Tải bản đầy đủ

Hướng dẫn sử dụng SATU100

1

Híng dÉn sö dông


M¸y sinh ho¸ tù ®éng

Saturno 100

Crony Instruments - italia

2009
0


MỤC LỤC
Chương 1. Giới thiệu chung
1.1. Giới thiệu chung
1.2. Đặc điểm cơ bản
1.3. Điều khoản bảo hành
1.4. Lắp đặt

1.5. Lắp đặt phụ kiện
1.6. Mô tả thiết bị
Chương 2. Sử dụng chương trình phần mềm
2.1. Khởi động
2.2. Hiển thị menu chính
2.3. File
2.4. Đăng ký
2.5. Công cụ (Tools)
2.6. Soạn thảo
2.7. Trình duyệt (tìm kiếm)
2.8. Trợ giúp
2.9. Trạng thái thiết bị
2.10. Các chương trình con (F2 - F9)
2.11. Tuỳ biến chương trình theo người sử dụng
2.12. Các chức năng quan trọng
Chương 3. Cài đặt chương trình
3.1. Phần mềm
3.2. F3 - Archive
3.3. F4 - Methods
3.4. F5 - Profiles
3.5. F6 - Standards
3.6. F7 - Controls
3.7. Tuỳ chọn
Chương 4. Tiến hành xét nghiệm
4.1. Chuẩn bị vận hành
4.2. Chuẩn bị hoá chất
4.3. Hiệu chuẩn
4.4. Nhập thông số bệnh nhân
4.5. Đặt chương trình
4.6. Chạy chương trình
4.7. In kết quả
1


4.8. Các chú ý đặc biệt
Chương 5. Bảo dưỡng
Chương 6. Khắc phục sự cố

2



CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG
SATURNO 100 là máy xét nghiệm sinh hoá tự động. Máy thích hợp cho bất
cứ phòng xét nghiệm sinh hoá nào.
SATURNO 100 tích hợp công nghệ thông minh và phần mềm thân thiện giúp
đơn giản hoá quá trình vận hành, cho hiệu quả và độ tin cậy tối đa. Tốc độ khoảng
150 +/- 5 xét nghiệm trong một giờ thích hợp cho bất kỳ phòng khám nào.

1.2. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN
- SATURNO 100 là máy xét nghiệm hoàn toàn tự động sử dụng bộ điều khiển
Pentium, có chế độ truy nhập ngẫu nhiên thực, thực hiện tất cả các test với mẫu thứ
nhất trước khi bắt đầu thực hiện với mẫu thứ hai. Kết quả cũng được in tự động.
- Tốc độ đo: 150 +/- 5 xét nghiệm trong một giờ không phụ thuộc vào phương pháp
đo
- Bộ lấy mẫu: Máy lấy mẫu và đo tự động. Trong máy có 2 khay đựng mẫu (khay 1
và khay 2), mỗi khay chứa được 10 ống nghiệm và 10 cốc chứa mẫu nhỏ. Khay 2
được sử dụng khi hiệu chuẩn để chứa mẫu chuẩn.
- Khay đựng hoá chất: Máy có khả năng chứa 36 ống hoá chất trên 2 khay. Khay 1
chứa 12 ống 20ml hoặc 24 ống 10ml; khay 2 chứa được 12 ống 10ml. Tất cả các
ống hoá chất đều ở nhiệt độ phòng. Có thể tuỳ chọn kèm theo máy một module giữ
lạnh.
3


- Các phương pháp đo: Không hạn chế số phương pháp lập trình được với 1 hay 2
hoá chất. Tối đa có thể thực hiện đồng thời tới 36 phương pháp đo với 1 hoá chất.
- Thể tích hoá chất: Được kiểm soát tự động. Số test thực hiện được với mỗi lọ hoá
chất sẽ được hiển thị. Hoá chất nào hết sẽ có thông báo.
- Tự động lấy mẫu:
- Đầu lấy mẫu: có bộ trộn và cảm biến mức dung dịch, lấy cả hai hoá chất và tự
động pha trộn để bắt đầu phản ứng.
- Vận hành tự động: sau khi đặt chương trình, tất cả các quá trình đều được máy
thực hiện tự động hoàn toàn kể cả rửa cuvette để đảm bảo hoạt động liên tục.
- Đọc trực tiếp: quang kế có nhiều bộ lọc, đo mẫu nhiều lần ở bước sóng đã chọn.
- Tự động đo lại: kết quả đo ngoài vùng tuyến tính hay không thực hiện được sẽ
được tự động thực hiện lại.
- Thể tích hoá chất tiêu hao: chỉ tiêu hao đến 300ul cho bất kỳ test nào.
- Bàn phím: bàn phím đầy đủ các phím với trợ giúp của con chuột giúp dễ dàng cài
đặt chương trình và nhập thông tin về bệnh nhân.
- Phần mềm: Phần mềm thân thiện, dễ sử dụng, các phép đo đều được hiển thị bằng
đồ hoạ giúp cho thiết bị linh hoạt và dễ sử dụng.
- Trợ giúp: có chương trình trợ giúp cả quá trình cài đặt chương trình cũng như tiến
hành xét nghiệm.
- Hệ thống mở: máy không yêu cầu sử dụng hoá chất riêng biệt, thích hợp với nhiều
loại hoá chất.
- Kiểm soát chất lượng hệ thống: kiểm soát và liên tục cập nhật trong 60 ngày.
- Khởi động và dừng máy một cách thuận tiện ở bất kỳ thời điểm nào.
- Kết quả đo: có thể tuỳ biến theo người sử dụng, in và lưu trữ tự động.
- Giao diện 2 chiều: thông qua giao diện RS-232C có sẵn trong máy.
1.3. ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH
CRONY instruments bảo đảm rằng các thiết bị do hãng và các đại lý được uỷ
quyền bán ra sẽ được bảo hành miễn phí trong thời hạn 1 năm kể từ ngày bàn giao
cho người sử dụng.
CRONY sẽ sửa chữa, thay thế miễn phí bất cứ bộ phận nào bị hư hỏng,
không kể chi phí chuyển máy đến nơi sửa chữa.
1.4. LẮP ĐẶT
1.4.1. Mở đóng gói
Vật liệu đóng gói được chọn để đảm bảo an toàn tối đa cho thiết bị khi vận
chuyển. Kiểm tra đóng gói xem có bất kỳ hư hại nào không. Mở đóng gói, lấy thiết
4


bị ra khỏi hộp, mở túi nilon bọc máy, kiểm tra máy không có bất kỳ hư hại quan sát
được nào.
1.4.2. Lắp đặt
SATURNO 100 phải được lắp đặt bởi các nhân viên chuyên môn. Khi cài đặt
cần tiến hành kiểm tra thiết bị để đảm bảo chắc chắn rằng thiết bị hoạt động chính
xác và tất cả các bộ phận và chức năng của thiết bị đều ở trạng thái tốt nhất. Việc
lắp đặt chính xác sẽ đảm bảo hiệu quả hoạt động tối đa.
1.4.3. Yêu cầu đối với môi trường lắp đặt
Thiết bị phải được lắp đặt trên bàn hay giá chắc chắn, đảm bảo không có
rung, lắc, bụi bẩn, từ trường mạnh hay ánh nắng chiếu trực tiếp.
1.4.4. Đặt thăng bằng thiết bị
Máy có 4 chân điều chỉnh ở bốn góc. Điều chỉnh để đảm bảo máy được đặt
hoàn toàn phẳng theo phương ngang.

1.4.5. Giới hạn nhiệt độ làm việc
Nhiệt độ: 10 - 320C
Độ ẩm tương đối: dưới 65%, không có hơi nước ngưng tụ
1.4.6. Yêu cầu nguồn điện
Điện nguồn phải đảm bảo đúng thông số: 115V / 230V, 50/60Hz, 400VA như
ghi ở phía sau máy chính. Nên có nối đất đúng tiêu chuẩn cho máy. Nếu nguồn điện
không ổn định (dao động đến 10%) cần lắp đặt thêm bộ ổn định.
1.5. LẮP ĐẶT PHỤ KIỆN
Máy được cung cấp đủ phụ kiện kèm theo để hoạt động bình thường. Lắp đặt
các phụ kiện sau: màn hình, máy in, con chuột, bàn phím đùng theo chỉ dẫn.
Màn hình và máy in có thể nối vào cổng AUX phía sau máy chính.

5


Lắp đặt đường ống cho các chất lỏng như hình vẽ sau:

1). Dung dịch rửa: Đổ vào bình chứa 5l nước tinh khiết (nước lọc), thêm 5 giọt
Tween 20. Trộn nhẹ nhàng để tránh có bọt. Đóng nắp bình chứa.
- Sẽ có báo hiệu khi mức nước trong bình xuống thấp, dù mức đó vẫn đủ để thực
hiện xong quá trình đã đặt.
- Nên chuẩn bị dung dịch rửa hàng ngày và bổ sung vào bình chứa khi cần thiết.
- Hàng tuần, nên rửa sạch bình chứa bằng nước tinh khiết sau đó chuẩn bị lại dung
dịch rửa mới

6


2). Dung dịch cho bộ phận ủ ấm: Đổ vào bình nước lọc 2 lần, đóng nắp bình (có cả
cảm biến mức).
- Khi bật máy, bộ phận ủ ấm tự động đổ đầy dung dịch. Cả nhiệt độ và mức chất
lỏng trong bộ phận ủ ấm đều được giám sát liên tục.
- Hết nước trong bình sẽ có báo hiệu.
- Để tránh có vi khuẩn hay các chất không muốn trong bình, rửa sạch bình và đổ
nước mới sau 2 tuần. Quá trình này có thể thực hiện được qua phần bảo dưỡng.
Chú ý: Dùng nước lọc 2 lần cho bộ phận ủ ấm.
3). Chất thải: Đổ chất thải hàng ngày và vệ sinh sạch sẽ để tránh vi khuẩn.
1.6. MÔ TẢ THIẾT BỊ
1.6.1. Tổng thể thiết bị
Máy có 3 phần chính lắp trên một đế chung: khay hoá chất; bộ phận lấy mẫu;
khối phản ứng, đo và rửa cuvette.

1.6.2. Khay phân tích
Phản ứng diễn ra trên khay chứa 39 cuvettes. Khay được ủ ấm ở nhiệt độ
0
37 C +/- 0,20C. Nhiệt độ này được duy trì bằng nước ấm tuần hoàn nhờ bơm P4.
Phép đo được thực hiện ngay trong cuvette thông qua hai lỗ trên khoang ủ ấm, cho
phép ánh sáng qua cuvette đến đầu thu.
7


1.6.3. Hệ thống rửa cuvette
Cuvette phải được rửa và sấy khô đúng theo yêu cầu để đảm bảo kết quả đo
chính xác do phản ứng và quá trình đo đều tiến hành trên cuvette. Để đảm bảo rửa
sạch nhất, đáy cuvette được làm theo hình cầu nhằm tránh có các góc khó rửa.
1.6.4. Đầu rửa cuvette
Đây là hệ thống thực hiện theo 3 bước: đầu tiên là đổ hết dung dịch khỏi
cuvette, tiếp đó rửa cuvette nhiều lần bằng nước và cuối cùng là thổi khí qua để loại
trừ nốt những cái còn sót lại trên thành cuvette.
Đầu rửa đi vào cuvette, kích hoạt bơm P5 hút hết dung dịch trong cuvette ra.
Bơm và hút nước rửa nhiều lần cho sạch. Cuối cùng bơm khí vào cuvette để loại trừ
hoàn toàn mọi cái bám trên thành cuvette.

8


1.6.5. Bộ lấy mẫu
Đầu lấy mẫu gắn với bộ pha trộn sẽ hút cả mẫu thử và hoá chất vào cuvette
và trộn chúng. Trong quá trình làm việc, đầu lấy mẫu có thể di chuyển đến 6 vị trí:
ống hoá chất, mẫu thử, cuvette phản ứng, hộp nước rửa, hộp chứa hoá chất pha sẵn
và vào module ISE.

1.6.6. Khay mẫu và hoá chất
Gồm có 2 thành phần: một cho hoá chất và một cho nước rửa. Khay hoá chất
gồm có 2 phần: khay 1 chứa 24 ống và khay 2 chứa 12 ống.
9


1.6.7. Khay mẫu và chất chuẩn
Gồm 2 khay độc lập, khay 1 chứa mẫu thử và khay 2 chứa mẫu thử và/hoặc
chất chuẩn, chất hiệu chuẩn.
1.6.8. Bộ phận rửa
Một nhiệm vụ quan trọng là rửa sạch đầu lấy mẫu sau mỗi lần làm việc. Bộ
phận rửa này sẽ rửa sạch cả trong và ngoài đầu lấy mẫu nhờ bơm P1, ngoài ra còn
có chế độ thổi khí để làm khô và sạch các chất còn bám trên đầu lấy mẫu.
1.6.9. Bộ định lượng
Bộ định lượng có độ chính xác cao được nối vào đầu lấy mẫu để lấy cả hoá
chất và mẫu thử. Thể tích do người sử dụng đặt được là 3 - 70ul mẫu thử và 3 600ul hoá chất với bước đặt 1ul. Bơm nhu động P1 nối với bộ định lượng sẽ rửa cả
đầu lấy mẫu và ống chứa. Thể tích nước rửa được tối ưu hoá theo yêu cầu rửa sạch
hoàn toàn.
10


1.6.10. Quang kế
Khối quang kế của SATURNO 100 có một bộ chọn bước sóng tự động với 8
bộ lọc giao thoa giải hẹp và một đầu thu có độ nhạy cao, ổn định và mức độ nhiễu
tạp thấp. 8 bộ lọc có các bước sóng: 340, 380. 405. 510, 546, 578, 620 và 700nm.

11


CHƯƠNG 2. MÔ TẢ PHẦN MỀM
2.1. BẬT MÁY
Bật máy. Máy sẽ tự động kiểm tra và báo lỗi nếu có. Sau khi kiểm tra xong,
máy sẵn sàng đợi lệnh và tam giác máu xanh START sẽ sáng lên.
2.2. HIỂN THỊ MENU CHÍNH
Menu chính chia thành 4 phần: Phần 1 gồm các lệnh vận hành; phần 2 gồm
các biểu tượng của 8 chương trình con; phần 3 hiển thị trạng thái của máy và phần 4
là hiển thị vận hành.

2.3. FILE - Khi kích vào sẽ hiển thị các chọn lựa như hình vẽ:

12


2.3.1. Communication (kết nối)
Cho phép gửi và nhận dữ liệu. Kích vào để mở cửa sổ có các tuỳ chọn sau:

Dữ liệu có thể truyền theo 2 cách: qua cổng nối tiếp và qua ổ đĩa mềm. Chọn
một cách và chọn:
- Nhận một danh mục công việc
- Truyền một danh mục công việc
- Truyền kết quả
Trên hình vẽ, (1) biểu thị cách truyền dữ liệu (sau khi nhấn OK) và (2) biểu thị
sẽ truyền hay nhận cái gì.
Chú ý: Máy sẽ truyền toàn bộ dữ liệu đã lưu trong bộ nhớ. Nên lưu và huỷ bỏ các
kết quả cũ trước khi truyền các dữ liệu mới. Để huỷ bỏ kết quả, chọn F2, chọn tiếp
Modify và kích vào "Save and clear all samples or clear all samples" (lưu và xoá bỏ
tất cả các mẫu thử).
2.3.2. Lưu dữ liệu hàng tháng
Cho phép truyền dữ liệu từ ổ cứng sang đĩa mềm theo từng tháng. Nên dùng
đĩa mềm riêng cho từng tháng.

2.3.3. In (Print)
Có các tuỳ chọn sau:
a). Page: từng trang
13


b). All pages: tất cả các trang
c). Calibration: kết quả của lần hiệu chỉnh cuối cùng
d). Test Pending: tất cả các chương trình chưa được thực hiện
e). Result Printout: kết quả cho một danh mục công việc nào đó. Một cửa sổ sẽ
xuất hiện:

Thực hiện theo hướng dẫn trên màn hình.
f). Thông tin về mẫu thử: in một báo cáo từ một danh mục công việc
2.3.4. Cài đặt máy in (Printer setting)
Cho phép cài đặt hay chọn một máy in mới
2.3.5. Exit (thoát)
Kết thúc quá trình làm việc và chuyển sang tắt máy.
2.4. ĐĂNG KÝ
Có các mục con sau:

14


Các chức năng sau đây có thể được cài đặt trong mục đăng ký (Registers) hoặc đơn
giản hoá bằng cách nhấn vào biểu tượng (ICON) hay phím chức năng F2 - F9.
Chú ý: Chức năng đặt phương pháp Methods (F4) được bảo vệ bởi mật khẩu.
2.5. CÁC CÔNG CỤ (TOOLS)
Bao gồm các mục con sau đây:

2.5.1. Expert Mode
Cho phép đặt mật khẩu để truy nhập vào phương pháp (Methods F4).
2.5.2. Init instrument
Thực hiện lại quá trình tự kiểm tra máy như khi bật máy.
2.5.3. Prepper
Cho phép tự động pha loãng cho mẫu khi off-line. Thực hiện theo các chỉ
dẫn trên màn hình.

15


2.5.4. Reagent View
Xem các chương trình đặt cho hoá chất:

2.5.5. Tính toán lại kết quả
Cho phép tính toán lại các kết quả chưa lưu vào. Chọn một test, đặt lại hệ số
(Factor) trên cửa sổ tương ứng và nhấn OK.

Chú ý: Hệ số mới sẽ được cập nhật vào phương pháp. Nếu phương pháp đang sử
dụng với chuẩn (Standard), máy sẽ tự động chuyển sang phương phảp với hệ số.

16


2.5.6. Xác nhận bản in kết quả
Cho phép tuỳ biến bản in kết quả của bệnh nhân.

2.6. ĐIỀU CHỈNH, SOẠN THẢO CHƯƠNG TRÌNH
Bao gồm các lệnh sau:

17


1). Save batch for: đặt chương trình theo nhóm, tức là một số các mẫu thử trong
cùng một test.
2). Edit Result: Sửa kết quả đo
3). Repeat Row: lặp lại một test hay một bệnh nhân riêng lẻ.
4). Insert page: chèn thêm một trang Std, Ctrl hay Method
5). Delete page: xoá một trang
6). Save and clear page: lưu lại và xoá bỏ kết quả từ một trang
7) Repeat page: lặp lại tất cả các test trong một trang (trang hiện tại)
8). Clear page: xoá tất cả kết quả, không lưu lại
9). Save and clear all samples: lưu lại và xoá bỏ tất cả các mẫu thử trong bộ nhớ
10). Repeat all samples: lặp lại tất cả các mẫu thử đã được cài đặt
11). Clear all samples: xoá toàn bộ các mẫu thử, không lưu lại
2.7. TRÌNH DUYỆT
Bao gồm các lệnh sau:

2.8. TRỢ GIÚP (HELP)
Bao gồm các lệnh sau:

18


2.9. TRẠNG THÁI CỦA MÁY
Trong phần 3 của menu chính có các biểu tượng mô tả trạng thái của máy:
1). START: khi biểu tượng có màu xanh, máy sẵn sàng thực hiện lệnh. Để bắt đầu,
nhấn vào tam giác màu xanh. Khi biểu tượng màu xám, máy đang hoạt động và
không nhận lệnh.
2). STOP: cho phép dừng máy khi đang hoạt động.
Có 2 màu: màu đỏ biểu thị máy đang hoạt động, không nhận lệnh còn màu xám
biểu thị máy không thể nhận bất cứ lệnh nào.
3) Alarm (cảnh báo): sáng lên khi có thông báo lỗi. Kích vào biểu tưởng để xem
thông báo lỗi.
2.10. CÁC CHƯƠNG TRÌNH CON (F2 - F9)
F2 - OPERATION
1). Reagents (hoá chất):
- Cài đặt vị trí lọ hoá chất
- Kiểm tra thể tích hoá chất
- Hiển thị và kiểm tra độ ổn định của hoá chất
- Xác định kiểu lọ hoá chất
2). Calibration: hiệu chỉnh máy bằng chất chuẩn, chất hiệu chỉnh hay huyết thanh
mẫu.
3). STATS: Bắt đầu chạy chương trình
4). Samples (mẫu thử): có khả năng cài đặt đến 240 bệnh nhân đồng thời theo nhóm
10 người.
F3 - ARCHIVE
1). Internal Archive:
Lưu kết quả của bệnh nhân vào ổ đĩa cứng.
Dữ liệu có thể được kiểm tra, in, truyền và lưu lại.
2). Archive on diskette:
Tìm dữ liệu lưu trong ổ đĩa
3). Statistics:
Cho phép tính toán dữ liệu thống kê theo nhóm kết quả
4). Test counter:
Đếm số test đã thực hiện theo mỗi phương pháp
5). Flags & Errors:
Ghi nhớ các lỗi và báo lỗi trong 90 ngày
2.11. CHƯƠNG TRÌNH TUỲ BIẾN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG
F4 - METHODS: Cho phép người sử dụng cài đặt các chương trình
F5 - PROFILE:
Không giới hạn số profiles người dùng cài đặt và tổ chức lại
panel điều khiển để dễ dàng nhập thông tin về bệnh nhân.
F6 - STANDARDS: Thực hiện chuẩn, hiệu chuẩn và dựng đường cong chuẩn
F7 - CONTROLS: Quản lý chất lượng bằng dữ liệu và đồ thị
19


F8 - MAINTERNANCE: Kiểm tra các bộ phận của thiết bị.
F9 - OPTIONS:
Các tuỳ chọn cho người sử dụng
2.12. CÁC CHỨC NĂNG QUAN TRỌNG
- Phương pháp tính toán do người sử dụng cài đặt.
- Hiển thị được đường cong hiệu chuẩn và đường cong quản lý chất lượng.
- Cài đặt được để in kết quả của bệnh nhân bằng đồ thị
- Kết nối với máy tính theo thời gian thực
- Tính toán lại kết quả của các test.
- Thống kê các test đã thực hiện
- Tự động định lượng trước cho từng phương pháp riêng biệt.
- Khả năng thực hiện các test độc lập
- Khả năng kiểm tra và điều chỉnh để đảm bảo hoạt động tin cậy, chính xác.

20


CHƯƠNG 3. CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
3.1. PHẦN MỀM
SATURNO 100 có phần mềm thân thiện, dễ sử dụng với các hiển thị đồ hoạ.
Phần trợ giup (Help) sẽ hướng dẫn người sử dụng đặt chương trình và thực hiện.
Hầu hết các chức năng đặc biệt đều đã được giới thiệu ở chương 2, sau đây
chỉ giới thiệu chi tiết các phần liên quan tới chương trình.
Methods (F4) được bảo vệ bằng mật khẩu do người sử dụng đặt trong quá
trình lắp đặt máy. Mật khẩu mặc định khi xuất xưởng là "Saturno".

3.2. F3 - ARCHIVE
Kích vào biểu tượng tương ứng để mở bảng tuỳ chọn:

21


3.3. F4 - METHODS
Kích F4 để mở cửa sổ có 2 lựa chọn sau:

1). Regular: truy nhập vào tất cả các phương pháp hoá sinh theo tứ tự chữ cái
2). Calculated: công thức lập trình được của người sử dụng để tính tỷ lệ và các
phương pháp tính toán.
Cài đặt một phương pháp
Các tham số của một phương pháp hiển thị trên 3 trang. Trang thứ nhất chứa
các thông tin cho đặt chương trình:

22


1). Test Name: Tên của test
2). Meas. Unit: Đơn vị đo lường (mg/dl, U/l, g/l,...)
3). Decimals (Chữ số thập phân): số chữ số thập phân (sau dấu phẩy) trong kết quả,
tối đa là 4.
4). Reference (Giá trị tham chiếu): nhập vào giá trị cực đại - cực tiểu (max - min)
của khoảng bình thường hoặc nhập giá trị theo tuổi và giới tính.
5). Linearity limit (Giới hạn độ tuyến tính): giá trị độ tuyến tính lớn nhất của
phương pháp, phụ thuộc vào nhà sản xuất hoá chất. Nếu không đặt giá trị này, tất cả
kết quả đo sẽ có đánh dấu "LIN" (không tuyến tính).
6). Quality Control (Điều chỉnh chất lượng): nhập vào số giờ máy tự động lặp lại
kiểm tra huyết thanh trong chương trình tự động kiểm tra chất lượng. Không đặt thì
để giá trị 0.
Để mở trang kế tiếp, nhấn nút tam giác ở cuối trang hiện tại.

23


7). Mẫu thử
- Thể tích: từ 3 - 70ul
- Predil. Ratio: tuỳ chọn cho phép tự động pha loãng trước đối với mẫu thử, chất
chuẩn trước khi chạy chương trình. Để chọn tỷ lệ, kích vào và chọn một trong 15
giá trị định trước: 2, 4, 5, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100, 150 và 200.
8). Hoá chất
a). Kích vào ô để hiển thị các tuỳ chọn có thể:
- (none): phương pháp đo chuẩn với một hoá chất
- Mono Diff: phương pháp đo fixed với một hoá chất; phép đo đầu tiên M1 sẽ
chạy sau khi đưa mẫu thử vào hoá chất 1được 3s, phép đo M2 sẽ chạy sau
thời gian ủ ấm đã cài đặt.
- Bi-reag: phương pháp đo chuẩn với 2 hoá chất
- Diff Fix: phương pháp đo fixed với hai hoá chất; phép đo đầu tiên M1 sẽ
chạy sau khi đưa mẫu thử vào hoá chất 1được 3s, hoá chất 2 được đưa vào
sau thời gian ủ ấm 1, phép đo cuối M2 sẽ chạy sau thời gian ủ ấm 2 đã cài
đặt.
- Diff Var: phương pháp đo động học với hai hoá chất; chương trình đầu tiên
M1 sẽ chạy trước khi đưa hoá chất 2 vào 12s, chương trình cuối M2 sẽ chạy
sau thời gian ủ ấm 2 đã cài đặt.
- Post R2: phương pháp với 2 hoá chất; hoá chất 1 có thể dưới 300ul nhưng
tổng thể tích hoá chất phải từ 300ul trở lên. Chương trình đầu tiên M1 sẽ
chạy sau khi cho hoá chất 2 vào 3s. phép đo cuối M2 sẽ chạy sau thời gian ủ
ấm 2. Quá trình tính toán không quan tâm đến việc chuẩn trắng bằng hoá
chất.
- Premix: phương pháp đo với 2 hoá chất, hai hoá chất được cho vào trước khi
cho mẫu thử vào; hoá chất 1 có thể dưới 300ul nhưng tổng thể tích hoá chất
phải từ 300ul trở lên. Phép đo đầu tiên M1 sẽ chạy sau khi cho hoá chất 2
vào 3s. Mẫu thử được cho vào và phép đo cuối M2 sẽ chạy sau thời gian ủ
ấm 1. Thời gian ủ ấm 2 bằng 0.
b). Thể tích hoá chất 1 (ul): 300ul, ngoại trừ trong phương pháp Post R2 và Premix.
c). Thể tích hoá chất 2 (ul): mặc định là 0, đặt được từ 3 - 500ul và được đưa vào
sau thời gian ủ ấm 1 (ngoại trừ phương pháp Premix). Tổng thể tích của R1 và R2
không quá 600ul.
d). Thời gian ủ ấm 1 (s): thời gian ủ sau khi cho mẫu thử vào hoá chất 1. Kích vào ô
và chọn một trong các giá trị tối ưu đã cài đặt.
e). Thời gian ủ ấm 2 (s): thời gian ủ sau khi thêm hoá chất 2. Kích vào ô và chọn
một trong các giá trị tối ưu đã cài đặt.
24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×