Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu tác động tưới ẩm đến tăng trưởng và cấu trúc năng suất của 2 loài cỏ voi và cỏ ghinê tại xã phúc ứng huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––

LÊ THỊ THU

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG TƯỚI ẨM
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ CẤU TRÚC NĂNG SUẤT
CỦA 2 LOÀI CỎ VOI VÀ CỎ GHINÊ TẠI XÃ PHÚC
ỨNG HUYỆN SƠN DƯƠNG - TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

––––––––––––––––––––

LÊ THỊ THU

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG TƯỚI ẨM
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ CẤU TRÚC NĂNG SUẤT
CỦA 2 LOÀI CỎ VOI VÀ CỎ GHINÊ TẠI XÃ PHÚC
ỨNG HUYỆN SƠN DƯƠNG - TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.01.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Hoàng Chung

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tác giả luận văn

Lê Thị Thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

1

tnu.edu.vn/


XÁC
N
H



XÁC
NHẬN
CỦA
GVHD


N
C

A
K
H
O
A
C
H
U
Y
Ê
N
M
Ô
N

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

2

tnu.edu.vn/


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS - TS Hoàng Chung đã
tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cám ơn Tiến sỹ Lê Ngọc Công cùng toàn thể các thầy cô giáo,
các cán bộ, nhân viên khoa Sinh trường Đại học sư phạm Thái Nguyên. Xin
cám ơn cán bộ, nhân viên phòng thí nghiệm Trung tâm - Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên và bạn bè đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian học tập, nghiên cứu khoa học.
Tôi xin cảm ơn chú Trần Quốc Sơn - nhà cung cấp cỏ xanh cho công ty
TNHH Sữa cho Tương Lai đã hướng dẫn tôi tận tình, tạo điều kiện cho tôi
được thí nghiệm trên đồng cỏ và công ty TNHH Sữa cho Tương Lai tại xã
Phúc Ứng – huyện Sơn Dương – tỉnh Tuyên Quang đã giúp đỡ tận tình, tạo
điều kiện để chúng tôi hoàn thành được luận văn này.
Cuối cùng , tôi bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện,
động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện còn nhiều hạn chế về thời gian, kinh phí cũng
như chuyên môn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
nhận được ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn
bè đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2014
Tác giả

Lê Thị Thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

3

tnu.edu.vn/


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các hình ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
1.1. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới và Việt Nam ..........
4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới ............................ 5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam....................... 10
1.2. Đặc tính sinh thái và sinh vật học của cỏ hoà thảo..................................... 15
1.2.1. Đặc tính sinh thái học .............................................................................. 15
1.2.2. Đặc tính sinh lý ........................................................................................ 16
1.3. Đặc điểm của cỏ làm thí nghiệm ................................................................ 20
1.3.1. Cỏ Voi (Pennisetum Purpureum) ............................................................ 20
1.3.2.Cỏ Ghinê (Panicum maximum) ................................................................ 24
Chương 2: ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU....... 29
2.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 29
2.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................... 29
2.1.3. Khí hậu thủy văn...................................................................................... 30
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu huyện Sơn Dương .................
32
2.2.1. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 32
2.2.2. Giao thông, thủy lợi ................................................................................. 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

4

tnu.edu.vn/


Chương 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 34
3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................. 34
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 34
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu................................................................................ 34
3.1.3.Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 34
3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 34
3.2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 34
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 34
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 40
4.1. Tính chất lý, hóa học của đất trồng ............................................................ 40
4.2. Năng suất và cấu trúc năng suất phần trên mặt đất .................................... 41
4.2.1. Thí nghiệm trồng cỏ và tưới nước ........................................................... 42
4.2.2. Năng suất và biến động mùa của cỏ Ghine và cỏ Voi............................. 44
4.2.3. Cấu trúc năng suất phần trên mặt đất của cỏ voi và cỏ ghinê ................. 48
4.3. Ảnh hưởng của độ ẩm đất đến năng suất và cấu trúc năng suất phần
trên mặt đất của cỏ voi và cỏ ghi nê .................................................................. 55
4.4. Đề xuất biện pháp tác động ........................................................................ 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iv

tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. ĐC

: Đối chứng

2. NS

: Năng suất

3. TB

: Trung bình

4. TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

5. TN

: Thí nghiệm

6. ts

: Tổng số

7. UBND

: Uỷ ban nhân dân

8. VCK

: Vật chất khô

9. DSKĐ

: Dẫn suất không đạm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iv

tnu.edu.vn/


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần hoá học của một số cây thức ăn xanh trong họ hoà
thảo....... 5
Bảng 1.2. Sản lượng VCK và chất lượng những loài cỏ trên vùng thấp vào
45 ngày cắt........................................................................................... 9
Bảng 1.3. Sản lượng VCK của cỏ Ghine tỉa cắt 30 ngày .................................. 10
Bảng 1.4. Năng suất cỏ Voi theo mùa ............................................................... 22
Bảng 1.5. Năng suất cỏ Voi theo tuần tuổi ........................................................ 22
Bảng 1.6. Giá trị dinh dưỡng của cỏ Voi........................................................... 23
Bảng 1.7. Năng suất cỏ Ghi nê theo mùa .......................................................... 26
Bảng 1.8. Thành phần hoá học của vật chất khô ............................................... 26
Bảng 1.9. Thành phần dinh dưỡng của cỏ Ghi nê ............................................. 27
Bảng 1.10. Thành phần hoá học cỏ Ghinê và tỷ lệ tiêu hóa .............................. 27
Bảng 4.1. Kết quả phân tích mẫu đất................................................................. 40
Bảng 4.2. Lượng nước tưới trong 100g đất tát ngập nước (độ ẩm 100%) và
đất ô thí nghiệm ................................................................................. 41
Bảng 4.3. Lượng nước tưới ô TN qua các lứa cỏ voi và cỏ ghinê .................... 43
Bảng 4.4. Năng suất tươi và khô của cỏ Ghinê qua các lứa cắt ........................ 44
Bảng 4.5. Năng suất tươi và năng suất khô của cỏ voi qua các lứa cắt............. 46
Bảng 4.6. Tỷ lệ trọng lượng thân, lá cỏ ghinê qua các lứa cắt ......................... 48
Bảng 4.7. Trọng lượng thân, lá cỏ voi qua các lứa cắt .................................... 50
Bảng 4.8. Diện tích bề mặt lá của cỏ ghinê thí nghiệm..................................... 52
Bảng 4.9. Diện tích bề mặt lá của cỏ voi thí nghiệm ....................................... 53
Bảng 4.10. Quan hệ giữa bề mặt lá với khối lượng tươi của cỏ ghinê ............. 54
Bảng 4.11. Quan hệ giữa bề mặt lá với khối lượng tươi của cỏ voi.................. 54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

5

tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Năng suất tươi cỏ Ghinê qua các lứa cắt ........................................... 45
Hình 4.2. Năng suất tươi của cỏ voi qua các lứa cắt ......................................... 47
Hình 4.3. Diện tích bề mặt lá của cỏ ghinê thí nghiệm ..................................... 52
Hình 4.4. Diện tích bề mặt lá của cỏ voi thí nghiệm ......................................... 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

6

tnu.edu.vn/


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở nước ta nhu cầu sinh hoạt của con
người ngày càng cần nhiều thịt sữa. Trong chăn nuôi gia súc như trâu, bò, ngựa,
… thì cỏ là thức ăn chính, trong khi đó diện tích cỏ tự nhiên ngày càng bị thu
hẹp, lượng cỏ giàu đạm như cây họ Đậu, cỏ hỗn hợp … có rất ít. Với nền nông
nghiệp ngày càng phát triển, quy mô chăn nuôi ngày càng lớn, số lượng đàn gia
súc tăng lên nên hình thức chăn thả tự nhiên như trước không thể đáp ứng
được. Do đó con người đầu tư trí tuệ cho việc khai thác đồng cỏ bằng cách tiến
hành nghiên cứu một cách toàn diện từ đặc điểm sinh thái, sinh vật học đến
phương thức cải tạo và sử dụng hợp lý để tạo ra sản phẩm, năng lượng tối đa
trên đơn vị diện tích đồng cỏ tự nhiên cũng như cỏ trồng.
Ở nước ta hiện nay, việc nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của cỏ, các
yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất và nghiên cứu cỏ tạo
ra các giống cỏ mới cho năng suất và chất lượng cao đã được chú trọng nhiều
hơn khi quy mô chăn nuôi được mở rộng và phát triển theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa vì cỏ là thức ăn chăn nuôi gia súc. Trong những năm gần đây
với các thành tựu phát triển khoa học kỹ thuật, hợp tác chăn nuôi với tổ chức
Quốc tế, nước ta đã nhập nhiều giống cây thức ăn họ hòa thảo và họ đậu có
nguồn gốc nhiệt đới từ Philippin, Indonexia, Thái Lan… Một số giống cỏ nhập
nội đã được đánh giá ban đầu là có năng suất cao và thích hợp với điều kiện tự
nhiên của nước ta. Trong số đó phải kể đến các giống cỏ Voi, cỏ Ghi nê.
Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc với ngành chăn nuôi khá phát
triển có nhiều trang trại chăn nuôi bò có quy mô lớn , cung cấp lượng lớn thịt
và sữa đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng. Có được các kết quả đó các trang trại
đã chú trọng đến chuồng trại bảo đảm vệ sinh, phòng tránh dịch bệnh thường
xuyên cho gia súc . Ở Tuyên Quang có nhiều trang trại chăn nuôi bò lấy sữa,
trong đó có trang trại của công ty TNHH Sữa Cho Tương Lai. Trang trại rất


chú trọng chất lượng sữa nên đã sử dụng thức ăn chính là thức ăn thô xanh, và
đã tiến hành trồng một số giống cỏ, trang trại đã có một quy mô lớn cỏ trồng
với các kỹ thuật chăm sóc hợp lý.
Để cỏ trồng đạt năng suất cao, chất lượng tốt khắc phục được trạng thái
thiếu thức ăn cho gia súc đặc biệt là mùa khô, cần phải chú ý đến biện pháp kỹ
thuật chăm sóc hợp lý, cung cấp các yếu tố cần thiết cho sinh trưởng và phát
triển để cỏ đạt năng suất cao như: yếu tố nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, đất…
Trong các yếu tố đó độ ẩm có ảnh hưởng mạnh mẽ tới tăng trưởng và cấu trúc
năng suất của cỏ.
Để làm sáng tỏ ảnh hưởng của độ ẩm đến tăng trưởng và cấu trúc năng
suất của cỏ trồng chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tác động tưới ẩm
đến tăng trưởng và cấu trúc năng suất của 2 loài cỏ Voi và cỏ Ghinê tại xã
Phúc Ứng-huyện Sơn Dương- tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm đến năng suất và cấu trúc năng suất
phần trên mặt đất của cỏ tại trang trại của Công ty TNHH Sữa Cho Tương Lai
nhằm xác lập nhu cầu ẩm, cung cấp độ ẩm thích hợp cho các giai đoạn sinh
trưởng và phát triển của cỏ giúp nâng cao năng suất và cấu trúc năng suất của
cỏ Voi và cỏ Ghinê tại đây.
3. Ý nghĩa và khoa học thực tiễn
Hiện nay, do nhu cầu sử dụng đất đai của con người phục vụ cho sinh
hoạt và phát triển công nghiệp tăng mạnh nên diện tích đồng cỏ tự nhiên bị thu
hẹp về diện tích, việc chăn thả gia súc của người dân không theo quy mô dẫn
đến nhiều loài cỏ tốt có giá trị trong chăn nuôi bị suy giảm dần. Từ thực tế đó,
để đảm bảo đủ thức ăn cho gia súc nhập nội, nước ta đã tiến hành nhập và trồng
một số giống cỏ trên nhiều địa phương trong cả nước. Để cây trồng sinh
trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao thì cần có biện pháp chăm sóc hợp lý.


Trong đó có yếu tố độ ẩm là yếu tố môi trường có ảnh hưởng quan trọng đến
tăng trưởng và cấu trúc năng suất của cỏ.
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu
tác động tưới ẩm đến tăng trưởng và cấu trúc năng suất của 2 loài cỏ Voi và
cỏ Ghinê tại xã Phúc Ứng-huyện Sơn Dương- tỉnh Tuyên Quang”


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới và Việt Nam
Khái niệm cây thức ăn xanh là loại thức ăn mà người và gia súc đều sử
dụng ở trạng thái tươi, nó chiếm tỷ lệ cao trong động vật nhai lại. Thức ăn
xanh ở động vật có thể chia thành 2 nhóm chính bao gồm: cây cỏ tự nhiên và
cây trồng. Nhóm cây thảo như cỏ ở bãi chăn, cỏ trồng, thân lá cây ngô… Nhóm
cây họ đậu như cỏ stylô, cây điền thanh, … một số cây thức ăn xanh khác như
cây lấp, cây chuối,…
Thức ăn xanh trên thế giới rất phong phú và đa dạng bao gồm thân lá
của một số cây,cỏ trồng hoặc cỏ mọc tự nhiên trên cạn hoặc dưới nước và là
nguồn cung cấp thức ăn quan trọng cho gia súc các nông hộ. Loại thức ăn này
chứa hầu hết các chất dinh dưỡng mà vật nuôi cần như protein, các vitamin,
khoáng đa lượng và vi lượng thiết yếu và các chất có hoạt tính sinh học cao…
Thức ăn xanh chứa nhiều nước, chất xơ, tỷ lệ nước trung bình 80- 90%,
tỷ lệ xơ thô trung bình ở giai đoạn non là 2 - 3%, trưởng thành 6 - 8% so với
thức ăn tươi. Thức ăn tươi chứa nhiều nước và nhiều chất xơ nên vât nuôi cần
lượng lớn mới thoả mãn nhu cầu nhưng do hạn chế dường dung tích nên con
vật không ăn được nhiều.
Thức ăn xanh dễ tiêu hoá, tỷ lệ tiêu hoá đối với loài nhai lại là 70 - 80%.
Ví dụ , 1ha cỏ voi cho 150 – 300 tấn chất xanh.
Thức ăn xanh giàu vitamin: nhiều nhất là caroten, vitamin B, đặc biệt là
vitamin B2, vitamin E có hàm lượng thấp. Cỏ mục túc khô có 0,15mgB1/100g
và 0,45mgB2/100g. Cỏ tươi có 0.25mgB1/ 100g, 0.40mgB2/100g [6].


Bảng 1.1. Thành phần hoá học của một số cây thức ăn xanh
trong họ hoà thảo
Protein
Mỡ thô Xơ thô
thô
Thân lá
ngô non
Cỏ
Ghinê
Cỏ
Ruzi
Cỏ Voi

DSKĐ

Khoáng
Tổng số

Canxi

Photpho

13,1

10,8

3,1

26,2

9,3

0,6

0,2

23,3

10,6

2,1

31,6

10,4

0,6

0,1

22,4

13,0

1,4

31,7

6,5

0,5

0,3

15,8

12,7

2,5

31,9

12,5

0,5

0,3

(Nguồn: Viện Chăn nuôi, 1995)
Như vậy, thức ăn xanh vô cùng quan trọng đối với gia súc và là nguồn
thức ăn được chú trọng trong chăn nuôi gia súc ở những nước phát triển và
đang phát triển. Việc phát triển đồng cỏ không chỉ cung cấp thức ăn tươi mà
còn cung cấp thức ăn dự trữ cho gia súc vào mùa khô.
Theo Meilroy (1972), cần chọn cỏ để làm thức ăn gia súc là khi thu
hoạch dưới dạng này hay dạng khác phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Cỏ phải có khả năng tái sinh qua mầm chồi còn lại sau mỗi lần thu hoạch.
- Các tế bào sinh trưởng phải tập trung phần lớn ở các gốc là nơi khi thu
hoạch ít bị ảnh hưởng tới.
- Cần sinh trưởng liên tục với khả năng chịu hạn và chịu lạnh cao.
- Cần có thân ngầm để tạo điều kiện phát triển cả trên và dưới mặt đất.
- Có hệ thống rễ phát triển để cho phép chịu đựng sự thu hoạch và đảm
bảo lấy được dinh dưỡng đã được giải phóng hay phân huỷ từ dưới.
1.1.1. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới
1.1.1.1. Các khái niệm về đồng cỏ
Cỏ là nguồn thức ăn gia súc có chất lượng, rẻ tiền và phù hợp với điều
kiện nhiều nước.
Để phát triển trong chăn nuôi gia súc, con người đã từ lâu biết khai thác
đồng cỏ, nhưng lúc đầu còn hoàn toàn dựa vào tự nhiên. Nhưng do nhu cầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

5

tnu.edu.vn/


phát triển chăn nuôi ngày một lớn, hình thức chăn thả trên các thảm cỏ tự nhiên
như trước không thể đáp ứng được. Do đó đòi hỏi loài người phải đầu tư trí tuệ
cho việc khai thác đồng cỏ và tạo ra các thảm cỏ mới.
Tuy nhiên, đến nay quan niệm về đồng cỏ vẫn là vấn đề còn đang tranh
cãi. Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra những đặc điểm cần có của loại hình đồng
cỏ hoặc nhóm đặc điểm và cũng đã đưa ra hàng loạt định nghĩa về đồng cỏ.
Theo A.O.Felipe (1965)[38], những vùng đất rộng lớn, kể cả đồng bằng
cũng như miền đồi núi, bao phủ bởi cỏ địa phương được sử dụng cho chăn thả
quản canh được gọi là bãi cỏ tự nhiên. Còn đồng cỏ nhân tạo được xây dựng
lên để thay thế bãi cỏ tự nhiên bằng cách trồng những loài cỏ có năng suất và
giá trị dinh dưỡng cao hơn. Đa số các tác giả cho rằng đồng cỏ (Grassland) là
vùng đất được che phủ bởi thảm cỏ liên tục, nơi có lượng mưa dao động từ 250
– 750mm ở vùng ôn đới và tới 1200mm ở vùng nhiệt đới, cỏ sinh trưởng liên
tục trong mùa sinh dưỡng, ngừng sinh trưởng trong mùa khô hay lạnh.
Ở Việt Nam, theo Trịnh Văn Thịnh (1974)[27], cũng có những đề nghị
khác nhau: Danh từ “đồng cỏ” để chỉ những diện tích đồng cỏ (vĩnh viễn hay
tạm thời) còn những đất đai sử dụng để chăn thả súc vật (có người đề nghị là
chăn dắt) chủ yếu dựa vào cỏ tự nhiên thì gọi là bãi chăn .
Theo Hoàng Chung (2006)[8]: Đồng cỏ là các sinh địa quần lạc, thảm
thực vật của nó được đặc trưng bởi các quần xã cỏ với độ khép tán lớn hay nhỏ
và chủ yếu là cỏ trung sinh nhiều năm, đôi khi là cỏ ẩm sinh, có sự ngừng sinh
trưởng vào mùa đông, thường mùa hè không biểu thị sự giảm sút rõ rệt, đất đa
dạng về độ ẩm, độ phì và hàm lượng muối.
1.1.1.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới
Trên thế giới, ở các nước có nền chăn nuôi đại gia súc phát triển, vấn đề
thức ăn rất được quan tâm và đầu tư nghiên cứu như: Úc, Mỹ, Brazin, … Chăn
nuôi là một bộ phận quan trọng trong hệ thống sản xuất vùng đồi núi ở vùng
Đông Nam Á, nên cũng đã có những quan tâm đầu tư cho lĩnh vực này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

6

tnu.edu.vn/


Tác giả T.Kanno và M.C.M. Macedo, 2001 [59] đã tiến hành thí nghiệm
gieo hạt của các cỏ Brachiaria decumbens, B.brizantha, B.dictyoneura, B.
humidicola, Andropogon gayanus, Setaria anceps và Paspalum atratum vào
đầu mùa mưa tại các cánh đồng ở khu vực đầm lầy. Các tác giả thấy rằng
không có loài nào có thể sống sót tại mùa mưa ở khu vực đất lầy. Còn khi gieo
hạt vào giữa mùa mưa thì chỉ còn một lượng nhỏ cây giống con còn tồn tại vào
cuối mùa mưa, tuy nhiên cũng không thể sống sót cho đến hết mùa mưa.
Những kết quả chỉ rõ rằng giai đoạn cây con phù hợp nhất ở khu vực đầm lầy là
bắt đầu của mùa khô, khi đất trở nên cứng có thể sử dụng được máy kéo.
- Ở Thái Lan, với 70% dân liên quan đến sản xuất nông nghiệp, sản
phẩm trồng trọt có giá trị thấp, thịt bò và sữa chưa đủ cung cấp theo nhu cầu
tiêu dùng. Theo FAO, Chính phủ Thái Lan có chủ trương tăng thu nhập của
người nông dân bằng giải pháp: giảm trồng lúa, sắn, đẩy mạnh phát triển chăn
nuôi đặc biệt là gia súc nhai lại. Nông dân nuôi bò trong dự án được cấp hạt
giống cỏ để trồng.
- Ở Trung Quốc, cây thức ăn gia súc được chú ý phát triển ở khu vực
phía Nam. Trong quá trình nghiên cứu đã xác định được các giống cỏ Stylo,
Brachiaria, Pennisetum,… sử dụng có hiệu quả cho gia súc. Hằng năm còn sản
xuất 20,5 tấn hạt cỏ cung cấp cho trong và ngoài nước (Thông tin khoa học kỹ
thuật chăn nuôi, 1998) [29].
- Ở Philippiin, với 90% gia súc nhai lại nuôi tại vườn nhà hoặc ở các
trang trại nhỏ được trồng các giống Stylo 184, Panicum maxinum, Paspalum
atratum,… đều phát triển tốt cung cấp nguồn thức ăn cho gia súc. Ngoài ra, các
giống cỏ trên còn được trồng theo đường đồng mức ở đất dốc, cải tạo đất trống
đồi núi trọc, trồng dưới tán cây ăn quả. Hằng năm sản xuất được trên 1 tấn hạt
cỏ (E.F. Lating, F. Gagunada, 1995)[45].
Một số nước khác như Malaysia, Lào,… từ những năm 1985 cũng đã chú
trọng đầu tư phát triển cây thức ăn cho gia súc. Cho đến nay một số giống cỏ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

7

tnu.edu.vn/


Hoà thảo và cỏ họ Đậu được chọn lọc, đang phát huy hiệu quả cao trong sản
xuất. Hằng năm sản xuất được 2 - 3 tấn hạt cỏ các loại.
Như vậy, phong trào trồng cây thức ăn xanh để chăn nuôi gia súc đang
được nhiều nước quan tâm. Nó thực sự là động lực thúc đẩy ngành chăn nuôi
đại gia súc phát triển.
1.1.1.3. Những kết quả nghiên cứu về nâng cao năng suất cây thức ăn gia súc
trên thế giới
Hiện nay trên thế giới ngoài việc tuyển chọn, lai tạo, di nhập các giống
cỏ tốt từ vùng này sang vùng khác, người ta còn tập trung giải quyết vấn đề
năng suất, chất lượng cỏ.
Tại Purertorico, Vieente - Chandler Silva và Figarella (1959) [60] thông
báo năng suất giống Panicum maximum Cv Makueni đạt 26.846 kg VCK/ha
với mức bón 440 kg đạm/ha và cứ 40 ngày cắt 1 lần khi trồng cỏ.
Thí nghiệm cắt hàng năm cho năng suất chất khô đạt 36.700 kg/ha, kết
quả này cao hơn so với cỏ Pangola (Digitaria decumbens), Para (Brachiaria
mutica) và Ghinê (Panicum maximum) (Barnard, 1969) [39].
Tại Samford, Queensland năng suất hàng năm của giống Paspalum dilatatum là
15.000 kg VCK (Davies J.G, 1970) [44].
Tại Fiji với điều kiện khắc nghiệt hơn năng suất trung bình là 5.313 kg
VCK/ha với mức prôtein thô là 9,9% trong thời gian trên 3 năm (Roberts,
1970) [56].
Tại Redland Bay, Queensland (Riveros và Wilson, 1970) [50] thông báo
năng suất cỏ Setaria sphacelata đạt từ 23.500 - 28.000 kg/ha qua mùa sinh
trưởng 6 tháng trong điều kiện cỏ được tưới nước và cung cấp 225 kg đạm
ure/ha/năm trên nền đất baza mầu mỡ.
Middleton và Micosker, (1975) [50] cho biết vào năm 1973 và 1974 tại
miền Nam Johnstone, vùng Queensland, vẫn giống Panicum maximum Cv
Makueni đã sản xuất được 60.000 kg VCK/ha với điều kiện cung cấp 300 kg
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

8

tnu.edu.vn/


đạm/ha. Theo Quilichao (Colombia CIAT, 1978) [43], giống Brachiaria
decumbens có thể đạt năng suất chất khô trên 42.000 kg/ha/năm với thí nghiệm
không bón đạm nhưng bón đủ lân và nó là một giống cỏ tốt nhất trong điều
kiện bón lân và đạm thích hợp.
Theo Anon, 2000 [37] tại Thái Lan, sản lượng vật chất khô của các giống
cỏ Digitaria decumbens, Paspalum atratum, Brachiaria mutica và Paspalum
plicatulum khoảng từ 15 - 20, 18 - 25, 9 - 15 và 6 - 10 tấn/ha. Sản lượng này
được thể hiện cụ thể ở bảng 1.2.
Bảng 1.2. Sản lượng VCK và chất lượng những loài cỏ
trên vùng thấp vào 45 ngày cắt
Tên khoa học

Tên Việt Nam

Năng suất (tấn/ha)

Prôtêin

Brachiaria mutica

Cỏ lông Para

9 – 15

6 – 10

Digitaria decumbens

Pangola

15 - 20

7 – 11

Paspalum atratum

Cỏ đắng

18 – 25

6–7

6 – 10

5–6

Paspalum plicatulum

(Nguồn: Division of Animal Nutrition, Anon, 2000 [37])
Trong đó, giống cỏ đắng Paspalum atratum và Paspalum plicatulum là
những loài cỏ cho sản lượng hạt giống lớn, có thể tới trên 600kg/ha. Do vậy,
hai giống này đã được phân bố rộng rãi ở Thái Lan.
Theo M.D. Hare và cộng sự [49], cho biết các cỏ Brachiaria mutica và
Paspalum atratum khi không có cây bộ đậu và dưới điều kiện cằn cỗi, nằm
thấp, đất khô ở vùng tây bắc Thái Lan phát triển tốt ở năm đầu, sản xuất trung
bình là 20tạ/ha VCK. Không có sự sai khác có ý nghĩa về sản lượng giữa hai
loài và không khác nhau về sản lượng giữa khoảng cách thu cắt 45 ngày và 65
ngày ở mùa mưa đầu tiên. Còn ở mùa mưa thứ hai Paspalum atratum sản xuất
30 tạ/ha VCK lớn hơn 10tạ/ha so với B. Mutica.
Tại Trung tâm nghiên cứu nuôi dưỡng động vật tỉnh Petchaburi (Thái
Lan) cỏ Ghinê tía được trồng và cắt 30 ngày một lần, với mật độ trồng là 50 x
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

9

tnu.edu.vn/


50cm và được bón phân hỗn hợp (15 - 15 - 15) trước khi trồng ở mức 300
kg/ha tương đương 18 tấn phân bón/ha. Lượng cỏ thu hoạch khoảng 8,9 tấn/ha
ở lứa đầu (70 ngày sau trồng) và khoảng 2,6 đến 7,1 tấn/ha cắt sau 30 ngày
(Animal Nutrition Division, 2001) [36]. Sản lượng này được thể hiện ở bảng 1.3.
Bảng 1.3. Sản lượng VCK của cỏ Ghine tỉa cắt 30 ngày
Thời gian cắt

Năng suất VCK (tấn/ha)

11/08/2000

8,9

11/09/2000

7,1

11/10/2000

6,9

11/11/2000

6,8

11/12/2000

4,6

11/01/2001

2,6

11/02/2001

4,1

11/03/2001

4,3

11/04/2001

5,8

11/05/2001

3,7

(Nguồn: Annual Report on Animal Nutrition Division, 2000, [36])
1.1.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam
1.1.2.1. Tình hình phát triển
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi Việt Nam đã phát triển đáng
kể. Kể từ năm 1990 đến nay ngành chăn nuôi có hướng phát triển tương đối ổn
định với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt đến 5,27% năm. Tốc độ tăng trưởng
bình quân hàng năm tăng rõ rệt, tư 3,5% năm trong các giai đoạn 1990-1995
lên đến 6,7% năm trong giai đoạn 1996-2000 và trong các năm còn lại đă tăng
lên tới 9,1% năm (Thông tin khoa học kỹ thuật chăn nuôi,1998)[29].
Bên cạnh tình hình chăn nuôi lấy thịt, chăn nuôi bò sữa cũng phát triển
mạnh trong những năm gần đây và không chỉ cung cấp sưa tươi cho tiêu thụ mà
còn cung cấp cho các nhà máy chế biến sữa. Số lượng bò sữa tăng từ 11.000
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

10

tnu.edu.vn/


con năm 1990 lên gần 80.000 con năm 2004, trong đó, bò cái sinh sản có
khoảng 50.000 con, bò sữa xấp xỉ 40.000 con (Thông tin khoa học kỹ thuật
chăn nuôi,1998)[29].
Do sự tăng trưởng mạnh nên đòi hỏi cần phải có nguồn thức ăn phong
phú để cung cấp đủ cho số lượng đàn gia súc ngày càng tăng lên.
Năm 1960, ngành nông nghiệp Việt Nam đã chủ trương phát triển cánh
đồng cỏ cho gia súc. Năm 1960 , ở miền Bắc chỉ có 96 ha trồng cỏ thì tới năm
1961, 1962 diện tích cỏ đã tăng lên 323 ha và 687 ha. Đến năm 1963, theo số
liệu 6 tỉnh đồng bằng diện tích trồng cỏ và ngô đay làm thức ăn cho gia súc
tăng 3.585 mẫu Bắc bộ (Thái Đình Dũng, Đặng Thị Liệu, 1979)[11].
Năm 1976, Bộ Nông nghiệp đã phát hành bản dự thảo “Quy phạm, xây
dựng, sử dụng, dự trữ và quản lý đồng cỏ”, từ đó đến nay diện tích đồng cỏ
trồng có tới 5.000 – 6.000 ha, nhiều cơ sở như Mộc Châu, Sao Đỏ, Đồng Giao,
Phú Mãn,… đã xây dựng được hàng nghìn ha đồng cỏ chăn thả luân phiên (Báo
cáo của tổng cục chăn nuôi, 1976).
Do cỏ ở nước ta hàm lượng dinh dưỡng và cho năng suất kém nên nước
ta đã tiến hành nhập khẩu một số cỏ đậu và cỏ hoà thảo ở những nước như
Australia , Cuba… và tiến hành trồng thí nghiệm ở một số địa phương. Một số
giống cỏ được đưa vào trồng thí nghiệm là cỏ Pangalo (Digitaria decumbes), cỏ
đậu Stylo (Stylosathes)… kết quả thu hoạch các loại cỏ cho biết , mỗi năm cắt 3
- 4 lứa thì có thể đạt năng suất 50 - 60tấn/ha, trồng qua 3 - 4 năm vẫn phát triển
tốt (Đoàn Ân, Võ Văn Trị, 1976)[2].
Trong khoảng hơn 20 năm trở lại đây thông qua các hoạt động hợp tác
Quốc tế và từ nhiều nguồn khác nhau chúng ta nhập trên 100 giống cây thức ăn
hoà thảo và cây họ đậu có nguồn gốc nhiệt đới (CSIRO, HIAT, Philippin,
Indonesia, Thailand) nhằm tăng khả năng sản xuất thức ăn xanh cho chăn nuôi,
cụ thể như:
Năm 1990, chương trình cho bò thịt VIE86/608 nhập 17 giống cây thức
ăn họ đậu, hoà thảo khác nhau từ Australia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

11

tnu.edu.vn/


Năm 1995 chương trình cây thức ăn cho nông hộ nhập 70 giống từ
CRISO và CIAT, chương trình cây keo dậu nhập 22 giống keo dậu từ Australia.
Năm 1997, thông qua hoạt động hợp tác quốc tế đã nhập 10giống Stylo
từ Trung Quốc và Philippin.
Năm 1998, chương trình “phát triển bò thịt một cách hiệu quả ở Việt
Nam ACIR Projeet as 9/97/18” nhập 55 loại cây thức ăn gồm 15 loại cây họ
đậu và 40 loại cây họ hoà thảo.
Một số giống cây có nhập nội đã được đánh giá ban đầu và thu được kết
quả tốt, ứng dụng sản xuất ở một số vùng.
Nhưng do không có sự quản lý, chỉ đạo thống nhất cho nên một số giống
sau khi đánh giá đã bị thất lạc hoặc chưa có điều kiện thử nghiệm ở các vùng
khác nhau để có cơ sở chắc chắn mở rộng thử nghiệm ra sản xuất.
1.1.2.2. Kết quả các công trình nghiên cứu về cây thức ăn chăn nuôi.
Trong những năm trước đây, một số nhà khoa học mới tập trung vào
nghiên cứu một số giống cây thức ăn hòa thảo, họ đậu nhập nội ở một số
vùng như:
Lục Văn Ngôn, 1970 [22] đã nghiên cứu so sánh năng suất và khả năng
sống qua đông của một số giống cỏ trồng nhập nội trên đất đồi Thái Nguyên
trong đó có giống cỏ Tây Nghệ An (Panicum maximum), Mộc Châu (Paspalum
urvillei), cỏ Xu đăng (Sorglum xudannens), Goatemala (Trypsacum laxum), cỏ
voi, Pangola, cỏ lông Para, qua thí nghiệm cho thấy các loài cỏ voi, Tây Nghệ
An có năng suất cao và có khả năng phát triển trong mùa đông. Tác giả cũng
cho thấy năng suất tỉ lệ thuận lượng phân bón nitơ.
Lê Hòa Bình và cộng sự, 1992 [4] khảo sát năng suất cây thức ăn mới
nhập nội ở một số vùng và ứng dụng trong hộ chăn nuôi đã cho kết quả như sau:
- Tại Long Mỹ giống Makueni và Hamil cho năng suất chất xanh đạt
56.959,9 tấn/ha tương ứng với 9,7 - 11,9 tấn VCK.
- Tại Sơn Thành: Giống Hamil lại cho năng suất cao hơn cả, đạt 92,9 tấn
chất xanh tương ứng 17,6 tấn VCK/ha/năm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

12

tnu.edu.vn/


- Tại Ba Vì hai giống ghine là Liconi và Hamil có năng suất tốt hơn
trong đó nổi bật là Liconi. Năng suất chất xanh đạt 99,96 tấn tương đương
18,93 tấn VCK/ha/năm.
Như vậy, trong cùng một giống cỏ nhưng năng suất có sự khác nhau giữa
các vùng khá lớn do ảnh hưởng của khí hậu, đất đai và các yếu tố khác.
Lê Hòa Bình, Nguyễn Phúc Tiến, Hồ Văn Núng, Đặng Đình Hanh, 1997
[5] đã nghiên cứu giống cỏ Para, các tác giả cho biết cỏ Para có năng suất 89 98 tấn/ha với khối lượng xanh thu trong mùa đông 35 - 45 tấn/ha tương đương
39 47% khi trồng trên đất có độ ẩm cao và có ngập nước.
Nguyễn Tuấn Hảo, (1999) [14] đã trồng thử nghiệm một số loài cây thức
ăn gia súc nhập nội và cải tạo đất, trong đó tác giả đưa vào nghiên cứu 24 loại
cây họ đậu và 18 loài hòa thảo nhằm mục đích tìm ra một số cây vừa làm thức
ăn gia súc, vừa có tác dụng chống xói mòn và cải tạo đất, phù hợp với khí hậu
vùng trung du Bắc Bộ. Trong các loài thử nghiệm tác giả đã kết luận ưu điểm
của các giống cỏ Brachiria brizantha CIAT 16835 và cỏ Brachiria ruziensis ex.
Thái lan là hai loài cỏ mọc khỏe nhất, cho sinh khối cao (năng suất khoảng 30 40 tấn/ha) và có khả năng chịu hạn.
Ngoài ra, tác giả đề cập đến 2 giống cỏ triển vọng là Paspalum atratum
BRA 9610 và Paspalum guenoarum BRA 3824.
Phan Thị Phần và CTV (1999) [23]; Vũ Thị Kim Thoa, Khổng Văn Đĩnh
(2001) [28] khi nghiên cứu cỏ Ghinê TD58 ở khu vực miền Nam và miền Bắc
cho kết quả:
- Khu vực miền Nam, địa điểm nghiên cứu tại vùng đất xám Bình Dương
với 20 tấn phân chuồng, 80 kg P2O5, 80 kg K2O và 500 kg vôi/ha/năm. Lượng
phân đạm bón từ 60 - 90 kg/ha/năm, năng suất chất xanh cỏ Panicum maximum
TD 58 đạt 64,59 - 83,33 tấn/ha/năm. Tỷ lệ lá cao 51,48 - 60,44%, năng suất hạt
287 - 323 kg/ha/năm. Khoảng cách lứa cắt thích hợp là 40 ngày/lứa.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

13

http://www.lrctnu.edu.vn/


- Khu vực miền Bắc trên 2 loại đất của vùng đồng bằng và vùng đất đồi
trong điều kiện trung tính, đất tốt, đất chua nghèo lân và kali cỏ đều có tốc độ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

14

tnu.edu.vn/


sinh trưởng khá tốt (1,96 - 2,01 cm/ngày). Năng suất chất xanh đạt 90 - 100 tấn/
ha/ năm. Cỏ Ghinê có khả năng cho thu hạt, năng suất đạt 450 kg/ha, tỷ lệ sử
dụng của gia súc đối với cỏ cao: Trâu 94%, bò sữa 77% và ngựa 85%.Tỷ lệ tiêu
hóa của dê đối với cỏ Panicum maximum TD 58 cao, khả năng sử dụng của gia
súc đều tốt từ 86 - 100%.
Tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền núi Thái Nguyên,
tác giả Nguyễn Văn Quang, 2002 [25] khi nghiên cứu so sánh về tốc độ sinh
trưởng, năng suất, chất lượng, tính ngon miệng của 5 giống cỏ nhập nội cho
biết: cả 5 giống cỏ đều có tốc độ sinh trưởng khá cao từ 1,45 - 1,82 cm/ngày.
Trong đó 2 giống cỏ Paspalum astratum và Panicum maximum TD 58 có tốc
độ sinh trưởng cao nhất (1,82 và 1,70 cm/ngày).
Nguyễn Văn Lợi, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Thị Mùi, Lê Hòa Bình,
Đặng Đình Hanh, 2004 [19] đã nghiên cứu xây dựng mô hình thử nghiệm thâm
canh, xen canh cỏ hòa thảo, họ đậu làm thức ăn cho gia súc tại Thái Nguyên,
năng suất các giống cỏ đạt từ 90 - 179 tấn/ha trong điều kiện trồng thuần; 93 138,5 tấn/ha trong điều kiện xen với cây ăn quả; 17 - 18,9 tấn/ha trong điều
kiện trồng theo băng; 28,5 - 36,9 tấn/ha trong kiều kiện trồng theo đường đi.
Nguyễn Thu Hồng, Nguyễn Ngọc Tấn, Đinh văn Cải, 2006 [14] đã tiến
hành thí nghiệm trồng cỏ tại vùng khô hạn tỉnh Ninh Thuận. Các tác giả cho
biết các giống cỏ hòa thảo như voi, sả, cỏ Ruzi và Paspalum đều có thể sinh
trưởng và phát triển trong điều kiện khô nóng tại Ninh Thuận. Trong điều kiện
tưới nước phân bón năng suất có thể đạt 100 - 150 tấn/ha/năm.
Những nghiên cứu tại Sơn La: Tại Sở khoa học công nghệ và môi trường
tỉnh Sơn La đã nhập nhiều giống cỏ đậu và hoà thảo có nguồn gốc nhiệt đới.
Một số giống cỏ có triển vọng đã được trồng thử nghiệm cho năng suất bình
quân hàng năm như sau: (Theo số liệu của kỹ sư: Đoàn Thị Xuân).
- Năng suất chất xanh có sự sai khác nhất định giữa các giống cỏ khác
nhau. Thấp nhất là cây P. glaucum hybrit là 75,1 tấn/ha, keo đậu 60,4 tấn/ha và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

15

tnu.edu.vn/


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×