Tải bản đầy đủ

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh hải dương

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH






NGUYỄN THỊ HIỂN

KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

/



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH





NGUYỄN THỊ HIỂN

KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN HỮU ĐẠT

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

/


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và rõ ràng.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hiển


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

/


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi được cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS, TS Nguyễn Hữu Đạt - Viện
Kinh tế Việt Nam đã tận tình hướng dẫn và có những ý kiến quý báu để tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ công chức công tác tại Kho
bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã động
viên, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Hải Dương, ngày 8 tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hiển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

/


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Đóng góp của luận văn.................................................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN và thỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO
BẠC NHÀ NƯỚC ................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về chi Ngân sách nhà nước và kiểm soát chi Ngân
sách nhà nước.......................................................................................... 5
1.1.1. Một số khái niệm về NSNN, chi và kiểm soát chi NSNN...................... 5
1.1.2. Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN .................................. 10
1.1.3. Vai trò của kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ................ 12
1.1.4. Điều kiện và nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
.... 13
1.1.5. Trách nhiệm, quyền hạn của KBNN trong kiểm soát chi thường
xuyên NSNN ......................................................................................... 16
1.1.6. Nội dung, quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
......... 18
1.1.7. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN................................................................................. 26
1.2. Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN........ 28
1.2.1. Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ở
một số địa phương................................................................................. 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

/


4

1.2.2. Bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối
với KBNN tỉnh Hải Dương ................................................................... 34
1.2.3. Các nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài .............................. 35
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 37
2.2. Phương phap nghiên cứu.......................................................................... 37
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 37
2.2.2. Phương phap xử ly thông tin................................................................. 37
2.2.3. Phương phap phân tich thông tin .......................................................... 38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 39
2.3.1. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế xã hội........................................................ 39
2.3.2. Chỉ tiêu về hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên .................. 39
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH
HẢI DƯƠNG .............................................................................. 40

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 40
3.2. Khái quát về Kho bạc nhà nước tỉnh Hải Dương..................................... 41
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN tỉnh Hải Dương ........... 41
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của KBNN tỉnh Hải Dương......
45
3.3. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010-2013 ................................................... 47
3.3.1. Cơ sở pháp lý về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
tỉnh Hải Dương...................................................................................... 48
3.3.2. Về chấp hành quy trình trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN ...... 50
3.3.3. Về kết quả kiểm soát chi theo các nhóm mục cụ thể ............................ 52
3.4. Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng công tác kiểm soát chi thường
xuyên NSNN của KBNN Hải Dương ................................................... 65
3.4.1. Yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách....................................................... 65
3.4.2. Yếu tố thuộc về đối tượng sử dụng NSNN ........................................... 66
3.4.3. Yếu tố thuộc về hệ thống tổ chức, bộ máy thực hiện kiểm soát chi
thường xuyên NSNN............................................................................. 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

/


5

3.5. Đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát chi NSNN qua
KBNN tỉnh Hải Dương ......................................................................... 69
3.5.1. Những kết quả đã đạt được ................................................................... 69
3.5.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ................................................ 73
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC quA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC TỈNH HẢI DƯƠNG................................. 80
4.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của KBNN tỉnh Hải Dương.............. 80
4.1.1. Mục tiêu phát triển của KBNN tỉnh Hải Dương ................................... 80
4.1.2. Định hướng phát triển của KBNN tỉnh Hải Dương .............................. 82
4.2. Quan điểm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN tỉnh Hải Dương ......................................................................... 82
4.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN
qua KBNN tỉnh Hải Dương .................................................................. 85
4.3.1. Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh
Hải Dương............................................................................................. 85
4.3.2. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên đối với các đơn
vị sử dụng NSNN .................................................................................. 92
4.3.2.1. Nâng cao chất lượng dự toán ............................................................. 92
4.4. Kiến nghị .................................................................................................. 94
4.4.1. Kiến nghị với Chính phủ ....................................................................... 94
4.4.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính................................................................... 95
4.4.3. Kiến nghị với KBNN ............................................................................ 95
4.4.4. Kiến nghị với UBND tỉnh Hải Dương .................................................. 96
4.4.5. Kiến nghị với các Bộ ngành, địa phương.............................................. 96
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 102

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

/


6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KBNN

:

Kho bạc Nhà nước

NSNN

:

Ngân sách nhà nước

NS

:

Ngân sách

MLNS

:

Mục lục ngân sách

NSTW

:

Ngân sách trung ương

NSĐP

:

Ngân sách địa phương

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

QLNN

:

Quản lý Nhà nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

/


vii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

/


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1:

Kết quả thu chi NSNN qua KBNN Hải Dương giai đoạn
2010 - 2013 ................................................................................. 43

Bảng 3.2:

Cơ cấu các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hải
Dương giai đoạn 2010-2013 ....................................................... 53

Bảng 3.3:

Kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN Hải Dương giai đoạn 2010-2013 ................. 72

Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy KBNN Hải Dương ........................................... 47
Sơ đồ 3.2: Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Hải Dương................................................................................... 51

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

/


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kho bạc Nhà nước (KBNN) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước về quỹ Ngân
sách Nhà nước (NSNN), các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước
được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; kế toán Nhà nước; thực hiện việc huy động
vốn cho Ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát
hành công trái, trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật. KBNN là một
trong những cơ quan thực hiện các chính sách của Nhà nước trong việc điều hành vĩ
mô nền kinh tế quốc dân.
Trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế của Việt Nam đã chuyển sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, lĩnh vực Tài chính-Ngân sách nói
chung và quản lý quỹ ngân sách của KBNN nói riêng đã có sự đổi mới căn bản, nhờ
đó mang lại những kết quả đáng ghi nhận. Chi tiêu NSNN những năm qua, ngoài
việc đảm bảo hoạt động có hiệu quả của bộ máy Nhà nước, ổn định đời sống kinh tế
xã hội, còn tạo tiền đề, những cơ sở vật chất quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh
tế phát triển, tác động tích cực vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. Chi NSNN có
ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống xã hội, vì thế nếu quản lý chi NSNN tốt sẽ góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững an ninh-quốc phòng, giải quyết tốt các
vấn đề xã hội, kiểm soát chi là một khâu của quản lý NSNN, thực hiện tốt kiểm soát
chi sẽ nâng cao hiệu quả chi NSNN.
Thời gian qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung và lĩnh vực
kiểm soát các khoản chi NS nói riêng. Điều đó thể hiện ở Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục đưa ra những giải pháp về quản lý tài
chính, tiền tệ nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, trong
đó nhấn mạnh một số nhiệm vụ trọng tâm: xây dựng đồng bộ thể chế tài chính phù
hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa… Đổi mới cơ chế quản
lý ngân sách, tăng cường phân cấp quản lý ngân sách, bảo đảm tính thống nhất về


2

thể chế của NSNN… Nâng cao tính minh bạch, dân chủ và công khai trong quản lý
NSNN. Xây dựng thể chế giám sát tài chính đồng bộ; hiện đại hoá công nghệ giám
sát. Chuẩn mực hoá hệ thống kế toán, kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế…
Để góp phần làm lành mạnh nền Tài chính quốc gia, Bộ Tài chính, Kho bạc
Nhà nước đã chủ động làm tốt công tác quản lý quỹ NSNN, đặc biệt là việc kiểm
soát chặt chẽ các khoản chi từ NSNN. Tuy nhiên, qua hơn 10 năm triển khai thực
hiện Luật NSNN (sửa đổi), năm 2002, trong lĩnh vực quản lý chi NSNN đã bộc lộ
không ít những tồn tại. Từ đó đã làm hạn chế hiệu lực quản lý của các cơ quan chức
năng và tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN. Để khắc phục
những hạn chế này, đòi hỏi chúng ta phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong
đó cần tăng cường công tác quản lý và kiểm soát các khoản chi từ NSNN qua
KBNN.
Đối với tỉnh Hải Dương, sau nhiều năm thực hiện quản lý và kiểm soát chi
NSNN qua KBNN theo Luật NSNN, cân đối thu, chi ngân sách tỉnh ngày càng vững
chắc và ổn định, mọi khoản chi NSNN của các đơn vị đều được kiểm tra, kiểm soát
và dần đi vào nề nếp. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được thì việc quản
lý, sử dụng các khoản chi NSNN ở tỉnh Hải Dương thông qua kiểm soát chi qua
KBNN vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế; hiệu quả các khoản chi NS còn thấp,
vẫn diễn ra tình trạng chi thường xuyên còn sai chế độ, sai định mức quy định; chi
đầu tư còn dàn trải, thiếu tập trung, nghiệm thu khống khối lượng dẫn đến lãng phí,
thất thoát NSNN, nợ công ngày một gia tăng... Mặt khác cơ chế quản lý và kiểm
soát chi NSNN hiện hành tuy đã được sửa đổi, bổ sung, nhưng vẫn còn những tồn
tại làm hạn chế hoạt động của NSNN và tạo ra tình trạng lỏng lẻo, phá vỡ kỷ luật,
kỷ cương tài chính của Nhà nước, bộ máy kiểm soát chi NSNN vẫn chưa được hiện
đại hoá, phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước và thế giới. Chính vì vậy,
tác giả chọn đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương” với mong muốn đưa ra những giải pháp nhằm góp
phần giải quyết vấn đề thực tiễn nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung


3

Phân tích một số vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi NSNN nói
chung, kiểm soát chi thường xuyên NSNN nói riêng. Đánh giá thực trạng vấn đề
này ở KBNN tỉnh Hải Dương, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi
thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh Hải Dương trong giai đoạn tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa một số cơ sở lý luận cơ bản về NSNN, kiểm soát
chi NSNN và kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN và bài học thực tiễn.
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng, các yếu tố tác động đến công tác kiểm
soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua KBNN tỉnh Hải Dương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến chế
độ, cơ chế kiểm soát chi NSNN qua KBNN trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu chế độ quản lý, cấp phát, thanh
toán các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN được quy định trong Luật
NSNN, Nghị định hướng dẫn Luật và các văn bản có liên quan. Đồng thời nghiên
cứu thực tiễn công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hải Dương,
từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN Hải Dương.
- Về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác
kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hải Dương.
- Về thời gian: đề tài khảo sát tình hình và dữ liệu của KBNN Hải Dương
trong giai đoạn 2010-2013.
4. Đóng góp của luận văn
- Phân tích và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua KBNN nói chung và KBNN tỉnh Hải Dương nói riêng.


4

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN
qua KBNN trên địa bàn tỉnh Hải Dương, nêu lên những kết quả đạt được, những hạn
chế và nguyên nhân hạn chế.
Đề xuất một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện và tăng cường công tác kiểm
soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh Hải Dương.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục và phụ
lục, luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN
qua KBNN.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
tỉnh Hải Dương.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN
qua KBNN tỉnh Hải Dương.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về chi Ngân sách nhà nước và kiểm soát chi Ngân sách nhà
nước
1.1.1. Một số khái niệm về NSNN, chi và kiểm soát chi NSNN
1.1.1.1. Khái niệm về Ngân sách nhà nước
NSNN là một phạm trù lịch sử, phản ánh các quan hệ kinh tế trong điều kiện
kinh tế hàng hoá - tiền tệ và được sử dụng như một công cụ để thực hiện chức năng
của Nhà nước. Sự ra đời và tồn tại của NSNN gắn liền với sự tồn tại và phát triển
của Nhà nước. Tuy đã tồn tại khá lâu, nhưng đến nay, NSNN vẫn được nhìn nhận
dưới nhiều giác độ khác nhau và khái niệm NSNN cũng chưa thống nhất. Nếu xem
xét bề ngoài hay chỉ quan tâm về mặt lượng thì ngân sách là bảng liệt kê các khoản
thu và chi bằng tiền của nhà nước trong một giai đoạn nhất định. Có ý kiến cho
rằng, ngân sách là văn kiện được Quốc hội thảo luận và phê chuẩn mà trong đó, các
nghiệp vụ tài chính của Nhà nước được dự kiến và cho phép. Một số ý kiến lại cho
rằng, NSNN là kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của Nhà nước được xét duyệt
theo trình tự pháp định.
Theo Luật NSNN được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ hai thông qua ngày
16/12/2002 đã xác định: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [31].
Tuy nhiên, nếu nhìn nhận khái quát và sâu xa hơn thì NSNN phản ánh các quan hệ
phân phối cơ bản của nền tài chính quốc gia. Về mặt kinh tế, NSNN thể hiện trong
mối quan hệ kinh tế, tài chính giữa Nhà nước với các chủ thể của nền kinh tế trong
quá trình hình thành, phân bổ và sử dụng NSNN, quá trình phân phân phối và phân
phối lại thu nhập... nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà


6

nước[24,tr.46].
NSNN có tính niên hạn với niên độ hay năm tài khoá thường là một năm. Ở
nước ta hiện nay, năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 năm dương lịch. NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền
hạn với trách nhiệm. Trong đó, Quốc hội là cơ quan cao nhất có quyền quyết định
dự toán và phê chuẩn quyết toán NSNN.
1.1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi NSNN
- Khái niệm chi NSNN
Chi NSNN là các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối và sử
dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy Nhà nước và thực hiện
chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước[31].
Chi NSNN là toàn bộ các khoản chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm. Bao
gồm: các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo
đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật[24, tr.35].
- Đặc điểm chi NSNN.
+ Chi NSNN thể hiện các quan hệ tài chính - tiền tệ được hình thành trong quá
trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm các nhu cầu chi tiêu của bộ
máy Nhà nước và thực hiện các chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước.
+ Chi NSNN là sự kết hợp hài hoà giữa quá trình phân phối quỹ NSNN để
hình thành các quỹ tài chính của các cơ quan, đơn vị và quá trình sử dụng các quỹ tài
chính này, tức là quá trình sử dụng các khoản kinh phí được cấp phát từ quỹ NSNN.
+ Chi NSNN là các khoản cấp phát, thanh toán từ quỹ NSNN cho các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có tính không hoàn lại. Chi NSNN phải đảm bảo phạm vi
hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực. Quy mô của chi NSNN phụ thuộc
vào quy mô các khoản thu của NSNN và những nhiệm vụ chi mà Nhà nước cần
phải thực hiện.


7

+ Chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước và việc triển khai thực hiện những
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội mà Nhà nước đảm nhận. Quốc hội là cơ quan
quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi và phân bổ nguồn tài
chính cho các mục tiêu quan trọng nhất. Chính phủ là cơ quan hành pháp có nhiệm
vụ quản lý và quyết định các khoản chi NSNN. Cơ cấu chi NSNN của các quốc gia
và trong từng giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia cũng có sự khác nhau. Điều này
nói lên tính đa dạng, phong phú và phức tạp của chi NSNN cũng như công tác kiểm
soát chi NSNN trong tiến trình phát triển.
+ Các khoản chi NSNN phải đáp ứng lợi ích quốc gia, lợi ích toàn dân, lợi
ích trước mắt cũng như lợi ích lâu dài. Chi NSNN là để duy trì và phát triển đất
nước. Chi NSNN thường có quy mô lớn, phức tạp, gắn liền với cung cấp hàng hoá
dịch vụ đa dạng, do vậy tác động mạnh mẽ đến môi trường tài chính vĩ mô, tác động
đến tổng cung, tổng cầu về vốn tiền tệ. Chính vì lẽ đó Nhà nước phải tự giải quyết
trước tiên cung và cầu về tài chính cho mình. Nếu cung và cầu về tài chính của Nhà
nước được cân đối thì tổng cung, tổng cầu về hàng hoá, dịch vụ của xã hội sẽ được
kiểm soát và bảo đảm ổn định về tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các
phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền tệ...
- Phân loại chi NSNN.
Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theo
những tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi. Cụ thể như:
+ Theo tính chất các khoản chi: chi NSNN được chia thành chi cho y tế; chi
giáo dục; chi phúc lợi; chi quản lý nhà nước; chi đầu tư kinh tế.
+ Theo tính chất pháp lý: chi NSNN được chia thành các khoản chi theo luật
định; các khoản chi đã được cam kết; các khoản chi có thể điều chỉnh.
+ Theo yếu tố các khoản chi: chi NSNN được chia thành chi đầu tư; chi
thường xuyên và chi khác, trong đó:
Chi đầu tư phát triển bao gồm: chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ
tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn; đầu tư và hỗ trợ cho các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước, góp vốn cổ phần,


8

liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà
nước theo quy định của pháp luật; chi bổ sung dự trữ nhà nước; chi đầu tư phát triển
thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; các khoản chi đầu tư
phát triển theo quy định của pháp luật.
“Chi thường xuyên NSNN là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường
xuyên của Nhà nước với các nội dung chủ yếu: chi tiền lương, tiền công, chi mua
sắm hàng hoá, vật tư văn phòng phẩm, dịch vụ, chi chuyển giao thường xuyên ”
[23, tr97].
Về thực chất chi thường xuyên là quá trình phân phối lại nguồn vốn từ quỹ
tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm duy trì hoạt động bình thường của bộ máy Nhà
nước gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước đảm nhiệm. Chi
thường xuyên NSNN bao gồm: chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy
nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin và văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa
học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt động sự nghiệp
kinh tế, sự nghiệp giao thông, nông, lâm ngư nghiệp; các nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của cơ quan Nhà nước; hoạt động của Đảng
Cộng sản Việt Nam, hoạt động của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn
Lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh
Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; trợ giá theo
chính sách của Nhà nước; phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu
quốc gia, dự án Nhà nước; thực hiện chế độ đối với người về hưu, mất sức theo quy
định của Bộ Luật lao động, hỗ trợ quỹ Bảo hiểm xã hội; thực hiện chính sách đối
với thương binh, bệnh binh, liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng
và các đối tượng chính sách xã hội khác; chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới, chi bổ
sung quỹ dự trữ tài chính; hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức
xã hội nghề nghiệp, các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp
luật[15].
Chi khác của NSNN bao gồm: chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay do Chính
phủ vay; chi viện trợ của NSTW cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài; chi cho
vay của NSTW; chi trả gốc và lãi các khoản huy động để đầu tư xây dựng kết cấu


9

hạ tầng theo quy định của Luật NSNN.
1.1.1.3. Khái niêm, mục đích và yêu cầu kiểm soát chi NSNN
- Khái niệm kiểm soát chi NSNN.
Kiểm soát chi NSNN là quá trình những cơ quan có thẩm quyền thực hiện
thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ,
định mức chi tiêu do Nhà nước quy định và trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức
và phương pháp quản lý tài chính trong từng giai đoạn, thời kỳ[37, tr18].
- Mục đích kiểm soát chi NSNN.
Tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả trong quản lý NSNN, không để nguồn
vốn của Nhà nước bị thất thoát, lãng phí hoặc sử dụng sai mục đích; giải quyết hài
hoà mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ
thể sử dụng vốn NSNN.
Giúp Nhà nước gia tăng được các nguồn lực về tài chính để tái đầu tư cho
các chương trình phúc lợi xã hội, đồng thời giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội
như: xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện công bằng xã hội góp phần
khắc phục những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường.
Nhằm điều tiết giá cả, chống suy thoái và chống lạm phát thông qua việc cắt
giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư, tăng chi tiêu cho bộ máy quản lý Nhà
nước, cũng như hỗ trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước.
Điều chỉnh kịp thời, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng chi NSNN
nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
- Yêu cầu đối với kiểm soát chi NSNN.
Chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN phải làm cho hoạt động của
NSNN đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế - xã
hội, tránh tình trạng làm cho quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng giả
tạo trong quá trình điều hành NSNN.
Kiểm soát chi NSNN phải được tiến hành cẩn trọng; vừa đảm bảo tăng cường
kỷ cương, kỷ luật tài chính; vừa không khắt khe, máy móc, gây ách tắc, phiền hà cho
các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp.


10

Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN phải gọn nhẹ theo hướng thu gọn các
đầu mối các cơ quan quản lý và đơn giản hoá thủ tục hành chính. Đồng thời, cũng
cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý ngân
sách, các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp trong quá trình
thực hiện chi NSNN. Mặt khác, đảm bảo sự công khai và kiểm tra, giám sát lẫn
nhau giữa những cơ quan, đơn vị đó trong quá trình kiểm soát chi NSNN.
1.1.2. Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là quá trình xem xét các
khoản chi NSNN đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN quyết định chi gửi đến
cơ quan Kho bạc nhằm đảm bảo chi đúng theo các chính sách chế độ, định mức chi
tiêu do Nhà nước quy định, đồng thời để phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái
với quy định hiện hành [33].
1.1.2.1. Đặc điểm, vai trò chi thường xuyên NSNN
- Đặc điểm của chi thường xuyên:
+ Các khoản chi thường xuyên phát sinh đều đặn, ổn định và có tính chu kỳ
trong một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với nhịp độ
phát triển của nền kinh tế. Vì vậy, nguồn vốn được bố trí ổn định và được phân bố
đồng đều giữa các tháng, các quý, các năm trong kỳ kế hoạch.
+ Kinh phí chi thường xuyên chủ yếu là chi cho con người, cho các sự kiện,
sự việc.
+ Chi thường xuyên của NSNN chủ yếu đáp ứng nhu cầu chi tiêu để thực hiện
các nhiệm vụ của Nhà nước về quản lý kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Vì vậy hiệu quả của chi thường xuyên không xác định cũng như đánh giá một cách
cụ thể mà được thể hiện qua sự ổn định của chính trị-xã hội nhằm góp phần thúc
đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.
- Vai trò của chi thường xuyên:
+ Chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức năng
của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội là một trong những nhân tố có ý nghĩa
quyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy QLNN.


11

+ Chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu ổn định, điều
chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các chính sách
xã hội...góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.
+ Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết thị trường để
thực hiện các mục tiêu của Nhà nước. Nói cách khác chi thường xuyên được xem là
một trong những công cụ kích thích phát triển và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
+ Chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh.
Thông qua chi thường xuyên Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội, đảm bảo ổn
định, an toàn xã hội và an ninh, quốc phòng.
1.1.2.2. Phân loại chi thường xuyên NSNN
Phân loại chi thường xuyên NSNN là việc sắp xếp các khoản chi theo các tiêu
thức nhất định cụ thể như sau:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, chi thường xuyên bao gồm các khoản
chi cụ thể sau:
+ Chi sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế nhằm
phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý KT-XH và tạo điều
kiện cho các ngành kinh tế hoạt động và phát triển một cách thuận lợi. Mục đích
hoạt động của đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải là kinh doanh lấy lãi, do vậy
NSNN cần dành một khoản chi đáp ứng hoạt động của các đơn vị này.
+ Chi sự nghiệp văn hoá-xã hội: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; y tế; văn
hoá thể thao; phát thanh, truyền hình; khoa học, công nghệ và môi trường; xã hội,
văn xã khác.
+ Chi quản lý hành chính: Là các khoản chi cho hoạt động của các cơ quan
hành chính Nhà nước thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa
phương.
+ Chi về hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội.
+ Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước.
+ Chi các chương trình quốc gia.
+ Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội.
+ Chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy định của


12

pháp luật.
+ Chi trả lãi tiền do Nhà nước vay.
+ Chi viện trợ cho các Chính phủ và các tổ chức nước ngoài.
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ vào tính chất kinh tế, chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm mục cụ thể
như sau:
+ Nhóm các khoản chi thanh toán cá nhân gồm: chi về tiền lương, tiền phụ
cấp lương, học bổng học sinh, sinh viên, phúc lợi tập thể, chi về công tác, người có
công với cách mạng và xã hội, chi lương hưu và trợ cấp xã hội và các khoản thanh
toán khác cho cá nhân.
+ Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: chi thanh toán dịch vụ
công cộng; vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác
phí; chi phí thuê mướn sửa chữa thường xuyên;chi phí nghiệp vụ chuyên môn
của từng ngành.
+ Nhóm các khoản chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định và xây dựng nhỏ
gồm: chi sửa chữa tài sản cố định phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở hạ
tầng, chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn.
+ Nhóm các khoản chi khác gồm: Các khoản chi phí chung của mỗi đơn vị
nhằm duy trì sự hoạt động, quản lý điều hành của mỗi đơn vị đó như thông tin,
tuyên truyền, chi tiếp khách…
1.1.3. Vai trò của kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
- Nhằm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật NSNN sửa
đổi. Luật NSNN và nhiều văn bản quy phạm pháp luật sau đó đã có những điều
chỉnh, sửa đổi rất căn bản đối với hoạt động NSNN nói chung và chi NSNN nói
riêng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng đối với kiểm soát chi NSNN nói chung và
kiểm soát chi thường xuyên NSNN nói riêng. Vì vậy, KBNN luôn phải đổi mới cơ
chế kiểm soát chi nói chung và kiểm soát chi thường xuyên nói riêng cho phù hợp
với Luật NSNN sửa đổi và các văn bản pháp luật khác có liên quan của từng thời
kỳ, giai đoạn.


13

- Góp phần quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập
trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tượng
tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành
mạnh hoá nền tài chính quốc gia.
- Nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời những tiêu cực của các đơn vị sử
dụng NS, đồng thời phát hiện những kẻ hở trong quản lý để kiến nghị, sửa đổi, bổ
sung kịp thời, làm cho cơ chế quản lý, kiểm soát chi NSNN ngày càng được hoàn
thiện và chặt chẽ hơn.
- Hạn chế tình trạng lãng phí và vi phạm chế độ chi tiêu NSNN của các đơn vị
sử dụng NSNN, vì các đơn vị này luôn có xu hướng xây dựng dự toán chi cao hơn
nhu cầu thực tế và trong quá trình chấp hành dự toán thì luôn tìm cách sử dụng hết
phần kinh phí đã được cấp mà không chú trọng đến tiết kiệm và hiệu quả trong sử
dụng kinh phí NSNN, từ đó dẫn đến các khoản chi sai chế độ, không đúng đối
tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức. Vì vậy, tăng cường kiểm soát các khoản chi
thường xuyên NSNN là cần thiết nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các khoản
chi sai chế độ của đơn vị sử dụng NS. Đồng thời, cũng góp phần nâng cao ý thức
trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến quản lý và
sử dụng NSNN.

1.1.4. Điều kiện và nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN
1.1.4.1. Điều kiện chi NSNN
KBNN chỉ thực hiện thanh toán các khoản chi NSNN khi có đủ 4 điều kiện
sau:
-Thứ nhất, đã có trong dự toán chi NSNN được giao, trừ các trường hợp sau:
Tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP
ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.
Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao theo quy định tại Điều 54
của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quy định
tại Điều 7 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP.
Chi ứng trước dự toán NSNN năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
+ Dự toán chi NSNN:


14

Dự toán chi NS của các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền, các Bộ,Ngành
phải phản ánh đầy đủ các khoản chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ
quan có thẩm quyền ban hành, kể cả các khoản chi từ nguồn viện trợ và các khoản
vay. Đối với các đơn vị có thu được sử dụng một phần số thu để chi tiêu theo chế độ
cho phép, các đơn vị được NSNN hỗ trợ một phần kinh phí cũng phải lập dự toán
đầy đủ các khoản chi của đơn vị theo nguồn tự thu và nguồn NSNN hỗ trợ. Dự toán
chi NSNN của các đơn vị phải theo đúng mẫu biểu quy định và phải chi tiết theo
mục lục NSNN.
+ Giao nhiệm vụ chi, phân bổ dự toán:
Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ chi NSNN cho từng Bộ, cơ quan Trung
ương nhiệm vụ chi và mức bổ sung (nếu có) từ NSTW, dự toán nguồn kinh phí uỷ
quyền của NSTW cho từng tỉnh.
Các Bộ, ngành trung ương giao dự toán chi NS cho các đơn vị trực thuộc Bộ,
Ngành quản lý.
UBND tỉnh giao nhiệm vụ chi NS cho các đơn vị trực thuộc tỉnh, dự toán chi
từ nguồn kinh phí uỷ quyền của NSTW, dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của
NS cấp tỉnh (nếu có) cho từng huyện, mức bổ sung từ NS tỉnh cho NS huyện (nếu
có).
UBND huyện giao nhiệm vụ chi NS cho các dơn vị trực thuộc huyện và mức
bổ sung NS cho từng xã.
+ Các đơn vị dự toán cấp I khi nhận được dự toán chi NS của cấp có thẩm
quyền giao phải tổ chức giao dự toán chi tiết cho các đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp
III trực thuộc, đảm bảo nguyên tắc khớp đúng về tổng mức và chi tiết theo từng
mục chi đã được giao. Cơ quan Tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra két quả
giao dự toán NS của các đơn vị, nếu có sự sai lệch với nội dung dự toán được cấp
có thẩm quyền giao thì yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại. Sau 15 ngày nhận được báo
cáo kết quả giao dự toán NS của đơn vị nếu cơ quan Tài chính không có ý kiến thì
kết quả giao dự toán của đơn vị đã được chấp nhận.
- Thứ hai, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức.


15

+ Định mức, tiêu chuẩn là giới hạn tối đa các mức chi tiêu cho một mục đích
cụ thể của đơn vị sử dụng NSNN được cơ quan chức năng có thẩm quyền của Nhà


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×