
cách có hệ thống theo một chương trình khá chặt chẽ giúp các em hình thành
được ý thức đạo đức (tri thức và niềm tin đạo đức) ở mức độ sơ giản, định
hướng cho các em rèn luyện một cách tự giác những hành vi và thói quen hành
vi đạo đức tương ứng.
Ở lứa tuổi này, học sinh tiểu học dễ cảm xúc: Cảm xúc thể hiện qua màu
sắc, xúc cảm của nhận thức. Học sinh chưa biết kiềm chế và kiểm soát tình
cảm của mình. Hứng thú của học sinh tiểu học ngày càng bộc lộ và phát triển
rất rõ. Đặc biệt là hứng thú nhận thức, tìm hiểu thế giới xung quanh. Các em
thể hiện tính tò mò, ham hiểu biết. Sự phát triển hứng thú học tập của học sinh
tiểu học phụ thuộc trực tiếp vào việc tổ chức công tác học tập. Ý thức tự giác
của các em chưa phát triển đầy đủ, các em chưa đủ khả năng theo đuổi lâu dài
mục đích đã đề ra, chưa kiên trì khắc phục khó khăn và trở ngại. Khi gặp thất
bại các em có thể mất lòng tin vào sức lực và khả năng của mình. Tính cách
của học sinh tiểu học chỉ mới được hình thành, ở lứa tuổi này tính cách của các
em có một số đặc điểm nổi bật như: Tính ham hiểu biết, tính hồn nhiên, tính
chân thực, tính bắt chước Các em bắt chước người lớn và một số bạn cùng tuổi
cũng như một số nhân vật trong sách, trong phim được các em yêu thích.
Chính vì thế mà mục tiêu của đề tài này là áp dụng phương pháp nêu
gương để giúp học sinh tăng cường tinh thần tự giác rèn luyện bản thân trong
học tập cũng như vui chơi.
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
* Giáo dục ý thức đạo đức
Giáo dục ý thức đạo đức nhằm cung cấp cho học sinh những tri thức đạo
đức cơ bản, sơ đẳng về chuẩn mực hành vi, hình thành niềm tin đạo đức cho
học sinh. Các chuẩn mực hành vi này được xây dựng từ các phẩm chất đạo
đức, chúng phản ánh các mối quan hệ hàng ngày của các em. Đó là:
- Quan hệ cá nhân với xã hội: Kính yêu Bác Hồ, biết ơn thương binh liệt sĩ,
yêu quê hương, làng xóm, phố phường của mình... yêu mến và tự hào về
trường, lớp, giữ gìn môi trường sống xung quanh...
Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 7


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

- Quan hệ cá nhân với công việc, lao động: Biết chăm chỉ, kiên trì, vượt khó
trong học tập, tích cực tham gia các công việc lao động khác nhau.
- Quan hệ cá nhân với những người xung quanh: Hiếu thảo đối với ông bà,
cha mẹ, quan tâm giúp đỡ anh chị em trong gia đình, tôn trọng, giúp đỡ, đoàn
kết với bạn bè, với thiếu nhi quốc tế, tôn trọng và giúp đỡ hàng xóm láng
giềng... theo khả năng của mình.
- Quan hệ cá nhân với tài sản xã hội, tài sản của người khác: Tôn trọng và
bảo vệ tài sản của nhà trường, của nhà nước và của người khác...
- Quan hệ cá nhân với thiên nhiên: Bảo vệ môi trường tự nhiên xung quanh
nơi học, nơi chơi, bảo vệ cây trồng, cây xanh có ích, động vật nuôi, động vật
có ích, diệt trừ động vật có hại, bảo vệ nguồn nước...
- Quan hệ cá nhân với bản thân: khiêm tốn, thật thà, bạo dạn, vệ sinh, tự làm
lấy công việc của mình...
Theo từng chuẩn mực hành vi đạo đức, cần giúp học sinh hiểu:
- Yêu cầu của chuẩn mực hành vi đạo đức: Chuẩn mực hành vi yêu cầu học
sinh thực hiện điều gì? làm gì?
- Ý nghĩa tác dụng của việc thực hiện chuẩn mực hành vi đạo đức và tác hại
của việc làm trái: việc thực hiện chuẩn mực hành vi đạo đức mang lại lợi ích
gì? tác dụng gì? nếu không thực hiện mà làm trái có tác hại gì?
- Cách thực hiện chuẩn mực đó: thực hiện chuẩn mực, cần làm những công
việc gì? thực hiện như thế nào?
Những tri thức đạo đức ngày nay giúp các em phân biệt được cái đúng – cái
sai, cái tốt – cái xấu, cái thiện – cái ác... từ đó các em sẽ làm theo đúng, ủng hộ
cái tốt, tán thành cái thiện và đấu tranh, phê phán, tránh cái sai, cái xấu, cái
ác... ý thức đạo đức đúng đắn có tác dụng định hướng cho thái độ, tình cảm,
hành vi đạo đức.
2. Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức:
Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức cho học sinh là thức tỉnh những rung
động, những xúc cảm với hiện thực xung quanh, làm cho chúng biết yêu, biết
ghét rõ ràng, có thái độ đúng đắn đối với các hiện tượng phức tạp trong đời
sống.
- Thái độ, tình cảm đối với những người xung quanh: kính yêu, biết ơn,
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, yêu quý anh chị em, tôn trọng và yêu quý
bạn bè, tôn trọng những người xung quanh khác, hàng xóm...
Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 8


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

- Thái độ đối với xã hội: Kính yêu Bác Hồ, biết ơn thương binh liệt sĩ, yêu
trường mến lớp, yêu quê hương làng xóm...
- Thái độ đối với môi trường sống: yêu thiên nhiên và có ý thức giữ gìn vẻ
đẹp môi trường xung quanh.
- Thái độ đối với bản thân: có lòng tự trọng, khiêm tốn học hỏi, biết giữ lời
hứa, trung thực...
- Thái độ đối với các hành động: Thái độ ủng hộ, đồng tình, tán thành với
những tấm gương, việc làm tốt, phù hợp với những chuẩn mực đạo đức, có thái
độ lên án, phê phán, chê cười những ai có hành động sai trái, xấu, có hại cho
người khác, xã hội, cộng đồng.
Tình cảm tích cực được hình thành dựa vào ý thức đúng đắn và được củng
cố, khẳng định qua hành vi, đồng thời có tác dụng thúc đẩy, tạo động cơ cho
việc nhận thức chuẩn mực, thực hiện hành vi đạo đức.
3. Giáo dục hành vi, thói quen đạo đức:
Giáo dục hạnh vi, thói quen đạo đức là tổ chức cho học sinh lặp lại, lặp lại
nhiều lần những thao tác, hành động đạo đức nhằm có đựơc hành vi đạo đức,
từ đó có thói quen đạo đức.
Môn đạo đức lớp 3 cần hình thành cho học sinh các hành vi, thói quen đạo
đức như:
- Giúp đỡ, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình.
- Hành vi lễ phép.
- Có những việc làm vừa sức để giúp đỡ bạn bè, hàng xóm láng giềng,
những thương binh, gia đình liệt sĩ...
- Có những việc làm nhân đạo vừa sức đối với các gia đình thương binh liệt
sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, giúp đỡ những người gặp thiên tai, gặp khó
khăn...
- Có những hành động, việc làm bảo vệ trường, lớp, tài sản công cộng, thiên
nhiên, nguồn nước, đồ đạc, tài sản của người khác...
Cần giáo dục hành vi văn hoá cho học sinh: “đúng” về mặt đạo đức, “đẹp”
về mặt thẩm mĩ.
Trên cơ sở khảo sát thực tế ở trường tiểu học ................. về việc vận dụng
các phương pháp nêu gương trong dạy học môn Đạo đức, tôi đã có những căn
cứ với nội dung nghiên cứu và đã áp dụng một số biện pháp khi sử dụng
phương pháp này như sau:
Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 9


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

- Cứ mỗi tiết học tôi đều sử dụng phương pháp nêu gương bằng nhiều hình
thức và chọn lựa bài học có nội dung sát thực và gần gũi với học sinh để phát
huy tính học hỏi, biến nội dung bài học thành hành động cụ thể cho các em.
- Ngoài giờ lên lớp giảng dạy hằng ngày, tôi thường vào mạng internet hoặc
đọc nhiều sách báo để sưu tầm thêm nhiều tấm gương tiêu biểu và hướng dẫn
các em tự sưu tầm các câu chuyện hay hình ảnh có nội dung tương ứng với yêu
cầu bài học. Đây chính là động lực rất lớn giúp cho các em tự mình học hỏi về
những tấm gương sưu tầm được và đó cũng là thế mạnh của phương pháp này.
- Một việc rất quan trọng trong sử dụng mà bản thân tôi luôn chú ý khi tiến
hành sử dụng nêu gương đó là khi đưa tấm gương không phải là hoạt động tốt,
tôi không nhận xét nhiều về những hoạt động của các em so sánh với gương
xấu trong tranh mà thường lựa chọn ngôn ngữ khéo léo, vừa chỉ ra những cái
chưa tốt của các em tránh được sự tự ti, xấu hổ của các em trước lớp vừa làm
cho các em nhận ra được điểm sai của bản thân để sửa chữa.
- Những câu hỏi trong nêu gương mà tôi thường sử dụng rất sát thực tế, câu
hỏi cần phát huy được tính tích cực, độc lập tư duy của học sinh.
- Đối với một số em có tâm lý yếu, rụt rè, tôi rất quan tâm và chú ý và có
biện pháp giúp đỡ các em qua hình thức nêu gương trực tiếp (lấy những bạn
học giỏi, ngoan, hăng say phát biểu để giúp các em mạnh dạnï hơn).
- Khi nêu gương tôi thường tránh sự lạm dụng việc tự liên hệ bản thân, việc
buộc các em phải luôn luôn tự kiểm điểm làm cho không khí lớp nặng nề và
nhiều khi dẫn các em không hứng thú học tập.
c. Kết quả khảo nghiệm:
Sau khi sử dụng nhiều lần hình thức nêu gương để khích lệ tin thần học tập
của các em thì tôi nhận thấy lớp học nhìn chung có sự thay đổi rõ rệt. Các em
hăéngay phát biểu trong mỗi tiết học, Những bài tập về nhà đều được các em
chăm chỉ làm. Đến lớp các em thường thi đua lẫn nhau để cùng được cô giáo
khen ngợi và nêu gương trước lớp,..Nhiều em còn mạnh dạn tham gia các hoạt
động khi phân vai, thuyết trình trước lớp. Tinh thần học tập của các em mạnh
mẽ hơn và tự tin hơn do có sự động viên của bạn bè, sự khích lệ, tuyên dương
của cô giáo.
Mặc dù đây chỉ là những kết quả đạt được mang tính ban đầu. Nhưng đó
cũng là những kết quả rất đáng mừng vì tôi cho rằng việc sử dụng nhiều hình
thức nêu gương trong mỗi tiết học không chỉ đánh giá là một phương pháp
Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 10


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

truyền thống cũ kỹ được mà phải nhận định rằng, phương pháp dạy học này
luôn luôn phát huy tốt tinh thần học tập cho các em học sinh đặc biệt là lứa
tuổi lớp 2. sử dụng phương pháp nêu gương là một bước đi đúng hướng, phù
hợp với hình thức tổ chức dạy học theo tính phát huy tinh thần học tập của học
sinh.
Vì thế tôi cho rằng việc sử dụng phương pháp nêu gương một cách khoa
học là một phương pháp dạy học rất bổ ích, tạo được không khí vui tươi, hào
hứng cho học sinh. Qua đó các em sẽ phấn đấu tự giác hơn trong quá trình học
tập.
Trong chương trình đổi mới hiện nay của giáo dục, các phương pháp dạy
học mới được xem là công cụ chính cho giáo viên khi lên lớp. Nhưng không
thể xem nhẹ những phương pháp day học truyền thống, đặc biệt như phương
pháp nêu gương. Phương pháp này khơng chỉ sử dụng trong tiết dạy đạo đức
mà nó có thể sử dụng một cách rộng rãi trên các môn học của tiểu học và có
thể áp dụng trên cac lớp học khác nhau của bậc tiểu học. Vì thế khi lên lớp
người giáo viên cần chú ý và sử dụng các phương pháp dạy học một cách có
hiệu quả thì chất lượng bài dạy ngày một phát huy, các em sẽ tieíp thu bài một
cách tốt nhất.

Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 11


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

III. PHẦN KẾT LUẬN :
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn chúng tôi đã đề ra giả thuyết của đề tài. Qua
thủ nghiệm tại lớp 2B điều kiện chứng minh của đề tài đã được chứng minh
tính đúng đắn của nó. Ta có thể kết luận rằng, mỗi phương pháp và hình thức
dạy học Đạo đức đều có mặt mạnh và mặt hạn chế riêng, phù hợp với từng loại
bài riêng, từng khâu riêng của tiết dạy. Vì vậy không nên quá lạm dụng hay
phủ định hoàn toàn một phương pháp hay một hình thức dạy học nào. Điều
quan trọng là cần căn cứ vào nội dung và tính chất của từng bài học, căn cứ
vào trình độ của học sinh và năng lực và sở trường của giáo viên, căn cứ vào
điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng trường, từng lớp mà lựa chọn và sử
dụng kết hợp các phương pháp và hình thức dạy học một cách hợp lý và đúng
mức.
Từ thực tế nghiên cứu cho thấy ở lứa tuổi tiểu học nói chung, lứa tuổi học
sinh lớp 2 nói riêng, phương pháp nêu gương luôn là phương pháp phù hợp với
các em, là phương pháp mang lại hiệu quả giáo dục cao. Muốn cho các em
phát huy tư duy, tính sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống hằng
ngày, trước hết phải giúp cho các em biết đánh giá hoạt động của người khác,
lấy chuẩn mực của người khác làm chuẩn mực cho bản thân. Dù dạy học theo
hướng tích cực bởi nhiều phương pháp hiện đại như đóng vai, thảo luận thì nêu
gương là phương pháp không thể thiếu trong dạy học Đạo đức ở tiểu học.
Không có người giáo viên nào là hoàn hảo, không có phương pháp nào là
vạn năng. Khi đất nước đổi mới thì nhận thức con người cũng thay đổi hằng
ngày. Chính vì thế người giáo viên phải biết tìm tòi học hỏi không ngừng nâng
cao trình độ nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu giảng dạy đáp ứng được nhịp độ
phát triển của thời đại.
Giáo dục là một công việc không phải chỉ do nhà trường hay một tổ chức
mà làm thành. Đây là công việc của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội, cùng
nhau tham gia giáo dục dây dựng một nền tảng giáo dục vững chắc đảm bảo
được nhân tố con người của thời đại mới, đáp ứng được sự phát triển của nhân
loại. Vì sự phát triển phồn vinh của đất nước chúng ta hãy cùng nhau chung
sức vào xây dựng cho sự nghiệp giáo dục “vì tương lai con em chúng ta”./.

Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 12


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

TÀI LIỆU THAM KHẢO :
1. Sách học sinh, sách giáo viên Đạo đức lớp 2 – Nhà xuất bản giáo dục
2010.
2. Đạo đức và phương pháp dạy học Đạo đức (giáo trình dùng trong các
trường sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học, nhà xuất bản giáo dục 1995
3. Giáo trình phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học - nhà xuất bản
giáo dục – 1998 – Đặng Vũ Hoạt – Nguyễn Hữu Dũng – Lưu Thu Thuỷ.

Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 13


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................Trang 1
I.1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................Trang1
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài...........................................................Trang 2
I.3. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................Trang 2
I.4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu............................................................Trang 2
I.5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................Trang 2
II. PHẦN NỘI DUNG.............................................................................Trang 3
II.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ..........................................................................Trang3
II.2) Thực trạng việc sử dụng phương pháp nêu gương ........................Trang 5
II.3. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP...............................................................Trang 7
III. PHẦN KẾT LUẬN .......................................................................Trang 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................Trang 13
MỤC LỤC ...........................................................................................Trang 14
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC.......................................Trang15

Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 14


Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2...................................................................................................

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
* Cấp cơ sở:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

* Cấp huyện:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Giáo viên thực hiện :..................................................................................................... 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×