Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu quả sản xuất và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng rau màu tại thành phố cần thơ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

ĐOÀN HOÀI NHÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ NHỮNG
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CỦA NÔNG HỘ TRỒNG RAU MÀU
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 62 62 01 15

Tháng 11/2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

ĐOÀN HOÀI NHÂN


ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ NHỮNG
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CỦA NÔNG HỘ TRỒNG RAU MÀU
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 62 62 01 15

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGs.Ts ĐỖ VĂN XÊ

Tháng 11/2018


LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, tôi xin cảm ơn nhà trường đã tạo mọi điều kiện để tôi tham
gia nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận án của mình. Luận án này là sản
phẩm khoa học của một quá trình học tập và nghiên cứu thực tế của tôi. Ngoài
sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giảng dạy, ủng hộ rất tận
tâm, đầy trách nhiệm của Quý Thầy Cô và sự góp ý, chia sẻ kiến thức rất nhiệt
tình của các chuyên gia trong và ngoài trường. Trong đó, những ý kiến đóng
góp và chia sẻ thông tin khoa học hữu ích, kiến thức về phương pháp định lượng,
kinh tế lượng, kinh tế sản xuất của Phó Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Văn Xê đã giúp cho
tôi có được định hướng nghiên cứu tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phó Giáo sư Tiến sĩ Võ Thành Danh, Phó
Giáo sư tiến sĩ Mai Văn Nam, Phó Giáo sư tiến sĩ Lưu Thanh Đức Hải, Phó
Giáo sư tiến sĩ Nguyễn Phú Son, Phó Giáo sư tiến sĩ Nguyễn Tri Khiêm, Phó
Giáo sư tiến sĩ Phạm Lê Thông, Tiến sĩ Trần Thanh Bé, Phó Giáo sư tiến sĩ
Quan Minh Nhựt và Tiến sĩ Nguyễn Hữu Đặng đã tạo điều kiện tốt nhất, truyền
đạt nhiều kiến thức hữu ích để tôi hoàn thành luận án tốt nhất.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Quý đồng nghiệp, các bạn lớp Quản trị
kinh doanh khóa 5, khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Tây Đô đã hỗ trợ
thu thập thông tin, chia sẻ nhiều tài liệu. Đồng thời, tôi chân thành cảm ơn quí
lãnh đạo, các anh chị quản lý địa phương, bà con nông dân đã nhiệt tình hỗ trợ
cung cấp thông tin, số liệu để tôi có thể hoàn thành luận án này.

Cần Thơ, ngày … tháng 11 năm 2018
Nghiên cứu sinh



Đoàn Hoài Nhân

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số
liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình luận án nào trước đây.

Tác giả luận án

Đoàn Hoài Nhân

iii


TÓM TẮT
Luận án đánh giá hiệu quả và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất của nông hộ trồng rau màu tại TPCT được tiến hành trên bảy quận huyện
của thành phố (Bình Thủy, Cờ Đỏ, Cái Răng, Thới Lai, Ô Môn, Phong Điền và
Vĩnh Thạnh). Mục tiêu chính của luận án này bao gồm việc hệ thống hóa lý
thuyết đo lường hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp; đánh giá thực trạng sản
xuất rau màu TPCT; đánh giá hiệu quả chi phí, hiệu quả kỹ thuật và phân phối,
cũng như những yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất rau màu của các hộ sản
xuất. Nguồn số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài này bao gồm những báo
cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quy hoạch, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết
tình hình nông nghiệp của TPCT và các tài liệu, đề tài nghiên cứu đã thực hiện
có liên quan đến nội dung nghiên cứu. Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 580 hộ
sản xuất rau màu và những cán bộ (cán bộ quản lý địa phương và cán bộ kỹ
thuật tại địa phương) am hiểu lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ rau màu tại địa bàn
nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận chính của luận án là sử dụng phương pháp
phân tích bao số liệu (Data Evelopment Analysis –DEA) kết hợp phân tích hồi
qui dưới dạng hàm Tobit. Trên cơ sở ước lượng DEA, luận án ứng dụng công
cụ Metafrontier để đo lường khoảng cách hiệu quả sản xuất, sử dụng kiểm định
Shapiro-Wilk, Kolmogov-Smirnov, Anderson-Darling và Kruskal –Wallis để
xác định phân phối và kiểm định sự khác biệt về hiệu quả sản xuất của dưa hấu,
dưa leo và khổ qua.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng sản xuất rau màu tập trung tại TPCT
còn ít, do vậy, mà quy mô sản xuất vẫn còn nhỏ, lẻ, manh mún và chỉ mới tập
trung ở góc độ sản xuất. Thêm vào đó, khả năng nối kết thị trường của các hộ
sản xuất rau màu với các nhà phân phối và tiêu thụ chưa thực sự tốt. Hầu hết
các hộ sản xuất trong mẫu điều tra đều đạt mức hiệu quả cao về mặt kỹ thuật
(dưa hấu đạt mức TE = 0,824; dưa leo đạt mức TE = 0,891 và khổ qua đạt mức
TE = 0,899), tuy nhiên hiệu quả sử dụng hợp lý các yếu tố nhập lượng với giá
và kỹ thuật sẵn có còn hạn chế, nên đã làm cho hiệu quả phân phối đạt được ở
mức thấp (dưa hấu, AE = 0,368; dưa leo, AE = 0,379; khổ qua, AE = 0,363), do
vậy gián tiếp làm ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí thấp (dưa hấu, CE = 0,305;
dưa leo, CE = 0,343; khổ qua, CE = 0,328). Đồng thời, kết quả đo lường tỷ số
khoảng cách về hiệu quả sản xuất, trung bình tỷ số khoảng cách hiệu quả kỹ
thuật nông hộ trồng dưa hấu đạt cao nhất, thấp nhất là nông hộ trồng khổ qua;
trung bình tỷ số khoảng cách hiệu quả phân phối và hiệu quả chi phí thì nông
hộ trồng khổ qua đạt cao nhất so với hai loại rau màu còn lại.

i


Đối với hộ sản xuất khổ qua có một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi
phí là Vốn tự có của gia đình; Hộ sản xuất dưa hấu có hai yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả chi phí Tuổi người trực tiếp sản xuất và Tiếp cận nguồn vốn vay; Dưa
leo cũng có hai yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí là Qui mô diện tích và số
lần được tập huấn.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu tại TPCT, ngoài việc sử dụng các
yếu tố đầu vào hợp lý hơn dựa trên các điểm tham chiếu của các hộ có hiệu quả
sản xuất tối ưu trong mô hình thì cần phải quan tâm đến một số yếu tố như: (i)
tuổi và tiếp cận nguồn vốn vay đối với nông hộ trồng dưa hấu; (ii) quan tâm đến
qui mô diện tích canh tác và tập huấn kỹ thuật cho những hộ sản xuất dưa leo;
và (iii) chú ý đến yếu tố vốn tự có của gia đình đến nông hộ sản xuất khổ qua.
Từ khoá: hiệu quả kinh tế, hiệu quả phân phối, hiệu quả kỹ thuật, màng
bao dữ liệu, rau màu.

ii


ABSTRACT

The Thesis aimed to analyze the efficiency of vegetable production in Can
Tho city. It was based on data collected from 580 vegetable producers in seven
districts of Can Tho city (Binh Thuy, Co Do, Cai Rang, Thoi Lai, OMon, Phong
Dien and Vinh Thanh) and from local officials and experts involved in the
development program. Technical efficiency, allocative efficiency and economic
efficiency were estimated using non-parametric method of Data Evelopment
Analysis (DEA). Estimated values of efficiency were then regressed with
producer specific variables by Tobit regression. In addition, the DEA
estimation, the computation of the score from the Metafrontier tool. The thesis
applied the Shapiro-Wilk, Kolmogov-Smirnov, Anderson-Darling and KruskalWallis to test the distribution and to compare means difference of efficiency
production.
The research results showed that vegetables are produced by scattered
small-scale farmer. Due to producers’ limited abilities, their links with traders
and consumers, if any, are weak. Most of the households in the sample had
rather high technical efficiency (TE) as 0.824, 0.891 and 0.899 for watermelon,
cucumber and bitter gourd, respectively. Rational use of input factors with
limited price and availability of technology has resulted in low allocative
efficiency (AE) as 0.368, 0.379, 0.363 respectively for the mentioned cucurbits,
thus leading to low cost efficiency (CE) as watermelon CE = 0.305, cucumber
CE = 0.343 and bitter gourd CE = 0.328.
At the same time, the results of measuring production efficiency gap ratio,
the average of Metafrontier technology ratio (MTR) watermelon farmers is the
highest and the lowest for the bitter gourd farmers; the average of Metafrontier
allocation ratio (MAR) and Metafrontier cost ratio (MCR) are the highest for
bitter gourd farmers, the lowest for the watermelon famers in the three model of
production vegetables in Can Tho city.
It was found that cucurbit production efficiencies are influenced by
various variables depending on type of efficiency and crops. There is a factor
(the family equity capital) found to have significant influence bitter gourd
iii


households Cost efficiency; Watermelon growers have two variables found to
have significant influence Cost efficiency: (i) age of household head and (ii)
access to credit of household; The cucumber producers also have two variables
found to have significant influence Cost efficiency: (i) number of times training
and (ii) size of cultivated area.
To develop the vegetable production in Can Tho city, in addition to using
more appropriate inputs based on the reference points of the best performing
households in the model. We need to pay attention to some factors such as: (i)
age of household head and (ii) access to credit of household for watermelon
farmers; (i) number of times training and (ii) size of cultivated area for
cucumber producers; and family equity capital to bitter gourd farmer.
Keywords: economic efficiency, allocative efficiency, technical
efficiency, data envelopment analysis, vegetables.

iv


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU.......................................................................................1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...........................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................4
1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................5
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .......................................................................5
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................5
1.4.1 Không gian .........................................................................................5
1.4.2 Thời gian ............................................................................................5
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................6
1.4.4 Nội dung nghiên cứu .........................................................................7
1.4.4.1 Hiện trạng sản xuất rau màu của nông hộ tại TPCT ...............7
1.4.4.2 Đánh giá TE, AE, CE và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả sản xuất rau màu. ............................................................8
1.4.4.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu ..........9
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .....................9
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..............................12
2.1 HIỆU QUẢ KINH TẾ ............................................................................12
2.2 HIỆU QUẢ KỸ THUẬT ........................................................................14
2.3 HIỆU QUẢ PHÂN PHỐI ......................................................................21
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ...........22
2.5 BÀI HỌC RÚT RA CHO NGHIÊN CỨU ...........................................26
CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ...........................................................................................31
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................................31
3.1.1 Kinh tế sản xuất...............................................................................31
3.1.2 Khái niệm về hiệu quả ....................................................................36
i


3.1.3 Kế thừa phương pháp đo lường cho nghiên cứu..........................38
3.1.4 Lý thuyết mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA)..........................39
3.1.4.1 Cơ sở lý thuyết............................................................................39
3.1.4.2 Tính các chỉ tiêu hiệu quả từ mô hình DEA ............................40
3.1.4.3 Mô tả các biến được đưa vào tính hiệu quả sản xuất bởi
DEA ................................................................................................46
3.1.5 Công cụ Metafrontier .....................................................................47
3.1.6 Mô hình hồi qui Tobit .....................................................................53
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................................................58
3.2.1 Cách tiếp cận và khung phân tích .................................................58
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................60
3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp ............................................................60
3.2.2.2 Số liệu sơ cấp ..............................................................................60
3.2.2.3 Phương pháp chọn mẫu ............................................................61
3.2.3 Phương pháp phân tích ..................................................................62
3.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả ....................................................62
3.2.3.2 Phân tích Chi phí – Lợi nhuận .................................................63
3.2.3.3 Phương pháp đo lường hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất .......................................................64
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................65
4.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................65
4.1.1 Điều kiện tự nhiên ...........................................................................65
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên ...................................................................66
4.1.3 Tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển của TPCT .............67
4.1.4 Thực trạng về sản xuất nông nghiệp TPCT .................................69
4.2 THỰC TRẠNG NÔNG HỘ SẢN XUẤT RAU MÀU TẠI TPCT .....80
4.2.1 Đặc điểm nông hộ sản xuất rau màu .............................................80
4.2.2 Hiệu quả tài chính một số mô hình trồng rau màu phổ biến tại
TPCT ..............................................................................................84

ii


4.2.3 Hiệu quả tài chính của hộ trồng rau màu thuộc nhóm bầu bí
năm 2014 ........................................................................................85
4.2.4 Tình hình tiêu thụ rau màu của TPCT .........................................89
4.2.5 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ .....90
4.2.6 Giải pháp của người sản xuất đã thực hiện để đối phó với những
khó khăn cản trở ...........................................................................97
4.2.7 Nhu cầu, giải pháp đề xuất của người sản xuất cho thời gian
tới ....................................................................................................99
4.2.8 Định hướng của hộ sản xuất rau màu .........................................102
4.3 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐƯỢC TÍNH TOÁN THEO MÔ HÌNH
DEA .......................................................................................................103
4.3.1 Thống kê mô tả các biến nhập lượng và xuất lượng ..................104
4.3.2 Thống kê mô tả các biến hiệu quả ...............................................106
4.3.3 Hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến đến hiệu quả sản
xuất ...............................................................................................111
4.3.4 Khoảng cách hiệu quả sản xuất rau màu....................................130
CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP ..............................................................................134
5.1 CƠ SỞ CHUNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ...........................................135
5.1.1 Các chủ trương, chính sách phát triển rau màu tại TPCT .......135
5.1.2 Căn cứ vào kết quả nghiên cứu....................................................136
5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................................138
5.2.1 Giải pháp mô hình sản xuất dưa hấu ..........................................138
5.2.2 Giải pháp mô hình sản xuất dưa leo ............................................140
5.2.3 Giải pháp mô hình sản xuất khổ qua ..........................................142
5.2.4 Giải pháp chung về chính sách ....................................................143
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................146
6.1 KẾT LUẬN ...........................................................................................146
6.1.1 Thực trạng sản xuất ......................................................................146
6.1.2 Hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng ...............................147
6.2 KIẾN NGHỊ ..........................................................................................148
6.3 GỢI MỞ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ..............................148
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................150
iii


PHỤ LỤC

..................................................................................................159

PHỤ LỤC A. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN .......................................159
PHỤ LỤC B. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ....................................................163
B.1 Kết quả phân tích TE, AE, CE, SE dưa hấu .................................163
B.2 Kết quả phân tích TE, AE, CE, SE dưa leo ..................................167
B.3 Kết quả phân tích TE, AE, CE, SE khổ qua .................................169
B.4 Kết quả phân tích mô hình hồi qui Tobit ......................................170
B.4.1 Kết quả ước lượng mô hình Tobit dưa hấu ...........................170
B.4.2 Kết quả ước lượng mô hình Tobit dưa leo.............................173
B.4.3 Kết quả ước lượng mô hình Tobit khổ qua ...........................175
B.5 Kết quả kiểm định phân phối hiệu quả chi phí ............................178
B.5.1 Kiểm định phân phối hiệu quả chi phí dưa hấu....................178
B.5.2 Kiểm định phân phối hiệu quả chi phí dưa leo .....................179
B.5.3 Kiểm định phân phối hiệu quả chi phí khổ qua ....................180
B.5.4 Kiểm định phân phối MTR, MAR, MCR ..............................181
B.5.5 Phân tích phương sai MTR, MAR, MCR ..............................184
B.6 Mối quan hệ tuổi và số lần tham gia tập huấn kỹ thuật ..............185
B.7 Phân tích phương sai nguồn lực nông hộ ......................................186

iv


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Một số nghiên cứu sử dụng DEA và mô hình Tobit ..........................28
Bảng 3.1: Những biến số được sử dụng trong mô hình Tobit ............................56
Bảng 4.1: Diện tích đất tự nhiên của TPCT năm 2014 .......................................69
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất ở TPCT năm 2014 ........................................70
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo địa phương năm
2014 ...................................................................................................71
Bảng 4.4: Tốc độ phát triển GDP của TPCT giai đoạn 2010-2014 ....................72
Bảng 4.5: Thu nhập bình quân đầu người của TPCT giai đoạn 2005-2014 .......73
Bảng 4.6: Giá trị sản xuất TPCT giai đoạn 2010-2014 ......................................74
Bảng 4.7: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp TPCT giai đoạn 2005-2014 (theo
giá so sánh 2010) ...............................................................................75
Bảng 4.8: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt TPCT giai đoạn 2005-2014 (theo giá
so sánh năm 2010) .............................................................................77
Bảng 4.9: Một số đặc điểm nông hộ trồng rau màu nhóm họ bầu bí .................80
Bảng 4.10: Đặc điểm đất sản xuất rau màu trên địa bàn TPCT (%) ..................81
Bảng 4.11: Thông tin hộ sản xuất rau tham gia hồi đáp .....................................82
Bảng 4.12: Kỹ thuật sản xuất của nông hộ theo quận của TPCT (%) ................83
Bảng 4.13: Nguồn tiếp cận kỹ thuật trồng rau màu của nông hộ ở TPCT (%) ..83
Bảng 4.14: Kết quả sản xuất điển hình một số mô hình tại TPCT năm 2014 ....84
Bảng 4.15: Kết quả sản xuất của ba loại rau màu ở TPCT .................................86
Bảng 4.16: Phân tích chi phí, lợi nhuận ba loại rau màu (1.000đ/ha/vụ) ...........88
Bảng 4.17: Thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ rau màu ...................................91
Bảng 4.18: Thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ phân theo loại rau màu ...........92
Bảng 4.19: Khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ rau màu ..................................94
Bảng 4.20: Khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ phân theo loại rau màu ...........96
Bảng 4.21: Giải pháp đã thực hiện của người sản xuất ......................................97
Bảng 4.22: Giải pháp theo từng loại rau màu đã được thực hiện của người sản
xuất ....................................................................................................98
Bảng 4.23: Nhu cầu, giải pháp đề xuất của người sản xuất ..............................100
v


Bảng 4.24: Nhu cầu, giải pháp đề xuất của người sản xuất theo từng loại rau màu
.........................................................................................................101
Bảng 4.25: Định hướng sản xuất rau màu của nông hộ ....................................102
Bảng 4.26: Nguyên nhân tiếp tục sản xuất và chuyển sang sản xuất RAT ......103
Bảng 4.27: Các loại rau màu họ bầu bí sản xuất được khảo sát .......................104
Bảng 4.28: Các biến nhập lượng và xuất lượng của hộ trồng rau màu ............105
Bảng 4.29: Thống kê mô tả những nhân tố hiệu quả sản xuất của hộ sản xuất rau
màu ..................................................................................................107
Bảng 4.30: Hiệu quả kinh tế, phân phối và kỹ thuật dưa hấu ...........................113
Bảng 4.31: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả qui mô của các hộ sản xuất dưa
hấu............................................................................................................ 114
Bảng 4.32: Tác động biên của các yếu tố đến CE hộ sản xuất dưa hấu ...........116
Bảng 4.33: Hiệu quả chi phí, phân phối và kỹ thuật dưa leo ............................119
Bảng 4.34: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả qui mô của các hộ sản xuất dưa
leo ....................................................................................................120
Bảng 4.35: Tác động biên của các yếu tố đến CE hộ sản xuất dưa leo ............123
Bảng 4.36: Hiệu quả chi phí, phân phối và kỹ thuật cây khổ qua ....................125
Bảng 4.37: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả qui mô hộ sản xuất khổ qua ..........126
Bảng 4.38: Tác động biên của các yếu tố đến CE hộ sản xuất khổ qua ...........129
Bảng 4.39: Tỷ số khoảng cách kỹ thuật theo loại rau màu ...............................131
Bảng 4.40: Tỷ số khoảng cách phân phối theo loại rau màu ............................132
Bảng 4.41: Tỷ số khoảng cách chi phí theo loại rau màu .................................133

vi


DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Đường giới hạn sản xuất ............................................................................... 33
Hình 3.2: Sự dịch chuyển đường giới hạn sản xuất ...................................................... 35
Hình 3.3: Phép đo định hướng theo sản lượng.............................................................. 36

Hình 3.4: Hiệu quả phân phối và kỹ thuật ..........................................................41
Hình 3.5: Tính toán kinh tế quy mô trong DEA .................................................42
Hình 3.6: Mô hình DEA tối thiểu hóa đầu vào ...................................................43
Hình 3.7: Mô hình DEA tối đa hóa đầu ra ..........................................................44
Hình 3.8: Biên sản xuất nhóm, biên sản xuất chung định hướng đầy vào .........51
Hinh 3.9: Quy trình tính tỷ số khoảng cách kỹ thuật ..........................................52
Hình 3.10: Cách tiếp cận nghiên cứu ..................................................................58
Hình 3.11: Khung phân tích hiệu quả sản xuất rau màu .....................................59
Hình 3.12: Cơ cấu mẫu khảo sát rau màu nhóm họ bầu bí .................................62
Hình 4.1: Bản đồ địa giới hành chính TPCT ......................................................66
Hình 4.2: Cơ cấu GDP TPCT năm 2014 ............................................................72
Hình 4.3: Cơ cầu giá trị sản xuất TPCT năm 2014 ............................................74
Hình 4.4: Cơ cầu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của TPCT năm 2014 ......76
Hình 4.5: Diện tích gieo trồng rau màu, đậu các loại giai đoạn 2004-2014 .......78
Hình 4.6: Sản lượng rau màu, đậu các loại giai đoạn 2004-2014 ......................79
Hình 4.7: Diện tích rau đậu phân theo quận huyện của TPCT ..........................79
Hình 4.8: Cơ cấu chi phí sản xuất dưa hấu .........................................................86
Hình 4.9: Cơ cấu chi phí sản xuất dưa leo ..........................................................87
Hình 4.10: Cơ cấu chi phí sản xuất khổ qua .......................................................87
Hình 4.11: Tỷ trọng rau màu cung cấp cho từng đối tượng mua .....................110
Hình 4.12: Hiệu quả sản xuất dưa hấu theo qui mô..........................................115
Hình 4.13: Hiệu quả sản xuất dưa leo theo qui mô ..........................................121
Hình 4.14: Hiệu quả sản xuất khổ qua theo qui mô .........................................127
Hình 5.1: Sơ đồ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu ..........134
vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AE

Allocative efficiency (Hiệu quả phân phối)

BVTV

Bảo vệ thực vật

CE

Cost efficiency (Hiệu quả chi phí)

CLB

Câu lạc bộ

CP

Chi phí

CPE

Centrally planned economies (Nền kinh tế kế hoạch tập trung)

CHN

Cây hàng năm

CNH

Công nghiệp hoá

CRS

Không đổi theo qui mô (Constant returns to scale)

DEA

Data envelopment analysis (Phân tích màng bao dữ liệu)

DN

Doanh nghiệp

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐNN

Đất nông nghiệp

EE

Economic efficiency (Hiệu quả kinh tế)

HĐH

Hiện đại hoá

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

GlobalGap

Global Good Agricultural Practice (Thực hành nông nghiệp tốt
toàn cầu)

IFS

International Foundation for Science (Quỹ khoa học quốc tế)

OLS

Ordinary least square (Bình phương nhỏ nhất thông thương)

PRC

Peoples’ Republic of China (Cộng hòa nhân dân Trung Hoa)

PTNT

Phát triển nông thôn

KD

Kinh doanh

MLE

Maximum likelihood estimate (Ước lượng khả năng tối đa)

MTR

Metafrontier technology ratio (tỷ số khoảng cách kỹ thuật)
viii


MAR

Metafrontier allocation ratio (tỷ số khoảng cách phân phối)

MCR

Metafrontier cost ratio (tỷ số khoảng cách chi phí)

NH

Nhà hàng

NNCNC

Nông nghiệp công nghệ cao

RAT

Rau an toàn

SE

Scale Efficiency (Hiệu quả quy mô)

SFA

Stochastic Frontier Analysis (Phân tích biên ngẫu nhiên)

SFPF

Stochastic frontier production function (Hàm sản xuất biên ngẫu
nhiên)

SX

Sản xuất

TE

Technical Efficiency (Hiệu quả kỹ thuật)

TPCT

Thành phố Cần Thơ

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TMĐT

Thương mại điện tử

UBND

Ủy ban nhân dân

VietGap

Vietnamese Good Agricultural Practices (Thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt ở Việt Nam)

VRS

Variable returns to scale (Thay đổi theo quy mô)

ix


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Chương mở đầu tập trung một số nội dung chính như đưa ra tính cấp thiết
của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và những câu hỏi cần đặt ra cho nghiên cứu;
trên cơ sở đó, luận án xác định giới hạn nghiên cứu về đối tượng, nội dung,
không gian và thời gian; tiếp đến mô tả cơ bản những nội dung của luận án tập
trung nghiên cứu, đồng thời nêu ra một số ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực
tiễn của luận án.
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau hơn 10 năm thành phố Cần Thơ (TPCT) trực thuộc Trung ương, TPCT
đã thực hiện theo nghị quyết 45 của Bộ Chính trị (ngày 17-2-2005) về xây dựng
và phát triển TPCT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH),
Thành ủy Cần Thơ đã ban hành Kế hoạch 10- KH/TU và chỉ đạo các sở, ngành
xây dựng 10 chương trình, 4 đề án phát triển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng
đến năm 2010 và định hướng 2020. Trong giai đoạn 2010-2015, thành phố đã
đạt nhiều kết quả quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội, tăng trưởng kinh
tế duy trì ở mức khá cao, bình quân trên 15,6%/năm. Trong đó, khu vực nônglâm-thủy sản tăng 5,5%/năm, công nghiệp - xây dựng 20,3%/năm, thương mại
- dịch vụ tăng trên 16,3%/năm.
Trên lĩnh vực nông nghiệp, với lợi thế có Viện lúa ĐBSCL, trường Đại
học Cần Thơ đóng trên địa bàn, TPCT đang thừa hưởng những thành tựu nghiên
cứu của các nhà khoa học để xây dựng và ứng dụng nền nông nghiệp công nghệ
cao (NNCNC), đồng thời từng bước chuyển dịch theo hướng nông nghiệp đô
thị. Hiện tại, TPCT cũng đã qui hoạch Vành đai thực phẩm bao gồm tất cả các
quận Ninh Kiều, Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng và Thốt Nốt; toàn bộ huyện
Phong Điền, xã Vĩnh Trinh và diện tích huyện Thốt Nốt cũ điều chỉnh về huyện
Vĩnh Thạnh, xã Định Môn và xã Trường Thành của huyện Thới Lai và diện tích
của huyện Thốt Nốt cũ điều chỉnh về huyện Cờ Đỏ. Vùng qui hoạch này với
tổng diện tích tự nhiên là 67.352 ha, trong đó diện tích canh tác rau màu đạt
7.500 ha (2015), sản lượng đạt 95.000 tấn và ước tính đến năm 2020 là 9.500
ha với sản lượng 133.000 tấn. Trong đó, phấn đấu đến năm 2020 có diện tích
sản xuất rau đạt tiêu chuẩn an toàn là 100%. Qui hoạch Vành đai thực phẩm
nhằm để thực hiện các mục tiêu sau: (1) xác định phạm vi, ranh giới của vùng
nông nghiệp và làm cơ sở cho việc đầu tư; (2) đánh giá được sự tác động của
việc phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị lên hoạt động sản xuất nông
1


nghiệp; (3) phục vụ nhu cầu phát triển của các đô thị theo hướng CNH – HĐH;
(4) đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, ổn định
xã hội và gia tăng thu nhập cho người dân vùng dự án. Vành đai thực phẩm sẽ
đáp ứng được nhu cầu về thực phẩm với chất lượng ngày càng cao, phát triển
các nông sản hàng hóa cần ít đất, có giá trị kinh tế cao (rau màu, hoa, cây
cảnh,...), tạo được nhiều việc làm cho lực lượng lao động thừa do mất đất bởi
quá trình đô thị hóa; tạo được cảnh quan phục vụ các hoạt động du lịch và bảo
vệ tốt môi trường nông thôn.
Trong những năm gần đây, vấn đề sản xuất và tiêu dùng rau màu, nhất là
rau an toàn được xem là nhu cầu thực sự cần thiết của xã hội do đời sống, nhu
cầu tiêu dùng của người dân cả nước nói chung và của TPCT nói riêng đã có sự
gia tăng đáng kể. Theo thống kê của ngành nông nghiệp ở các tỉnh ĐBSCL cho
biết, trong 10 năm gần đây diện tích trồng rau tại khu vực này phát triển rất
nhanh và quy trình sản xuất mang tính chuyên nghiệp ngày càng cao. Ước tính
toàn vùng có khoảng 300.000 ha đất trồng rau (trong đó khoảng 50.000 ha rau
sạch), tập trung chủ yếu ở Vĩnh Long, Tiền Giang, An Giang, Trà Vinh, Sóc
Trăng,… Nhờ ứng dụng kỹ thuật tốt nên năng suất rau trung bình đạt 15-17
tấn/ha. Rau sạch ở ĐBSCL không chỉ tiêu thụ tại địa phương mà còn cung cấp
chính cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) và xuất khẩu sang
Campuchia, Trung Quốc. Qua đó cho thấy, nhu cầu và tiềm năng phát triển đối
với sản phẩm rau màu là rất lớn, nhưng diện tích gieo trồng qua các năm của
một số địa phương thì tăng chậm chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường. TPCT
cũng là một trong những địa phương có diện tích trồng rau đậu các loại tăng
chậm, cụ thể là từ 5.464 ha năm 2005 tăng lên 7.683 ha năm 2010 và 8.287 ha
năm 2014 với tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2005-2014 chỉ đạt 4,25%.
Phần lớn nông dân tại TPCT sản xuất rau theo phương pháp truyền thống, sử
dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), chưa chú ý đến dư lượng thuốc trong
sản phẩm, thời gian cách ly của thuốc BVTV, phân bón. Theo báo cáo của ngành
nông nghiệp TPCT thì nhóm rau, đậu được xem là nhóm cây hàng năm chủ lực
thứ hai sau lúa, vừa là cây thuận lợi luân canh với lúa, vừa là cây phù hợp với
mô hình sản xuất tại đô thị và có thị trường tiêu dùng tại chỗ.
Trên địa bàn TPCT có nhiều hệ thống siêu thị, nên sản phẩm rau màu sản
xuất ra tại địa phương có ưu thế hơn về chi phí và thời gian vận chuyển so với
sản phẩm rau màu nhập từ TPHCM và Đà Lạt. Nhưng sản phẩm sản xuất tại địa
phương vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu chặt chẽ từ phía siêu thị về kiểm
định vệ sinh an toàn thực phẩm, các vấn đề về hóa đơn bán hàng, nhãn mác, bao
bì đóng gói sản phẩm. Mặt khác, qui mô sản xuất tại địa phương còn nhỏ lẻ,
2


chủng loại chưa đa dạng, sản lượng không ổn định, trong khi đó siêu thị lại cần
nguồn cung cấp ổn định với số lượng lớn và đa dạng về chủng loại.
Theo nhận định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TPCT thì
diện tích trồng rau màu của thành phố trong những năm qua gia tăng đáng kể,
đó chính là một tín hiệu đáng mừng, là cơ sở để TPCT xây dựng những vùng
trồng rau an toàn theo hướng tập trung và chuyên canh. Để giúp nông dân trồng
rau màu có thu nhập ổn định, bên cạnh việc quy hoạch vùng sản xuất cũng cần
phải có sự kết hợp giữa Chi cục Bảo vệ thực vật TPCT, các nhà khoa học thuộc
các viện, trường tiếp tục hướng dẫn nông dân về kỹ thuật sản xuất để sản phẩm
làm ra đạt tiêu chuẩn rau an toàn. Và nếu rau màu do nông dân sản xuất đáp ứng
được những yêu cầu chặt chẽ cả về quy mô lẫn chất lượng và truy nguyên nguồn
gốc thì tin chắc doanh nghiệp sẽ sẵn sàng “bắt tay” cùng nông dân đảm bảo ổn
định đầu ra cho sản phẩm rau màu. Bên cạnh đó, nông hộ trồng rau màu còn
gặp một số khó khăn như: việc đầu tư nguồn lực còn hạn chế, nhiều hộ sản xuất
còn hạn chế trong việc phối trộn, lựa chọn các yếu tố đầu vào chưa tối ưu dẫn
đến hiệu quả sản xuất chưa cao; Tình trạng sâu bệnh, biến đổi khí hậu diễn ra
rất phức tạp. Từ đó cho thấy, hoạt động sản xuất rau màu tại địa phương chưa
thật sự ổn định.
Đối với hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, đã có rất nhiều công
trình khoa học được công bố trong và ngoài nước. Những công trình này được
các nhà khoa học sử dụng lý thuyết về SFA hoặc DEA hoặc kết hợp cả hai
phương pháp để đo lường hiệu quả sản xuất. Một số nghiên cứu tiêu biểu của
các nhà khoa học như: Sharma (1997), Wadud và White (2000), Latruffe và
cộng sự (2000), Revilla và cộng sự (2001), Illukpitiya (2005), Binici và cộng sự
(2006), Nguyễn Văn Song (2006), Alemdar (2006), Vũ Hoàng Linh (2006),
Krasachat (2007), Shehu và cộng sự (2007), Oladeebo và cộng sự (2007),
Tchale (2009), Từ Văn Bình (2010), Phạm Lê Thông (1998, 2010, 2011),
Nguyễn Hữu Đặng (2011), Quan Minh Nhựt (2010),… Nói chung, những
nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc đo lường hiệu quả các trang trại trồng
trọt, chăn nuôi và nông hộ trồng lúa, chưa có một nghiên cứu cụ thể, độc lập
nào cho mô hình sản xuất rau màu.
Bên cạnh đó, cũng có một số công trình khoa học nghiên cứu về ngành
hàng rau màu. Kết quả nghiên cứu đáng chú ý là: giá thành sản xuất cao, hệ
thống phân phối yếu (Huy Cận, 2013). Đồng thời, sản phẩm chưa đáp ứng các
tiêu chuẩn của đơn vị bán lẻ, điển hình là siêu thị, nên sản phẩm rau màu, rau
màu an toàn vào hệ thống bán lẻ siêu thị ít, ảnh hưởng tiêu dùng (Hoàng Nga,
2012). Một số yếu tố khác cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất như: (i)
3


Khoảng cách mua hàng, (ii) Niềm tin khách hàng vào sản phẩm, và (iii) Tính
sẵn có của rau an toàn (RAT) (Nguyễn Văn Thuận & Võ Thành Danh, 2011).
Nhìn chung, nghiên cứu về hiệu quả sản xuất rau màu trong giai đoạn 2005
đến 2014 chỉ có nghiên cứu của Nguyễn Phú Son vào năm 2008. Nghiên cứu
này đã đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối, cũng
như những yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất rau an toàn của các hộ sản
xuất tại vùng ven TPCT. Nghiên cứu đã dùng phương pháp DEA để đo lường
hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và hiệu quả kinh tế và kết hợp với mô
hình Tobit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Nhưng
nghiên cứu chỉ tiếp cận thông tin trên 24 hộ sản xuất rau an toàn và 16 hộ sản
xuất rau truyền thống tại vùng ven của thành phố. Với số quan sát này, nghiên
cứu dùng mô hình hồi qui Tobit thì chưa đảm bảo được độ tin cậy (do số quan
sát quá nhỏ). Qua đó cho thấy, cỡ mẫu trong nghiên cứu này quá nhỏ, vùng
nghiên cứu chưa đủ rộng, có thể chưa đảm bảo tính đại diện cho hoạt động sản
xuất rau màu trên địa bàn TPCT.
Xuất phát từ những thực tế đó, việc đánh giá hiệu quả sản xuất rau màu và
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cần phải nghiên cứu, đặc biệt là tại
TPCT. Trong đó, một trong những nguyên nhân làm hiệu quả sản xuất rau màu
còn thấp là do hiệu quả phân phối các nguồn lực đầu vào sản xuất của nông hộ
thấp hay nói cách khác là sự phối trộn các yếu tố đầu vào sản xuất chưa tối ưu,
đây là một trong những giả thuyết được đặt ra cho nghiên cứu này.
Từ những phân tích trên, đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất và những yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng rau màu tại TPCT” là
thực sự cần thiết. Kết quả của đề tài sẽ góp phần xây dựng các luận cứ khoa học
trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất của một hoặc nhiều loại sản phẩm thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, làm cơ sở để bổ sung các chính sách hỗ trợ, các giải pháp
phát triển nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất rau màu tại TPCT nói riêng và khu
vực ĐBSCL nói chung một cách bền vững, gia tăng thu nhập, việc làm cho nông
dân, cải tiến năng lực cạnh tranh và góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm
đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng rau màu của xã hội.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả sản xuất, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
sản xuất rau màu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu tại TPCT.

4


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung nêu trên, đề tài tập trung thực hiện các mục
tiêu cụ thể sau:
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả sản xuất nông nghiệp;
(2) Phân tích hiện trạng sản xuất rau màu tại TPCT;
(3) Đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và hiệu quả chi phí
mô hình rau màu TPCT;
(4) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mô hình trồng
rau màu tại TPCT;
(5) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu
tại TPCT.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trước thực tế đó, đề tài nghiên cứu có một số câu hỏi nghiên cứu được đặt
ra là:
(1) Đo lường hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp thường dùng phương
pháp nào?
(2) Thực trạng hoạt động sản xuất rau màu của nông hộ tại TPCT như thế
nào?
(3) Mức độ hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực đầu vào và
hiệu quả chi phí của nông hộ trồng rau màu tại TPCT ra sao?
(4) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân
phối và hiệu quả chi phí đối với nông hộ sản xuất rau màu?
(5) Để nâng cao hiệu quả sản xuất thì những giải pháp nào cần phải được
thực thi nhằm góp phần thúc đẩy cho sự phát triển nền nông nghiệp
tại TPCT?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài chỉ tập trung đánh giá hiệu quả sản xuất của mô hình chuyên canh
rau màu trên địa của TPCT.
1.4.2 Thời gian
Do hạn chế về kinh phí, nguồn số liệu rau màu nên đề tài không phân tích
sự biến động của hiệu quả theo chuỗi thời gian, chỉ tập trung đánh giá hoạt động
sản xuất các vụ rau màu được gieo trồng trong năm 2014.
5


1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Theo số liệu báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TPCT
(2014), rau màu chủ lực gồm: nhóm rau ăn lá được gieo trồng 487,7 ha, chủ yếu
là rau muống, hẹ, rau mùi, tập trung chủ yếu tại huyện Cờ Đỏ và Phong Điền,
sản xuất tập trung và áp dụng mô hình sản xuất rau muống an toàn (tập trung
vào HTX tại quận Bình Thủy) và hẹ an toàn (tập trung HTX Phúc Thạnh quận
Thốt Nốt), còn những loại khác thì rất phân tán và manh mún; Nhóm rau ăn củ
được gieo trồng 368,07 ha, chủ yếu là hành củ tươi, chỉ tập trung tại Ô Môn,
Thốt Nốt và Phong Điền, nhưng phần lớn cũng rất manh mún và hoạt động này
chỉ là kinh tế phụ của hộ sản xuất; Nhóm rau ăn quả 2.452 ha, chiếm 74,13%
diện tích rau màu toàn TPCT, gieo trồng chủ yếu là dưa hấu, dưa leo, khổ qua
và bầu bí, được sản xuất ở tất cả 09 quận huyện của TPCT (ít nhất là quận Ninh
Kiều (13 ha) và nhiều nhất tại huyện Cờ Đỏ (765 ha).
Thành phố Cần Thơ đã qui hoạch Vành đai thực phẩm (Quyết định số
3382/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010), vùng qui hoạch này với tổng
diện tích tự nhiên là 67.352 ha, trong đó diện tích canh tác rau đạt 7.500 ha
(2015), trong đó phấn đấu đến năm 2020 có diện tích sản xuất rau đạt tiêu chuẩn
an toàn là 100%. TPCT cũng đã phê duyệt đề án phát triển sản suất rau màu
thành vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh (Quyết định số 3425/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2013). Hơn nữa, nhóm rau ăn quả là nhóm cây hàng năm
chủ lực thứ hai sau lúa, vừa là cây thuận lợi luân canh với lúa, vừa là cây phù
hợp với mô hình sản xuất tại đô thị và có thị trường tiêu dùng tại chỗ. Đây là
nhóm rau có tiềm năng phát triển rất lớn trong thời gian tới.
Cũng như những loại rau khác, thị trường tiêu thụ của dưa hấu, dưa leo và
khổ qua không chỉ tại địa phương mà còn cung cấp chính cho TP.HCM và xuất
khẩu sang Campuchia, Trung Quốc,… Theo dự báo của Tổ chức Lương thực
và Nông nghiệp Liên hiệp quốc (FAO), thị trường rau quả toàn cầu sẽ tăng
trưởng 8%/năm trong giai đoạn 2017 - 2020 và đạt 320 tỷ USD vào năm 2020;
nhu cầu nhập khẩu và tiêu thụ bình quân đầu người của Trung Quốc đối với rau
quả có xu hướng gia tăng mạnh trong giai đoạn 2017 – 2020, với tỷ trọng chiếm
15,1% tổng tiêu thụ thế giới, cao hơn Nhật Bản, EU và Mỹ. Như vậy, trong dài
hạn, tiềm năng xuất khẩu nhóm rau ăn quả là rất lớn.
Trên địa bàn TPCT, ba loại rau ăn quả này được phân phối và bày bán chủ
yếu trong các siêu thị, chợ truyền thống, bếp ăn tập thể, nhà hàng, quán ăn và
cửa hàng rau. Qua đó cho thấy, nhu cầu tiêu dùng và tiềm năng phát triển đối
với nhóm cây rau ăn quả tại TPCT cũng rất lớn. Việc chú trọng sản xuất nhóm
rau ăn quả, đặc biệt là dưa hấu, dưa leo và khổ qua tại những vùng có diện tích
6


lớn, tập trung và an toàn là hướng đi phù hợp, sẽ đáp ứng được nhu cầu người
tiêu dùng trong và ngoài nước.
Theo kết quả nghiên cứu sơ bộ, khảo sát thực tế năm 2013 cũng cho thấy,
nhóm rau ăn quả là nhóm được gieo trồng phổ biến và chủ yếu nhất tại TPCT,
phần lớn diện tích gieo trồng trên 500 m2 và thu nhập chính của hộ cũng từ hoạt
động sản xuất này. Vì vậy, đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung đánh giá
hiệu quả sản xuất trên ba loại rau ăn quả là dưa hấu, dưa leo và khổ qua, đây là
những loại rau thuộc nhóm họ bầu bí được sản xuất phổ biến nhất tại TPCT.
Luận án chú trọng phân tích hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả chi
phí và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình rau màu trên
ba đối tượng dưa hấu, dưa leo và khổ qua thuộc nhóm họ bầu bí. Trên cơ sở đó,
nghiên cứu sẽ đề xuất giải pháp bổ sung nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất dưa
hấu, dưa leo và khổ qua trên địa bàn nghiên cứu, góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất ngành rau màu tại TPCT.
1.4.4 Nội dung nghiên cứu
1.4.4.1 Hiện trạng sản xuất rau màu của nông hộ tại TPCT
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất rau màu tập trung vào một số vấn
đề sau:
- Nhóm các yếu tố kỹ thuật: đi sâu vào phân tích phương pháp sản xuất,
bảo quản, sử dụng lao động,… Đặc biệt, chú trọng đến hiệu quả của những thay
đổi về kỹ thuật của phần lớn các nông hộ.
- Nhóm các yếu tố xã hội: các vấn đề liên quan đến nhân khẩu, văn hóa,
giáo dục,…được hình thành và phát triển đi liền với quá trình sản xuất rau màu,
trong đó đặc biệt quan tâm đến những yếu tố phát sinh và tác động đến hiệu quả
sản xuất rau màu.
- Nhóm các yếu tố vi mô: phân tích các yếu tố đầu vào (đất đai, vốn, nhân
lực, phương tiện sản xuất,…) và đầu ra (năng suất, sản lượng, thị trường tiêu
thụ,…) của các sản phẩm được xem là chủ lực. Đặc biệt, so sánh sự khác nhau
về hiệu quả sản xuất của từng loại màu trong nhóm họ bầu bí, giữa hộ trồng rau
màu an toàn và truyền thống.
- Nhóm các yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách có tác động trực tiếp và
gián tiếp đến hoạt động sản xuất rau màu.

7


1.4.4.2 Đánh giá TE, AE, CE và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất rau màu.
Tập trung đo lường hiệu quả chi phí, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối
và đánh giá khả năng sản xuất chuyên màu của nông dân trên địa bàn nghiên
cứu, đồng thời so sánh hiệu quả sản xuất giữa các loại rau màu cụ thể trong
nhóm họ bầu bí.
Tập trung xác định yếu tố chính tác động trực tiếp, gián tiếp đến hiệu quả
chi phí, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối đối với những hộ trồng rau màu
thuộc nhóm họ bầu bí.
Tập trung xác định yếu tố tác động đến vấn đề tiếp nhận và ứng dụng kỹ
thuật của những nông hộ sản xuất rau màu tại vùng nghiên cứu. Đặc biệt, chú
trọng vào các đặc điểm tâm lý xã hội của người nông dân như: tuổi tác, trình độ
học vấn, thu nhập, gia đình, tình trạng sở hữu, sử dụng tín dụng, niềm tin,….
Các đặc điểm cá nhân của cán bộ khuyến nông như: uy tín, mối quan hệ với
nông dân, sự chân thành, tháo vát, khả năng giao tiếp với nông dân, khả năng
thuyết phục về kỹ thuật mới và định hướng phát triển của sản phẩm trong tương
lai.
Ngoài ra, những yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh, điều kiện thời
tiết, thổ nhưỡng,... có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất rau màu mà nông
dân không thể kiểm soát được, các yếu tố này nghiên cứu không đề cập trong
luận án. Đồng thời, luận án cũng không phân tích độ nhạy của giá, không đánh
giá khả năng của nông hộ trước sự biến động của giá thị trường.
Về nguyên tắc, việc đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối trong
sản xuất, số liệu phục vụ cho phân tích là sử dụng số lượng nguyên chất (Active
Ingredient) các yếu tố đầu vào và lượng yếu tố đầu ra. Tuy nhiên, trong quá
trình thu thập số liệu về lượng yếu tố đầu vào từ nông hộ trồng rau màu gặp khó
khăn, một số yếu tố đầu vào được ghi nhận là tổng giá trị, nông hộ không ghi
chép cụ thể, không tách được phần lượng và giá của từng yếu tố thành phần đầu
vào sản xuất. Vì vậy, dữ liệu của một số yếu tố đầu vào như thuốc BVTV để
tính hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối là tổng giá trị. Do đó, kết quả
nghiên cứu về TE, AE sẽ có những hạn chế nhất định trong việc đánh giá cụ thể
về lượng của yếu tố sản xuất đầu vào. Tuy nhiên, do đặc thù của đối tượng rau
màu sử dụng rất nhiều loại thuốc BVTV như Sherpa 20 EC, Sumicidin 10 EC,
Cyperan 25 EC, Mimic 20F, Anvil 5SC, Score 250EC, Bayfidan 25EC,
Baythroid 50EC, Confidor 100SL, Ofatox 400 EC, Politrin, Baythroid, Admire,
Đầu Trâu BISAD 0.5 ME, Regen, Danitol, Oncol, Confidor,… nên rất khó để
có thể tách giá và lượng. Đồng thời, giá các yếu tố đầu vào được lấy tại những
8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×