Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của sự phát triển khu công nghiệp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại thị xã sông công, tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THƯỢNG PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
tnu.edu.vn/

http://www.lrc-


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THƯỢNG PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM QUỐC CHÍNH

THÁI NGUYÊN - 2015


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn
toàn trung thực, và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cám ơn. Các thông tin, tài liệu trình bày
trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Ngô Thượng Phương


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng các thầy cô giáo trường Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Quốc Chính, người đã tận
tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND thị xã Sông Công,
các đồng chí lãnh đạo các phòng chức năng của thị xã và các hộ nông dân đã giúp


đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Ngô Thượng Phương


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT ..............................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 3
4. Những đóng góp mới của đề tài .............................................................................. 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ NHỮNG ẢNH
HƯỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP ....................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4
1.1.1. Công nghiệp hóa và vai trò của công nghiệp hóa trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội ....................................................................................................4
1.1.2. Sự hình thành khu công nghiệp và ảnh hưởng của khu công nghiệp
đến phát triến kinh tế - xã hội nông thôn ..........................................................................5
1.1.3. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp......................................................7
1.1.4. Tính tất yếu phải phát triển các khu công nghiệp ở vùng nông thôn
và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp..................................................12
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng của phát triển khu công nghiệp đên chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ......................................................................................15
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................... 18
1.2.1. Tình hình phát triển khu công nghiệp ở nước ta ............................................18
1.2.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở nước ta .....................19


4

1.2.3. Kinh nghiệm của một số địa phương...............................................................22
1.2.4. Bài học kinh nghiệm cho thị xã Sông Công ...................................................26
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 28
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 28
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................................28
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ......................................................................30
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .....................................................................30
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 31
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình công nghiệp hóa .................................31
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của khu công nghiệp đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ........................................................................31
Chương 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ
SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN................................................................. 32
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Sông Công ................................ 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên..............................................................................................32
3.1.2. Tiêm năng du lịch, nhân văn ............................................................................38
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội..................................................................................38
3.2. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển khu công nghiệp đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014 ................... 66
3.2.1. Đánh giá chung địa bàn nghiên cứu ................................................................66
3.2.2. Những kết quả đạt được ....................................................................................68
3.2.3. Ảnh hưởng của sự phát triển các khu công nghiệp đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp của thị xã Sông Công ........................................................70
Chương 4: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP GẮN VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP Ở THỊ XÃ SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN .............. 76


5

4.1. Định hướng về phát triển khu công nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp của thị xã Sông Công: .............................................................. 76
4.2. Chỉ đạo thực hiện của thị xã Sông Công năm 2010 - 2015 ............................... 77
4.3. Những giải pháp chủ yếu để phát triển khu công nghiệp gắn với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ................. 78
4.3.1. Nhóm giải pháp về thực hiện quy hoạch, quản lý quy hoạch ......................78
4.3.2. Nhóm giải pháp về điều kiện kinh tế - xã hội gồm các nhân tố cơ
bản như thị trường, nguồn vốn, nguồn lao động, hệ thống chính sách, cơ sở
hạ tầng, tổ chức sản xuất ..................................................................................................79
4.4. Kiến nghị ............................................................................................................ 89
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 94


6

DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT
CCN

:

Cụm công nghiệp



:

Cố định

CN

:

Công nghiệp

CNH

:

Công nghiệp hoá

DT

:

Diện tích

DV

:

Dịch vụ

GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

GTSX

:

Giá trị sản xuất

HĐH

:

Hiện đại hoá

KCN

:

Khu công nghiệp

KCX

:

Khu chế xuất

KHCN

:

Khoa học công nghệ

KHKT

:

Khoa học kỹ thuật

KKT

:

Khu kinh tế

KTNN

:

Kinh tế nông nghiệp

LN

:

Lâm nghiệp

MN

:

Mầm non

NN

:

Nông nghiệp

TH

:

Tiểu học

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

TM

:

Thương mại

TNBQ

:

Thu nhập bình quân

TS

:

Thuỷ sản

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

XDCB

:

Xây dựng cơ bản


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Biến động đất đai thị xã Sông Công TK 2010 - 2014 .............................. 36
Bảng 3.2: Tình hình dân số lao động thị xã Sông Công qua các năm 2010- 2014 ......
40
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu về giáo dục giai đoạn 2010 - 2014 .................................. 42
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về y tế giai đoạn 2010 - 2014 .......................................... 43
Bảng 3.5: Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2014 của thị xã Sông Công .......... 46
Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu hiện trạng về thủy lợi của thị xã ...................................... 49
Bảng 3.7: Tốc độ tăng GTSX của thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014 ............ 53
Bảng 3.8: Cơ cấu GTSX của thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014.................... 55
Bảng 3.9: Kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2010 2014 của thị xã Sông Công ...................................................................... 57
Bảng 3.10: Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp và thủy sản
của thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014........................................... 60
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả điều tra mẫu tại các hộ............................................... 65


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1. Tốc độ tăng GTSX của thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014 ........ 54
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu GTSX của thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014................ 55
Biểu đồ 3.3. Kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2010 2014 của thị xã Sông Công ............................................................... 58
Biểu đồ 3.4. Kết quả giá trị sản xuất nội ngành nông nghiệp giai đoạn 2010 2014 của thị xã Sông Công ............................................................... 58
Biểu đồ 3.5. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp và thủy sản
của thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014 .................................... 60
Biểu đồ 3.6. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp của
thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014........................................... 61


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn kinh tế thế giới cho thấy các nước có nền kinh tế phát triển đều trải
qua quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa đất nước. Công nghiệp hóa là quá trình
xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở vật chất của ngành công nghiệp và các ngành
sản xuất khác, đồng thời đó cũng là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống kết
cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, phục vụ yêu cầu phát triển và nâng
cao đời sống về mọi mặt của dân cư. Công nghiệp hóa dẫn đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - thương mại dịch vụ, chuyển dịch dân số và lao
động từ đó hình thành khu đô thị mới.
Quá trình công nghiệp hóa ở mỗi quốc gia là sự hình thành hệ thống cơ sở
vật chất của các ngành kinh tế quốc dân mà trước hết là ngành công nghiệp. Kết quả
chính của quá trình này còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nâng cao đời sống
của nhân dân. Kết quả trên của quá trình công nghiệp hóa tất yếu gắn liền sự hình
thành các cơ sở, các khu công nghiệp, các khu thương mại dịch vụ và các khu dân
cư mới. Do vậy có thể khẳng định rằng công nghiệp hóa là một quá trình tất yếu và
phổ biến của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển.
Nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước theo đường lối phát triển kinh tế của Đảng ta đến năm 2020 nước ta trở thành
nước công nghiệp, do vậy việc hình thành các khu công nghiệp mới và mở rộng khu
công nghiệp hiện có là xu hướng tất yếu.
Tỉnh Thái nguyên cũng không nằm ngoài quy luật đó, trong những năm gần
đây tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đã và đang có bước chuyển biến tích
cực, thu nhập của người dân được nâng cao, đời sống vật chất và tinh thần ngày
càng cao quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ. Thị xã Sông Công là thị xã
công nghiệp trẻ với 30 năm xây dựng và trưởng thành có khu công nghiệp Sông
Công và các Cụm công nghiệp đã hình thành và thu hút nhiều dự án đầu tư sản xuất
do đó quá trình công nghiệp hóa ở thị xã Sông Công cũng đang diễn ra mạnh mẽ.
Sự hình thành các Khu, Cụm công nghiệp mới trong thời gian qua là xu
hướng tất yếu để hòa nhập với sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên, tiến trình công


2

nghiệp hóa còn chậm, quy mô sản xuất còn nhỏ, tiểu thủ công nghiệp phát triển
chưa tương xứng; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp so với yêu cầu; kết cấu hạ
tầng kinh tế xã hội khu vực nông thôn còn chưa đồng bộ; môi trường nông thôn
chưa được quan tâm đúng mức; đời sống của một bộ phận nông dân còn nhiều khó
khăn; mặt bằng dân trí không đồng đều, tập quán sản xuất lạc hậu còn tồn tại trong
một bộ phận nông dân, quá trình công nghiệp hóa đã ảnh hưởng đến sản xuất và
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nói riêng của thị xã Sông Công.
Từ thực tế trên tôi chọn và nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của sự phát
triển khu công nghiệp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại thị xã
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển khu công nghiệp đến chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công, đề xuất một số giải pháp nhằm phát
triển của các khu công nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nâng cao đời sống người nông dân tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về khu công
nghiệp, cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp và ảnh hưởng của khu công
nghiệp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
- Phân tích và đánh giá thực trạng ảnh hưởng của sự phát triển khu công
nghiệp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa ở thị xã Sông Công.
- Đánh giá được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của các khu công
nghiệp (quá trình công nghiệp hoá) tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
- Tìm ra một số giải pháp cơ bản để phát triển của các khu công nghiệp gắn
với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại thị xã Sông Công trong giai đoạn
2015 - 2020.


3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của phát triển khu công nghiệp đến chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Ảnh hưởng của sự phát triển khu công nghiệp đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thị xã Sông Công.
- Phạm vi vê không gian : Đê tai đươc nghiên cưu tai đia ban thị xã Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Thu thập thông tin nghiên cứu trong khoảng thời gian
5 năm từ năm 2010 đến năm 2014.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Để có cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng của sự phát triển các KCN đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại thị xã Sông Công, cần có nghiên cứu cụ
thể dựa trên đặc điểm điều kiện phát triển kinh tế xã hội cảu thị xã của thị xã.
- Thông qua tìm hiểu phát triển khu công nghiệp tác động đến các yếu tốt sản
xuất nông nghiệp từ đó đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển khu công nghiệp đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại thị xã Sông Công
- Đề xuất những giải pháp nhằm phát huy những nhân tố tích cực và hạn chế
nhân tố tiêu cực của phát triển các khu công nghiệp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp tại thị xã Sông Công trong giai đoạn tới.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương chính,
bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về những ảnh hưởng của sự phát triển
khu công nghiệp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của khu công nghiệp đến chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Những giải pháp chủ yếu phát triển khu công nghiệp gắn với
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ
PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Công nghiệp hóa và vai trò của công nghiệp hóa trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội
Công nghiệp hóa là con đường tất yếu để phát triển kinh tế của các nước.
Ngay từ năm 1963 Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) đã
đưa ra khái niệm quy ước về công nghiệp hóa: “Công nghiệp hóa là quá trình phát
triển kinh tế, trong đó một bộ phận nguồn lực ngày càng tăng của đất nước được huy
động để phát triển một cơ cấu kinh tế đa ngành với công nghệ hiện đại. Đặc điểm
của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra tư liệu
sản xuất và hàng hóa tiêu dùng có khả năng bảo đảm tốc độ tăng trưởng cao trong
toàn bộ nền kinh tế và sự tiến bộ về xã hội” (Hoàng Văn Định, Vũ Đình Thắng,
2002).
Từ khái niệm trên có thể đưa khái niệm chung nhất về công nghiệ p hóa
như sau: Công nghiệp hóa là quá trình tác động của công nghiệp với công nghệ
ngày càng hiện đại vào hoạt động kinh tế và đời sống xã hội, làm biến đổi toàn
diện nền kinh tế, đưa nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu tới nền kinh tế công
nghiệp hiện đại (Hoàng Văn Định, Vũ Đình Thắng, 2002).
Trong văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X đã xác định, công
nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi cơ bản toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, quản lý kinh tế, quản lý xã hội từ dựa vào thủ công là chính sang dựa vào lao
động kết hợp với phương tiện, phương pháp công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại
để tạo ra năng suất lao động cao.
Vai trò của công nghiệp hóa
- Thứ nhất, CNH với quá trình đô thị hóa. Thông qua việc quy hoạch phát
triển sản xuất công nghiệp, công nghiệp hóa thúc đẩy quá trình phân bổ lại dân cư ở
các vùng, tạo điều kiện đô thị hóa đất nước. Thực tế cho thấy quá trình công nghiệp
hóa thường đi đôi với quá trình đô thị hóa…


5

Công nghiệp hóa với sự mở rộng sản xuất công nghiệp, theo đó là sự phát
triển các ngành dịch vụ. Sự phát triển của các ngành này đã thu hút một lượng lớn
lao động ở nông thôn vào thành thị, dẫn đến yêu cầu phải mở rộng các khu vực
thành thị vốn đã trở nên chật hẹp so với yêu cầu mới làm cho các vùng nông thôn
ven đô, các đô thị lớn dần chở thành các đô thị vệ tinh.
- Thứ hai, CNH thúc đẩy các mối liên kết trong kinh tế. Để thực hiện quá
trình sản xuất, ngành này sản phẩm của các ngành khác và ngược lại quá trình này
tạo ra các mối liên kết xuôi, ngược giữa các ngành với nhau.
- Thứ ba, CNH là con đường cơ bản nâng cao khả năng cạnh tranh của nền
kinh tế. Sức cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế
bao gồm hoạt động của kinh tế vĩ mô và vi mô, từ các chính sách của chính phủ đến
trình độ quản lý của doanh nghiệp; từ cơ sở hạ tầng của nền kinh tế đến khả năng
huy động các yếu tố nguồn lực. Chỉ có đẩy mạnh công nghiệp hóa mới có thể thúc
đẩy sự phát triển tổng lực của nền kinh tế.
1.1.2. Sự hình thành khu công nghiệp và ảnh hưởng của khu công nghiệp đến
phát triến kinh tế - xã hội nông thôn
Khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta được hình thành và phát triển từ
năm 1991, trong hơn hai mươi năm phát triển, kết quả hoạt động của các khu công
nghiệp đã góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển tăng trưởng kinh tế hình thành
các trung tâm công nghiệp… đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các
khu công nghiệp thực sự đóng vai trò tích cực trong công cuộc CNH hiện đại hóa
đất nước. Các khu công nghiệp là khu công nghiệp tập trung, không có dân cư,
được thành lập với các ranh giới được xác định nhằm cung ứng các dịch vụ hỗ trợ
sản xuất. Hay khu công nghiệp là khu vực giành cho phát triển công nghiệp theo
một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối
giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường. Khu công nghiệp thường được
Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng và pháp lý riêng. Những khu công
nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.
Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH việc hình thành các Khu, Cụm công
nghiệp tập trung là cần thiết được nhà nước khuyến khích, phải có quy hoạch phát
triển để đảm bảo không phát triển ồ ạt quy mô nhỏ lẻ manh mún.


6

Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển KCN ở Việt Nam, nhiều KCN đóng
vai trò quan trọng và tạo ra động lực phát triển cho nền kinh tế cả nước phát triển và
vượt qua các cuộc suy thoái về kinh tế thế giới. Tại các vùng hay địa phương có khu
công nghiệp hoạt động mạnh và thu hút được nhiều dự án phát triển thị tốc độ tăng
trưởng kinh tế ở khu vực đó cao hơn những nơi KCN chưa phát triển. Việc phát triển
các khu công nghiệp đã thúc đẩy CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn đẩy nhanh tốc
độ đô thị hóa và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Các khu
công nghiệp phát triển góp phần đáng kể vào việc hiện đại hóa hệ thống hạ tầng
trong và ngoài KCN nó được thể hiện ở một số điểm sau:
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng tại các KCN có tác dụng kính thích phát triển
kinh tế địa phương, góp phần rút ngắn sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn,
giảm khoảng cách giầu nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người
dân. Bên cạnh sự phát triển các KCN thì các điều kiện về kỹ thuật hạ tầng trong khu
vực có KCN cũng được cải thiện đáng kể, nhu cầu về các dịch vụ gia tăng, góp
phần đẩy mạnh phát triển các ngành kinh doanh dịch vụ trong vùng.
- Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng trong KCN không những thu hút thêm các
dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô tăng
năng lực sản xuất và cạnh tranh, tạo sức hút di truyển khỏi các khu đông dân cư, tạo
điều kiện để các địa phương giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi trường, tái tạo và
hình thành quỹ đất mới phục vụ các mục đính khác của địa phương và góp phần bảo
vệ môi trường.
- Cùng với chính sách ưu đãi về tài chính và công tác quản lý thuận lợi của
nhà nước đã thu hút nhiều nguồn vốn để đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng đồng
bộ hạ tầng trong các KCN. Có nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế
tham gia đầu tư hạ tầng KCN không những tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp trong KCN hoạt động có hiệu quả, mà còn tạo sự đa dạng hóa thành phần
doanh nghiệp tham gia xúc tiến đầu tư tạo sức hấp dẫn trong việc thu hút các doanh
nghiệp công nghiệp vào KCN.
- Phát triển hạ tầng trong và ngoài KCN còn đảm bảo sự liên thông giữa các
vùng, các địa phương góp phần định hướng cho quy hoạch các khu dân cư mới, các
khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ và vùng sản


7

xuất nông nghiệp… các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động
và dân cư trong khu vực như nhà ở, trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí… từ
đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thêm cơ hội để đầu tư vào các lĩnh vực
trên.
Quá trình hình thành và phát triển các KCN ở nước ta trong thời gian qua đã
thể hiện sự dúng đắn trong đường lối phát triển kinh tế của Đảng lựa chọn. Sự phát
triển các KCN đã đóng góp rất lớn trong việc tăng trưởng kinh tế của đất nước,
nâng cao trình độ và đẩy nhanh hiện đại hóa công nghệ, tăng cường tổ chức quản lý
sản xuất và quản lý nhà nước, từ đó làm giảm chi phí sản xuất, tăng năng lực cạnh
tranh cho các sản phẩm trong quá trình hội nhập quốc tế. Các KCN thể hiện vai trò
lớn trong việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng trong và ngoài KCN để thích
ứng với nền công nghiệp hiện đại, nó cũng đặt ra cho các cơ quan quản lý nhà nước
những mục tiêu khắc phục các yếu kém và hạn chế để phát huy hiệu quả vai trò của
KCN trong giai đoạn tới góp phần đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
1.1.3. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.3.1 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là một khái niệm mà triết học duy vật biện chứng dùng để chỉ
cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của sự vật,
hiện tượng và biến đổi cùng với sự biến đổi của sự vật hiện tượng đó.
Cơ cấu kinh tế là cấu trúc bên trong, nhân tố bên trong của một quá trình sản
xuất và thông qua các mối quan hệ kinh tế đó là quan hệ về tỷ lệ lượng, chất có
trong cơ cấu kinh tế. Trong quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì
hai yếu tố này luôn quyết định qua lại lẫn nhau trên cơ sở yếu tố nọ là nền tảng hỗ
trợ yếu tố kia phát triển. Nếu quan hệ sản xuất mà không phù hợp với lực lượng sản
xuất sẽ kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển. Mối quan hệ đó không phải là mối
quan hệ riêng lẻ, tách rời của một bộ phận kinh tế mà là một tổng thể của các mối
quan hệ của bộ phận cấu thành nền kinh tế.
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế của mỗi
nước. Các bộ phận đó gắn chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và biểu hiện
ở các quan hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng trong những không gian
và thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định,
nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao.


8

“Người ta phân biệt 3 loại cơ cấu kinh tế: Cơ cấu ngành là mối quan hệ tỷ lệ
giữa các ngành kinh tế trong nền kinh tế như ngành nông nghiệp (bao gồm: nông,
lâm và ngư nghiệp), ngành công nghiệp và ngàng dịch vụ. Cơ cấu kinh tế vùng là tỷ
lệ phân bố của các ngành kinh tế theo lãnh thổ vùng sao cho thích hợp và sử dụng
có hiệu quả lợi thế của vùng. Cơ cấu các thành phần kinh tế: bao gồm kinh tế quốc
doanh, tập thể, tư nhân, cá thể hộ gia đình... Tuỳ thuộc vào yêu cầu và khả năng sản
xuất và mở rộng thị trường mà cơ cấu thành phần kinh tế được xác lập, kết hợp đan
xen nhau”.
1.3.1.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để
trồng trọt và chăn nuôi tạo ra lương thực, thực phẩm cho con người và nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến nông sản. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn với
nhiều sản phẩm khác nhau, được phân chia theo các chuyên ngành như:
- Nông nghiệp thuần bao gồm các tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ.
- Lâm nghiệp bao gồm các tiểu ngành: trồng rừng, khai thác gỗ, lâm sản
ngoài gỗ, dịch vụ lâm nghiệp.
- Thủy sản bao gồm các tiểu ngành: nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản ở các
vùng biển ven bờ, sông, hồ, các thung lũng có nước.
Theo trình độ phát triển, ngành nông nghiệp có hai loại hình, gồm:
+ Nông nghiệp tự cung tự cấp: Ở trình độ này, nông nghiệp sử dụng các đầu
vào hạn chế và sản phẩm làm ra chủ yếu phục vụ tiêu dùng tại chỗ cho chính gia
đình của mỗi người nông dân.
+ Nông nghiệp hàng hóa: Ở trình độ này, quá trình sản xuất nông nghiệp
được chuyên môn hóa ở tất cả các khâu, gồm cả sử dụng máy móc, thiết bị cơ giới
trong canh tác trồng trọt, chăn nuôi và trong chế biến sản phẩm tươi sống làm ra.
Nông nghiệp hàng hóa sử dụng nguồn đầu vào lớn hơn so với nông nghiệp tự cung
tự cấp, bao gồm các loại hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón hóa học, chọn lọc, áp
dụng các giống mới và cơ giới hóa cao; sản phẩm làm được thương mại hóa, bán ra
trên thị trường trong nước và xuất khẩu; sản xuất nông nghiệp hàng hóa tạo ra việc
làm ở nhiều công đoạn nối tiếp nhau nên tạo việc làm và thu nhập cho nhiều người
tham gia vào các công đoạn của quá trình này.


9

Vậy có thể hiểu cơ cấu ngành nông nghiệp là mối quan hệ tỷ lệ về số lượng
và giá trị giữa các chuyên ngành, tiểu ngành bộ phận. Nói cách khác, cơ cấu ngành
nông nghiệp phản ánh quan hệ tỷ lệ về giá trị sản lượng, quy mô sử dụng đất của
các chuyên ngành, tiểu ngành cấu thành nên ngành nông nghiệp. Các chuyên ngành,
tiểu ngành này được xem xét trên các quy mô: tổng thể nền kinh tế, vùng và tiểu
vùng. Cơ cấu ngành nông nghiệp thể hiện vị thế của từng chuyên ngành, tiểu ngành
trong mối quan hệ với toàn ngành nông nghiệp (qua các tỷ lệ khác nhau tham gia
vào ngành nông nghiệp) trong một thời gian nhất định. Trong cơ cấu ngành nông
nghiệp, các chuyên ngành, tiểu ngành có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ
nhau phát triển trong phạm vi về không gian, thời gian và trên cơ sở điều kiện hạ
tầng kinh tế ở từng nơi.
Xét trên tổng thể cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm: Cơ cấu ngành, cơ cấu
kinh tế lãnh thổ, cơ cấu các thành phần kinh tế.
+ Về cơ cấu ngành nông nghiệp:
Nông nghiệp là ngành có vị trí trọng yếu trong nền kinh tế nước ta, sự phát
triển của nó giữ vai trò quyết định trong phát triển kinh tế nông thôn và là một trong
những yếu tố cơ bản của nền kinh tế cả nước. Vì vậy, nông nghiệp vừa chịu sự chi
phối chung của nền kinh tế quốc dân, vừa gắn bó chặt chẽ với các ngành khác và
phản ánh những nét riêng biệt mang tính đặc thù của một ngành mà đối tượng sản
xuất là những sinh vật sống.
Cơ cấu ngành nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Trong lĩnh vực nông nghiệp gồm có trồng trọt,
chăn nuôi và dịch vụ nôn nghiệp, trong trồng trọt được phân ra: trồng cây lương
thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây thức ăn gia súc, cây cảnh,
cây dược liệu... Ngành chăn nuôi gồm có chăn nuôi gia súc, đại gia súc, gia cầm,
nuôi ong, nuôi tằm... Dịch vụ nông nghiệp bao gồm dịch vụ làm đất, tưới tiêu,
chăm sóc vật nuôi cây trồng…những ngành trên đây có thể được phân ra các ngành
nhỏ hơn. Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phát triển và tạo
thành cơ cấu nông nghiệp. Hiện nay, trong cơ cấu nông nghiệp có 2 vấn đề quan
trọng là cơ cấu hợp lý giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa trồng cây lương thực và
cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm.


10

+ Về cơ cấu các thành phần kinh tế trong ngành nông nghiệp
Tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp có nhiều thành phần kinh tế:
Quốc doanh, tập thể, tư nhân, cá thể, hộ gia đình. Trên cơ sở yêu cầu và khả năng
phát triển sản xuất, mở rộng thị trường các thành phần hợp tác với nhau, kết hợp và
đan xen với nhau một cách đa dạng với nhiều loại quy mô, hình thức và trình độ
khác nhau.
Đối với kinh tế hộ nông thôn thì hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản của
nền nông nghiệp, là tế bào của xã hội. Vì vậy, kinh tế hộ đóng vai trò quyết định
trong việc sản xuất và mở rộng thị trường nông thôn, còn đối với kinh tế hợp tác:
phát triển kinh tế hợp tác trong nông thôn là góp phần tích cực vào quá trình phát
triển kinh tế - xã hội ở nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Kinh tế hợp tác xã nông nghiệp ra đời và phát triển xuất phát từ kinh tế gia
đình và do chính yêu cầu phát triển kinh tế gia đình đòi hỏi, kinh tế hợp tác hoạt
động ở những khâu tách rời quá trình sinh học của nông nghiệp và phục vụ cho quá
trình sinh học của nông nghiệp mà ở những khâu đó mỗi gia đình không có khả năng
hoạt động hoặc hoạt động không có hiệu quả. Hoạt động hợp tác thể hiện các quan
hệ xã hội của sản xuất, nó được hình thành chủ yếu trong điều kiện sản xuất hàng
hoá. Vì vậy, quy luật của sản xuất hàng hoá và quy luật sinh học của sản xuất sẽ chi
phối mạnh mẽ quá trình hình thành và phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp.
+ Cơ cấu kinh tế theo vùng:
Xét trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nói chung và từng vùng lãnh thổ địa
phương nói riêng, đồng thời dựa trên cơ sở những điều kiện tự nhiên kinh tế - xã
hội, trong quá trình phát triển các vùng kinh tế sinh thái được hình thành và phát
triển. Cơ cấu kinh tế vùng vừa là bộ phận trong kinh tế nông nghiệp, vừa là nhân tố
hàng đầu để tăng trưởng và phát triển bền vững các ngành kinh tế nông thôn được
phân bổ ở vùng. Mục đích của việc xác lập cơ cấu kinh tế vùng một cách hợp lý là
bố trí các ngành sản xuất theo lãnh thổ vùng sao cho thích hợp và sử dụng có hiệu
quả tiềm năng, lợi thế của vùng.
Cùng với quá trình hình thành và phát triển phong phú, đa dạng của các
ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng luôn
biến đổi theo yêu cầu của xã hội, theo đà phát triển của thị trường, phát triển công


11

nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và khả năng tăng lên của con người
trong việc chinh phục và sử dụng các tài nguyên, nguồn lực. Quá trình đó thể hiện
bước chuyển từ chỗ khai thác sử dụng các tài nguyên và nguồn lực một cách thực
dụng vì mục đích trước mắt sang sử dụng hợp lý, khoa học hơn, gắn hiệu quả trước
mắt với lợi ích lâu dài; gắn lợi ích kinh tế với vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường
sinh thái. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng và cơ cấu
kinh tế nói chung như trên là một đòi hỏi khách quan, là một quá trình có tính quy
luật để phát triển kinh tế - xã hội.
Xu hướng biến đổi có tính quy luật đó là: Từ một nền nông nghiệp độc canh,
thuần nông mang tính tự cung, tự cấp sang phát triển đa dạng, bền vững về sinh thái
và phát triển sản xuất hàng hoá. Từ một nền nông nghiệp mất cân đối giữa trồng trọt
và chăn nuôi đến chỗ xây dựng một cơ cấu hợp lý giữa hai ngành. Từ một nền nông
nghiệp theo nghĩa hẹp sang phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp, các
ngành đó trở thành những ngành sản xuất hàng hoá.
1.3.1.3. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Cơ cấu ngành nông nghiệp là kết quả của quá trình phát triển về số lượng,
chất lượng ngành nông nghiệp trong khoảng thời gian nào đó, vì vậy nó không phải
là các quan hệ tĩnh mà luôn luôn biến đổi không ngừng theo sự phát triển của các
chuyên ngành, tiểu ngành tạo nên cơ cấu toàn ngành. Đó là sự thay đổi tất yếu về tỷ
lệ giữa các chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản trên quy mô
cả nước, trên các vùng kinh tế - sinh thái; thay đổi về số lượng, loại hình quy mô
các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh trong các chuyên ngành, tiểu ngành ở các
vùng sinh thái; sự thay đổi về mối quan hệ giữa nông nghiệp với các ngành kinh tế
khác như: công nghiệp và dịch vụ cung ứng đầu vào cho sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp chế biến nông sản và các hoạt động phân phối, tiêu thụ nông sản làm
ra. Như vậy, sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các chuyên ngành, tiểu ngành trong
nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, phản ánh lợi thế và
khả năng phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành trên tầm quốc gia, vùng và
tiểu vùng.
Trong kinh tế thị trường và sản xuất hàng hóa, sự thay đổi về tỷ lệ về quy
mô, giá trị giữa các chuyên ngành, tiểu ngành của ngành nông nghiệp theo hướng


12

tăng lên hoặc giảm xuống đều có mục đích đáp ứng cao nhất các yêu cầu của người
tiêu dùng về hàng hóa lương thực, thực phẩm tươi sống và chế biến. Như vậy,
chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp chính là quá trình thích ứng của sản xuất
nông nghiệp với thị trường tiêu thụ các sản phẩm do ngành nông nghiệp làm ra
trong từng giai đoạn phát triển. Hay kết quả chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
phản ánh mức độ thị trường hóa ở quy mô quốc gia, quốc tế của ngành trong từng
giai đoạn, và là mục đích chung nhất trong phát triển nông nghiệp ở tất cả các quốc
gia trên thế giới dưới tác động của CNH nền kinh tế, toàn cầu hóa và hội nhập. Sự
thích ứng của cơ cấu ngành nông nghiệp với nhu cầu của thị trường càng cao thì
tính ổn định của cơ cấu càng lớn. Trong trường hợp ngược lại ngành nông nghiệp
rơi vào tình trạng không ổn định, phải giảm thiểu quy mô sản xuất và giá trị các
chuyên ngành, tiểu ngành không có lợi thế hoặc không phù hợp với nhu cầu thị
trường và tăng quy mô sản xuất, giá trị các ngành có lợi thế để đáp ứng đúng nhu
cầu của thị trường trong và ngoài nước. Quá trình này diễn ra liên tục, thường
xuyên theo sự thay đổi của thị trường.
Vậy chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ
giữa các chuyên ngành, tiểu ngành của ngành nông nghiệp theo lợi thế so sánh và
theo nhu cầu của thị trường tiêu thụ nhằm đưa cơ cấu ngành nông nghiệp từ trạng
thái nhiều bất cập sang trạng thái ít bất cập hơn so với nhu cầu của thị trường và
phát triển được các chuyên ngành có lợi thế, giảm thiểu các chuyên ngành kém lợi
thế trong nông nghiệp. Theo đó khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành nông
nghiệp trong điều kiện hiện nay như sau: “Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
là quá trình thay đổi (tăng hoặc giảm) về quy mô, giá trị của các chuyên ngành sản
xuất thuộc ngành nông nghiệp theo hướng thích ứng nhiều hơn với nhu cầu thị
trường đồng thời phát huy được lợi thế so sánh của từng chuyên ngành, tạo ra cơ
cấu ngành nông nghiệp mang tính ổn định cao hơn và phát triển bền vững hơn trong
kinh tế thị trường và hội nhập”.
1.1.4. Tính tất yếu phải phát triển các khu công nghiệp ở vùng nông thôn và xu
hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Trong những năm qua, các KCN tập trung trong vùng là nhân tố động lực
đóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của vùng, biến vùng


13

thuần nông thành vùng kinh tế trọng điểm có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phổ
biến trên 10%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công
nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP với tốc độ khá nhanh.
Nhiều tỉnh thuần nông trước đây nhờ phát triển KCN sẽ nhanh trở thành những tỉnh
công nghiệp như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Nguyên... Bộ
mặt nông thôn đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại. Nhiều nhà máy, xí nghiệp,
doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có quy trình sản xuất công nghiệp hiện đại, công
nghệ cao được xây dựng và phát triển thu hút hàng chục tỉ USD và hàng nghìn tỉ
đồng của các nhà đầu tư trong nước. Các KCN đã và đang thu hút lao động nông
thôn, tạo ra thị trường sức lao động mới để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động xã hội trong vùng. Hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựng mới và nâng
cấp, nhất là khu vực nông thôn, tỷ lệ hộ nghèo giảm. Tại sao phải công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn? Vì nông nghiệp, nông thôn là khu vực đông
dân cư nhất, lại có trình độ phát triển nhìn chung là thấp nhất so với các khu vực
khác của nền kinh tế.
Hơn thế nữa, Đảng ta coi đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, còn vì
nông dân, nông thôn Việt Nam có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp cách mạng
của đất nước trước đây và trong sự nghiệp đổi mới hiện nay. Khu vực nông nghiệp,
nông thôn hiện có tài nguyên lớn về đất đai và các tiềm năng thiên nhiên khác: hơn
7 triệu ha đất canh tác, 10 triệu ha đất canh tác chưa sử dụng; các mặt hàng xuất
khẩu của Việt Nam chủ yếu là sản phẩm nông - lâm - hải sản (như cà-phê, gạo, hạt
tiêu...). Nông nghiệp còn giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp các nguồn nguyên, vật
liệu cho phát triển cụm công nghiệp - dịch vụ. Bộ mặt nông thôn Việt Nam trong
thời gian vừa qua đã có nhiều đổi mới, từ chỗ bị thiếu ăn, phải nhập khẩu gạo, đến
nay đã và đang xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới.
Cơ cấu kinh tế nông - lâm - thủy sản chuyển dịch theo xu hướng giảm dần tỷ
trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng lâm nghiệp và ngư nghiệp nhằm khai thác tốt
hơn tiềm năng đất đai trung du, miền núi, diện tích mặt nước, ao hồ, sông, suối,
biển. Đồng thời kết hợp chặt chẽ với nông - lâm - thủy sản để hỗ trợ nhau cùng phát
triển và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong nông nghiệp xu hướng phát triển làm
giảm dần độc canh lúa, tăng dần tỷ trọng cây công nghiệp, rau, quả, cây đặc sản,


14

chăn nuôi để sản xuất ra nhiều nông sản hàng hóa và xuất khẩu có giá trị cao. Xu
hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt và chăn nuôi: Trồng trọt và chăn nuôi là
hai ngành chủ yếu của nông nghiệp. Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho
xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho chăn nuôi, sản phẩm cho xuất
khẩu. Chăn nuôi cung cấp những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như trứng,
thịt, sữa… Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, cung cấp nguyên vật liệu quan
trọng cho công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và một số ngành công nghiệp
khác (hóa chất, dược liệu…). Nó cũng cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng ở
nhiều nước đang phát triển, cũng như ở Việt Nam hiện nay chăn nuôi còn cung cấp
sức kéo cho trồng trọt. Trong nền kinh tế nông nghiệp truyền thống, trồng trọt
chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp, bởi vì sản phẩm của nó đáp ứng nhu
cầu thiết yếu nhất cho đời sống nhân dân. Nhưng khi nền kinh tế phát triển, đời
sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu sản phẩm chăn nuôi ngày càng gia tăng làm
cho tỷ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng tăng lên. Ở Việt Nam, ngành trồng trọt
vẫn giữ vai trò chủ đạo, tỷ trọng ngành chăn nuôi có tăng, nhưng còn chậm.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành trồng trọt, cơ cấu chủ yếu là
giữa cây lương thực với cây công nghiệp rau, quả. Lương thực là bộ phận cấu thành
chủ yếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con người. Lương thực đã và sẽ còn giữ
vai trò chủ yếu, lâu dài trong nguồn thực phẩm mà không thể thay thế được. Tuy
nhiên, xu hướng chung, cơ cấu bữa ăn sẽ dần thay đổi theo hướng giảm bớt lương
thực. Cây công nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ (công nghiệp dệt,
thực phẩm, dược liệu, hóa chất, …). Những ngành công nghiệp này lại là những
ngành thu hút nhiều lao động, do đó phát triển những ngành này sẽ tạo thêm việc làm
cho người lao động. Tuy nhiên, để phát triển cây công nghiệp cần chú ý: Yêu cầu về
quy trình kỹ thuật, vốn đầu tư ban đầu và thâm canh nhiều hơn so với cây lương thực.
Rau, hoa quả, rất cần thiết cho đời sống con người, nó cung cấp đường, a xit, muối
khoáng, sinh tố, chất kích thích khẩu vị và các chất bổ khác cho nhu cầu cơ thể. Có
thể sử dụng ở dạng tươi hoặc làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
để sản xuất đồ hộp, rượu, nước ngọt, bánh mứt, kẹo với nhiều chủng loại phong phú.
Cây ăn quả có tác dụng làm rừng phòng hộ và phát triển nuôi ong… nhu cầu về rau,
hoa quả, cây cảnh ngày càng có xu hướng tăng lên cả trong nhu cầu bữa ăn cũng như


15

đời sống xã hội. Sản xuất những sản phẩm này chú ý áp dụng công nghệ tiên tiến và
bố trí gần nơi thuận lợi cho vận chuyển cũng như nơi tiêu thụ.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành chăn nuôi. Chăn nuôi gia
súc, gia cầm là một hoạt động sản xuất quan trọng trong nông nghiệp, ở Việt Nam,
trâu, bò, lợn, gà, vịt thường được nuôi phổ biến. Ngoài ra các vật nuôi khác như
ngựa, dê, ngan, ngỗng… tuy còn nhỏ bé nhưng cũng góp phần đa dạng hóa sản
phẩm. Đặc điểm của việc phát triển chăn nuôi phản ánh điều kiện và thế mạnh của
từng vùng. Cơ cấu các loại gia súc, gia cầm có sự chuyển dịch theo hướng tăng các
loại vật nuôi có giá trị phục vụ tiêu dùng với chất lượng cao và xuất khẩu. Cụ thể
thời gian qua ở Việt Nam là giảm tỷ trọng đàn lợn, tăng tỷ trọng đàn bò và gia cầm,
nhưng sự dịch chuyển này rất chậm.
Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế, yếu kém, mà nhiều năm nay vẫn chưa có
giải pháp hữu hiệu. Chẳng hạn, vốn đầu tư cho khu vực này vẫn thấp (chiếm 11% 12% tổng đầu tư toàn xã hội); sản phẩm nông nghiệp lại chủ yếu thiên về số lượng,
chứ chưa nâng cao về chất lượng, giá thành nông sản còn cao, năng suất lao động và
hiệu quả sản xuất còn thấp; sản lượng nông sản tuy tăng nhưng chi phí đầu vào vẫn
tăng cao, trong khi giá các mặt hàng nông sản trên thị trường quốc tế lại giảm.
Trong khi đó, các chính sách và biện pháp mà Nhà nước đã áp dụng cho phát triển
nông nghiệp những năm gần đây chưa tạo bước đột phá mạnh. Trình độ dân trí của
một bộ phận nông dân (nhất là vùng sâu, vùng xa) chưa được cải thiện, đời sống, xã
hội nông thôn mặc dù có sự chuyển biến song chưa mạnh và không đồng đều.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng của phát triển khu công nghiệp đên chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước ta
nhằm xây dựng và phát triển nước ta trở thành nước công nghiệp hiện đại. Chính
điều đó đã thúc đẩy sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp mạnh mẽ, sự
phát triển này đã tác động lớn tới cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp thông qua các nhóm nhân tố cơ bản sau:
* Thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch
Quy hoạch nói chung và quy hoạch sản xuất nông nghiệp là cơ sở để hoạch
định chiến lược phát triển và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển của thị xã, giúp
cho việc xác định cơ cấu KTNN phù hợp có căn cứ khoa học


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×