Tải bản đầy đủ

Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Thuỷ Điện

Trường : Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng
Khoa

: Xây Dựng Thủy Lợi - Thủy Điện

Bộ môn : Công Trình Thuỷ Lợi
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Họ và tên sinh viên

: Nguyễn Thành Lâm

Lớp

: 15X2

Ngành

: Xây Dựng Công Trình Thuỷ

Mã Sinh Viên


: 1111 500 89

* Phần 1 : Nhiệm Vụ Tính Toán
1.1 Mục Đích
Giúp sinh viên vận dụng các kiến thức đã học vào việc thiết kế nhà máy của trạm
thủy điện , giúp sinh viên nhận biết rõ được phần nào về cơ cấu bộ phận nhà máy
thuỷ điện từ lý thuyết đã học .
1.2 Các Tài Liệu Ban Đầu
- Tài liệu về địa hình , bình đồ số : 4
- Tài liệu về thủy năng :
Htt = 47.38 (m) , Hmin = 42.82 (m) , Hmax = 61.87 (m)
Nlm = 1300 (kW) , Qtrạm = 3.43 (m3/s)
- Tài liệu về quan hệ mực nước hạ lưu nhà máy Zhl = f(Q) , đồ thị số : 3
1.3 Quan Hệ Q=f(H)
Quan hệ giữa lưu lượng qua nhà máy với cao trình mực nước trong kênh xả hạ lưu nhà
máy thuỷ điện


* Phần 2 : Chọn Thiết Bị Chính Cho Nhà Máy Thuỷ Điện
2.1 Tổng Quan Về Chọn Thiết Bị Chính Cho Nhà Máy Thuỷ Điện
- Nội dung để chọn nhà máy thuỷ điện bao gồm :
+ Phân tích số tổ máy
+ Chọn và xác định kích thước của thiết bị chính trong nhà máy
Số tổ máy của trạm thuỷ điện và các thông số của tuabine như công suất , đường
kính bánh xe công tác (D1) , vòng quay (n) có liên quan chặt chẽ với nhau . Nếu số
lượng tổ máy ít , công suất định mức của một tuabine sẽ lớn , do đó ảnh hưởng đến
sự đảm bảo cung cấp được cho hệ thống khi tổ máy bị sự cố hỏng hóc . Khí số tổ
máy ít lại sẽ kèm theo sự giảm hiệu suất trung bình của nhà máy , mặc dù hiệu suất
lớn nhất của tổ máy là cao .
Ngược lại , nếu tăng số lượng tổ máy của trạm thuỷ điện thì sẽ tăng vốn đầu tư
cho máy móc thiết bị , tăng kinh phí bảo dưỡng , vận hành , …
Trong thực tế , ta tính toán thiết kế chọn tuabine cho trạm thuỷ điện hiện nay ,
người ta thường tính toán đến thiết kế và kinh tế .
2.2 Chọn Nhãn TB
- Để chọn nhãn TB có hai cách : Dùng bảng tổng hợp hệ loại TB hoặc dùng biểu
đồ sản phẩm hệ loại TB . Dựa vào cột nước và công suất của TB , tra trên bảng
hoặc biểu đồ hệ loại để chọn hệ , kiểu tuabin phù hợp .
- Trong thực tế , tính toán thiết kế chọn TB hiện nay thì người ta thường thông qua
tính toán kinh tế - năng lượng , có xem xét đến hiệu suất TB cũng như vấn đề xảy
ra khí thực khi chọn cao trình .


- Phạm vi đồ án yêu cầu sinh viên đưa ra các phương án về số tổ máy , kiếm tra
điều kiện làm việc của TB và phân tích để tìm và chọn ra phương án thiết kế .
2.2.1 Chọn Số Tổ Máy
- Với công suất lắp máy Nlm=1300 (kW) , ta sẽ chọn 3 phương án tổ máy để tìm ra
số tổ máy phù hợp về điều kiện kinh tế , hiệu suất cao .


- Tính công suất của TB : NTB= Nlm.(Z.ηmf)-1 (kW)
Trong đó : Nlm (kW) là công suất lắp máy yêu cầu
Z (Tổ) là số tổ máy được dùng cho nhà máy
ηmf (%) là hiệu suất máy phát được dùng
( Z và ηmf là hai giá trị chúng ta có thể thay đỗi để lựa chọn TB cho hợp , ở đồ án
này ta chọn giá trị ηmf là giá trị cố định , còn lại ta sẽ thay đỗi số tổ máy Z )

2.2.2 Chon Nhãn TB Theo Phụ Lục Liên Xô (Cũ)
Ứng với Z ( tổ máy ) thì ta HD ĐAMH NMTĐ của Nguyễn Thanh Hảo / Hình
PL2.3 Trang 34
Kết quả tra bảng được thể hiện qua bảng sau :
HTính Toán(m)
47.38

NTBine (kW)

Tra Bảng

Nhãn Hiệu

n (v/ph)

D1 (cm)

764.7

25/750

PO82-ΓM50

750

50

509.8
382.4

25/750

PO82-ΓM50

750

24/1000

PO82-ΓM42

1000

50
42

Trong đó :
Ứng với Z = 2 thì NTB = 764.7 (kW) , tra bảng với Htt = 47.38 (m) thì ta được mã
hiệu 25/750
Mã mẫu 750 chính là số vòng quay của TB được chọn : n = 750 (v/ph)
Tra mã 25 ta được nhãn hiệu TB : là PO82- ΓM50
+ PO : là kí hiệu cho TB tâm trục
+ 82 : là số hiệu của BXCT
+ Γ : là tuabine trục ngang
+ M : là buồng xoắn kim loại
+ 50 : là đường kính D1 của BXCT ( D1 = 50 cm )
Tương tự cho tổ máy Z = 3 và Z = 4 ta xem bảng trên


2.2.3 Kiểm Tra Vùng Làm Việc Của TB
- Sau khi tra chọn được nhãn tuabine ứng với mỗi NTB và Z( Tổ Máy ) ta đã biết
được các thông số cơ bản của TB đó , lúc này ta cần tính toán các đại lượng quy
dẫn n1’ và Q1’ ứng với dao động cột nước từ Hmix cho đến Hmax , từ đó đem các điểm
vừa tính toán này lên đường đặc tính tổng hợp chính để kiểm tra .
- Tất cả các TB là PO82 nên ta tra đường đặc tính tổng hợp tại HD ĐÁ NMTĐ –
Nguyễn Thanh Hảo / PL2.18 Trang 49
- Hiệu suất làm việc của TB ở bảng tra này ηTB = (70% ~ 91%)
- Công thức dùng để tính toán 1 điểm bất kỳ ứng với cột nước bất kỳ f = (n1’, Q1’)
+ Vòng quay quy dẫn : n1’ = n.D1.H-0.5
+ Lưu lượng quy dẫn : Q1’ = NTB.[9,81.ηTB.D12.H1.5]-1
- Các kết quả tính như sau :
*Trường hợp : Z = 2

-> Nhận xét : Tra bảng ta thấy có 1 điểm nằm trong vùng hiệu suất không hoạt
động nên ta sẽ không chọn trường hợp này .
*Trường hợp : Z = 3

-> Nhận xét : Nằm trong vùng hiệu suất cao
*Trường hợp : Z = 4

-> Nhận xét : Nằm trong vùng hiệu suất cao
*Nhận Xét Chung : ta thấy ứng với 3 và 4 tổ máy chúng ta đều thu nhận được kết
quả ổn định về mặt thiết kế của nhà máy với ηTB = 80% . Nhưng điều kiện đủ để
thiết kế nhà máy là đảm bảo được tính kinh tế . Như vậy , ta sẽ chọn Z = 3 (Tổ
Máy ) để thiết kế cho nhà máy . Vậy nhãn TB được chọn là PO82- ΓM50


2.2.4 Xác Định Kích Thước Cơ Bản
* Ứng với nhãn dán được chọn là : PO82- ΓM50
Tra PL2.17 Trang 94 của quyển HD ĐA NMTĐ – Nguyễn Thanh Hảo
* Đơn Vị : cm

2.2.5 Xác Định Trọng Lượng TB
* Tra PL2.13 Trang 91 . Ứng với D1 = 50 (cm)

2.3 Buồng Xoắn TB
- Buồng xoắn nói riêng hay buồng tuabine nói chung đều là phần nối công trình
dẫn nước của trạm thuỷ điện với tuabine và hình thành lượng chảy vòng tại cửa
vào cơ cấu hướng dòng .
- Qua thí nghiệm loại buồng xoắn hoàn toàn , mặt cắt tròn có tổn thất thuỷ lực
nhỏ . Nhưng hướng của vận tốc có ảnh hương đến chuyển động của chất lỏng trong
bộ phận cánh hướng nước . Do đó ảnh hưởng lớn đến hiệu suất của TB , nên phải
tính toán chính xác kích thước của TB để TB làm việc cho tốt . Chọn loại buồng
xoắn tiết diện hình tròn , có góc φ = 345˚ ~ 360˚ .
2.3.1 Tính Thuỷ Lực Buồng Xoắn
* Thông số cơ bản của TB được chọn :

* Trong phạm vi đồ án môn học , sử dụng phương pháp tốc độ vòng là hằng số Vu
= const để tính toán thuỷ lực và xác định kích thước buồng xoắn . Lúc này , coi vận
tốc dòng chảy tại các mặt cắt của buồng xoắn là bằng nhau .
* Vận tốc dòng chảy được tính toán như sau : v = kv.Htt0.5 (m/s)
* kv là hệ số tốc độ , ta lấy theo kinh nghiệm :


* Với Htt = 47.38 (m) , nội suy kết quả kv = 1.109
* Lúc này ta tính toán lại v = 1.109(47.38)0.5 = 7.63 (m/s)
* Chọn góc bao φmax = 345˚
* Chiều cao cánh lấy nước : bo = (0.35~0.42)D1 (m)

* Đường kính ngoài của vòng bệ : Da = (1.4~1.6)D1 (m)

* Đường kính trong của vòng bệ (TB Tâm Trục ) : Db = [1+0.03(ns/D1)0.5]D1 (m)
* Hệ số tỷ tốc xuất hiện với công thức : ns = 1.167nN0.5Htt-1.25 (v/ph)

*Nhận Xét Chung : Vì tuabine được chọn là PO82- ΓM50 , đây là loại tuabine tâm
trục ngang nên sẽ không có vòng bệ , lúc này Da = Db = 0.8 (m)
2.3.2 Tính Toán Kích Thước Tiết Diện Buồng Xoắn ( Tròn )
- Cột 1 : tên mặt cắt ( từ cửa ra đến cửa vào )
- Cột 2 : góc φ tương ứng với tên mặt cắt
- Cột 3 : bán kính cong của vòng tròn được tính


- Cột 4 : khỏng cách từ trục đến tâm mặt cắt thứ i : ai = ρi + ra
- Cột 5 : bán kính Ri = ra + 2ρi = ai + ρi
Ta tính toán với ra = D/2 mà D = Da = Db
Bảng Tính Mặt Cắt : Góc bao φmax = 345˚ , như vậy ta chia được 23 mặt cắt tính
cả cửa ra và cửa vào , hơn kém nhau 15˚


2.4 Chọn Máy Biến Áp
- Tải điện năng đi xa tiến hành với điện áp cao nhằm để giảm tốn thất trên dây tải
và giảm tiết diện dây tải
- Khoảng cách tải đi càng xa thì công suất càng lớn và điện áp được sử dụng càng
cao
- Chọn máy biến áp dựa trên các thông số về điện áp đầu vào (Usơ cấp) và điện áp
đầu ra (Uthứ cấp) . Lúc này ta sẽ lựa chọn Usc = Umf và Utc = Utải
- Công suất máy biến áp được tính toán như sau :
S = (Nlm-Nhg- Ntd).(z.kt.CosΦ)-1 (KVA)
Trong đó , Nhg là công suất hộ gần sử dụng điện áp máy phát
Ntd là công suất tự dùng nhà máy thuỷ điện , ta lấy Ntd=(2~3)%Nlm
z là số máy biến áp được lựa chọn
kt là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ , với máy biến áp do Liên Xô chế tạo lấy
kt = 0.75
CosΦ là hệ số công suất lựa chọn của MBA , lấy CosΦ=0.8
- Bảng Kết Quả :

Với S = 707.8 (KVA) . Tra PL2.25 Trang 109 ta chọn MBA nhãn : TM-750/10

Tiếp tục dùng bảng tra PL2.26 . Trọng lượng kích thước MBA 2 cuộn dây như sau


2.5 Ống Hút ( Ống Xả )
- Ống hút hay ống xả là một bộ phận tháo nước về hạ lưu của tuabine . Nó là một
bộ phận không thể thiếu đối với tuabine phản kích .
- Đảm nhận nhiệm vụ dẫn nước từ BXCT xuống hạ lưu với tổn thất năng lượng
nhỏ nhất .
- Ống xả cho phép
+ Sử dụng phần động năng còn lại của dòng chảy sau khi ra khỏi BXCT
+ Tận dụng thêm cột nước tĩnh , được tính từ m/c cửa ra BXCT đến mực nước hạ
lưu
+ Đưa nước sau khi ra khõi BXCT về hạ lưu
- Ống xả được lựa chọn theo nhãn tuabine đó là ống xả hình cong với thông số kích
thước ta tra được từ PL2.5 với D1M = 460 mm và D1’ = 1 m .

2.6 Máy Phát Điện
- Đây là thiết bị biến cơ năng của TB thành điện năng cng cấp cho hệ thống điện ,
nó là loại máy phát đồng bộ ba pha . Các bộ phận chính của máy phát gồm : phần
quay roto , phần tĩnh stato , hệ thống kích từ , hệ thống làm nguội máy phát , hệ
thống chống cháy , …
- Khi chọn máy phát điện ở nhà máy thuỷ điện , cần lưu ý các thông số sau : Công
suất lắp máy (Nlm) , số vòng quay đồng bộ của tuabine (n) và hình thức lắp máy
( trục đứng hay ngang )


- Công suất định mức của máy phát (Nmf) được tính theo công thức như sau :
Nmf = Nlm.Z-1 (KW) với Z là số tổ máy phát

- Công suất biểu kiến (S) của máy phát được tính theo công thức như sau :
S = Nlm.(Z.ηmf.CosΦ)-1 (KVA)

- Ứng với vòng quay định mức n = 750(v/ph) và công suất biểu kiến S = 637.25
(KVA) . Tra PL2.2 Trang 97 . Lúc này ta được mã máy phát như sau :

- Tiến hành kiểm tra loại máy phát đã chọn có phù hợp hay không :
ΔS(%) = [Stra-Stt].Stra-1

- Ý nghĩa của từng đại lượng máy phát đã chọn :


- Chọn máy kích tương ứng với số thứ tự máy phát đã tra ở bảng trên :

2.7 Thiết Bị Điều Tốc
- Trong thực tế , nhu cầu điện năng ( phụ tải của các máy phát ) luôn luôn thay đỗi
trong phạm vi rộng . Nếu không có biện pháp chuyên môn để điều chỉnh công suất
thì sẽ có sự thay đỗi tần suất điện quá giới hạn cho phép . Từ công thức N =
9,81ηQH . Chúng ta không thể thay đỗi η và H vì điều đó khó làm , ảnh hưởng đến
các quá trình tính toán trước đó . Lúc này , Q là yếu tố sẽ giúp chúng ta thay đỗi
được N . Chỉnh Q nhờ vào độ mở cánh hướng nước ao , góc xoay φ , van kim hay
cơ cấu tách dòng . Bộ phận tham gia giúp đỡ điều chỉnh Q đó chính là thiết bị điều
tốc .
- Thiết bị điều tốc sẽ giúp TTĐ cung cấp điện năng (N,E) chuẩn mực và đảm bảo
về chất lượng điện (U,f)
2.7.1 Chọn Thiết Bị Điều Tốc
- Dựa vào nhãn TB của ta đã chọn : PO82- ΓM50 thì ta sẽ chọn được loại điều tốc
ở đây là điều tốc đơn ( dành cho tuabine tâm trục )
- Quy mô máy điều tốc thể nặng qua năng lực công tác (A) và được xác định như
sau :
A = k.NTB.(HTK)-0.5 (kG.m)
Trong đó k là hệ số an toàn k(3~4) , chọn k = 3 để tính toán
HTK = Htt = 47.38 (m)
NTB = 509.8 (kW)
Lúc này A = 3.509,8.(47,38)-0.5 = 222,19 (kG.m)
- Với A = 222,19 (kG.m) thì ta sẽ lựa chọn được máy điều tốc nhỏ - trung bình ở
Liên Xô cũ : PC-250

Trong đó PC là mã máy điều tốc
250 là năng lực công tác của máy đó
Như vậy , máy điều tốc ta lựa chọn là : K250 với mã hiệu PC-250


2.7.2 Tính Toán Cho Thiết Bị Điều Tốc
- Tính đường kính của động cơ tiếp lực : dH = λD1(koHmax)0.5
Trong đó λ là hệ số phụ thuộc vào số lượng cánh hướng nước (tra sách trang 20)
ứng với bo = 16 cánh được chọn ở buồng xoắn thì λ = 0.034
D1 là đường kính BXCT
ko = bo/D1

- Tính động cơ tiếp lực của cánh tuabine : dp = (0.3~0.45)D1
D1 ≤ 5m thì lấy 0.3 và ngược lại nếu D1 > 5m thì chọn 0.45

2.8 Chọn Thiết Bị Cầu Trục Cho Nhà Máy
- Bố trí cầu trục trong nhà máy ta phải căn cứ vào trọng lượng và kích thước vật
nâng lớn nhất trong nhà máy gồm ( roto máy phát + trục , BXCT + Trục , MBA ,
Ống xả , … ) và kích thước đủ bố trí các thiết bị đi lại theo bề rộng gian máy , có
sự kết hợp và nhịp cầu trục Lk
- Lúc này ta sẽ có công thức cơ bản như sau :

Trong đó :
GrotoMF + Trục = 6.9 ( Tấn ) : trọng lượng roto và trục của máy phát , ta chọn trọng
lượng lắp ráp lớn nhất .
GMBA = 4.27 ( Tấn ) : trọng lượng toàn bộ của máy biến áp đã chọn
GBXCT+Trục = 7 ( Tấn ) : trọng lượng của BXCT và trục khi được láp rắp hoàn chỉnh
được chọn theo mã của TB trước đó .
Lúc này : G = max(6.9,7.0,4.27) = 7 ( Tấn )
- Với G = 7 ( Tấn ) , tiến hành tra PL2.27 Trang 119 về Cầu Trục Điện Sức Nâng
(20~50) Tấn
- Ta chọn được cầu trục bên dưới với sức nâng 20T , nhịp cầu Lk = 10.5m


*Nhận Xét Chung : Với một nhà máy thuỷ điện có kích thước nhỏ , công suất lắp
máy nhỏ như trên thì nhịp cầu trục 10.5m sẽ không phù hợp cho việc thiết kế . Vì
nó sẽ dẫn đến kích thước của nhà máy tăng lên . Dẫn đến khối lượng kinh tế đầu
vào cũng tăng lên nên ta sẽ chọn lại nhịp cầu trục Lk = 8m để tiện lợi cho việc tính
toán , đồng thời giảm được phần nào kích thước của nhà máy .
2.9 Tính Toán Thuỷ Lực Đường Ống Dẫn Nước Vào Buồng TB
- Ở đây , ta tính toán theo sổ tay thuỷ lực Phần 2 – Chương 4
- Đường kính kinh tế của đường ống :
+ Chọn sơ bộ theo công thức kinh nghiệm của Bundsu ( Đức )
Vì Htt = HTk = 47.38 (m) < 100m nên DKT = (0.052Q3max)1/7 (m)
+ Trong đó : H là cột nước tính toán để thiết kế (m)
Qmax là lưu lượng qua ống lớn nhất (m3/s)


*Phần 3 : Thiết Kế Nhà Máy Thuỷ Điện
3.1 Bố Trí Tổng Thể Nhà Máy Thuỷ Điện
- Trong phạm vi đồ án nhà máy thuỷ điện , sinh viên sẽ được giao thiết kế nhà máy
thuỷ điện phía sau đập . Chọn tuyến đập , kết cấu đập và xác định kích thước của
đập dâng nước đã được thực hiện trong ĐA Thuỷ Công
- Đặc điểm của trạm thuỷ điện phía sau đập là nhà máy không trực tiếp chịu áp lực
thuỷ tĩnh , áp lực này do đập dâng chịu , do vậy nhà máy nhẹ nhàng hơn , không
phải tăng chiều cao nhà máy so với trạm thuỷ điện ngang đập . Thành phần và bố
trí các công trình trên tuyến đầu mối cũng tương tự như đối với kiểu TTĐ lòng
sông . Đối với TTĐ loại này thì kiểu đập và chiều cao có ảnh hương đến công trình
đầu mối .
*TTĐ sau đập bê tông trọng lực
Nhà máy bố trí sau đập : vị trí nhà máy sau đập , giữa nhà máy và đập có bố trí
khớp biến dạng . Đường ống áp lực dẫn nước đến tuabine được đặt trong thân đập
bê tông , có thể đặt ống ở tuyến hạ lưu đập hoặc dưới đập
*TTĐ sau đập vật liệu địa phương
Nhà máy bố trí sau đập dâng , cửa lấy nước đặt phía trước đập , cửa lấy nước kiểu
tháp . Đường ống áp lực đặt dưới đập , trên nền đất nguyên dạng , nếu dùng ống
thép thì phải có hành lang bê tông cốt thép bao quanh ống , thông thường dùng ống
bê tông cốt thép để dẫn nước vào tuabine .
3.2 Xác Định Cao Trình Nhà Máy
3.2.1 Cao Trình Lắp TuaBine (Zlm)
* Hiện Tượng Khí Thực : là một hiện tượng vật lý phức tạp trong dòng chảy khi
qua tuabine . Khí thực phá hoại bề mặt các cánh của BXCT và các bộ phận khác
của tuabine . Khi xảy ra khí thực sẽ có tiếng động , các bộ phận của tuabine sẽ bị
rung động mạnh , hiệu suất , công suất của tuabine sẽ giảm
Nguyên Nhân : Tại nơi nào đó của dòng chảy trong TB thì áp lực nước giảm đến
áp lực bốc hơi thì nước đó sẽ sôi lên và bốc hơi . Khi đó , hơi nước và không khí
hoà tan trong nước mắt bắt đầu tách ra khỏi nước và hình thành các bọt . Các bọt
này chuyển động theo dòng nước , đến vùng có áp lực cao hơn áp suất bốc hơi thì
sẽ ngưng tụ lại ( Vngưng tụ > Vhơi nước ) . Vì các khoảng trống có áp suất thấp nên các
phân tử nước bao quanh chuyển động về tâm các khoảng trống với vận tốc cực lớn
nên sẽ gây va đập và có tiếng ồn lớn .
3.2.2 Xác Định Độ Cao Hút
a.Hệ Số Khí Thực : là thông số biểu thị khả năng khí thực . Bằng tỷ số giữa độ
chân không động lơn nhất trên cánh BXCT với cột nước công tác (σ)
b.Xác Định Độ Cao Hút (Hs) :
* Điều kiện để không phát sinh khí thực : Hs ≤ Hs - Hhoá hơi – σH = [H]
Với Ha = Pa/γ và Hhoá hơi = Phoá hơi / γ


* Bảng Tính Cột Nước

* Ứng với mực nước ▼= 0 thay vào ta có điều kiện để có độ cao hút nước không
sinh khí thực
* Áp dụng thực tế , khi cao trình đặt tuabine ▼ > 0 thì độ giảm áp suất tương ứng
là ▼/900
Mặt khác , để tăng tính an toàn ta nhân thêm vào H một lượng vi phân (σ+Δσ)

Trong đó :
k là hệ số hiệu chỉnh khí thực (1.05~1.1)
σ là hệ số khí thực , tra và lấy dựa trên đường đặc tính tổng hợp của TB đã chọn
H là cột nước làm việc của tuabine
▼ là cao trình đặt TB so với mực nước biển , trong tính toán sơ bộ có thể lấy bằng
mực nước hạ lưu nhà máy ứng với lưu lượng 1 tổ máy .
Với Δσ – Tra biểu đồ hình 7-4/126 Giáo Trình Thuỷ Điện 2 , lấy k = 1.1

Qtrạm = QHL(max)
QHL(min) = Qtrạm/z
Có được QHL(max) và QHL(min) thì ta sẽ tiến hành tra quan hệ (Q~Z)


3.2.3 Xác Định Cao Trình Lắp Máy ( Zlm = ▼lm )
Vì TB được chọn là TB trục ngang nên ▼lm = ▼hl + Hs – 0.5D1

3.2.4 Xác Định Cao Trình Sàn Tuabine ( Zsàn tb = ▼sàn tb )
- Cao trình được xác định theo công thức :
▼sàn tb = ▼lm - hmáy phát – a
Với a là khoảng cách an toàn đối với buồng xoắn kim loại a = (0.8~1)m
hmf là chiều cao tính từ tim trục máy phát đến sàn

3.2.5 Xác Định Cao Trình Đáy Ống Hút ( ZOH = ▼OH )
▼OH = ▼sàn tb – LỐng Hút

3.2.6 Xác Định Cao Trình Sàn Lắp Ráp ( ZSàn lắp ráp = ▼Sàn lắp ráp )
▼Sàn lắp ráp = ZHl(max) + a
Với a là độ cao vượt an toàn : a = (0.5~1)m


3.2.7 Xác Định Cao Trình Dầm Cầu Trục ( Zcầutruc =▼cầu trục )
- Cao trình cầu trục hay còn gọi là cao trình đỉnh đường ray di chuyển
▼cầu trục = d + hcc + ld + 1
Trong đó :
d là khoảng cách an toàn so với sàn , lấy d = 1.5 m
hcc là chiều cao vật cần cẩu , ở đây ống xả là vật cần cẩu có bề dài lớn
nhất trong nhà máy nên ta sử dụng nó ( hcc = D4 + L )
ld là chiều dài dây , lấy ld = Lm
1 ở đây ý nghĩa là 1m lấy thêm để đề phòng dây dãn hoặc bị tuộc

3.2.8 Xác Định Cao Trình Trần Nhà Máy ( ZTrần Nhà = ▼Trần Nhà)
▼Trần Nhà = Hcầu trục + a + ▼cầu trục
Trong đó :
Hcầu trục là chiều cao cầu trục ( Hct = A + F )
a là khoảng cách an toàn để cầu trục có thể di chuyển an toàn trong
nhà máy , a(0.2~0.5)m

3.3 Xác Định Kích Thước Nhà Máy
3.3.1 Xác Định Chiều Dài Nhà Máy
- Chiều dài nhà máy là tổng chiều dài các đoạn tổ máy , chiều dài sàn lắp ráp đoạn
tăng thêm ở tổ máy cuối
L = nL1 + L2 + ΔL
Trong đó :
n là số tổ máy
L1 là chiều dài buồng xoắn kim loại , tính theo công thức kinh nghiệm
L1 = 3,6D1 + h
D1 là đường kính BXCT
h = (1~3.5) cột nước cao thì chọn trị số thấp và ngược lại
L2 là chiều dài sàn lắp ráp , xác định bởi
L2 = (1~2)L1
ΔL là gian lắp ráp sữa chữa ở gian máy cuối
ΔL = (0.2~1)L1


3.3.2 Xác Định Chiều Rộng Nhà Máy
- Kích thước gian chính , gian phụ , bố trí máy phát , thiết bị điều tốc ( tủ điều
tốc , két dầu áp lực , bản điện bên máy , các thiết bị khác , các khoang đi lại , kết
hợp nhịp cầu trục và phạm vi hoạt động của nhịp cầu trục .
- Bề dày mỗi tường gian chính : L1 = 25cm
- Bề dày mỗi tường gian phụ : L2 = 25cm
- Khoảng cách làm việc giữa trục cần cẩu với tường : B = 26cm ( tra bên thông số
cầu trục đã chọn )
- Không gian làm việc của gian phụ : L3 = 5.5m
* Tổng cộng sơ bộ bề rộng nhà máy : (Lk+L3) + (2L1 + L2 + 2B)


Mục Lục
* Phần 1 : Nhiệm Vụ Tính Toán
1.1 Mục Đích
1.2 Các Tài Liệu Ban Đầu
1.3 Quan Hệ Q=f(H)
* Phần 2 : Chọn Thiết Bị Chính Cho Nhà Máy Thuỷ Điện
2.1 Tổng Quan Về Chọn Thiết Bị Chính Cho Nhà Máy Thuỷ Điện
2.2 Chọn Nhãn TB
2.2.1 Chọn Số Tổ Máy
2.2.2 Chọn Nhãn TB Theo PL Liên Xô
2.2.3 Kiểm Tra Vùng Làm Việc TB
2.2.4 Xác Định Kích Thước Cơ Bản
2.2.5 Xác Định Trọng Lượng TB
2.3 Buồng Xoắn TB
2.3.1 Tính Toán Thuỷ Lực Buồng Xoắn
2.3.2 Tính Toán Kích Thước Tiết Diện Buồng Xoắn ( Tròn )
2.4 Chọn Máy Biến Áp
2.5 Ống Hút ( Ống Xả )
2.6 Máy Phát Điện
2.7 Thiết Bị Điều Tốc
2.7.1 Chọn TB Điều Tốc
2.7.2 Tính Toán Cho Thiết Bị Điều Tốc
2.8 Chọn Thiết Bị Cầu Trục
2.9 Tính Toán Thuỷ Lực Đường Ống Dẫn Nước
* Phần 3 : Thiết Kế Nhà Máy Thuỷ Điện
3.1 Bố Trí Tổng Thể MNTĐ
3.2 Xác Định Cao Trình Nhà Máy
3.2.1 Cao Trình Lắp TB
3.2.2 Xác Định Độ Cao Hút
3.2.3 Xác Định Cao Trình Lắp Máy
3.2.4 Xác Định Cao Trình Sàn TB
3.2.5 Xác Định Cao Trình Đáy Ống Hút
3.2.6 Xác Định Cao Trình Sàn Lắp Ráp
3.2.7 Xác Định Cao Trình Dầm Cầu Trục
3.2.8 Xác Định Cao Trình Trần Nhà Máy
3.3 Xác Định Kích Thước Nhà Máy
3.3.1 Xác Định Chiều Dài Nhà Máy
3.3.2 Xác Định Chiều Rộng Nhà Máy




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×