Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----

-----

HOÀNG THỊ HỒNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỊA LINH, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai


Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa

: 2015-2017

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Nguyễn Thế Đặng

THÁI NGUYÊN 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên ra trường cần chuẩn bị cho mình
lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thự tập tốt
nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào
tạo sinh viên Đại học nói chung và sinh Đại học Nông lâm nói riêng. Đây là
khoảng thời gian cần thiết để cho mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức lý
thuyết đã học một cách có hệ thống và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết
vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc của một kỹ sư.
Với lòng biết ơn vô hạn, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
khoa Quản lý Tài nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong
suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường, giúp em hoàn thiện năng lực
công tác nhằm đáp ứng yêu cầu của người cán bộ khoa học khi ra trường.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Ba Bể cùng các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân
trong của huyện đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu
đề tài.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn chân thành tới thầy giáo Giáo sư
Nguyễn Thế Đặng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp này.
Do thời gian và trình độ học vấn của bản thân còn nhiều hạn chế, bước
đầu làm quen với thực tế công việc khóa luận của em không tránh được thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô giáo cùng các
bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2017
Sinh viên
Hoàng Thị Hồng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2016 ..... 6
Bảng 2.2. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của tỉnh Bắc Kạn
năm 2016........................................................................................................ 7
Bảng 4.1. Thực trạng sử dụng đất của xã Địa Linh năm 2016 ..................... 27
Bảng 4.2. Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Địa Linh
năm 2016...................................................................................................... 28
Bảng 4.3. Biến động đất nông nghiệp xã Địa Linh năm 2014 - 2016. .......... 28
Bảng 4.4. Các loại hình sử dụng đất của xã Địa Linh ................................... 29
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng hàng năm của xã............... 34
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế của cây ăn quả của xã ........................................ 36
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất hàng năm của xã ......... 37
Bảng 4.8. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp ........... 38
Bảng 4.9. Hiệu quả xã hội của các LUT xã Địa Linh ................................... 40
Bảng 4.10. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất ........................... 41
Bảng 4.11. Hiệu quả của các loại hình sử dụng đất....................................... 43


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu đất đai xã Địa Linh năm 2016.............................. 27
Hình 4.2: Ruộng lúa nhà ông Hoàng Dương Huấn ....................................... 30
Hình 4.3: Ruộng khoai tây nhà bà Tạ Thị Bạch ............................................ 31
Hình 4.4: Ruộng ngô nhà ông Triệu Văn Lai ................................................ 32
Hình 4.5: Vườn bí xanh nhà ông Dương Văn Niên ...................................... 33
Hình 4.6: Vườn cây hồng của nhà ông Bế Văn Thiện .................................. 33


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BVTV
FAO

Nguyên nghĩa
Bảo vệ thực vật
Food and Agricuture Organnization – Tổ chức nông lương
Liên hiệp quốc

H

High (cao)

LUT

Land Use Type (loại hình sử dụng đất)

L

Low (thấp)

LX

Lúa xuân

LM

Lúa mùa

M

Medium (trung bình)

STT

Số thứ tự

VH

Very high (rất cao)

VL

Very Low (rất thấp)


v

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập ........................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ......................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm về đất, đất nông nghiệp........................................................ 4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp ................. 4
2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam................ 5
2.2.1.Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên Thế giới..................... 5
2.2.2. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam .................... 6
2.3. Tình hình sử dụng đất của tỉnh Bắc Kạn .................................................. 7
2.4. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất........................................... 8
2.4.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất ............................................................. 8
2.4.2. Hiệu quả sử dụng đất ............................................................................ 8
2.4.3. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất ................................. 10
2.4.4. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất .......................................... 10
2.5. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp .................................................... 11
2.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất................. 11
2.5.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp...................... 11
2.5.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 12
Phần 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 14


vi

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 14
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 14
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 14
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 14
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông
nghiệp của xã ............................................................................................... 14
3.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp của xã ............................................................................................... 14
3.3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của
xã ................................................................................................................. 15
3.3.4. Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát
triển phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn ....................................................................................................... 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 15
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ................................................. 15
3.4.2. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất ......................... 15
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 16
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 17
4.1. Điều kiện tự nghiên, kinh tế xã hội xã Địa Linh .................................... 17
4.1.1. Điều kiện tự nghiên ............................................................................ 17
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ..................................................................... 20
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của xã Địa Linh,
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn .......................................................................... 25
4.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất xã Địa Linh..... 27
4.2.1. Thực trạng sử dụng đất xã Địa Linh ................................................... 27
4.2.2. Loại hình sử dụng đất của xã Địa Linh ............................................... 29
4.3. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ............... 29
4.3.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................. 29
4.3.1.1. Hiệu quả kinh tế của cây hàng năm.................................................. 29


vii

4.3.1.2. Hiệu quả kinh tế của cây lâu năm .................................................... 29
4.3.2 Hiệu quả xã hội ................................................................................... 39
4.3.3. Hiệu quả môi trường ............................................................................. 41
4.4. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Địa Linh ...... 42
4.4.1. Nguyên tắc và tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững .......... 42
4.4.2. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
cao................................................................................................................ 43
4.4.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất ........................................................ 45
4.4.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .................................. 45
4.4.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã
Địa Linh ....................................................................................................... 46
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.............................................................. 49
5.1. Kết luận ................................................................................................. 49
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 51


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và
phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Đất đai là nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng
đặc biệt của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ
sở kinh tế, an ninh quốc phòng. Xã hội ngày càng phát triển đất đai ngày càng
có vai trò quan trọng, bất kì một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu
sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được. Đối với nước ta, một nước có
nền kinh tế có tỷ trọng nông nghiệp chiếm phần lớn thì vị trí của đất đai lại
càng quan trọng và ý nghĩa hơn.
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số ngày càng tăng nhanh kéo theo
những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như
các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất
đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Các hoạt động ấy đã
làm cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng
bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử
dụng đất.
Hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay làm cho nước biển dâng
ngày càng dâng cao hơn từ đó mà diện tích đất nông nghiệp cũng giảm đi
đáng kể.
Xuất phát từ những thực tiễn trên cho thấy việc đánh giá hiệu quả sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả, hợp lý theo quan điểm sinh thái
và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang
được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền kinh
tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.


2

Địa Linh là một xã của huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn là một xã thuần nông,
nông nghiệp là nguồn thu nhập chính của nhân dân trên địa bàn xã. Trong
những năm qua, nền nông nghiệp của xã đã được chú trọng đầu tư phát triển
theo hướng sản xuất hàng hóa. Năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên,
đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện. Song quá
trình sản xuất nông nghiệp của xã còn tồn tại nhiều hạn chế làm giảm sút về
chất lượng lương thục, thực phẩm do quá trình khai thác sử dụng không hợp
lý, trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn
chế, kỹ thuật canh tác truyền thống, của xã chưa phát huy hết được tiềm năng
đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hướng bị thoái
hóa. Ngoài ra, diện tích đất sản xuất nông nghiệp cũng đang dần bị thu hẹp do
người dân chuyển đổi mục đích sử dụng sang các mục đích khác. Chính vì
vậy, cần có các giải pháp để sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn đất sản xuất nông
nghiệp hiện có của địa phương đang là vấn đề được các cấp chính quyền quan tâm
nghiên cứu để đưa ra các giải pháp sử dụng đất hiệu quả theo quan điểm bền
vững làm cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất nông nghiệp của xã Địa
Linh là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn
Thế Đặng và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Địa
Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, từ đó lựa chọn
loại hình sử dụng đất và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Địa Linh
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.


3

1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng
đến vệc sản xuất nông nghiệp của xã Địa Linh.
- Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp của xã Địa Linh.
- Lựa chọn loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Địa Linh.
- Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát
triển phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập
Đề tài giúp củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong trường học và
những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở để bổ
sung và hoàn thiện kiến thức của bản thân.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu để làm đề tài từ đó nâng cao khả
năng tiếp cận, chọn lọc, thu thập và xử lí thông tin có hiệu quả.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó
đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao, bền vững, phù
hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về đất, đất nông nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm về đất
Đất là một vật thể tự nhiên mà từ nó đã cung cấp các sản phẩm thực vật
để nuôi sống động vật và con người. Sự phát triển của loài người gắn liền với
sự phát triển của đất [6].
2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,
nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản
xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và
đất nông nghiệp khác [13].
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C.Mác đã
nhấn mạnh “Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất
là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật
chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể”.
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự h́ nh
thành và phát triển mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành
tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ
yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Ngoài vai tṛ là cơ sở không gian, đất còn
có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào
cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.


5

- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các
tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này [4].
2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1.Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên Thế giới
Đất đai có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, vì đất
là tư liệu và nhân tố quyết định sản lượng và chất lượng sản phẩm từ nông
nghiệp. Mỗi quốc gia trên thế giới có nền sản xuất nông nghiệp phát triển
cũng khác nhau nhưng tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp đảm bảo về
an ninh lương thực và cơ sở nền tảng của từng nước để phát triển các ngành
nghề khác. Nhưng hiện nay dân số ngày một tăng nhanh cũng như hiện tượng
nước biển dâng cao làm mất dần diện tích đất nông nghiệp mà nhu cầu về
lương thực và thực phẩm vẫn không dừng lại. Để đáp ứng những nhu cầu đó
con người vẫn tương cường các biện pháp khai thác, khoai hoang đất đai để
phục vụ cho mục đích nông nghiệp. Chính vì thế đất đai là đối tượng bị khai
thác triệt, trong khi đó các biện pháp bảo vệ và tăng độ phì của đất chưa được
chú trọng đúng mức nên dẫn đến suy thoái môi trường sinh thái và làm cho
diện tích đất đai thoái hóa trên phạm vi thế giới nhiều hơn, gây ảnh hưởng đến
năng suất và chất lượng nông sản.
Trên thế giới đất đai phân bố không đều ở các châu lục. Trong khi đó
Châu Á là châu lục lớn nhất và đông dân nhất trên thế giới chiếm khoảng 8,6 %
tổng diện tích bề mặt trái đất và khoảng 29,9% diện tích mặt đất. Trong khi đó
nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông
nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số ngày càn
tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như vậy,
với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ


6

lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó là việc đánh giá
hiệu quả sử dụng đất của nông nghiệp là hết sức cần thiết.
2.2.2. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,2 nghìn ha, trong đó 24,696
nghìn ha chiếm 74,56% tổng diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất bình quân đầu
người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới. Ngày nay với áp lực dân số và
tốc độ đô thị hóa đất đai ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp.
Chính vì thế mà bình quân đất nông nghiệp trên đầu người ngày càng thấp hơn.
Vì vậy, vấn đề đảm lương thực, thực phẩm là vô cùng cần thiết trong khi
đó diện tích đất nông nghiệp càng giảm đi đang là một áp lực rất lớn. Do đó việc
sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối
với nước ta.
Tính đến ngày 01/01/2016, Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là
33.123.077 ha
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2016
STT

1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.2
1.2
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.3
1.4
1.5
2
3

Tổng diện tích đất tự nhiên

Diện tích
(ha)
33.123.077

Cơ cấu
(%)
100

Nhóm đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Nhóm đất phi nông nghiệp
Nhóm đất chưa sử dụng

27.302.206
11.530.160
6.977.965
4.143.096
2.854.869
4.552.195
14.923.560
7.460.315
5.287.367
2.175.878
797.759
17.505
33.223
3.697.829
2.123.042

82,43

Loại đất

(Nguồn: Botruong.monre.gov.vn)

42,24
60,52
59,37
40,91
39,48
54,66
49,99
35,43
14,58
2,92
0,06
0,12
11,16
6,41


7

Qua bảng 2.1 cho thấy diện tích đất nông nghiệp của nước ta vẫn
chiếm hơn 2/3 tổng diện tích tự nhiên, trong khi khi diện tích đất phi nông
nghiệp chỉ chiếm hơn 1/10 diện tích. Việt Nam là nước có nền kinh tế sản
xuất đất nông nghiệp là chính, vì thế mà việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp để từ đó áp dụng loại hình sử dụng đất mang lại hiệu
quả cao cũng như đảm bảo sự phát triển bền vững.
2.3. Tình hình sử dụng đất của tỉnh Bắc Kạn
Tỉnh Bắc Kạn có tổng diện tích tự nhiên là 485996,00 ha, trong đó
44170,17 ha đất sản xuất nông nghiệp chiếm 9,09 % tổng diện tích đất tự nhiên.
Diện tích đất sản xuất đất nông nghiệp không nhiều, cùng với đó dân số trong
tỉnh ngày càng tăng mà việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng còn gặp nhiều
khó khăn. Chính vì vậy để đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất sản
xuất nông nghiệp có hiệu quả hơn là điều cần thiết.
Bảng 2.2. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của tỉnh Bắc Kạn
năm 2016
STT
1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.2
1.2
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.3
1.4
1.5
2
3

Loại đất
Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng

(Nguồn: tnmtbackan.gov.vn)

Diện tích
(ha)
485996,00
459590,82
44170,17
35978,04
19687,31
16290,73
8192,13
413512,80
295628,17
90744,51
27140,12
1628,75
279,10
19131,81
7273,37

Cơ cấu
(%)
100
94.57
9,61
81,45
54,72
45,28
18,55
89,98
71,49
21,95
6,56
0,35
0,06
3,94
1,49


8

2.4. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
2.4.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
- Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình
độ sử dụng nguồn lực xã hội và xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát
triển kinh tế xã hội là đáp ứng ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần
của mọi thành viên trong xã hội.
- Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh
tế và quản lý.
- Việc xác định hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn
đề lý luận cũng như thực tiễn chưa giải đáp hết được.
- Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp,
mỗi người sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng. [4].
2.4.2. Hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của quá trình sử dụng đất. Trong đó ta
quan tâm nhiều tới kết quả hữu ích, một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích
của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định.
Việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới, nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa
học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất nông nghiệp.
Có thể phân hiệu quả thành 3 loại: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội,
hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào.


9

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu
quả kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và
giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp. Nếu đạt được một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân
bổ mới là điều kiện cần, chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ
khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ
thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế.
Như vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: trên một diện
tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với
một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu
cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp
cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con
người với con người, có tác động tới mục tiêu kinh tế. Hiệu quả xã hội khó
lượng hoá được khi phản ánh, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính
định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xoá đói giảm nghèo, định canh,
định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống, thu nhập của toàn dân.
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là hiệu quả bảo đảm tính bền vững cho môi
trường trong sản xuất và xã hội, được phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ
thuật như: cải tạo đất, an ninh môi trường, tỷ lệ che phủ rừng,... [10]. Đây là
vấn đề được nhân loại quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính
lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương
lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và
môi trường sinh thái.
Như vậy, để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững thì phải


10

quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm,
không có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu
quả xã hội và môi trường và ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi
trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững.
2.4.3. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Hiện nay quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dần
do hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu. Đất sản xuất nông nghiệp được sử
dụng nhưng việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc trừ sâu chưa đúng
liều lượng và thực hiện các biện pháp bảo vệ đất từ đó làm cho đất đai bị thoái
hóa. Đất sử dụng để sản xuất nông nghiệp được canh tác chưa hợp lý và chưa
áp dụng đúng các kỹ thuật dẫn đến đất bị sói mòn rửa trôi và khó có thể canh
tác được nữa. Chính vì thế mà việc sản xuất nông nghiệp chưa đạt được hiệu
quả cao.
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập
bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn
chặn những suy thoái tài nguyên đât đai do sự thiếu hiểu biết của con người,
đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn
tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi
trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.4.4. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đai tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi
đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn
nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả. Do đó
tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm
nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực


11

hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một
khối lượng nông - lâm sản nhất định.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục
tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.
Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm
nghiệp,sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng
vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền
vững về môi trường.
2.5. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
2.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân
dân Việt Nam.
- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích,
năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển.
- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công
nghiệp, xây dựng, giao thông....
+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương.
+ Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất
lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai.
+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu
quả kinh tế cao.
+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống,
kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam.
2.5.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử
dụng đất. “Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai


12

vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện
để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất”.
- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và
tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài.
- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh,
tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng
hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa.
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu
đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương.
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông
trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức
bản địa và nội lực của địa phương.
- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an
ninh quốc phòng.
2.5.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử
dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật
chất xã hội, thị trường…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của Nhà
nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo
vệ môi trường
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng
với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng.
Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:
- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng.
- Tính chất đất hiện tại.
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử
dụng đất.


13

- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của
cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử
dụng đất tối ưu).
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân
bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác.
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo
hoặc lâu dài.
Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa
phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao
năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân,
đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền
vững đang là rất cần thiết.


14

Phần 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Địa
Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian tiến hành: 20/3/2017 Đến 19/5/2017.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất
nông nghiệp của xã
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy
văn, tài nguyên nước ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai.
- Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế, dân số, lao động,
Cơ sở hạ tầng ảnh đến sử dụng đất.
- Đánh giá chung, rút ra những thuận lợi và khó khăn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp.
3.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp của xã
- Hiện trạng sử dụng đất
- Các loại hình sử dụng đất


15

3.3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
của xã
- Hiệu quả về kinh tế
- Hiệu quả về xã hội
- Hiệu quả về môi trường
3.3.4. Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp
phát triển phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Địa Linh, huyện Ba Bể,
tỉnh Bắc Kạn
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, số liệu đã có
tại các phòng ban chức năng, các tài liệu có liên quan đến tình hình sử dụng
đất nông nghiệp của xã.
- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp:
+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): thông qua việc đi
thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử
dụng đất của huyện, thu thập các thông tin liên quan đến đời đời sống và
tình hình sử dụng đất nông nghiệp.
+ Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): Trực
tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những
khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất. Sử dụng phương pháp PRA
để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng
đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính
thực tế, khách quan.
+ Phương pháp điều tra theo phiếu điều tra: Tiến hành ngẫu nhiên tại 13
thôn với 40 phiếu điều tra tại các hộ gia đình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
3.4.2. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất
và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:


16

3.4.2.1. Hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 +...+ pn.qn
Trong đó:
+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm.
+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm
+ T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm.
- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx
Trong đó:
+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm
+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm
- Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx
- Giá trị ngày công lao động: HLđ = N/Số ngày công lao động/ha/năm
3.4.2.2. Hiệu quả xã hội
- Thu nhập tính bình quân lao động
- Đáp ứng nhu cầu nông hộ
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp
- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động
3.4.2.3. Hiệu quả môi trường
- Tỷ lệ che phủ
- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu
Đây là phương pháp phân tích và xử lý số liệu thô đã thu thập được để
thiết lập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm nguyên nhân của
nó. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp thực hiện.
Số liệu được kiểm tra, xử lý bằng phần mềm Microsoft ofice excel.


17

Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nghiên, kinh tế xã hội xã Địa Linh
4.1.1. Điều kiện tự nghiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn.
a) Vị trí địa lý:
Xã Địa Linh là xã nằm ở phía Nam của huyện Ba Bể, cách trung tâm
huyện Ba Bể khoảng 3 km, có tổng diện tích tự nhiên là 3127 ha, chiếm
4,57 % tổng diện tích tự nhiên của huyện.
- Phía Bắc giáp thị trấn Chợ Rã và xã Bành Trạch huyện Ba Bể.
- Phía Đông giáp xã Yến Dương, huyện Ba Bể.
- Phía Nam giáp xã Quảng Khê, huyện Ba Bể.
- Phía Tây giáp xã Địa Linh, huyện Ba Bể.
b) Địa hình, địa mạo:
Xã Địa Linh có địa hình núi cao, bị chia cắt bởi các thung lũng, các dãy
núi cao, những núi thấp thoải tạo thành những cách đồng bậc thang nhỏ hẹp.
Xã có độ cao trung bình từ 400 – 1200 m so với mặt nước biển.
Do đặc điểm của địa hình nên đất đai của Địa Linh được chia thành các
loại chính sau:
- Đất gò đồi (đất đỏ vàng) được hình thành do sự phong hóa của đá mẹ.
Loại đất này phù hợp với phát triển rừng, cây ăn quả và phát triển kinh tế
vườn nói chung.
- Đất ruộng chiếm khoảng 2,18% tổng diện tích của toàn xã, các cách
đồng chạy và ven đường liên xã. Do đặc điểm của địa hình nên việc cach tác
chịu ảnh hưởng rất lớn của dọc theo các con suối nhỏ chế độ thủy văn nhất là
vào mùa khô.
Nhìn chung đất đai của xã Địa Linh không màu mỡ, hàng lượng mùn thấp,
lân dễ tiêu nghèo, độ chua trung bình, đất ruộng có tầng canh tác mỏng nên cần có


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×