Tải bản đầy đủ

Hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật tại câu lạc bộ thanh niên khuyết tật, hội liên hiệp thanh niên việt nam tỉnh hải dương

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------------------------

VŨ THỊ THU

HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP THANH NIÊN KHUYẾT TẬT
TẠI CÂU LẠC BỘ THANH NIÊN KHUYẾT TẬT,
HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------

VŨ THỊ THU


HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP THANH NIÊN KHUYẾT TẬT
TẠI CÂU LẠC BỘ THANH NIÊN KHUYẾT TẬT,
HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Mã số: 60 90 01 01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM HOA

Hà Nội - 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:
1. Những nội dung trong luận văn này là công trình nghiên cứu do tôi
thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa
2. Các nội dung tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ
ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố.
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Ngƣời thực hiện

Vũ Thị Thu


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo Khoa Xã hội học,
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội,
đội ngũ cán bộ, nhân viên và thanh niên khuyết tật tại Câu lạc bộ thanh niên
khuyết tật, Hội Liên hiệp thanh niên Hải Dương, gia đình và bạn bè đã tận
tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới
PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn này./.


Học viên

Vũ Thị Thu


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UBND

Uỷ ban nhân dân

UNICEF

Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

NKT

Người khuyết tật

TNKT

Thanh niên khuyết tật

LHTNVN

Liên hiệp thanh niên Việt Nam

CLB

Câu lạc bộ


DANH MỤC BẢNG, BIỂU

1.

Biểu 1.1. Tháp nhu cầu của Abraham Maslow.................................... 23

2.

Biểu 1.2. Sơ đồ CLB Thanh niên khuyết tật ....................................... 29

3.

Biểu 2.1. Trình độ học vấn .................................................................. 32

4.

Biểu 2.2. Công tác tư vấn giới thiệu việc làm ..................................... 37

5.

Biểu 2.3. Suy nghĩ về cuộc sống hôn nhân của NKT đã kết hôn ........ 40

6.

Biểu 2.4. Nhu cầu giao tiếp.................................................................. 42

7.

Biểu 2.5. Thái độ của cộng đồng với người khuyết tật........................ 44

8.

Biểu 2.6. Hành vi phân biệt, đối xử với NKT ..................................... 44

9.

Biểu 2.7. Nhu cầu được tôn trọng ........................................................ 47


MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 3
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 3
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................. 5
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ....................................................................... 8
3.1. Ý nghĩa lý luận .......................................................................................... 8
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................... 8
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................. 9
4.1. Mục đích .................................................................................................... 9
4.2. Nhiệm vụ .................................................................................................... 9
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ............................................. 10
5.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 10
5.2. Khách thể nghiên cứu ............................................................................. 10
5.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 11
5.3.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu................................................................. 11
5.3.2 Phạm vi không gian ................................................................................ 11
5.3.3 Phạm vi thời gian ................................................................................... 11
6. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 11
7. Giả thuyết nghiên cứu................................................................................ 11
8. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 12
8.1 Cách tiếp cận ............................................................................................ 12
8.2 Phương pháp thu thập thông tin ........................................................... 12
8.2.1. Phỏng vấn sâu: ...................................................................................... 12
8.2.2. Thảo luận nhóm..................................................................................... 13
8.2.3. Phương pháp quan sát .......................................................................... 14
PHẦN II. NỘI DUNG.................................................................................. 15
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn ....................................................... 15
1.1 Một số khái niệm công cụ trong nghiên cứu .......................................... 15
1.1.1 Khuyết tật ............................................................................................... 15
1.1.2 Người khuyết tật ..................................................................................... 16
1.1.3 Hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật .............................................. 19
1.1.4 Công tác xã hội với người khuyết tật ..................................................... 20
1.2 Một số lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu ...................................... 21
1.2.1 Thuyết vai trò ......................................................................................... 21
1.2.2 Thuyết nhu cầu Abraham H. Maslow .................................................... 22
1.3 Cơ sở pháp lý về trợ giúp người khuyết tật ............................................. 24
1.4 Vài nét về địa bàn nghiên cứu ................................................................. 27
1.4.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 27
1.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội.......................................................................... 27
1.4.3 Vài nét về Hội liên hiệp thanh niên tỉnh Hải Dương ............................. 28
1


1.4.5 Mô hình Câu lạc bộ thanh niên khuyết tật ............................................. 28
Chƣơng 2. Hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật tại Câu lạc bộ thanh
niên khuyết tật. .............................................................................................. 30
2.1 Nhu cầu của thanh niên khuyết tật ......................................................... 30
2.1.1 Nhu cầu về học tập, học nghề và việc làm ............................................. 30
2.1.2 Nhu cầu giao tiếp với bạn bè, những người xung quanh và xây dựng
hạnh phúc gia đình .......................................................................................... 38
2.1.3 Nhu cầu được tôn trọng, được thừa hưởng, phát huy được khả năng của
bản thân ........................................................................................................... 42
2.2 Đánh giá các hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật tại CLB thanh niên
khuyết tật.......................................................................................................... 48
2.2.1 Hoạt động tư vấn giới thiệu, hỗ trợ học nghề và giới thiệu việc làm cho
thanh niên khuyết tật. ...................................................................................... 49
2.2.2 Hoạt động truyền thông nâng cao vị thế thanh niên khuyết tật thông qua
các hoạt động xã hội. ...................................................................................... 54
2.2.3 Hoạt động tổ chức phát triển mạng lưới câu lạc bộ thanh niên khuyết tật. .. 56
2.2.4 Hoạt động chăm sóc sức khỏe, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao
cho thanh niên khuyết tật ................................................................................ 58
2.2.5 Hoạt động xã hội hóa các hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật .... 61
2.3 Một số vấn đề trong trợ giúp thanh niên khuyết tật ............................... 62
Chƣơng 3. Một số yếu tố tác động và đánh giá giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật tại Câu lạc bộ thanh niên
khuyết tật. ...................................................................................................... 69
3.1 Một số yếu tố tác động đến hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật ...... 69
3.1.1 Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 70
3.1.2 Yếu tố khách quan ................................................................................... 72
3.2 Đánh giá giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp thanh niên
khuyết tật ......................................................................................................... 76
3.2.1. Phát triển mạng lưới, phát triển hội viên.............................................. 77
3.2.2. Dạy, truyền nghề gắn với tư vấn tạo việc làm cho TNKT..................... 79
3.2.3. Truyền thông phổ biến chính sách pháp luật về người khuyết tật và
nâng cao nhận thức thông qua các hoạt động tình nghĩa............................... 82
3.2.4. Xây dựng quỹ hội hoạt động tình nghĩa ................................................ 83
3.2.5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe, tổ chức các hoạt động văn
hóa, thể thao cho thanh niên khuyết tật. ......................................................... 85
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................ 87
Khuyến nghị ................................................................................................... 89

2


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới và Liên hiệp quốc (2009) trên
thế giới có khoảng 10% người khuyết tật tương đương với 650 triệu người
[1]. Ở hầu hết các nước cứ 10 người thì có 01 người khuyết tật. Số lượng
người khuyết tật ngày càng có xu hướng tăng lên về số lượng, các nhóm
khuyết tật, nguyên nhân gây nên khuyết tật cũng ngày một đa dạng, phức tạp
hơn. Người khuyết tật phải đối mặt với các rào cản khi họ hòa nhập vào cộng
đồng và thường sống bên lề của xã hội, ít nhiều bị phân biệt đối xử về các
quyền cơ bản như học vấn, nghề nghiệp hoặc tiếp cận với các dịch vụ y tế và
chăm sóc sức khỏe,…
Ở Việt Nam, với điều kiện địa lý tự nhiên khắc nghiệt, thiên tai thường
xuyên xảy ra, cùng với hậu quả của các cuộc chiến tranh nên số lượng người
khuyết tật ở Việt Nam khá lớn, theo số liệu của Bộ lao động thương binh và
xã hội tính đến tháng 6/2015 Việt Nam có khoảng 7 triệu người khuyết tật
chiếm 7,8% dân số [1]. Hiện nay tỷ lệ người khuyết tật sống ở nông thôn
chiếm 87,27%. Đa số người khuyết tật sống ở khu vực này thuộc diện nghèo
và cận nghèo, số người khuyết tật còn trong độ tuổi lao động là 61%, trong đó
40% còn khả năng lao động. Tuy nhiên trong số này chỉ có 30% đang tham
gia lao động tạo thu nhập cho bản than và gia đình. Họ chủ yếu làm các nghề
nông – lâm – ngư nghiệp, có thu nhập rất thấp so với các công việc khác.
Trình độ học vấn của người khuyết tật thấp, 41,01% số người khuyết tật từ 6
tuổi trở lên không biết chữ, số có trình độ tốt nghiệp phổ thông cơ sở trở lên
chiếm 19,5%; về trình độ chuyên môn kỹ thuật thì có tới 93,4% số người
khuyết tật từ 16 tuổi trở lên không có chuyên môn, số có bằng cấp từ chứng
chỉ nghề trở lên chỉ chiếm 6,5%. Trong thời gian qua, các cơ quan nhà nước
từ Trung ương đến địa phương đã tích cực triển khai thực hiện chính sách hỗ
3


trợ người khuyết tật trong các lĩnh vực như xóa đói, giảm nghèo, giáo dục,
đào tạo dạy nghề, tạo việc làm, khám chữa bệnh… qua đó, đời sống của phần
lớn người khuyết tật được cải thiện rõ rệt, vai trò và sự đóng góp của người
khuyết tật đối với xã hội cũng dần được khẳng định. Tuy vậy, cũng theo đánh
giá Bộ lao động thương binh và xã hội vẫn còn những chính sách thực hiện
còn hạn chế như chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, dạy nghề, việc làm,
thực hiện lộ trình cải tạo nhà chung cư, công trình công cộng… bảo đảm tiếp
cận đối với người khuyết tật.
Tỉnh Hải Dương là một tỉnh khá rộng đông dân cư. Theo khảo sát điều
tra của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tháng 10 năm 2015 [2], toàn tỉnh
có 35.515 người khuyết tật (nam giới là 20.226 người chiếm 56.95%, nữ giới
có 15.289 người chiếm 43.05%), tuy nhiên trong đó số lượng thanh niên
khuyết tật trên toàn tỉnh là 11.624 người chiếm 32,7%, có thể nói thanh niên
khuyết tật nói chung và thanh niên khuyết tật tỉnh Hải Dương nói riêng đang
gặp khó khăn về nhiều mặt nhất là việc học tập, lao động và việc làm, hôn
nhân, sự kỳ thị và phân biệt đối xử....Đây cũng là nhu cầu cơ bản của thanh
niên khuyết tật. Từ những nhu cầu thực tiễn đó, các Hội hoặc Câu lạc bộ
Thanh niên khuyết tật đã được thành lập ở các tỉnh, thành phố trên cả nước,
trong đó có Câu lạc bộ Thanh niên khuyết tật tỉnh Hải Dương do Hội Liên
hiệp thanh niên tỉnh Hải Dương thành lập năm T8/2014 . Trong khuôn khổ
luận văn tôi đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Hoạt động trợ giúp thanh niên
khuyết tật tại Câu lạc bộ thanh niên khuyết tật, Hội Liên hiệp Thanh niên
Việt Nam tỉnh Hải Dương” nhằm làm rõ thực trạng trợ giúp thanh niên
khuyết tật cũng như việc triển khai các chính sách đối với thanh niên khuyết
tật tỉnh Hải Dương, đánh giá nhu cầu, mong muốn của thanh niên niên khuyết
tật, từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy hơn nữa công tác chăm

4


sóc thanh niên khuyết tật tại cộng đồng; làm cơ sở để công tác hỗ trợ thanh
niên khuyết tật đạt hiệu quả tốt hơn.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu “Chi phí kinh tế của sống với khuyết tật và sự kỳ thị ở Việt
Nam” Nghiên cứu do Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội thực hiện với sự hỗ
trợ về tài chính của AusAID và hỗ trợ kỹ thuật của các chuyên gia từ Đại học
Y Hà Nội, Viện Dân số, Sức khỏe và Phát triển, Trung tâm Khuyết tật và Phát
triển và Viện Y tế Toàn cầu Nossal của Đại học Tổng hợp Melbourne, Úc.
Nghiên cứu này tìm hiểu về chi phí của khuyết tật và kỳ thị, phân biệt đối xử
với người khuyết tật kinh tế của sống với khuyết tật và sự kỳ thị ở Việt Nam
(nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát tại 8 tỉnh tại Việt Nam) [3].
Nghiên cứu khảo sát về đào tạo nghề và việc làm cho người khuyết tật
tại Việt Nam, nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) năm 2008,
nghiên cứu đã cung cấp cách nhìn tổng thể về các tổ chức của người khuyết
tật, các tổ chức đại diện cho người khuyết tật và các dịch vụ đào tạo nghề,
việc làm và phát triển doanh nghiệp cho người khuyết tật [4].
Nghiên cứu Người khuyết tật ở Việt Nam: Một số kết quả chủ yếu từ
Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009 của Quỹ dân số Liên hiệp
quốc (UNFPA), nghiên cứu đã đưa ra một bức tranh kinh tế xã hội sơ bộ về
người khuyết tật ở Việt Nam; đưa ra một số đặc trưng nhân khẩu và kinh tế xã
hội cơ bản của người khuyết tật và so sánh một số đặc trưng của nhóm người
không khuyết tật; đưa ra các gợi ý chính sách liên quan đến người khuyết tật
[5].
Báo cáo năm 2013 của Ban điều phối các hoat động hỗ trợ người khuyết
tật Việt Nam báo cáo về hoạt động trợ giúp người khuyết tật Việt Nam. Báo
cáo tổng kết những hoạt động và kết quả chủ yếu về hỗ trợ người khuyết tật
đã triển khai trong năm của các Bộ, ngành, cơ quan chức năng, tổ chức xã hội
5


với sự điều phối của Ban điều phối các hoat động hỗ trợ người khuyết tật Việt
Nam [6].
Bài viết công tác xã hội với người khuyết tật ở Úc: Cách tiếp cận hòa
nhập, của Tiến sĩ Trần Văn Kham được gửi hội thảo về Đổi mới Công tác xã
hội trong nền kinh tế thị trường, Trường ĐH KHXH&NV Hà Nội, 22/9/2011.
Bài viết tìm hiểu mô hình và tiến trình về công tác với trẻ khuyết tật ở Úc,
xem xét một vài trường hợp can thiệp trực tiếp (công tác xã hội cá nhân), bài
viết có đề cập một số vấn đề đặt ra đối với công tác xã hội với người khuyết
tật ở Việt Nam ở trên các góc độ: xây dựng mô hình lý luận, quy điều thực
hành, hệ thống dịch vụ, cũng như công tác đào tạo và tạo nguồn nhân lực
công tác xã hội trong lĩnh vực khuyết tật [7].
Bài viết mô hình xã hội về khuyết tật và áp dụng trong công tác xã hội
với người khuyết tật ở Việt Nam của Tiến sĩ Trần Văn Kham. Bài viết nhấn
mạnh đến các vấn đề về mô hình xã hội của khuyết tật và áp dụng của mô
hình này trong lĩnh vực công tác xã hội với người khuyết tật và những vấn đề
đặt ra đối với công tác xã hội ở Việt Nam hiện nay [8].
Cuốn sách “Chúng ta có thể” do ông Victor Santiago – Chủ tịch quỹ
Victor Pineda, là đại diện trẻ nhất trong ủy ban đặc biệt của UNICEF phụ
trách soạn thảo Công ước về Quyền của người khuyết tật. Cuốn sách giải
thích Công ước về Quyền của Người khuyết tật, cuốn sách như một lời kêu
gọi hành động để tất cả trẻ em, người lớn có khuyết tật dù là nam hay nữ đều
được Công ước bảo vệ [9].
Cuốn sách “Vấn đề người khuyết tật qua sự phản ánh của báo chí hiện
nay” của tác giả Vũ Thị Thu Ngà được nhà xuất bản Trường Đại học Quốc
gia xuất bản năm 2008, hệ thống hóa những căn cứ khoa học và luật pháp về
người khuyết tật, chỉ ra vai trò quan trọng của báo chí trong việc góp phần
nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của xã hội đối với người khuyết tật [10].
6


Cuốn sách “Chính sách trợ giúp người khuyết tật, quyền và quy trình
thực thi quyền của người khuyết tật” của Hội trợ giúp người khuyết tật Việt
Nam (VNAH) được nhà xuất bản Dân trí xuất bản năm 2015. Cuốn sách giúp
cung cấp thông tin về các chính sách và quy trình thực thi chính sách về
khuyết tật trong các lĩnh vực: Khuyết tật và xác định mức độ khuyết tật,
Chăm sóc sức khỏe người khuyết tật, Giáo dục cho người khuyết tật, Dạy
nghề việc làm và lao động đối với người khuyết tật; Sự tham gia xã hội của
người khuyết tật, khả năng tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng, giao
thong công cộng, công nghệ thong tin và truyền thông; Bảo trợ xã hội đối với
người khuyết tật; Hành vi vi phạm pháp luật, Quản lý trường hợp với người
khuyết tật và xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại tố cáo, giải quyết
tranh chấp trong thực hiện quyền của người khuyết tật. Cuốn sách là tài liệu
hữu ích đối với cán bộ quản lý, cán bộ cung cấp dịch vụ tại địa phương, các tổ
chức của người khuyết tật tham khảo, sử dụng đảm bảo người khuyết tật được
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ, chinh sách và quyền lợi một cách bình đẳng
[11].
Cuốn sách “Dạy nghề /việc làm đối với người khuyết tật ở Việt Nam –
Chính sách và thực tiễn” do Bộ lao động thương binh và xã hội – Hội trợ giúp
người khuyết tật Việt Nam (VNHA) – Tổ chức nhân đạo thế giới (CRS) viên
soạn được nhà xuất bản Quân đội nhân dân xuất bản năm 2015. Cuốn sách
khái quát về công tác dạy nghề, tạo việc làm đối với người khuyết tật, đồng
thời chia sẻ những kinh nghiệm, bài học thực tiễn của các đơn vị, tổ chức
trong quá trình triển khai mô hình dạy nghề đối với người khuyết tật ở nhiều
địa phương trong cả nước [1].
Các cuốn tài liệu tập huấn của các tổ chức phi chính phủ như tổ chức
đoàn kết quốc tế, hỗ trợ cho phát triển kinh tế-xã hội các nước đang phát triển
của Hội đồng Công đoàn Australia (APHEDA), Tổ chức nhân đạo thế giới
7


(CRS), cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID), Trung tâm hành động vì
sự phát triển cộng đồng (Trung tâm ACDC); Một số cuốn tạp chí chính sách
và cuộc sống của năm 2015, 2016 đã được tác giả tham khảo thêm.
Từ những công trình nghiên cứu, những đánh giá, bài viết kể trên có thể
nhận thấy, các tác giả đã tập trung tìm hiểu, phân tích, đánh giá một số nội
dung như quyền người khuyết tật, một số mô hình trợ giúp người khuyết tật
cũng như các giải pháp trợ giúp người khuyết tật, nhằm nâng cao nhận thức
của xã hội đối với người khuyết tật. Tiếp cận dưới góc độ chính sách – pháp
luật xã hội, tiếp cận góc độ y tế được nhiều tác giả đề cập tới nhằm làm nổi
bật vị trí người khuyết tật trên bản đồ xã hội. Các phương pháp chủ yếu được
vận dụng trong quá trình nghiên cứu là điều tra, khảo sát, nghiên cứu có sự
tham gia.
Quá trình tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
cho tôi nhận thấy người khuyết tật là nhóm đối tượng đã được nhiều nhà khoa
học, nhà nghiên cứu, chuyên gia quan tâm tìm hiểu, phân tích, đánh giá dưới
nhiều góc độ khác nhau. Tuy vậy, tiếp cận từ góc nhìn công tác xã hội đối với
nhóm thanh niên khuyết tật thì hầu như chưa có công trình nghiên cứu chính
thức nào đề cập tới. Đây là một trong những lý do chính để tôi thực hiện
nghiên cứu về vấn đề này.
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ lý luận về công tác xã
hội đối với người khuyết tật, qua đó bổ sung và làm phong phú thêm cách nhìn
nhận, đánh giá các hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật nói riêng và người
khuyết tật nói chung.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn

8


Kết quả nghiên cứu cung cấp lăng kính tương đối đầy đủ về thực trạng
hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật tại Câu lạc bộ thanh niên khuyết tật
tỉnh Hải Dương. Trên cơ sở đó các nhà lãnh đạo, nhà quản lý của Hội Liên hiệp
thanh niên Việt Nam tỉnh Hải Dương, Hội Người khuyết tật tỉnh Hải Dương,
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương có những giải pháp tổ
chức, điều phối nhân sự và các hoạt động khác phù hợp hơn với tình hình thực
tế, các nhà hoạch định chính sách có thêm góc nhìn về thực trạng trợ giúp
người khuyết tật nói chung và thanh niên khuyết tật nói riêng để đưa ra những
điều chỉnh về chế độ chính sách, bồi dưỡng nguồn nhân lực trợ giúp người
khuyết tật phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội.
Kết quả nghiên cứu còn góp phần nâng cao sự phối hợp giữa các ban
ngành đoàn thể cũng như sự chung tay của toàn xã hội trong việc quan tâm trợ
giúp thanh niên khuyết tật nói riêng và người khuyết tật nói chung.
Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo hữu ích đối với các học giả,
nhà khoa học, nhà nghiên cứu, chuyên gia quan tâm đến hoạt động trợ giúp
thanh niên khuyết tật tỉnh Hải Dương.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích
Tìm hiểu và chỉ ra thực trạng hoạt động trợ giúp; các yếu tố tác động đến
hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật tỉnh Hải Dương, trên cơ sở đó đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp thanh niên
khuyết tật tỉnh Hải Dương.
4.2. Nhiệm vụ
- Thu thập thông tin về địa bàn nghiên cứu, các điều kiện kinh tế, xã hội,
văn hóa, các yếu tố khác tác động đến hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết
tật.

9


- Đánh giá thực trạng hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật tại Câu
lạc bộ thanh niên khuyết tật, Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Hải
Dương cụ thể các nội dung: hoạt động tư vấn giới thiệu, hỗ trợ học nghề và
giới thiệu việc làm cho thanh niên khuyết tật; hoạt động truyền thông nâng
cao vị thế thanh niên khuyết tật thông qua các hoạt động xã hội; hoạt động tổ
chức phát triển mạng lưới câu lạc bộ thanh niên khuyết tật; hoạt động chăm
sóc sức khỏe, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao cho thanh niên khuyết
tật; hoạt động xã hội hóa các hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật.
- Phân tích tài liệu và phỏng vấn sâu, kết hợp với phương pháp thảo luận
nhóm tập trung nhằm tìm hiểu về nhu cầu, tâm tư, mong muốn nguyện vọng
của thanh niên khuyết tật cũng như thực trạng các hoạt động trợ giúp để từ đó
chỉ ra được các yếu tố tác động và có đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả trợ giúp thanh niên khuyết tật tại Câu lạc bộ thanh niên khuyết tật,
Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Hải Dương phù hợp với tỉnh hình thực
tế.
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật tại Câu lạc bộ thanh niên khuyết
tật.
5.2. Khách thể nghiên cứu
- Thanh niên khuyết tật
- Cán bộ, chuyên viên trực tiếp làm công tác trợ giúp thanh niên khuyết
tật (Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên tỉnh Hải Dương; Chủ nhiệm Câu lạc bộ
thanh niên khuyết tật tỉnh Hải Dương; Chủ tịch Hội người khuyết tật tỉnh Hải
Dương; Cán bộ, chuyên viên quản lý chính sách thuộc Sở lao động thương
binh & xã hội tỉnh Hải Dương)
- Người thân trong gia đình thanh niên khuyết tật
10


5.3. Phạm vi nghiên cứu
5.3.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật bao gồm các nội dung cơ bản:
hoạt động tư vấn giới thiệu, hỗ trợ học nghề và giới thiệu việc làm cho thanh
niên khuyết tật; hoạt động truyền thông nâng cao vị thế thanh niên khuyết tật
thông qua các hoạt động xã hội; hoạt động tổ chức phát triển mạng lưới câu
lạc bộ thanh niên khuyết tật; hoạt động chăm sóc sức khỏe, tổ chức các hoạt
động văn hóa, thể thao cho thanh niên khuyết tật; hoạt động xã hội hóa các
hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật.
5.3.2 Phạm vi không gian
Nghiên cứu được thực hiện tại Câu lạc bộ thanh niên khuyết tật, Hội liên
hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Hải Dương.
5.3.3 Phạm vi thời gian
Nghiên cứu hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật giai đoạn 2014 –
2017
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng trợ giúp thanh niên khuyết tật như thế nào?
- Các yếu tố tác động đến hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật là gì?
- Giải pháp nào là quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp
thanh niên khuyết tật?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Thanh niên khuyết tật tại Câu lạc bộ thanh niên khuyết tật, Hội liên
hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Hải Dương được trợ giúp tư vấn giới thiệu, hỗ
trợ học nghề và giới thiệu việc làm; tham gia các hoạt động xã hội; nhân rộng
phát triển mạng lưới câu lạc bộ thanh niên khuyết tật cấp huyện, xã; chăm sóc
sức khỏe, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao cho thanh niên khuyết tật;
xã hội hóa các hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật.
11


- Tài chính, nhân lực và chính sách là ba trong số những yếu tố căn bản
ảnh hưởng đến hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật.
- Tái hòa nhập cộng đồng bền vững là giải pháp tốt nhất nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1 Cách tiếp cận
Vận dụng tiếp cận góc độ chính sách xã hội và pháp luật xã hội nhấn
mạnh nhiều đến việc thực thi các quan điểm pháp lý liên quan. Các quan điểm
pháp lý này được thể hiện trong hệ thống các văn bản luật, chính sách ở cấp
độ quốc tế và quốc gia để có cái nhìn khách quan về tổng thể chế độ chính
sách đối với người khuyết tật hiện nay. Bên cạnh đó đánh giá được những
hạn chế trong việc thực hiện chính sách như: thiếu cơ hội việc làm, chưa
được đào tạo nghề đúng mức cũng như tư vấn chọn nghề, chính sách bảo
hiểm, thông tin, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch…và cần
sớm đưa ra những hoạch định chính sách phù hợp hơn trong tình hình mới
Tiếp cận dựa trên thế mạnh của người khuyết tật, để có cái nhìn nhận
đúng khả năng của người khuyết tật, những nội lực, thế mạnh của họ, họ có
cơ hội được thể hiện mình, thấy được sự nỗ lực, phấn đấu vươn lên hòa
nhập cộng đồng, tuy họ khuyết tật nhưng họ vẫn có thể có những năng lực
như người bình thường. Cách tiếp cận này nhằm xóa bỏ rào cản nâng cao vị
thế người khuyết tật, được hòa nhập với cộng đồng và được tham gia một
cách bình đẳng vào hoạt động của xã hội.
8.2 Phương pháp thu thập thông tin
8.2.1. Phỏng vấn sâu:
Phỏng vấn sâu là những cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà
nghiên cứu và người cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh

12


nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữ
của người ấy.
Để thực hiện đề tài này, tôi nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu
cụ thể sau:
- Đối tượng: Lãnh đạo Hội liên hiệp thanh niên tỉnh, lãnh đạo Hội khuyết
tật tỉnh, chủ nhiệm câu lạc bộ, cán bộ quản lý chế độ chính sách của Sở lao
động thương binh và xã hội, người thân thanh niên khuyết tật, thanh niên
khuyết tật.
- Dung lượng mẫu: 15 trường hợp gồm: Lãnh đạo Hội liên hiệp thanh
niên tỉnh (01), lãnh đạo Hội khuyết tật tỉnh (01), chủ nhiệm câu lạc bộ (01),
cán bộ quản lý chế độ chính sách của Sở lao động thương binh và xã hội (01),
người thân thanh niên khuyết tật (03), thanh niên khuyết tật (08).
8.2.2. Thảo luận nhóm
Trong khuôn khổ đề tài, thực hiện 02 nhóm thảo luận, mỗi nhóm từ 8
– 10 người, cụ thể:
- Thảo luận 1: Đối tượng là những thanh niên khuyết tật vận động thu
thập ý kiến về chế độ chính sách được hưởng, các hoạt động xã hội khác
người khuyết tật được tham gia như học tập, chăm sóc sức khỏe, việc làm, tư
vấn tham vấn tâm lý, các vấn đề bình đẳng trong gia đình, xã hội, các vấn đề
về tâm sinh lý, nhu cầu, nguyện vọng....
- Thảo luận 2: Đối tượng là người thân trong gia đình thanh niên
khuyết tật nhằm mục đích thu thập thông tin trực quan về điều kiện cơ sở vật
chất chăm sóc người khuyết tật, các chủ trương chính sách của nhà nước, địa
phương đang được thực hiện với người khuyết tật, nâng cao nhận thức, vai
trò, trách nhiệm của gia đình đối với các vấn đề khuyết tật.

13


Để có thêm cơ sở định lượng, trong mỗi thảo luận nhóm, tác giả đã thực
hiện khảo sát nhanh tại chỗ có sự tham gia. Phiếu khảo sát nhanh nhằm đánh
giá tỷ lệ TNKT bày tỏ ý kiến, quan điểm về một số nội dung trong thảo luận.
8.2.3. Phương pháp quan sát
- Quan sát thể trạng và các biểu hiện trong giao tiếp, ứng xử, sinh hoạt
tại câu lạc bộ giữa thanh niên khuyết tật với nhau và giữa thanh niên khuyết
tật với các cán bộ trong Hội liên hiệp thanh niên, câu lạc bộ thanh niên khuyết
tật để biết được thái độ, tâm lý trong giao tiếp, thể hiện mình…
- Quan sát các hoạt động, cách thức triển khai các nội dung, chương
trình, cách thức tổ chức, sinh hoạt của Câu lạc bộ để thấy được những điểm
mạnh và những hạn chế, góp phần nâng cao các hoạt động trợ giúp thanh niên
khuyết tật.

14


PHẦN II. NỘI DUNG
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1 Một số khái niệm công cụ trong nghiên cứu
1.1.1 Khuyết tật
Định nghĩa khuyết tật là gì đến nay vẫn còn là một vấn đề vì có rất nhiều
nhóm khuyết tật khác nhau và có sự khác biệt lớn giữa các cá nhân trong các
nhóm này. Vì vậy định nghĩa khuyết tật rất phức tạp và thường gây nhiều
tranh cãi, Nhiều người với một số khiếm khuyết không tự nhận mình là người
khuyết tật. Một số người khiếm thính sử dụng ngôn ngữ ký hiệu để giao tiếp
với nhau, sẽ không khi nào cho rằng mình là người khuyết tật, mà là một
thành viên của nhóm sử dụng ngôn ngữ thiểu số (ngôn ngữ ký hiệu) và chịu
đựng sự phân biệt đối xử như nhiều nhóm ngôn ngữ thiểu số khác. Một số
người lại thích thuật ngữ “có khả năng khác”. Trong nghiên cứu luận văn, tác
giả tìm hiểu 2 mô hình chính nhìn dưới góc độ y học va xã hội nhằm tìm hiểu
khái niệm khuyết tật, cụ thể như sau:
Mô hình y học của khuyết tật: theo đó khuyết tật là tình trạng suy giảm
thể chất, tinh thần của một cá nhân ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống
của cá nhân đó. Như vậy việc chữa trị hoặc kiểm soát khuyết tật đồng nghĩa
với việc xác định, tìm hiểu, cũng như tác động lên khuyết tật. Do đó
nếu chính phủ, khu vực tư nhân và toàn xã hội đầu tư cho việc chăm sóc sức
khoẻ và các dịch vụ có liên quan để chữa trị các khuyết tật về mặt y học sẽ giúp
người khuyết tật có một cuộc sống bình thường. Mô hình này nhấn mạnh đến
bản chất của chính khuyết tật.
Mô hình xã hội của khuyết tật: theo đó những rào cản và định kiến của
xã hội dù là có chủ ý hay vô ý là những nguyên nhân chính xác định ai là
người khuyết tật và ai không là người khuyết tật. Mô hình này cho rằng một
số người có những khác biệt về mặt tâm lý, trí tuệ hoặc thể chất (những khác
15


biệt mà đôi khi có thể coi là những khiếm khuyết) so với chuẩn mực chung,
nhưng những khác biệt này sẽ không dẫn đến các khó khăn nghiêm trọng
trong cuộc sống nếu xã hội có thể giúp đỡ và có suy nghĩ, ứng xử tích cực.
Mô hình xã hội nhấn mạnh tới sự bình đẳng và chú trọng đến những thay đổi
cần thiết của xã hội.
Trong phạm vi nghiên cứu của tôi, tôi sử dụng định nghĩa khuyết tật dựa
vào hệ thống phân loại Quốc tế về khiếm khuyết, giảm khả năng và tàn tật
(International Classification of Functioning, Disability and Health-ICF) của tổ
chức y tế thế giới (WHO) cụ thể như sau: “Khuyết tật là thuật ngữ chung chỉ
tình trạng khiếm khuyết, hạn chế vận động và tham gia, thể hiện những mặt
tích cực trong quan hệ tương tác giữa cá nhân một người (về mặt tình trạng
sức khỏe) với các yếu tố hoàn cảnh của người đó (bao gồm yếu tố môi trường
với các yếu tố cá nhân khác)” [12].
1.1.2 Người khuyết tật
Trên thế giới cũng như tại các nước lại có những quan điểm khác nhau
về người khuyết tật (NKT) do hoàn cảnh lịch sử, kinh tế, văn hóa xã hội tác
động. Hiện nay vẫn chưa có quan niệm chung nhất về khái niệm NKT, vì vậy
rất khó để đưa ra khái niệm hay định nghĩa chung về NKT. Tuy nhiên trong
đó có một số khái niệm nổi bật sau:
Theo Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật – 2006 thì
“Người
khuyết tật bao gồm những người có những khiếm khuyết lâu dài về thể chất,
trí tuệ, thần kinh hoặc giác quan mà khi tương tác với các rào cản khác nhau
có thể cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ trong xã hội trên một
nền tảng công bằng như những người khác trong xã hội”[13].
Theo DDA (Disability Discrimination Atc – Đạo luật chống phân biệt
đối xử với người khuyết tật do Quốc hội Anh ban hành) khi xét về mặt thời
16


gian tác động thì khiếm khuyết kéo dài hoặc sẽ có thể kéo dài mà ít hơn 12
tháng bình thường không được coi là khuyết tật, trừ phi là bị tái đi tái lại, một
số người có khiếm khuyết kéo dài hơn một năm thì vẫn ở trong diện của
DDA, cả khi họ sẽ được phục hồi hoàn toàn [14].
Còn Đạo luật về người khuyết tật của Hoa Kỳ năm 1990 (ADA
Americans with Disabillities Act of 1990) định nghĩa người khuyết tật là
người có sự suy yếu về thể chất hay tinh thần gây ảnh hưởng đáng kể đến một
hay nhiều hoạt động quan trọng trong cuộc sống. Cũng theo ADA những ví
dụ cụ thể về khuyết tật bao gồm: khiếm khuyết về vận động, thị giác, nói và
nghe, chậm phát triển tinh thần, bệnh cảm xúc và những khiếm khuyết cụ thể
về học tập, bại não, động kinh, teo cơ, ung thư, bệnh tim, tiểu đường, các
bệnh lây và không lây như bệnh lao và bệnh do HIV (có triệu chứng hoặc
không có triệu chứng). Có sự thống nhất tương đối về định nghĩa thế nào là
khuyết tật của hai đạo luật này [15].
Theo phân loại của Tổ chức y tế Thế giới có ba mức độ suy giảm là:
Khiếm khuyết (impairment), khuyết tật (disability) và tàn tật (handicap).
Khiếm khuyết chỉ đến sự mất mát hoặc không bình thường của cấu trúc cơ thể
liên quan đến tâm lý hoặc/và sinh lý. Khuyết tật chỉ đến sự giảm thiểu chức
năng hoạt động, là hậu quả của sự khiếm khuyết. Còn tàn tật đề cập đến tình
thế bất lợi hoặc thiệt thòi của người mang khiếm khuyết do tác động của môi
trường xung quanh lên tình trạng khuyết tật của họ (WHO, 1999). Còn theo
quan điểm của Tổ chức Quốc tế người khuyết tật, người khuyết tật trở thành
tàn tật là do thiếu cơ hội để tham gia các hoạt động xã hội và có một cuộc
sống giống như thành viên khác (DPI, 1982). Do vậy, khuyết tật là một hiện
tượng phức tạp, phản ánh sự tương tác giữa các tính năng cơ thể và các tính
năng xã hội mà trong đó người khuyết tật sống.

17


Ở nước ta, trong các văn bản pháp luật trước khi Luật người khuyết tật
năm 2010 ra đời đều sử dụng thuật ngữ “người tàn tật” và tiếp cận dưới góc
độ y tế. Theo Pháp lệnh về người tàn tật năm 1998 thì tại Điều 1 quy định: “
Người tàn tật theo quy định của Pháp lệnh này không phân biệt nguồn gốc
gây ra tàn tật là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc
chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng
hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn”.
Qua đây người nghiên cứu đã thấy rằng các khái niệm trên đều chỉ ra
một số đặc trưng sau về người khuyết tật.
+ Là người có khuyết tật. Đó là thiếu hỏng, không bình thường về thể
chất hoặc tâm thần do nhiều nguyên nhân khác nhau.
+ Khả năng hoạt động bị suy giảm. Do có khuyết tật nên các bộ phận
hoặc các chức năng của cơ thể không được thực hiện đầy đủ, bình thường như
khả năng vận động, thính giác, thị giác, nhận thức…bị giảm sút hoặc mất
hoàn toàn.
Tóm lại, người khuyết tật là người không bình thường về sức khỏe do
các khuyết tật hoặc do bệnh tật làm huỷ hoại, rối loạn các chức năng của cơ
thể, hoặc do hậu quả của những chấn thương dẫn đến những khó khăn trong
đời sống và cần được xã hội quan tâm, giúp đỡ, bảo vệ. Và thực tế đã cho
thấy, rất nhiều người được quan tâm đúng mức đã trở thành những người có
ích, họ có thể sống, sinh hoạt và đóng góp cho xã hội. Khó khăn lớn nhất mà
người khuyết tật phải đối diện không phải từ sự khiếm khuyết chức năng của
cơ thể mà chính là những yếu tố cản trở về tâm lý, xã hội.
Ngày 17 tháng 6 năm 2010, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã thông qua Luật Người khuyết tật, có hiệu lực từ 01 tháng 01
năm 2011, chính thức sử dụng khái niệm “người khuyết tật” thay cho khái
niệm “tàn tật” hiện hành, phù hợp với khái niệm và xu hướng nhìn nhận của
18


thế giới về vấn đề khuyết tật. Theo quy định của Luật Người khuyết tật thì
người khuyết tật được hiểu là “người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận
cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiế n cho
lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn” . Đây là sự thể hiện quan điểm và
nhận thức của Đảng và Nhà nước ta về NKT, họ cũng được hưởng mọi quyền
như người bình thường, họ có thể khiếm khuyết nhưng không phải đã tàn và
phế, tạo điều kiện cho NKT thể hiện nỗ lực đóng góp của bản thân cho việc
thay đổi nhận thức này. Trong phạm vi luận văn, tôi nghiên cứu sử dụng khái
niệm người khuyết tật theo luật người khuyết tật được Quốc hội Việt Nam
thông qua ngày 17/06/2010.
1.1.3 Hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật
Hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật được hiểu là những hoạt động
hướng đến đảm bảo các yếu tố vật chất và tinh thần giúp cho thanh niên
khuyết tật được phát triển một cách toàn diện. Các yếu tố liên quan đến trợ
giúp thanh niên khuyết tật như bảo vệ quyền người khuyết tật, bảo vệ thể
chất, bảo vệ tâm sinh lý, bảo vệ chế độ chính sách dành cho thanh niên khuyết
tật, bảo đảm môi trường sống an toàn, lành mạnh…
Hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết tật tại Hội liên hiệp thanh niên tỉnh
Hải Dương có những đặc thù nhất định. Thứ nhất, đó là mô hình câu lạc bộ
thanh niên khuyết tật nhằm đoàn kết, tập hợp, hỗ trợ tinh thần, nâng cao tri
thức, phát huy tiềm năng của thanh niên khuyết tật vượt qua mọi khó khăn.
Thứ hai, đối tượng thụ hưởng là những thanh niên khuyết tật có sự tương
đồng về điều kiện, hoàn cảnh sống. Thứ ba, hầu hết các thanh niên khuyết tật
đều thiếu thốn về các nhu cầu cơ bản.
Trong nghiên cứu, tác giả xem xét hoạt động trợ giúp thanh niên khuyết
tật dựa trên các nội dung chính: hoạt động tư vấn giới thiệu, hỗ trợ học nghề
và giới thiệu việc làm cho thanh niên khuyêt tật; hoạt động truyền thông nâng
19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×