Tải bản đầy đủ

TỔNG QUAN SUY DINH DƯỠNG BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN

TÓM TẮT: TỔNG QUAN SUY DINH
DƯỠNG BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN

Nhóm 2 YK17D


I. Nguyên nhân suy dinh dưỡng:
• Do khả năng dung nạp chất dinh dưỡng giảm:
 Biếng ăn: người già, tâm lý, bệnh lý.
 Giảm khả năng tiêu hóa, hấp thu: giảm nhu
động ruột dạ dày (do bệnh lý, do thuốc, do phẫu
thuật), tiêu chảy, ruột ngắn…
 Mất chất dinh dưỡng do rò tiêu hóa, bỏng, chấn
thương…
 Chuyển hóa các chất dinh dưỡng tăng: chấn
thương, nhiễm trùng, bỏng, ung thư


• Do cung cấp dinh dưỡng thiếu (dinh dưỡng
qua ống thông, dinh dưỡng qua tĩnh mạch)


 Suy dinh dưỡng thường do nhiều nguyên
nhân kết hợp, là kết quả của sự mất cân bằng
giữa cung cấp dinh dưỡng và tiêu hao dinh
dưỡng trong một khoảng thời gian.


II. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh
dưỡng trong bệnh viện:
Một số phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh viện
quốc tế như:











BMI (Body mass index)
MAC (Mid arm circumference)
TSF (Tricep skinfold)
MNA (Minimal nutrition assessment)
NRS (Nutrition risk screening)
SGA (Subjective global assessment)
Scored PG SGA
Albumin, transferrin hay prealbumin trong máu
Sức cơ bàn tay bằng dụng cụ handgrip
Sức cơ hô hấp bằng dụng cụ peakflow...


Hiện nay, phương pháp được sử dụng trong đánh giá tình
trạng dinh dưỡng ở bệnh viện phổ biến là:


A.Tầm soát nguy cơ dinh dưỡng:
Mục đích: tầm soát nhanh để phân loại bệnh nhân vào viện thành 2
nhóm:


nguy cơ
không nguy cơ
Mục đích: tầm
soát nhanh để
phân loại bệnh
nhân vào viện
thành 2 nhóm:
Nhóm nguy cơ
suy dinh dưỡng
và không nguy
cơ.

Tiêu chuẩn xác định có nguy cơ suy dinh
dưỡng: chỉ cần 1 trong 3 tiêu chuẩn

Tỉ lệ phần trăm sụt

Ăn ít kéo dài trên 2

Nhóm bệnh nhân
như nhiễm trùng
nặng, đại phẫu,


Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
* Muc đích:
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bệnh
nhân có nguy cơ suy dinh dưỡng để xác
định mức độ suy dinh dưỡng.
Đánh giá tình trạng không thể chỉ dùng
đơn độc một phương pháp nào mà cần
đánh giá một cách toàn diện.
* Bao gồm:


B. Phương pháp đánh giá tổng thể tình trạng dinh dưỡng
theo chủ quan SGA – Subjective global assessment :

• Gồm 2 phần chính:
1. Bệnh sử (sự thay đổi cân nặng, khả năng ăn
uống, triệu chứng đường tiêu hóa, khả năng sinh
hoạt, mức độ chuyển hóa liên quan stress bệnh
lý);
2. Thăm khám lâm sàng (độ dày lớp mỡ dưới da,
khối cơ, phù).


Phân loại:
SGA - A

Là tình trạng dinh dưỡng
tốt khi bệnh nhân không
bị sụt cân hay có tăng cân
nhẹ trong thời gian ngắn
(không phải do tình trạng
phù hay báng bụng) hoặc
sụt cân nhẹ rồi sau đó
tăng cân trở lại bình
thường, khả năng ăn uống
bình thường và không có
các dấu hiệu mất lớp mỡ
dưới da hay teo cơ, phù
chi.

SGA - B

Là tình trạng suy dinh
dưỡng vừa hay nghi ngờ có
suy dinh dưỡng khi bệnh
nhân có sụt cân ít nhất 5%
trước nhập viện nhưng
không tăng cân; ăn ít đi
trong vòng 2 tuần trước
nhập viện, khám có dấu
hiệu mất ít lớp mỡ dưới da
hay teo cơ nhẹ.

SGA - C
Là suy dinh dưỡng nặng khi
có tình trạng sụt cân trên
10%, có ăn kém (ăn thức ăn
sệt hay lỏng) kéo dài 2 tuần,
có dấu hiệu rõ mất lớp mỡ
dưới da, teo cơ nặng hoặc
kèm phù chi, phù cột sống
thắt lưng.


C. Đo thành phần cơ thể:
* Đo bằng phương pháp nhân trắc
- Gồm các bước :
1. Đo chu vi vòng cánh tay( MAC- Mid arm Cirumterence, tính
bằng cm).
2. Đo chu vi nếp gấp vùng cơ tam đầu (đo bằng dụng cụ
caliper).
3. Đánh giá tình trạng qua chỉ số:
- Từ 5 – 15 : SDD loại vừa.
- từ < 5
: SDD loại nặng.


* Đo bằng phương pháp phân tích trở kháng điện( BIA: Bioelectrical
Impedance Analysis)

- Là phương pháp đo điện trở qua 4 điện cực :
. 2 cặp ở điện cực.
. 1 cặp ở mu bàn tay phải.
. 1 cặp ở mu bàn chân phải.
Tạo dòng điện 800 uAmp với f= 50kHz


- Phương pháp giúp xác định:
• Tổng số khối không mỡ( Fat free mass).
• Khối mỡ( Fat mass).
• Lượng nước trong cơ thể.( tatol body water).
• Khối tế bào( Body cell mass).
• Khối ngoài tế bào( Extra cell mass).
• Góc pha( phase angle).
Từ đó đánh giá tình trạng cơ thể.


*Protein tạng/máu:
Định nghĩa : - Protein tạng là thành phần quan trọng của cơ thể, ảnh hưởng đến kết quả lâm sàng,
thường được đánh giá hàng ngày trong lâm sàng bằng chỉ số albumin, transferrin, prealbumin.

BMI <18,5
Đối BMI


*Ưu / nhược điểm của phương pháp :
• Ưu điểm :
+
Albumin máu là yếu tố tiên lượng biến chứng và tử vong sau mổ.
+
Nồng độ protein trong máu đánh giá tình trạng dinh dưỡng, suy dinh
dưỡng làm giảm nồng độ protein.
+
Nồng độ protein trong máu có thể đánh giá được khả năng tổng hợp
của gan tình trạng thiếu hay thừa nước nước hoặc tình trạng viêm làm tái
phân bố albumin trong cơ thể hoặc do mất trong bệnh thận hay trong
bỏng.
+
Từ gía trị transferrin có thể đánh giá tình trạng thiếu máu thiếu sắt.
• Nhược điểm :
+ Gía trị chẩn đoán có thể chưa chắc chắn.
+Các xét nghiệm thì vẫn thường khó chẩn đoán xác định suy dinh dưỡng


D. Đánh giá về mặt chức năng:
Đối BMI <18,5


 Ưu / nhược điểm của phương pháp :
• Ưu điểm :
+
Chức năng miễn dịch có thể đánh giá tình trạng dinh dưỡng và
xác định loại bệnh lý
+
Số lượng lympho bào đánh giá tình trạng cân nặng của bệnh
nhân, có nguy cơ suy dinh dưỡng nếu giảm < 1500/mm3
+
Đánh giá suy dinh dưỡng bằng sức cơ bàn tay (đánh giá bằng
dụng cụ hand grip),sức cơ hô hấp (đánh giá bằng peak flow).


• Nhược điểm :
+
Test phản ứng da với kháng nguyên ít được dùng trong lâm sàng
vì những bất thường có thể do các yếu tố khác ngoài dinh dưỡng
+
Gía trị chẩn đoán có thể chưa chắc chắn
+
Các xét nghiệm thì vẫn thường khó chẩn đoán xác định suy dinh
dưỡng


Bệnh nhân nhập viện
Cân nặng (kg), chiều cao (m)
BMI = CN/CC*CC

BMI <18.5

BMI từ 18.5 đến 20.5

BMI>20.5

TẦM SOÁT NGUY CƠ SUY DINH DƯỠNG

Có nguy cơ suy dinh dưỡng
Sụt cân >5% trong 1; 3; 6 tháng,
hoặc ăn < 50% so với lúc bình
thường kéo dài trong 2 tuần,
hoặc bệnh lý nặng
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG

Không nguy cơ


ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
Phương pháp đánh giá
nhanh tổng thể theo chủ
quan (SGA)
* Bệnh sử

- Số kg cân nặng mất không chủ ý trong
3 hay 6 tháng
- Khả năng ăn uống: giảm bao nhiêu %
so với lúc bình thường
- Các triệu chứng đường tiêu hóa: (buồn
nôn, nôn, tiêu chảy, biếng ăn)

* Thăm khám

- Mức độ teo lớp mỡ dưới da (vùng cơ
tam đầu, cơ ngực)
- Mức độ teo cơ (thái dương, delta, tứ
đầu đùi)
- Phù chi hay phù vùng cột sống thắt
lưng - Báng bụng

* Kết quả:

- SGA-A: tình trạng dinh dưỡng tốt
- SGA-B: SDD vừa hay nghi ngờ suy dinh
dưỡng - SGA-C Suy dinh dưỡng nặng

Phương pháp đo thành
phần cơ thể

Đánh giá về mặt
chức năng

Chu vi vòng cánh tay
(MAC) & nếp gấp da vùng
cơ tam đầu (TSF) (đối với
trường hợp không cân
được)
- Đo thành phần cơ thể
Khối tế bào, khối ngòai tế
bào, trở kháng màng tế
bào
- Albumin; transferrin;
prealbumin/máu
* Kết quả:
Suy dinh dưỡng khi MAC, TSF < 15th Albumin/máu < 3,5g/dL

Số lượng Lympho
bào /mm3
Sức cơ: hô hấp, bàn
tay
Miễn dịch: tổng số
lympho bào/mm3
* Giảm chức năng: Miễn dịch: Lympho
bào < 2000/mm

Sơ đồ: Tầm soát nguy cơ và đánh giá tình trạng dinh dưỡng


Các thành viên:
1. Lê Thị Hồng Ân
2. Nguyễn Quang Bảo
3. Quách Thị Kim Chi
4. Nguyễn Thị Hồng Diệp
5. Nguyễn Duy Đại
6. Lê Văn Huy
7. Nguyễn Thị Liên
8. Phạm Thị Minh Trà
Nguồn bài: Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17
* Phụ bản của Số 1 * 2013




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×