Tải bản đầy đủ

Giáo án Sinh học 11 bài 32: Tập tính của động vật (TT)

Giáo án sinh học 11

tiết 33

Tiết 33 - Bài 32: TẬP TÍNH ĐỘNG VẬT (TT)
I/ MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này HS cần phải:
1-Kiến thức:
- Nêu được một số hình thức học tập ở động vật
- Liệt kê và lấy được một số ví dụ về một số dạng tập tính phổ biến ở động vật.
- Nêu được ví dụ về hiểu biết tập tính vào đời sống và sản xuất.
2-Kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh hình phát hiện kiến thức.
-Kỹ năng làm việc độc lập và hoạt động nhóm
3-Thái độ:
- Nhìn nhận vấn đề tập tính trên cơ sở khoa học, áp dụng vào thực tiễn như thế
nào?
4. GDMT:
Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm bằng việc tạo điều kiện sống tốt để chúng
sinh sản, lên án hành động săn bắt ĐV hoang dã, quý hiếm.
II/ CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:
-Một số phim, ảnh hoặc tranh vẽ tập tính của một số động vật: Sơ đồ hình 32.1
SGK.
2. Học sinh:
Nghiên cứu bài mới trước khi đến lớp
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ: (5’)
a. Câu hỏi:
Thế nào là tập tính bẩm sinh? Tập tính học được? Cho ví dụ.
b. Đáp án - biểu điểm
* Tập tính bẩm sinh (5đ)
+ Tập tính bẩm sinh là tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
+ Ví dụ: ..............
* Tập tính học được (5đ)


Giáo án sinh học 11

tiết 33

+ Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể,
thông qua học tập và rút kinh nghiệm
+ Ví dụ.........................
2. Bài mới

Time

18’

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1:
Gv yêu cầu HS nghiên cứu HS nghiên cứu nội
nội dung SGK và tự tìm
dung SGK và tìm
hiểu kiến thức.
hiểu kiến thức.
- Sau đó mời HS đứng lên


phân tích và cho ví dụ, các
HS khác nhận xét và bổ
sung.

IV. Một số hình thức học tập ở
động vật:
1. Quen nhờn:
- Là hình thức học tập đơn giản nhất

- Đại diện nhóm trình - ĐV phớt lờ, không trả lời lại kích
bày nội dung câu hỏi thích nhiều lần nếu như kt đó không
- Các nhóm khác bổ kèm theo sự nguy hiểm nào.
sung,
2. In vết:

- Gv bổ sung giúp Hs hoàn - HS hoàn thiện kiến
thiện kiến thức.
thức
* Gv yêu cầu hs trả lời
lệnh trong SGK

Tiểu kết

- Đây là hình thức có ở nhiều loài
động vật và dễ thấy nhất ở lớp chim.
- In vết co hiệu quả nhất ở ở giai
đoạn ĐV mới sinh ra một vài giờ
đồng hồ cho đến hai ngày, sau giai
đoạn đó hiệu quả in vết thấp.

Ví dụ: SGK

3. Điều kiện hoá đáp ứng: ( Điều
kiện hoá kiểu Paplôp)

Hoạt động 2:

- là hình thức học tập được hìnht
hành từ các mối liên kết mới trong
thần kinh trung ương dưới tác động
của các kt đông thời.

* Yêu cầu HS nghiên cứu
Trả lời nội dung các câu
hỏi sau:

Sau khi học các phần Ví dụ: Thí nghiệm của Paplôp trong
trong sách giáo khoa, SGK.
Câu 1. Cho một vài ví dụ
và tổng hợp nội
về ứng dụng hiểu biết tập
4. Điều kiện hoá hành động: (ĐK
tính của động vật trong đời dung.
hoá kiểu Skinnơ)
sống con người?
Học sinh thảo luận
Câu 2. Vì sao tập tính bẩm trả lời các câu hỏi để - Là kiểu liên kết một hành vi của
hoàn chỉnh nắm vững động với một phần thưởng (hoặc
sinh lại bền vững, không
phạt), sau đó ĐV chủ động lặp lại
thay đổi trong khi tập tính kiến thức
các hành vi đó.
học được thì có thể thay


Giáo án sinh học 11

tiết 33

đổi và rất đa dạng?

* Ví dụ: SGK

Câu 3. Hãy cho biết ưu
điểm và nhược điểm của
tập tính sống bày đàn ở
động vật?

5. Học ngầm:
- Là kiểu học không ý thức, không
biết rõ là mình đã học được.
- Khi có nhu cầu thì kiến thức đó lại
tái hiện lại, giúp động vật giải quyết
được những tình huống tương tự.

* Gv yêu cầu hs trả lời
lệnh trong SGK

6. Học khôn.
GV:

18’

=> Tổng kết toàn bộ bài
học

- Là kiểu phối hợp các kinh nghiệm
cũ để tìm cách giải quyết những tình
huống mới.

GV: Yêu cầu học sinh thảo
luận làm phiếu học tập
trong sách giáo khoa

- Chỉ có ở động vật có hệ thần kinh
rất phát triển như người và cá động
vật khác thuộc bộ Linh trưởng.
* Ví dụ : SGK
VI. Một số tập tính phổ biến ở
động vật và ứng dụng:
Nội dung phiếu học tập (SGK)

3. Củng cố: (3’)
Trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chim và cá di cư. Khi di cư chúng định hướng bằng cách nào?
- Đặc tính nào là quan trọng nhất để nhận biết con đầu đàn?
A. Tính hung giữ

C. Tính thân thiện

B. Tính lãnh thổ

D. Tính quen nhờn.

4. Hướng dẫn học bài: (1’)
Nhận xét, đánh giá sau giờ dạy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×