Tải bản đầy đủ

Phát triển thư viện số tại trung tâm thông tin thư viện, đại học quốc gia hà nội

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------

LÊ THU HƢỜNG

PHÁT TRIỂN THƢ VIỆN SỐ TẠI TRUNG TÂM
THÔNG TIN – THƢ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƢ VIỆN

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------

LÊ THU HƢỜNG

PHÁT TRIỂN THƢ VIỆN SỐ TẠI TRUNG TÂM

THÔNG TIN – THƢ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin -Thƣ viện
Mã số: 60320203

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƢ VIỆN

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HUY CHƢƠNG

Hà Nội – 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển thư viện số tại Trung tâm Thông tin –
thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được
thực hiện nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Huy Chương. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Nếu có
điều gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày………..tháng………. năm 2018
Học viên

Lê Thu Hƣờng


LỜI CẢM ƠN
Trong suố t quá trình ho ̣c t ập, nghiên cứu và hoàn thành lu ận văn tố t nghiệp
cao ho ̣c ngành thông tin - thư viện, tôi đã nhận được sự giúp đỡ t ận tình của rấ t
nhiề u người.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
TS. Nguyễn Huy Chu ̛ơng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời
gian theo ho ̣c cao ho ̣c cũng như trong thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài.
Quý thầ y cô khoa Thông tin – Thư viện, trường Đại học Khoa học Xã h ội và
Nhân văn, Đa ̣i ho ̣c quố c gia Hà Nội và các thầy cô giảng dạy các chuyên đề cao học
đã hỗ trơ ̣ tận tình trong suố t quá trình theo ho ̣c ta ̣i trường.
Phòng đào ta ̣o sau đa ̣i ho ̣c tru ̛ờng Đại học Khoa học Xã h ội và Nhân văn
Hà Nội, Đa ̣i ho ̣c quố c gia Hà Nội đã ta ̣o điề u ki ện cho tôi hoàn thành tố t khóa ho ̣c
của mình.
Lãnh đa ̣o Trung tâm Thông tin - Thư viện, ĐHQGHN đã ta ̣o điề u ki ện cho
tôi tiếp cận, thu thập thông tin liên quan đến đề tài. Cảm ơn ba ̣n bè, đồ ng nghiệp, đã
hỗ trơ ̣ công vi ệc cũng nhu ̛ chia sẻ kinh nghi ệm, cung cấ p tài liệu, hỗ trơ ̣ thực hi ện


phiế u điề u tra khảo sát giúp tôi giúp tôi hoàn thiện luận văn.
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi đã luôn ủng hộ, động viên và
tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành chương trình ho ̣c và thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN VĂN

Lê Thu Hƣờng


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄNPHÁT TRIỂN
THƢ VIỆN SỐ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN –THƢ VIỆN, ĐẠI
HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI.....................................................................................10
1.1. Những vấn đề lý luận chung .......................................................................10
1.1.1. Một số khái niệm ....................................................................................10
1.1.2. Đặc điểm thư viện số ..............................................................................11
1.1.3. Các yếu tố cấu thành thư viện số ............................................................12
1.1.4. Tầm quan trọng của thư viện số .............................................................12
1.1.5. Các tiêu chí đánh giá thư viện số............................................................13
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến thư viện số ...................................................14
1.2. Khái quát về Trung tâm Thông tin – Thƣ viện, Đại học Quốc gia
Hà Nội ..................................................................................................................15
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................15
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ ..............................................................................16
1.2.3. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................17
1.3. Ý nghĩa và sự cần thiết phát triển thƣ viện số tại Trung tâm Thông
tin – Thƣ viện Đại học Quốc gia Hà Nội ...........................................................17
CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢ VIỆN SỐ

TẠI

TRUNG TÂM ..........................................................................................................20
2.1. Giai đoạn 1: Thí điểm ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm
(1997 – 2001) ........................................................................................................20
2.1.1. Những ngày đầu thành lập trung tâm (1997) áp dụng CDS/ISIS ...........20
2.1.2. Giai đoạn (1999 – 2001) sử dụng chương trình xử lý kiểu MARC .......21
2.2. Giai đoạn 2: Từ 2002 đến hết quý I năm 2008: quản lý thƣ viện
bằng phần mềm thƣ viện tích hợp Libol ..........................................................23
2.2.1. Các nội dung ứng dụng của Libol ..........................................................23
2.2.2. Kết quả đạt được .....................................................................................30


2.3. Thời kỳ 3: Từ quý II năm 2008 đến nay: Một số dự án hiện đại hoá
Thƣ viện ...............................................................................................................31
2.3.1. Dự án Xây dựng thư viện điện tử (2008 – 2012) ...................................31
2.3.2. Dự án e.Books đại học............................................................................47
2.3.3. Dự án Thư viện số 2.0 ............................................................................54
2.4. Nhận xét và đánh giá thƣ viện số tại Trung tâm ......................................69
2.4.1. Nhận xét ..................................................................................................70
2.4.2. Đánh giá ..................................................................................................72
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNTHƢ
VIỆN SỐ TẠI TRUNG TÂM.................................................................................84
3.1. Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý .......................................................84
3.1.1. Hoàn thiện quy trình tổ chức, quản lý của Trung tâm ............................84
3.1.2. Xác định kế hoạch phát triển chiến lược ................................................85
3.1.3. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ TTTV và đào tạo người
dùng tin.............................................................................................................86
3.1.4. Tăng cường kinh phí để phát triển thư viện số .......................................89
3.2. Nhóm giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ ................................................90
3.2.1. Tăng cường bổ sung tài liệu số ...............................................................90
3.2.2. Tiếp tục số hoá tài liệu............................................................................92
3.2.3. Hoàn thiện quy trình xử lý tài liệu..........................................................94
KẾT LUẬN ..............................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................97
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC THUẬT NGỮ
Nghĩa đầy đủ

Viết tắt
Bookworm

Hệ thống mượn trả tài liệu số

Bx

Là một trong những công cụ của phần mềm tìm kiếm
URD2 nhằm gợi ý đọc bài báo nghiên cứu và xu hướng
nghiên cứu dựa trên mức độ sử dụng và di chuyển trong
các nguồn thông tin nghiên cứu cấp độ toàn cầu trong
môi trường điện toán đám mây.

CCVC

Công chức, Viên chức

CNTT

Công nghệ thông tin

CSDL

Cơ sở dữ liệu

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

Hot Articles

Các bài báo nóng phản ánh sự quan tâm, được đọc nhiều
nhất, được trích dẫn nhiều nhất bởi các nhà nghiên cứu
trên toàn thế giới. Đây là một dịch vụ của phần mềm tìm
kiếm URD2.

ILS

Integrated Library System
Hệ quản trị thư viện tích hợp

KH&CN

Khoa học và công nghệ

LAN

Mạng cục bộ (Local Area Network)

MetaLib

Là một trong những công cụ của phần mềm tìm kiếm
URD2 nhằm hỗ trợ tìm kiếm thông tin khoa học theo
chủ đề trong các cơ sở dữ liệu điện tử trực tuyến và quản
lý bạn đọc tài nguyên điện tử từ xa.

NAS

Network Attached Storage

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NDT

Người dùng tin


OPAC

Online Public Access Catalog
Mục lục truy cập công cộng trực tuyến

PRIMO

Là một trong những công cụ của phần mềm tìm kiếm
URD2 nhằm phát hiện các tài nguyên thông tin số (truy
cập có phí và miễn phí)

PVBĐ

Phục vụ bạn đọc

RFID

Radio Frequency Identification( Nhận biết qua sóng
Radio)

SFX

Là một trong những công cụ của phần mềm tìm kiếm
URD2 nhằm xử lý kết nối ngữ cảnh và quản lý dữ liệu
nối kết.

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

Trung tâm

Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà
Nội

TTĐCVN

Hệ thống thông tin tích hợp Địa chất và Tài nguyên địa
chất Việt Nam

TTTV

Thông tin thư viện

TVĐH

Thư viện đại học

URD2

Unified Resource Discovery and Delivery
Hệ thống phát hiện và chuyển giao tài nguyên thông tin
tập trung của ExLibris

VN

Việt Nam

WAN

Mạng diện rộng (Wide Area Network)

Webometrics

Bảng xếp hạng các trang web và thư viện số đại học,
viện nghiên cứu


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Bảng đánh giá nguồn tài liệu số trực tuyến đáp ứng nhu cầu NDT ............74
Bảng 2: Bảng đánh giá tài liệu giáo trình tiếng Việt đáp ứng yêu cầu NDT. ...........75
Bảng 3: Bảng đánh giá tài liệu giáo trình tiếng nước ngoài đáp ứng yêu cầu NDT ......75
Bảng 4: Bảng đánh giá tài liệu tham khảo tiếng Việt đáp ứng nhu cầu NDT ..........76
Bảng 5: Bảng đánh giá tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài đáp ứng nhu cầu NDT ....77
Bảng 6: Bảng đánh giá phần mềm tra cứu tài liệu in, tài liệu số ..............................78
Bảng 7: Bảng đánh giá Website thư viện có nội dung phong phú ............................79
Bảng 8: Bảng đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ thư viện ....................................81
Bảng 9: Bảng đánh giá hiệu quả hỗ trợ bạn đọc của cán bộ, nhân viên thư viện .....81
Bảng 10: Bảng đánh giá hệ thống trang thiết bị của thư viện ...................................83


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Giao diện phầ n mề m Libol 5.5 tại Trung tâm ..............................................24
Hình 2. Giao diện phân hệ bổ sung ...........................................................................25
Hình 3: Giao diện phân hệ biên mu ̣c .........................................................................25
Hình 4: Bản ghi hoàn chỉnh dữ liệu biên mu ̣c sách giáo trình ..................................26
Hình 5: Giao diện phân hệ OPAC .............................................................................27
Hình 6: Giao diện phân hệ bạn đọc ...........................................................................28
Hình 7: Giao diện phân hệ lưu thông ........................................................................29
Hình 8: Giao diện phân hệ ấn phẩm định kỳ .............................................................30
Hình 9: Mô hình kết nối hệ thống .............................................................................36
Hình 10: Phân bổ máy tra ̣m và máy tra cứu ..............................................................38
Hình 11: Mô hiǹ h tổ ng thể TTĐCVN .......................................................................41
Hình 12: Mô hiǹ h tổ chức TTĐCVN ........................................................................42
Hình 13: Mô hình luồ ng nghiê ̣p vu ̣ biên soa ̣n nô ̣i dung TTĐCVN ..........................43
Hình 14: Mô hiǹ h khai thác TTĐCVN .....................................................................44
Hình 15: Mô hình logic của hệ thống .......................................................................51
Hình 16 : Quy trình số hoá tài liệu của Trung tâm ...................................................53
Hình 17: Mô hình dữ liệu cho dịch vụ Bx tích hợp trên Primo OPAC ....................59
Hình 18:Giao diện đăng nhập một lần của Trung tâm ..............................................62
Hình 19: Hệ thống mượn trả tự động ........................................................................64
Hình 20: Hệ thống trả sách tự động 24/7 ..................................................................65
Hình 21: Hệ thống cổng an ninh thư viện công nghệ Hybrid ...................................66


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ đánh giá nguồn tài liệu số trực tuyến đáp ứng nhu cầu NDT ....74
Biểu đồ 2: Biểu đồ đánh giá tài liệu giáo trình tiếng Việt đáp ứng yêu cầu NDT. ........75
Biểu đồ 3: Biểu đồ đánh giá tài liệu giáo trình tiếng nước ngoài đáp ứngyêu
cầu NDT. .......................................................................................................76
Biểu đồ 4: Biểu đồ đánh giá tài liệu tham khảo tiếng Việt đáp ứng nhu cầu NDT. ........76
Biều đồ 5: Biểu đồ đánh giá tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài đáp ứngnhu
cầu NDT. .......................................................................................................77
Biểu đồ 6: Biểu đồ đánh giá phần mềm tra cứu tài liệu in, tài liệu số ......................78
Biểu đồ 7: Biểu đồ đánh giá Website thư viện có nội dung phong phú....................79
Biểu đồ 8: Biểu đồ đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ thư viện ............................81
Biểu đồ 9: Biểu đồ đánh giá hiệu quả hỗ trợ bạn đọc của cán bộ, ............................82
nhân viên thư viện. ....................................................................................................82
Biểu đồ 10: Biểu đồ đánh giá hệ thống trang thiết bị của thư viện ...........................83


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giữa thế kỷ XX , khái niệm “Bùng nổ th ông tin” đã chin
́ h thức đu ̛ợc đưa ra
bởi nhà thông tin ho ̣c ngu ̛ời Anh, tên là Derek dela Solla Price (1922 - 1983), với ý
nghĩa là sự phát triển bùng nổ

của các tạp chí khoa học . Đế n nay , thuật ngữ này

thường được dùng để chỉ sự gia t ăng ma ̣nh mẽ khố i lu ̛ợng tri thức khoa học cũng
như các sản phẩm th ông tin tưliệu. Một trong số các h ệ quả của hiện tượng bùng nổ
thông tin chính là sự ra đời các tài liệu không ở da ̣ng sách nhu ̛: băng từ , điã CD –
ROM... Sự gia tăng nhanh chóng các loa ̣i hình tài liệu đã dẫn đế n sự thay đổ i co ̛ cấ u
của kho tài liệu trong các cơ quan thông tin – thư viện.
Bên ca ̣nh đó, sự xuấ t hiện của máy tin
́ h đi ện tử với dung lượng bộ nhớ tưởng
chừng kh ông ha ̣n chế , khả n ăng tính toán cực nhanh và hầ u nhu

̛ không bao giờ

nhầ m lẫn , đã mở ra hu ̛ớng đi mới , đầ y triể n vo ̣ng cho vi ệc lưu trữ , xử lý th ông tin.
Việc sử du ̣ng kỹ thu ật số để biể u diễn th ông tin đã dẫn đế n sự xuấ t hi ện của m ột
loại hình tài liệu mới, đó là tài liệu số . Tài liệu số được hiểu là tất cả những th ông
tin được lưu trữ dưới dạng số, được xử lý, lưu trữ và truy cập trên máy tin
́ h, hay trên
mạng máy tính . Nguồ n tài liệu số hiện đang đóng m ột vai trò quan tro ̣ng trong hoa ̣t
động thông tin – thư viện nhờ có nhiề u u ̛u điể m nổ i tr ội: mật độ thông tin cao;
thông tin được lưu giữ dưới nhiều dạng khác nhau (âm thanh, hình ảnh...); thông tin
có thể được truy c ập từ xa, theo nhiề u dấ u hi ệu khác nhau và đu ̛ợc nhiều người truy
cập cùng một thời điể m ... Có thể nói, nguồ n tài liệu số đang góp phầ n làm thay đổ i
về chấ t của hoa ̣t đ ộng giao lưu thông tin, trong đó có hoa ̣t đ ộng thông tin – thư viện
trên toàn thế giới.
Trong bố i cảnh h ội nhập quố c tế đang diễn ra s ôi động, xu hướng li ên kế t
hoạt động giữa các co ̛ quan thông tin – thư viện là một tấ t yế u và sự li ên kế t này
đang dầ n vu ̛ợt qua cả bi ên giới giữa các quố c gia , châu lu ̣c , hình thành n ên một
mạng cung cấp th ông tin toàn cầ u . Vấ n đề đ ặt ra là , làm sao để cho sự li ên kế t ấ y
ngày càng trở nên hữu ích hơn. Sẽ là lãng phí, nế u như liên kế t trong hệ thố ng thông
tin – thư viện chỉ để trao đổi dữ liệu thư mục, hay sẻ chia kinh nghi ệm trong giao
1


tiế p với ngu ̛ời dùng tin . Sự liên kế t sẽ kh ông thể đa ̣t hi ệu quả nhu ̛ mong đơ ̣i , nế u
các cơ quan thông tin – thư viện không sẻ chia đu ̛ợc toàn văn của tài liệu, vì chỉ có
toàn văn mới mang la ̣i giá tri ̣đích thực cho tài liệu. Đó cũng là minh chứng cho sự
phát triển về khoa học , công nghệ của một quố c gia, vùng lãnh thổ. Câu hỏi đã từng
làm đau đầu những nhà hoạt đ ộng thông tin, không gì khác , ngoài việc làm thế nào
để chia sẻ được toàn văn tài liệu một cách nhanh chóng, thuận tiện nhấ t; làm thế nào
để người dùng tin ở mọi nơi trên Trái đấ t đề u có thể truy c ập trực tiế p đế n nguồ n tin
họ cần mà kh ông phải tố n bao c ông sức, thời gian để vu ̛ợt qua rào cản về khoảng
cách địa lý , chi phí v ận chuyể n ... Một giải pháp tố i u ̛u được các thư viện hướng tới
là xa ̂y dựng và ta ̣o l ập các thư viện số - số hóa toàn v ăn tài liệu, đây là m ột giải
pháp tối ưu và đang trở thành m ột xu hướng phát triển chung của các thư viện, góp
phầ n đưa thông tin trở thành m ột dich
̣ vu ̣ x ã hội trên pha ̣m vi toàn cầ u , thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế tri thức.
Không nằ m ngoài xu thế đó , thư viện các trường đại học Việt Nam cũng đang
từng bước xây dựng và phát triể n h ệ thố ng thư viện số , cung cấ p th ông tin tiện ić h
và nhanh chóng nhất cho bạn đọc. Với đặc thù ba ̣n đo ̣c là toàn thể cán bộ giảng viên
và sinh vi ên, sử du ̣ng thư viện với mu ̣c đić h ho ̣c t ập và nghi ên cứu. Đa số ba ̣n đo ̣c
đều có trình đ ộ ngoại ngữ và tin học , với mong muố n sử du ̣ng tài liệu toàn văn một
cách nhanh chóng , thuận tiện ở bấ t cứ đa ̂u và thời điể m nào . Thư viện đa ̣i ho ̣c còn
có một lơ ̣i thế đó là nguồ n tài liệu nội sinh phong phú , đó chin
́ h là các c ông trin
̀ h
nghiên cứu khoa học, luận án , luận văn, các báo cáo khoa học , các co ̛ sở dữ liệu
môn ho ̣c do giảng vi ên biên soa ̣n... rấ t thuận lơ ̣i cho việc xây dựng và phát triể n thư
viện số .
Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ quan đầu ngành trong hệ thống giáo dục đào
tạo ở Việt Nam, nơi đào tạo đội ngũ những nhà khoa học, nhà quản lý có trình độ
cao cho đất nước. Ngay từ khi thành lập, Ban Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội
đã xác định được tầm quan trọng của hoạt động thông tin thư viện trong việc cung
cấp nguồn tin, thúc đẩy quá trình tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên, nâng cao chất
lượng giáo dục.
2


Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập
theo Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà
Nội.Với mục tiêu phát triển Trung tâm trở thành trung tâm khai thác, cung cấp tài
nguyên tri thức hiện đại được quản lý, vận hành ở trình độ quốc tế, có khả năng phục
vụ và đáp ứng cao yêu cầu nghiên cứu khoa học và đào tạo đẳng cấp quốc tế của
ĐHQGHN. Đồng thời xây dựng Trung tâm trở thành đầu mối liên kết các trung tâm
thông tin thư viện đại học trong cả nước và góp phần mở rộng trao đổi thông tin với
các trường đại học trong khu vực và trên thế giới.Nhận thức được tầm quan trọng đó,
Trung tâmđã xác định phải xây dựng và phát triển thư viện số.Đến nay, thư viện số tại
Trung tâm đã phát triểnở một trình độ khá cao. Tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức đặt
ra với Trung tâm trong thời gian tới.Chính vì vậy, tôi chọn đề tài Luận văn: “Phát
triểnthư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện,Đại học Quốc gia Hà
Nội”nhằm tìm hiểu và đưa ra các giải pháp thư viện số tại Trung tâm ngày càng
hoàn thiện là vô cùng cần thiết.
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
 Mục đích nghiên cứu:
 Hệ thống hoá và góp phần làm rõ thêm lý luận về thư viện số.
 Nghiên cứu thực trạng công tác xây dựng thư viện số tại Trung tâm.
 Đưa ra và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện thư viện số tại Trungtâm.
 Mục tiêu nghiên cứu:
 Khảo sát, đánh giá nguồn lực thông tin số hiện có của Trung tâm Thông
tin – Thư viện ĐHQGHN.
 Nghiên cứu quy trình xây dựng và phát triển thư viện số tại Trung tâm.
 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện thư viện số để phục vụ ngày càng
hiệu quả hơn hoạt động nghiên cứu và học tập của người dùng tin.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được những mục đích trên, luận văn cần xác định được nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về Thư viện số.
3


- Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triểnThư viện số tại Trung tâm
Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội. Nghiên cứu thực trạng tổ chức và
hoạt động của Thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia
Hà Nội, từ đó chỉ ra những ưu và nhược điểm .
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện Thư viện số tại Trung
tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu:
Thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN.
 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Quốc Gia
Hà Nội.
- Về thời gian: Từkhi Trung tâm thành lập cho tới nay.
5. Tình hình nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thư viện số đã có nhiều công trình khoa học cũng như
các bài báo, luận văn của các tác giả từ các cơ quan thông tin – thư viện từ trung
ương đến địa phương, các cơ sở đào tạo ngành thông tin thư viện chủ yếu đi vào các
khía cạnh: nguồn lực thông tin số; vấn đề về xây dựng thư viện số, phát triển nội
dung số và các phần mềm quản lý bộ sưu tập số; vấn đề bản quyền tài nguyên số;
hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin số. Các công trình nghiên cứu ở nhiều mức độ
khác nhau đã góp phần phát triển thư viện số, nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc,
thoả mãn tối đa nhu cầu của người dùng tin đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo
cũng như nghiên cứu khoa học là tư liệu quý giá cho tác giả trong nghiên cứu đề tài
của mình.
Về nguồn lực thông tin số, có nhiều công trình nghiên cứu trong đó có một
số công trình tiêu biểu như: “Vấn đề phát triển nguồn lực thông tin điện tử trong
các thư viện hiện nay”(2011) của ThS. Trần Nữ Quế Phương; “Khai thác nguồn lực
thông tin số tại Thư viện Quốc Gia Việt Nam” (2011) của tác giả Nguyễn Xuân Dịu;
“Phát triển nguồn lực thông tin điện tử tại Cục thông tin và công nghệ quốc gia”
4


(2012) của tác giả Nguyễn Thị Hà; “Nguồn lực thông tin số tại trường Đại học Văn
hoá Hà Nội ”(2014) của tác giả Kiều Thanh Thảo; “Xu hướng quản lý nguồn lực
thông tin ở thư viện đại học Việt Nam” (2014) của tác giả Lê Quỳnh Chi. Các công
trình này đề cập xu hướng khai thác, quản lý và phát triển nguồn lực thông tin ở các
thư viện đại học Việt Nam thời đểm hiện nay đó là: chuyển từ hình thức sở hữu
sang hình thức tiếp cận; đa dạng hoá sản phẩm thông tin và tăng cường số hoá tài
liệu; phát triển nguồn thông tin nội sinh; liên kết, chia sẻ nguồn lực thông tin giữa
các thư viện và tăng cường hoạt động tiếp thị (marketing) nguồn lực thông tin.
Luận văn “Phát triển nguồn lực thông tin số tại Thư viện Viện Lịch sử quân
sự Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương đã góp phần làm sáng tỏ một
số vấn đề lý luận cơ bản của công tác phát triển nguồn lực thông tin số trong hoạt
động thông tin - thư viện như: làm rõ khái niệm nguồn lực thông tin số, nêu ra các
yếu tố tác động đến công tác phát triển nguồn lực thông tin số; nghiên cứu thực
trạng công tác phát triển nguồn lực thông tin số và đưa ra những nhận xét, đánh giá
về thực trạng nguồn lực thông tin số cũng như hoạt động xây dựng nguồn lực thông
tin số tại Thư viện Viện Lịch sử quân sự Việt Nam. Trên cơ sở các nghiên cứu lý
luận và khảo sát thực tiễn, luận văn đã đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn lực
thông tin số nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu tin của người dùng tin tại Viện Lịch sử
quân sự Việt Nam.
“Digital Information Resources for Disaster Management of Libraries and
Information Centres” nói về tài nguyên số trong việc quản lý các rủi ro của thư viện.
Về xây dựng thư viện số và phát triển nội dung số, các phần mềm quản lý
bộ sưu tập số được thể hiện rõ trong một số công trình nghiên cứu như: “Phát triển
nội dung số ở Việt Nam”(2000) của tác giả Tạ Bá Hưng ; “Kinh nghiệm xây dựng
thư viện số với phần mềm mã nguồn mở GREENSTONE”(2005) của tác giả Đặng
Đức Nguyên; “Xây dựng thư viện điện tử và vấn đề số hoá tài liệu ở Việt Nam” của
tác giả Nguyễn Tiến Đức. Các công trình này đã trình bày tiếp cận xây dựng thư
viện số, xem xét khía cạnh cấu trúc, hạ tầng cơ sở kỹ thuật và phát triển kho tư liệu

5


số hoá, các phần mềm số hoá tài liệu, đề cập việc tổ chức số hoá tài liệu trong phạm
vi mạng lưới các tổ chức thông tin khoa học công nghệ ở Việt Nam.
Luận văn thạc sỹ “Xây dựng thư viện điện tử tại Trung tâm Thông tin – Thư
viện Đại học Quốc Gia Hà Nội : Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” (2010) của
tác giả Trần Thị Minh Nguyệt đã đưa ra cái nhìn tổng quan về xu hướng phát triển
thư viện điện tử trong các trường đại học; thực trạng xây dựng thư viện điện tử tại
Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội và đề xuất những giải
pháp nhằm hoàn thiện thư viện điện tử tại Trung tâm trong thời gian tới.
Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu khác như: “Xây dựng thư viện số
với phần mềm kipos.digital”(2010) của tác giả Nguyễn Hồng Vinh; “Xây dựng thư
viện điện tử và phát triển nguồn tài nguyên số trong hệ thống thư viện đại học Việt
Nam” của tác giả Nguyễn Huy Chương; “Giải pháp số hóa nguồn tài liệu và xây
dựng các bộ sưu tập số trong thư viện các trường đại học” (2010) của tác giả
Hoàng Đức Liên và Nguyễn Hữu Ty; “Học liệu mở và hướng phát triển tài nguyên
số tại các thư viện đại học Việt Nam” của tác giả Nguyễn Huy Chương và Nguyễn
Tiến Hùng đã giới thiệu về học liệu mở, truy cập mở và những lợi ích của học liệu
mở, truy cập mở đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, kinh nghiệm xây
dựng thư viện số ở các trường đại học từ đó đề xuất hướng phát triển cho tài nguyên
số cho thư viện điện tử tại các trường Đại học Việt Nam.
Bài báo “DSPACE – Giải pháp tạo l ập, lưu trữ và phổ biế n tài nguyên điện
tử cho các thư viện ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Huy Chương và Nguyễn Tiến
Hùng giới thiệu tổng quan về phần mềm thư viện số Dspace, mô tả chức năng và
thiết kế của hệ thống thư viện số mã nguồn mở Dspace, và cách tiếp cận các vấn đề
khác nhau trong thư viện số và thiết kế lưu trữ.
“Building digital Libraries” trình bày các khái niệm, các yếu tố cần được xem
xét khi xây dựng thư viện số.
Về vấn đề bản quyền, có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu
như“Xây dựng và thực thi các chính sách liên quan đến quyền tác giả trong
phục vụ thư viện ở Việt Nam” (2011) của tác giả Bùi Loan Thuỳ và Bùi Thu
6


Hằng; “Thư viện số với vấn đề bản quyền” của tác giả Trịnh Khánh Vân. Các
công trình này đề cập đến thư viện số và xây dựng thư viện số, một số văn bản
pháp luật về bản quyền liên quan tới hoạt động thư viện và các vấn đề bản quyền
trong số hoá tài liệu.
Về xu hướng hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin số hoá, có nhiều công
trình tiêu biểu như: “Chia sẻ nguồn lực thông tin trong hệ thống thư viện các trường
đại học Việt Nam” (2014) của tác giả Vũ Duy Hiệp; “Ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động chia sẻ tài nguyên thông tin tại các thư viện đại học Việt Nam”
(2016) của tác giả Đoàn Mậu Hiển. Các công trình này đã chỉ ra thực trạng, những
thách thức và hướng giải quyết, giải pháp bằng cách sử dụng phần mềm mua quyền
sử dụng (Ilib, Exlibris) và phần mềm mã nguồn mở (Koha, Dspace…) trong việc
quản lý và chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin số giữa các thư viện trường đại học.
Nhìn vào tổng thể các công trình nghiên cứu về thư viện số, nhiều công trình
đã được công bố và đề cập đến các vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn lực thông
tin số; xây dựng thư viện số, phát triển nội dung số và các phần mềm quản lý bộ sưu
tập số; bản quyền tài nguyên số và vấn đề hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin
sốsong chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu việc hoàn thiện, phát triển thư viện số tại
Trung tâm. Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài này cho luận văn của mình là hoàn toàn phù
hợp. Tôi hi vọng, kết quả đạt được là những đóng góp thiết thực về mặt lý luận và
thực tiễn trong việc đánh giá, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thư viện số tại
Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội nói riêng và các cơ quan
thông tin - thư viện nước ta nói chung.
6. Ý nghĩa của khóa luận
- Về lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý
luận chung về thư viện số.
- Về thực tiễn: Đề tài đã xem xét, phân tích quy trình, phương thức xây dựng
và phát triển thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà
Nội nói riêng, nhằm có định hướng cho các thư viện trường đại học nói chung đang
trong quá trình xây dựng và phát triển thư viện số.
7


7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng kết hợp các phương pháp
nghiên cứu sau:
7.1. Phương pháp luận
Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng và
Nhà nước về hoạt động thông tin - thư viện; về phát triển khoa học – Công nghệ;
giáo dục và đào tạo.
7.2. Phương pháp cụ thể
Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn đề cụ thể của luận văn tác
giả đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thống kê số liệu
- Phương pháp điều tra thực tế
8. Giả thiết nghiên cứu
Thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội
đã đạt được những thành tựu đáng kể, xứng đáng là trung tâm thông tin thư viện đại
học lớn của nước ta. Tuy nhiên hoạt động thư viện số tại Trung tâm còn gặp một số
hạn chế về tổ chức quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thư viện, nguồn lực
thông tin số, vấn đề bản quyền tài nguyên số, chuẩn hoá các hoạt động trong thư
viện số,chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan thông tin thư viện... Nếu như khắc
phục được những hạn chế này, thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại
học Quốc Gia Hà Nội sẽ không ngừng phát triển, đáp ứng và thoả mãn nhu cầu
ngày càng cao của người dùng tin. Để khắc phục những hạn chế này cần có những
giải pháp tích cực như đổi mới cơ cấu tổ chức, phát triển nguồn lực thông tin số,
nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, đảm bảo những vấn đề về pháp lý, chuẩn hoá các
hoạt động trong thư viện số và tăng cường trao đổi, chia sẻ nguồn thông tin số.
8


9. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Luận
văn được chia thành 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn phát triển thư viện số tại Trung
tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển thư viện số tại Trung tâm.
Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp phát triển thư viện số tại Trung tâm.

9


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
PHÁT TRIỂN THƢ VIỆN SỐ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN –
THƢ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1.1. Những vấn đề lý luận chung
1.1.1. Một số khái niệm
Cùng với sự phát triển và ứng dụng rộng rãi của công nghệ thông tin và
truyền thông, thư viện số đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trên thế giới. Hiện nay
thư viện số nhận được sự quan tâm đặc biệt của các các tổ chức cá nhân trong và
ngoài ngành.
Tài liệu số là vật mang tin được tạo lập ở dạng mà thông tin trong đó được
tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện hoạt động dựa trên
công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện
từ hoặc công nghệ tương tự hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ
chức, cá nhân hoặc là vật mang tin mà thông tin trong đó được tạo lập bằng việc
biến đổi các loại hình thông tin trên các vật mang tin khác sang thông tin dùng tín
hiệu số.
Vậy thư viện số là gì?Có rất nhiều tranh luận xung quanh cụm từ này. “Thư
viện số” là một thuật ngữ được chấp nhận rộng rãi nhất hiện nay và đang được sử
dụng thường xuyên tại các hội nghị, hội thảo.
Mặt khác, thư viện số đang là tâm điểm nghiên cứu của nhiều lĩnh vực, các
yếu tố tạo nên thư viện số khác nhau phụ thuộc vào cộng đồng nghiên cứu nhìn
nhận về nó [31]. Ví dụ:
- Từ quan điểm của người dùng tin, thư viện số là một cơ sở dữ liệu lớn.
- Đối với những người làm việc trong lĩnh vực công nghệ siêu văn bản, nó là
một trong những ứng dụng của phương pháp siêu văn bản.
- Đối với những người công tác trong ngành thông tin, đó là một ứng dụng
của Web.
- Từ quan điểm của ngành khoa học thư viện, thư viện số là một bước tiếp
tục trong tự động hoá thư viện vốn đã bắt đầu từ 25 năm trước.
10


Hiện nay, nhiều người vẫn cho rằng trang web là một thư viện số. Theo
Lynch, một trong những học giả hàng đầu lĩnh vực nghiên cứu thư viện số, web
không phải là một thư viện số. Lynch [30] cho rằng Internet và bộ sưu tập các
nguồn tin đa phương tiện được biết đến không được thiết kế để hỗ trợ cho việc xuất
bản và truy cập thông tin giống như thư viện. Nó liên quan đến cái được coi là kho
chứa các sản phẩm của thế giới in ấn kỹ thuật số….Tóm lại, Internet không phải là
một thư viện số.
Tại Việt Nam, theo HĐ Liên và NV Ty [6], "Thư viện số là một Thư viện
điện tử cao cấp trong đó toàn bộ các tài liệu của thư viện đã được số hóa và được
quản lý bằng một phần mềm chuyên nghiệp có tổ chức giúp người dùng dễ dàng
truy cập, tìm kiếm và xem được nội dung toàn văn của chúng từ xa thông qua hệ
thống mạng thông tin và các phương tiện truyền thông".
1.1.2. Đặc điểm thư viện số
Thư viện số có những đặc điểm cơ bản sau:
 Khả năng lưu trữ khối lượng lớn tài nguyên thông tin khác nhau.
 Khả năng lưu trữ và chuyển giao tài nguyên thông tin bằng nhiều phương
tiện khác nhau.
 Khả năng chuyển giao tài nguyên thông tin qua mạng.
 Khả năng quản lý tài nguyên thông tin phân tán.
 Khả năng chia sẻ thông tin ở mức độ chuyên biệt cao.
 Dùng công cụ để tìm kiếm và truy xuất thông tin.
 Cung cấp dịch vụ thông tin không giới hạn về không gian và thời gian.
Thư viện số đã hình thành từ nhiều năm trước trên thế giới đặc biệt ở các
nước có nền khoa học phát triển, mà cụ thể là khoa học thông tin - thư viện, đã có
rất nhiều dự án nhằm phát triển thư viện số trên thế giới. Nhắc tới thư viện số không
thể không kể tới: Thư viện số thế giới (World Digital Library); Thư viện số
Europeana (www.europeana.eu) chứa tới 2 triệu đầu sách, Google Book Search
(www.books.google.com) là một kho lưu trữ sách trực tuyến khổng lồ cho phép
người dùng tin tìm kiếm và xem hàng triệu cuốn sách từ các thư viện và các nhà
11


xuất bản trên thế giới. Tại Việt Nam, thư viện số đang từng bước phát triển tuy còn
gặp nhiều khó khăn, trở ngại. Có rất nhiều thư viện tiến hành số hóa tài liệu và
nhiều dự án ra đời, tiêu biểu phải kể đến thư viện số tại Trung tâm Thông tin - Thư
viện,Đại học Quốc gia Hà Nội.
1.1.3. Các yếu tố cấu thành thư viện số
Có thể nói, thư viện số là một bước tiến mới của thư viện truyền thống. Song
cho dù nó là một sản phẩm tinh vi đến đâu đi chăng nữa của công nghệ hiện đại thì
về bản chất nó vẫn được cấu thành từ 4 nhân tố của thư viện truyền thống và cùng
thực hiện một chức năng chính của thư viện là kết nối con người với vốn thông tin:
vốn tài liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ, đội ngũ cán bộ, người dùng tin.
Vốn tài liệu số: Để thư viện số đạt hiệu quả cao thì việc tạo lập các nguổn tin
số hoá hết sức quan trọng. Số lượng nguồn tin số của một thư viện được coi là tiêu
chí đánh giá quy mô lớn mạnh và khả năng đáp ứng nhu cầu tin của bạn đọc.
Cơ sở vật chất và công nghệ: Tài liệu số và công nghệ là hai vấn đề tồn tại
song song với nhau. Tài liệu số sẽ không thể tồn tại nếu không có sự ứng dụng của
công nghệ, nó phụ thuộc và chịu ảnh hưởng hoàn toàn từ công nghệ.
Nguồn nhân lực: Có thể nói con người là yếu tố không thể thiếu trong bất cứ
hoạt động nào. Vì bản thân công nghệ và máy móc không thể tạo nên thư viện số
hoàn chỉnh nếu thiếu sự tác động của con người.
Người dùng tin chính là đối tượng mục tiêu và đích hướng tới của bất cứ thư
viện nào. Nếu không có bạn đọc thì thư viện sẽ mất đi giá trị tồn tại của mình.
Như vậy, 4 yếu tố cấu thành thư viện số có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và
là điều kiện cần và đủ để xây dựng một mô hình thư viện hoàn chỉnh.
1.1.4. Tầm quan trọng của thư viện số
Ngày nay, thông tin trở thành nguồ n tài nguyên quan tro ̣ng nhấ t của xã h ội.
Hiện tượng bùng nổ thông tin và nhu cầu thông tin

, cuộc cách ma ̣ng công ngh ệ

thông tin và xu hướng toàn cầu hóa đã đ ặt ra cho ngành Thư viện nhiề u thời co ̛ và
thách thức. Thư viện số trở thành hình mẫu lý tu ̛ởng của các thư viện trên thế giới .
Ở Vi ệt Nam, hệ thố ng máy tính đã , đang và tiế p tu ̣c đu ̛ợc trang bị tại các
12

thư


việnhiện nay, khả năng xây dựng các thư viện số sẽ trở thành hiện thực. Thư viện số
sẽ cung cấp các phu ̛ơng tiện cho phép xem vô tuyế n v ệ tinh, truyề n hình cáp , tiế p
cận các cơ sở dữ liệu quố c tế và dich
̣ vu ̣ thư viện tại nhà, các tra ̣m tu ̛ơng tác CD -I
(Compact Disk -Interactive), các tra ̣m để xem phim , mục lục công cộng trực tuyế n
(Online Public Access Catalogue) và hệ thố ng cho mượn tự động. Mặc dù hiện nay
các thư viện còn rấ t nhiề u khó kh ăn về co ̛ sở ha ̣ tầ ng công ngh ệ thông tin, vấ n đề
đào ta ̣o cán b ộ, khả n ăng tài chính v.v. nhưng việc hình thành, xây dựng các thư
viện số là hế t sức cầ n thiế t trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đa ̣i hoá đấ t nước.
- Với sự phát triể n r ộng rãi của ma ̣ng Internet , người sử dụng không cần trực
tiế p đế n thư viện mà chỉ cầ n ngồ i ở bàn là m việc và truy cập vào trang web của co ̛
quan/ tổ chức thông tin sẽ tìm được tài liệu cầ n thiế t.
- Một trong những lơ ̣i thế của thư viện điện tử là công nghệ và tài nguyên số ,
do vậy người dùng tin có thể đánh giá ngay đu ̛ợc sự thu ận tiện và tính thân thiện
cao của hệ thố ng tra cứu và lưu truyề n thông tin từ các nguồ n với nhau.
- Khách hàng của m ột thư viện hiện đa ̣i không còn khái ni ệm giờ phu ̣c vu ̣
như trước đây. Mọi khoảng cách về không gian và thời gian du ̛ờng như được xóa bỏ
hoàn toàn khi sử du ̣ng các dich
̣ vu ̣ và tiện ích ta ̣i các thư viện này.
- Một yế u tố bắ t bu ộc khi xây dựng m ột thư viện số đó là hoàn thành quá
trình mượn liên thư viện. Tính mở của m ột thư viện hiện đa ̣i rấ t đu ̛ợc đề cao . Khi
truy cập vào CSDL của một cơ quan thông tin, người dùng tin có thể tìm kiếm thông
tin cầ n thiế t ta ̣i các

thư viện khác trong khu vực và trên thế giới thông qua các

đường link của dịch vụ thông tin liên kết.
- Thông tin trong thư viện số luôn luôn được cập nhật do đó tính mới , tính
thời sự là m ột thế ma ̣nh để thu hút đu ̛ợc người dùng tin tìm đến và sử dụng các sản
phẩ m và dich
̣ vu ̣ của ho .̣
1.1.5. Các tiêu chí đánh giá thư viện số
Hiện nay vẫn chưa có các tiêu chí để đánh giá thư viện số, tuy nhiên về cơ
bản thư viện số cũng thực hiện các chức năng và nhiệm vụ như thư viện truyền
thống cho nên có thể căn cứ vào các tiêu chí đánh giá thư viện truyền thống để đánh
13


giá thư viện số và có nhấn mạnh các yếu tố đặc thù của thư viện số về ứng dụng
chặt chẽ thành tựu công nghệ thông tin và truyền thông. Do đó, có thể đưa ra một số
tiêu chí đánh giá thư viện số như sau:
Tiêu chí về nguồn lực thông tin
Nguồn lực thông tin là yếu tố quan trọng và then chốt của cơ quan thông tin
thư viện. Đánh giá về nguồn lực thông tin trong thư viện số ta phải căn cứ vào tiêu
chí nguồn tài liệu số có đáp ứng được nhu cầu của người dùng tin hay không?
Tiêu chí đánh giá công nghệ trong thƣ viện
Nhóm tiêu chí này đánh giá về công nghệ: Các phần mềm quản trị tài nguyên
số có dễ khai thác và sử dụng hay không? Website của thư viện có nội dung phong
phú hay không? Vấn đề về bổ sung, thu thập, tổ chức, xử lý, phân tích số hoá tài
liệu; quản trị, cung cấp các giải pháp, dịch vụ cuả sản phẩm?
Tiêu chí đánh giá về cán bộ thƣ viện
Có nhiều thay đổi trong quản lý nha ̂n sự của thư việnsố, căn cứ tr ên quan
điể m của các nhà khoa ho ̣c trong và ngoài nu ̛ớc và đ ặc điể m của quản lý nha ̂n lực
trong thư viện hiện đa ̣i để đánh giá hi ệu quả quản lý nha ̂n lực trong thư viện hiện
đa ̣i cầ n c ăn cứ vào ti êu chí sau : về chất lu ̛ợng nhân lực, thái độ phục vụ, khả năng
hỗ trợ bạn đọc trong việc tìm kiếm và khai thác nguồn tài nguyên số.
Tiêu chí về cơ sở vật chất
Tương tự như các đối tượng quản lý khác, quản lý cơ sở vật chấ t trong thư viện
số có nhiều thay đổi so với thư viện truyề n thố ng. Vì vậy đánh giá hi ệu quả quản lý
cơ sở vật chấ t trong thư viện hiện đa ̣i cũng cầ n căn cứ trên tiêu chí về hệ thống trang
thiết bị, cơ sở vật chất của có đáp ứng được nhu cầu của người dùng tin không?
1.1.6.Các yếu tố ảnh hưởng đến thư viện số
Yế u tố kinh tế
Thư viện số, nơi ứng du ̣ng các thành tựu KH &CN vào các hoa ̣t đ ộng vì v ậy
cầ n sự đầ u tu ̛ về lớn về kinh phí . Điề u đó thể hi ện ở khả n ăng kinh phí đầ u tu ̛ cho
các hoạt đ ộng của thư việnsố. Bên ca ̣nh đó , việc am hiể u các quy đinh
̣ về tài chin
́ h
cũng là m ột vấ n đề lớn ảnh hu ̛ởng tới vi ệc quản lý thư viện. Việc đầ u t ư vào thư
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×