Tải bản đầy đủ

Tăng cường quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN MẠNH HÙNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Trung

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/



i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi
rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Hùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý Kinh tế tại
trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, nhằm vận dụng kiến
thức đã được học vào thực tiễn sản xuất, được sự nhất trí của trường Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, khoa Sau đại học, tôi thực hiện đề tài:
“Tăng cường quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn”.
Sau thời gian thực tập khẩn trương và nghiêm túc, với sự cố gắng của bản thân
và sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của TS Nguyễn Xuân Trung, các thầy cô trong
khoa Sau Đại học, đến nay luận văn đã hoàn thành.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, khoa Sau
Đại học, các thầy cô giáo trong nhà trường đã giúp đỡ trong quá trình học tập. Tôi
xin đặc biệt cảm ơn TS Nguyễn Xuân Trung đã giành nhiều thời gian quý báu tận
tình hướng dẫn chỉ bảo những kiến thức về chuyên môn thiết thực và giúp đỡ tôi
trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ của các cán bộ các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn cùng các bạn bè đồng nghiệp. Nhân dịp này tôi xin chân thành
cảm ơn về sự giúp đỡ có hiệu quả đó.


Mặc dù bản thân rất cố gắng, thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp khuyến khích
động viên, song do thời gian có hạn, năng lực bản thân cũng như các thông tin về
đối tượng nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót nhất định. Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp xây dựng của các thầy cô
giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Mạnh Hùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài ...............................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC
CÔNG TY XÂY DỰNG TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN ..............................................................................................5
1.1. Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp........................................................5
1.1.1. Khái niệm Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp ........................................5
1.1.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ............................................6
1.1.3. Đặc điểm của Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ....................................6
1.2. Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn ...................................................................................................7
1.2.1. Khái niệm ..........................................................................................................7
1.2.2. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn...................................................................................9
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước đặc thù đối với các công ty xây dựng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn .................................................................11
1.2.4. Tiêu chí đánh giá Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn .................................................................22
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với các Công ty xây dựng thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.......................................................................24
1.3.1. Đặc điểm của các Công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn ..................................................................................................................25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


4

1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn .......................................................28
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................36
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................36
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................36
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................36
2.2.2. Phương pháp phân tích định tính – Phân tích dữ liệu .....................................37
2.2.3. Các phương pháp khác ....................................................................................37
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................37
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY
XÂY DỰNG TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN ..........................................................................................................39
3.1. Khái quát về năng lực các công ty Xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn .................................................................................................39
3.1.1. Năng lực thực hiện sứ mệnh ...........................................................................39
3.1.2. Năng lực cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ của các công ty trên thị trường ...40
3.1.3. Năng lực tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của các công ty xây
dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ......................................42
3.1.4. Nguồn nhân lực của các Công ty Xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn.............................................................................................45
3.1.5. Năng lực công nghệ của các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn.................................................................................46
3.1.6. Đánh giá thực trạng năng lực và hoạt động của các công ty xây dựng trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ......................................46
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.......................................................................47
3.2.1. Về hoạch định sự phát triển của các Công ty Xây dựng trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.......................................................................47
3.2.2. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định pháp luật đối với
các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
..................49
3.3. Thực trạng tổ chức bộ máy QLNN và bộ máy sản xuất kinh doanh của các
công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
...................54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


5

3.3.1. Về bộ máy QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn.................................................................................54
3.3.2. Về mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các công ty xây dựng trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn .......................................................55
3.4. Thực trạng QLNN về vốn và tài sản tại các công ty xây dựng trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.......................................................................56
3.4.1. Về tham gia quản lý vốn nhà nước .................................................................56
3.4.2. Về quản lý tài sản nhà nước ............................................................................58
3.5. Thực trạng kiểm soát nhà nước đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ
Nông
nghiệp

phát
.......................................................................58

triển

Nông

thôn

3.6. Đánh giá QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn.............................................................................................60
3.6.1. Đánh giá chung theo các tiêu chí ....................................................................60
3.6.2. Cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu về QLNN đối với các công ty
xây dựng trực thuộc
................................62

Bộ

Nông

nghiệp



Phát

triển

Nông

thôn

3.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................65
Chương 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRỰC THUỘC
BỘ
NÔNG
NGHIỆP
.....................................67



PHÁT

TRIỂN

NÔNG

THÔN

4.1. Quan điểm QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn.................................................................................67
4.1.1. Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng an ninh ..........................67
4.1.2. Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ
NN&PTNT phải buộc doanh nghiệp hành động theo nguyên tắc thị trường là
cạnh tranh và hiệu quả...............................................................................................67
4.1.3. Cải cách thể chế quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phải thích ứng với xu hướng
hội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế .................................................................69
4.1.4. Đổi mới quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phải được tiến hành đồng bộ với cải cách
kinh tế nói chung, phù hợp với thể chế kinh tế, chính trị và điều kiện lich sử cụ
thể của đất nước ........................................................................................................70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


6

4.2. Các biện pháp tăng cường hoạt động Quản lý nhà nước đối với các công ty
xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ................................70
4.2.1. Nhóm giải pháp về hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ............70
4.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách, quy định, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
...................................................................................................................73
4.2.3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy ................................................................75
4.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản nhà nước .........................80
4.2.5. Nhóm giải pháp về kiểm soát hoạt động của các Công ty Xây dựng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn .................................................................83
4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp ............................................................................89
4.3.1. Về mặt nhận thức, khẳng định vai trò và hệ mục tiêu của các công ty xây
dựng trực thuộc Bộ....................................................................................................89
4.3.2. Sự quyết tâm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong việc tách
bạch vai trò của Nhà nước với tư cách chủ sở hữu và với tư cách cơ quan quản lý
của doanh nghiệp xây dựng..........................................................................91
4.3.3. Sự đồng thuận và ủng hộ của các công ty xây dựng trực thuộc Bộ trong
quá trình đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp .......................................92
KẾT LUẬN ..............................................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................95

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NN&PTNT

: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NSNN

: Ngân sách nhà nước

QLNN

: Quản lý nhà nước

XD

: Xây dựng

DN

: Doanh nghiệp

KTQD

: Kinh tế quốc dân

DNNN

: Doanh nghiệp Nhà nước

QLKT

: Quản lý kinh tế

HĐQT

: Hội đồng quản trị

HĐTV

: Hội đồng thành viên

QPAN

: Quốc phòng An ninh

TSCĐ

: Tài sản cố định

KT-XH

: Kinh tế - Xã hội

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Quy mô và tỷ trọng Vốn vay/Vốn nhà nước của các Công ty xây
dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ............................42
Bảng 3.2: Tỷ lệ Doanh thu/Vốn của các Công ty xây dựng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn ...............................................................44
Bảng 3.3: Số lượng lao động trong các Công ty Xây dựng trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn ...............................................................45
Bảng 3.4: Trình độ cán bộ quản trị các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn: ..............................................................46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Đầu tư xây dựng là một lĩnh vực vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Để hoạt động đầu tư xây dựng có hiệu
quả cần gia tăng vai trò quản lý của nhà nước. Theo đó, quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động, nhất
là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn
chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như nước ta hiện nay.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là một cơ quan thuộc Chính phủ,
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,
thủy lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch
vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp
có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật. Trong
đó có việc quản lý các công ty xây dựng trực thuộc Bộ. Thực tế, hoạt động quản lý
các công ty xây dựng này tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn mang tính
đặc thù khi nó vừa chịu sự thực thi pháp luật về xây dựng của Nhà nước, vừa tuân
theo các tiêu chuẩn ngành nghề của Bộ Xây dựng, vừa chịu sự quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi nền kinh tế và tập
trung sang hoạt động theo cơ chế thị trường, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và
hội nhập quốc tế, các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn đã bộc lộ những bất cập, hạn chế về năng lực cạnh tranh và hoạt động
khi đứng trước các cơ hội và thách thức mới. Thực trạng đó có liên quan đến QLNN
đối với loại hình DN này. Thực tế, những năm qua cho thấy trong lĩnh vực này còn
tồn tại nhiều vấn đề như: công tác dự báo và xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển các công ty xây dựng trực thuộc Bộ còn hạn chế; Một số chính
sách, quy định phát triển của Nhà nước, của Bộ NN&PTNT, Bộ Xây dựng, Bộ Tài
nguyên và Môi trường… thiếu đồng bộ, chưa kịp thời và chưa phù hợp với cơ chế
thị trường; Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp này chưa hiệu quả,
còn có hiện tượng thất thoát, lãng phí; Hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối
với doanh nghiệp này chưa kịp thời, trách nhiệm giải trình chưa rõ ràng, gây khó

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


2

khăn cho quy trách nhiệm và xử lý sai phạm. Từ thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp
thiết phải đổi mới, hoàn thiện QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ
NN&PTNT nhằm định hướng hoạt động của các công ty xây dựng này phù hợp với
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, tạo ra môi trường thuận lợi để các
công ty xây dựng trực thuộc Bộ NN&PTNT nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng
được các nhiệm vụ phục vụ Nông nghiệp và SXKD có hiệu quả.
Xuất phát từ những lý do trên, ý thức được tầm quan trọng của hoạt động
quản lý của nhà nước đối với các công ty xây dựng nói chung, và các công ty xây
dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nói riêng đối với sự phát
triển của đất nước, nên sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu, tôi đã chọn đề tài
“Tăng cường quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình, với hi
vọng sẽ đóng góp được một phần nhỏ bé vào sự phát triển của các công ty xây dựng
trực thuộc Bộ NN&PTNT thông qua một số đề xuất hoàn thiện, đổi mới QLNN đối
với các doanh nghiệp này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá hoạt động QLNN đối với các doanh nghiệp
xây dựng tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, luận văn đề xuất các giải
pháp tăng cường hoạt động quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Một là, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về Quản lý nhà nước đối với các
công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hai là, Phân tích hoạt động của các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn dưới tác động của Quản lý nhà nước, đánh giá thực trạng
của Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn.
Ba là, Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các công ty xây
dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhằm đảm bảo cho các doanh
nghiệp thực hiện được sứ mệnh của mình trong điều kiện hội nhập toàn cầu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Quản lý nhà nước đối với các công ty
xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận, thực
trạng hoạt động QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt
động QLNN đối với các công ty này.
Phạm vi về thời gian: giai đoạn nghiên cứu 2006 – 2013, là giai đoạn Việt
Nam hội nhập sâu, rộng kinh tế quốc tế sau khi chính thức gia nhập tổ chức Thương
mại Thế giới, sau đó là sự suy thoái kinh tế. Hoạt động QLNN đối với các công ty
xây dựng nói chung và các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn nói riêng cần có những sự điều chỉnh hợp lý, trên cơ sở đó luận văn đưa
ra những giải pháp ứng dụng trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn phát triển cơ sở lý luận về QLNN đối với các công ty xây dựng
trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; xây dựng tiêu chí tổng quát
đánh giá QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn; chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với các công ty xây
dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
4.2. Đóng góp của đề tài
Phân tích hoạt động của các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn dưới tác động của Quản lý nhà nước, đánh giá thực trạng của
Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các công ty xây dựng
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhằm đảm bảo cho các doanh
nghiệp thực hiện được sứ mệnh của mình trong điều kiện hội nhập toàn cầu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


4

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Quản lý nhà nước đối với các công ty
xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động Quản lý nhà nước đối với các
công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Chương 4: Một số biện pháp tăng cường hoạt động Quản lý nhà nước đối
với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1.1. Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp
Hiện nay còn có nhiều ý kiến khác nhau về QLNN đối với Doanh nghiệp
(DN). Loại ý kiến thứ nhất cho rằng, DN là đối tượng quan trọng nhất của
QLNN
về kinh tế nên Nhà nước phải quản lý chặt ngay từ khi cấp phép và trong toàn bộ
quá trình hoạt động của DN nhằm bảo đảm khả năng điều tiết vĩ mô của Nhà nước
đối với nền kinh tế, bảo vệ những lợi ích công cộng quan trọng và giảm thiểu những
tác động tiêu cực của doanh nghiệp. Song nhiều ý kiến cho rằng, nếu quản lý như
vậy sẽ can thiệp quá sâu vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cản trở sự
phát triển của doanh nghiệp.
Loại ý kiến thứ hai cho rằng, xã hội quản lý DN là hiệu quả nhất, Nhà nước
chỉ quản lý tối thiểu, nghĩa là quản lý thông qua việc tạo môi trường hoạt động
thuận lợi cho doanh nghiệp. Nếu nhà nước kiểm soát quá chặt đối với DN sẽ dẫn
đến tình trạng các cơ quan QLNN đặt ra các quy định quản lý đối với DN theo kiểu
“hành là chính”. Thậm chí, có quan điểm thái quá khi cho rằng QLNN chỉ làm tăng
thêm chi phí cho xã hội. Thực chất, đây là quan điểm phiến diện và sai lầm, bởi
thiếu các quy định, điều tiết của Nhà nước thì cái giá phải trả cho những thiệt hại
không chỉ về mặt xã hội mà cả về kinh tế là rất lớn. Hơn nữa, sự cần thiết của
QLNN đối với doanh nghiệp hiện nay xuất phát từ lợi ích cả hai phía – chủ thể quản
lý và đối tượng quản lý.
Vấn đề là ở chỗ, nhà nước làm sao vừa kiểm soát được doanh nghiệp, vừa
không hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp, ngược lại, tạo điều kiện cho sự phát
triển của DN. QLNN phải theo kịp và vì sự phát triển của DN, phải phù hợp với xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa.
Giáo trình Quản lý học KTQD của trường Đại học Kinh tế quốc dân cho
rằng QLNN đối với DN là khâu cơ bản trong quản lý kinh tế (QLKT); đó là sự tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


6

động có chủ đích, có tổ chức và bằng pháp quyền nhà nước lên các DN và vì mục
tiêu phát triển KT-XH của đất nước.
Tổng hợp các quan điểm trên, luận văn đưa ra khái niệm sau: QLNN đối với
DN là quá trình tác động của Nhà nước lên DN, bảo đảm cho DN sử dụng có hiệu
quả nhất các nguồn lực, tiềm năng và cơ hội để kinh doanh có hiệu quả, nhằm thực
hiện các mục tiêu phát triển KT-XH.
1.1.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về doanh
nghiệp và văn bản pháp luật có liên quan.
Tổ chức đăng ký kinh doanh; hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh bảo đảm
thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội.
Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đức
kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; phẩm chất chính trị, đạo đức, nghiệp
vụ cho cán bộ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; đào tạo và xây dựng đội ngũ
công nhân lành nghề.
Thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo định hướng và mục
tiêu của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, của cá nhân và tổ chức có liên quan theo
quy định của pháp luật.
1.1.3. Đặc điểm của Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khi chuyển sang nền kinh tế thị
trường có những đặc điểm sau:
- Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải phù hợp với thể chế kinh tế thị
trường, lấy cơ chế thị trường làm nền tảng để định hướng cho việc áp dụng các công
cụ quản lý.
- Việc quản lý đối với doanh nghiệp được tiến hành theo các phương pháp,
pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý nhà nước đối với kinh tế được tăng cường.
Do nền kinh tế nước ta đã được đa dạng hoá về hình thức sở hữu và chuyển sang cơ
chế thị trường. Với đối tượng này, Nhà nước không thể không quản lý bằng pháp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


7

luật. Tình trạng buông lỏng kỷ luật, kỷ cương, sự hữu khuynh trong chức năng tổ
chức, giáo dục, chức năng chuyên chính của nhiều cơ quan quản lý nhà nước về
kinh tế, tình trạng xem nhẹ pháp chế trong hoạt động kinh tế của nhiều doanh nhân
đã làm cho trật tự kinh tế của nước ta trong những năm qua có nhiều rối loạn, gây
tổn thất không nhỏ cho đất nước nói chung, Nhà nước nói riêng, làm giảm sút
nghiêm trọng uy tín và làm lu mờ quyền lực của Nhà nước ta. Để khắc phục tình
trạng trên, cần phải tăng cường lập pháp và tư pháp. Về lập pháp, phải từng bước
đưa mọi quan hệ xã hội trên lĩnh vực kinh tế vào khuôn khổ pháp luật, các đạo luật
phải được xây dựng đồng bộ, chính xác, có chế tài rõ ràng và đúng mức. Trong tư
pháp, mọi việc phải nghiêm, từ khâu giám sát, phát hiện, điều tra, công tố đến khâu
xét xử, thi hành án, không để xảy ra tình trạng lọt tội phạm, có tội phạm không bắt,
bắt rồi không xét xử hoặc xét xử nhẹ, xử rồi không thi hành án, thi hành án nửa vời,
v.v.
- Nước ta đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế (ASEAN, APEC,
…), đặc biệt ngày 01/11/2006 nước ta đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO.
Ký nhiều hiệp định song phương và đa phương (Hiệp định thương mại Việt Nam –
Hoa Kỳ, Việt Nam – EU, ký và triển khai thực hiện AFTA,…). Chức năng chính
của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệp
nói riêng là định hướng về mặt chiến lược cho sự phát triển của các doanh nghiệp
được thực hiện gián tiếp qua các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô, công cụ pháp
luật; hình thành môi trường hoạt động cho các doanh nghiệp mà cơ bản là môi
trường pháp lý và thể chế; hỗ trợ và điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp bằng
các công cụ kinh tế vĩ mô; kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật của các doanh
nghiệp; tham gia khắc phục những khuyết tật của thị trường. Nhà nước phải đặc biệt
coi trọng và thực hiện tốt chức năng hỗ trợ công dân lập thân, lập nghiệp về kinh tế,
coi đó là một trong những nét đặc thù của sự đổi mới chức năng quản lý nhà nước
về kinh tế so với trước thời kỳ đổi mới.
1.2. Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn
1.2.1. Khái niệm
Các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là một
bộ phận có tính đặc thù nằm trong cộng đồng DN, do đó QLNN đối với các công ty
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


8

XD thuộc Bộ NN&PTNT cũng phải đặt trong khuôn khổ QLNN đối với hệ thống
DN nói chung và nói rộng hơn là QLNN về kinh tế. Hiện nay, ngay cả khái niệm
QLNN về kinh tế là thuật ngữ được nhắc đến rất nhiều trong các tài liệu, giáo trình,
song cũng chưa có một khái niệm thống nhất. Trong luận văn này, tác giả dựa vào
khái niệm QLNN về kinh tế, QLNN đối với doanh nghiệp nói chung và những đặc
trưng của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, từ đó đưa ra khái niệm QLNN đối
với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT theo một cách tiếp cận phù hợp với nền
kinh tế thị trường toàn cầu hóa và đối tượng quản lý.
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm QLNN đối với các các công ty XD thuộc
Bộ NN&PTNT, nhưng theo quan điểm hiện đại thì trong bất cứ nền kinh tế thị
trường nào, quan hệ giữa cơ quan QLNN và DN cũng cần được xây dựng theo
hướng không chỉ là quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý mà còn là
quan hệ đối tác, hỗ trợ lẫn nhau để phát triển. Theo quan điểm này thì các công ty
XD thuộc Bộ NN&PTNT vừa là đối tượng, vừa là khách hàng của QLNN. Điều đó
có nghĩa là, Nhà nước muốn quản lý được các các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
thì phải: (1) Xác định rõ sứ mệnh của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT; (2)
Hiểu về sự vận hành của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT trong nền kinh tế thị
trường; (3) Hiểu mục tiêu của khách hàng (tức các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT) muốn gì?; (4) Xác định Nhà nước nên làm gì để tạo điều kiện cho các
công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT thực hiện được sứ mệnh của mình?
Như vậy nghiên cứu QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
đòi hỏi phải làm rõ 3 lực lượng có liên quan:
Thứ nhất, đối tượng quản lý: Hệ thống các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT. Phải làm rõ mục đích, mục tiêu, đặc điểm và vai trò của các doanh
nghiệp này là gì?
Thứ hai, chủ thể quản lý: Bộ máy QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT. Phải làm rõ Nhà nước quản lý các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
nhằm mục tiêu gì? Nhà nước quản lý các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT nghĩa là
làm gì? (Nội dung của QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT).
Thứ ba, môi trường – thị trường. Xem xét các chức năng QLNN đối với các
công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT phải đặt trong môi trường biến động để làm rõ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


9

các yếu tố môi trường có tác động như thế nào đến hoạt động của DN cũng như
hoạt động QLNN?
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về QLNN đối với DN xây dựng
nhưng theo tác giả tìm hiểu thì chưa có công trình nào đưa ra khái niệm QLNN đối
với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Vì vậy, ở
luận văn này, theo cách tiếp cận trên và dựa trên khái niệm QLNN đối với DN, tác
giả đưa ra khái niệm QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT:
QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT là sự tác động của Nhà
nước lên các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, thông qua quá trình hoạch định, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, tạo ra môi trường thuận
lợi sao cho DN thực hiện được các sứ mệnh của mình với hiệu lực, hiệu quả cao
một cách bền vững, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng của
đất nước trong điều kiện biến động của môt trường trong nước và quốc tế.
Khái niệm nêu trên bao gồm các yếu tố cơ bản sau đây:
Mục tiêu của QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, đó là
tăng trưởng và ổn định kinh tế, phát triển bền vững.
Đối tượng quản lý là các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
Chủ thể QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, theo nghĩa
rộng đó là bộ máy QLNN gồm nhiều cơ quan quản lý các lĩnh vực, các ngành khác
nhau của nền KTQD; theo nghĩa hẹp đó là Bộ NN&PTNT. Chính phủ thống nhất
QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT nhưng Bộ NN&PTNT chịu
trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành khác thực hiện
QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT.
Nội dung QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT xét theo quá
trình quản lý, gồm các chức năng hoạch địn, tổ chức, điều hành và kiểm soát hệ
thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT.
1.2.2. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn
QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT hướng tới mục tiêu
tổng quát là tăng trưởng và ổn định kinh tế, tạo môi trường hoạt động thuận lợi,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


10

bình đẳng, cạnh tranh; đảm bảo để doanh nghiệp tuân thủ pháp luật; bảo đảm hiệu
lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
Hướng tới những mục tiêu chung đó, QLNN đối với các công ty XD thuộc
Bộ NN&PTNT có các mục tiêu cụ thể đặc trưng sau:
(1) Phát triển bền vững các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT:
a. Định hướng các hoạt động ngành xây dựng cần giảm thiểu tối đa tác động
đối với môi trường, đẩy mạnh phát triển công trình xanh, công trình tiết kiệm năng
lượng, vật liệu xanh, đô thị sinh thái…
b. Duy trì và nâng cao năng lực sản xuất, bảo đảm an toàn ngành xây dựng,
góp phần phát triển nền kinh tế
c. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT,
tạo ra sản phẩm, công trình phục vụ nhu cầu thị trường và của Ngành; tạo lợi nhuận
và đóng góp cho ngân sách nhà nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao
động.
(2) Các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT hoạt động đúng định hướng, đúng
pháp luật:
- Xác định đúng sứ mệnh, tầm nhìn chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT.
- Xây dựng được hệ thống chính sách, quy định phù hợp với các công ty XD
thuộc Bộ NN&PTNT.
- Thiết lập được khuôn khổ pháp luật cho các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT.
- Xác định mô hình tổ chức SXKD hợp lý cho các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT.
- Kiểm soát được sự phát triển của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT,
bảo đảm các DN hoạt động đúng định hướng phát triển kinh tế, xã hội và quốc
phòng của đất nước.
(3) Các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT hoạt động hiệu quả:
- Tạo lập được môi trường và các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các
công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT: Kinh
doanh có lãi trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ kinh tế, xã hội, đóng góp được cho
NSNN, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


11

1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước đặc thù đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1.2.3.1. Hoạch định sự phát triển của các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
Đó là việc xác định sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT dựa trên sự phân tích cơ hội và
thách thức từ môi trường, phân tích tiềm năng, lợi thế về kinh tế và Nông nghiệp
của quốc gia, ngành kinh tế, vùng lãnh thổ, địa phương. Việc xây dựng chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT phải thỏa mãn
các yêu cầu về chính trị, kinh tế, an ninh, phát triển nông nghiệp của đất nước.
Hệ thống kế hoạch nhà nước về phát triển các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT thể hiện ý đồ, mục tiêu của nhà nước vê sự phát triển của các công ty
XD thuộc Bộ NN&PTNT và các kế hoạch hành động để thực hiện mục tiêu. Bao
gồm các loại kế hoạch sau:
Sứ mệnh và tầm nhìn chiến lược về phát triển các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT
Các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT mang trên vai hai sứ mệnh: sứ mệnh
chính trị (phục vụ ngành Nông nghiệp) và sứ mệnh kinh tế (kinh doanh có lãi).
Xác định tầm nhìn chiến lược về phát triển DN chính là định dạng hình ảnh
và viễn cảnh của các DN mà Nhà nước muốn đạt được trong tương lai nhằm thực
hiện các sứ mệnh về chính trị và kinh tế. Nhưng để các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT thực hiện được sứ mệnh ấy một cách hiệu quả, Nhà nước phải tiếp tục
sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả của các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT. Trong tương lai, các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT có thể sẽ không
trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý mà hoạt động như các
loại hình doanh nghiệp khác.
Chiến lược phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
Là hệ thống các quan điểm cơ bản, các mục tiêu dài hạn về phát triển hệ
thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, các giải pháp chủ yếu được lựa chọn
trên cơ sở huy động và sử dụng tối ưu các lợi thế nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


12

Chiến lược phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT là cơ sở để xây dựng
quy hoạch và kế hoạch phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT theo ngành,
lĩnh vực kinh tế và vùng lãnh thổ. Đây là công cụ quan trọng để Nhà nước phát triển
các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT theo định hướng phát triển kinh tế xã hội và
chiến lược phát triển ngành Xây dựng, Nông nghiệp của đất nước.
Quy hoạch phát triển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
Là tổng thể các mục tiêu và sự bố trí, sắp xếp các nguồn lực để thực hiện
mục tiêu phát triển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT theo không gian
và thời gian. Quy hoạch phát triển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
khi được Nhà nước và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt là căn cứ
pháp lý để quyết định thành lập và bố trí không gian các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT nhằm bảo đảm sự cân bằng hợp lý giữa phát triển kinh tế với phát triển
ngành, bảo đảm sự phát triển nhanh chóng, ổn định, có trật tự và hòa nhập với môi
trường của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT.
Quy hoạch phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT không thể chạy
theo DN mà cần phải dựa vào lợi ích lâu dài của quốc gia và nhiệm vụ ngành Nông
nghiệp, chú ý đến đặc điểm xây dựng của loại hình DN này. Xét thuần túy về mặt
kinh tế thì nên bố trí DN ở khu vực có lợi thế về địa lý và hạ tầng cơ sở, thuận lợi
cho hoạt động xây dựng như gần nguồn khai thác nguyên liệu cho xây dựng; giao
thông,thương mại, dịch vụ thuận tiện.
Kế hoạch trung hạn (thường là kế hoạch 05 năm) để cụ thể hóa các mục
tiêu, giải pháp được lựa chọn trong chiến lược phát triển các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT.
Chương trình mục tiêu là một hình thức kế hoạch được Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn áp dụng phổ biến đối với các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT, trong đó xác định đồng bộ các mục tiêu, các chính sách, các bước cần
tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng để thực hiện một mục tiêu nhất định và
thường gắn với các ngân sách cần thiết.
Kế hoạch hàng năm đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT. Là kế
hoạch điều hành của Bộ NN&PTNT nhằm thực hiện kế hoạch 05 năm về phát triển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


13

các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT. Chức năng của kế hoạch này là phân phối
các nguồn vật tư và tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của các công ty XD thuộc
Bộ NN&PTNT, từng bước lượng hóa và điều chỉnh các nhiệm vụ hàng năm của kế
hoạch 05 năm có tính đến tình hình kinh tế, xây dựng nông nghiệp hiện nay. Việc
điều chỉnh những nhiệm vụ hàng năm không được làm ảnh hưởng lớn đến những
mục tiêu cuối cùng của kế hoạch 05 năm về phát triển DN.
Hệ thống kế hoạch nhà nước về phát triển công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
nêu trên có quan hệ mật thiết với hệ thống kế hoạch nhà nước về phát triển DN
thuộc mọi thành phần kinh tế. Hệ thống kế hoạch đối với các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT có hai đặc thù: (i) Có hai loại kế hoạch tương ứng để thực hiện hai
nhiệm vụ là phục vụ ngành xây dựng nông nghiệp và làm kinh tế, trong đó mức độ
can thiệp của Bộ NN&PTNT đối với kế hoạch sản xuất phục vụ ngành Nông nghiệp
tất nhiên là nhiều và sâu hơn kế hoạch kinh doanh; (2) Hệ thống kế hoạch nhà nước
về phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, được quyết định bởi Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền lập ra chứ
không phải là kế hoạch của một công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT riêng lẻ do Công
ty lập ra. Chiến lược phát triển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT khác
chiến lược phát triển của một DN, song chiến lược của một DN phải được xây dựng
theo chiến lược phát triển hệ thống DN.
1.2.3.2. Xây dựng và hoàn thiện các chính sách, quy định
Như các loại hình DN khác, các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT chịu sự
tác động bởi các chính sách, quy định của Nhà nước đối với DN nói chung. Đặc biệt
các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT còn chịu sự chi phối bởi các chính sách, quy
định riêng để quản lý các công ty này. Đó là nhiệm vụ đối với ngành xây dựng
Nông nghiệp. Các chính sách, quy định đó có thể được ban hành bởi Chính phủ, các
Bộ thực hiện chức năng quản lý kinh tế và Bộ NN&PTNT là cơ quan chủ quản của
các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT. Việc ban hành các chính sách, quy định quản
lý của Nhà nước nói chung và Bộ NN&PTNT nói riêng có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với việc tạo ra môi trường và điều tiết hoạt động của các công ty XD
thuộc Bộ NN&PTNT. Tuy nhiên nếu ban hành quá nhiều quy định, hoặc chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


14

sách, quy định hay thay đổi, cho dù với mục đích và ý đồ tốt, vẫn có thể làm cản trở
hoạt động SXKD của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
Các chính sách, quy định chủ yếu đối với các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT gồm:
Chính sách và quy định về sản phẩm dịch vụ
Sản phẩm và dịch vụ thuộc các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT được chia
thành các nhóm:
- Chuyên ngành thủy lợi và thủy điện: xây dựng các công trình dùng sức
nước phục vụ sản xuất nông ngư nghiệp và các mục đích khác.Sản phẩm của xây
dựng thủy lợi là hồ chứa nước, kênh dẫn nước, trạm bơm tưới tiêu nước. xây dựng
thủy điện có sản phẩm là hồ chức nước, đập chắn nước, nhà máy thủy điện cung cấp
điện năng.
- Chuyên ngành cảng, công trình biển : xây dựng cảng sông, cảng biển, các
công trình ven sông, ven biểnâu thuyền, phục vụ giao thông thủy
- Chuyên ngành cầu đường : xây dựng cầu, đường, hầm xuyên núi, hầm rộng
trong núi làm nhà máy hoặc cho các mục đích khác , đường sắt, sân bay, cầu đường
trong thành phố.
- Chuyên ngành dân dụng và công nghiệp : là lĩnh vực xây dựng khá phổ
biến và đa dạng.Trong ngành xây dựng dân dụng lại có chuyên xây dựng nhà ở,
chuyên xây dựng nhà công cộng. Mỗi loại nhà có những yêu cầu công nghệ khác
nhau nên phải có chuyên môn được đào tạo riêng. Công trình nhà máy nhiệt điện rất
khác với nhà máy hoá chất, nhà máy lọc dầu rất khác với nhà máy xi măng hoặc nhà
máy sản xuất gạch. Do công nghệ khác nhau nên muốn thành thục tay nghề cần
được dào tạo để có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp riêng
- Chuyên ngành xây dựng nông nghiệp : do đặc điểm của sản xuất nông
nghiệp từ quá trình sản xuất đến cất giữ, bảo quản, chế biến sản phẩm nên xây dựng
nông nghiệp cũng rất đa dạng. Trại chăn nuôi, cơ sở chế biến sữa khác rất xa nhà
máy đường.
- Chuyên ngành cấp thoát nước đô thị : Xây dựng hệ thống cấp nước đô thị,
khu dân cư cũng như hệ thống thoát và xử lý nước đã dùng, bảo đảm môi trường
nước được sạch sẽ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


15

- Chuyên ngành môi trường : Xây dựng điều kiện bảo đảm môi trường sinh
hoạt và sản xuất đô thị và khu dân cư; sản phẩm là cây xanh cho đô thị ngăn tiếng
ồn, năn bụi, tạo môi trường vi khí hậu; thông gió trong các phân xưỡng sản xuất,
trong rạp hát, vận chuyển thu gom rác, xử lý rác thải sinh hoạt và rác sản xuất . . .
Chính sách và quy định về tài chính
- Miễn giảm tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước của nhà nước đối với
các Công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi hoặc
ưu đãi, khuyến khích đầu tư. Theo đó nhà đầu tư sẽ được miễn hoặc giảm 70%,
50% hoặc được áp dụng đơn giá thuê thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng
giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với
các Công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi hoặc
ưu đãi, khuyến khích đầu tư. Theo đó nhà đầu tư sẽ được miễn hoặc giảm 70%,
50% hoặc được áp dụng đơn giá thuê thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng
giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định khi
chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.
- Chính sách giá đối với các Công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT: Vận dụng cơ
chế giá thị trường đòi hỏi các Công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT phải tính toán
phương án SXKD, tiết kiệm chi phí để giảm giá thành sản phẩm và nâng cao năng
lực cạnh tranh.
Chính sách tín dụng
Công cụ chủ yếu của chính sách tín dụng đối với các Công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT là vốn tín dụng và lãi suất tín dụng.
- Công cụ vốn tín dụng cho các Công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT được sử
dụng thông qua các giải pháp chủ yếu như đối với tất cả các DN khác: (i) Huy động
mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các DN
vay với lãi suất nhất định do Ngân hàng Trung ương quyết định lãi suất cơ bản; (ii)
Cải cách thủ tục hành chính, các điều kiện về thế chấp, tín chấp theo hướng bình
đẳng giữa các thành phần kinh tế, tạo thuận lợi cho DN tiếp cận các nguồn vốn vay;
(iii) Thực hiện tái cấp vốn cho các ngân hàng để các ngân hàng này mở rộng đối

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


16

tượng cho vay đối với DN. Tất nhiên các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn có thể chọn ngân hàng (Không nhất thiết là Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn) để mở tài khoản tiền gửi cũng như để vay tín dụng.
- Công cụ lãi suất tín dụng đối với doanh nghiệp được điều hành một cách
linh hoạt tùy mục tiêu ưu tiên trong thời điểm đó là tăng trưởng kinh tế hay kiềm
chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Ngoài ra đối với các công xây dựng thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có các dự án của Bộ NN&PTNT cần khuyến
khích đầu tư thì DN cũng được hưởng lãi suất ưu đãi.
Chính sách đầu tư
Chính sách đầu tư của Nhà nước đối với các công xây dựng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn được áp dụng theo hướng tập trung đầu tư cơ sở hạ
tầng kỹ thuật cho DN, đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển công nghệ và sản xuất các
sản phẩm ưu tiên của ngành Nông nghiệp. Những ưu tiên đầu tư của Nhà nước
gồm: các dự án cần Nhà nước khuyến khích đầu tư như dự án phát triển các công
xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại các vùng sâu, vùng xa,
vùng biên giới, hải đảo, hoặc có vị trí quan trọng về Quốc phòng, các hoạt động sử
dụng công nghệ cao trong sản xuất kinh tế và phát triển Nông nghiệp, các ngành
nghề kinh tế mà các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
có lợi thế. Đặc biệt sẽ được Nhà nước hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị
trường và áp dụng khoa học công nghệ. Theo đó, nhà đầu tư có dự án nông nghiệp
đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà
nước hỗ trợ như sau:
- Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ
trợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng.
Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.
- Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương
tiện thông tin đại chúng; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; được
giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến
thương mại của nhà nước.
- Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do
doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự án, hoặc doanh nghiệp mua bản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×