Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu hiệu quả chăn nuôi lợn đen bản địa tại một số xã trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG VĂN MAN

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN
ĐEN BẢN ĐỊA TẠI MỘT SỐ XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN ĐIỀN

THÁI NGUYÊN -2018


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung

thực và chưa được sử dụng bảo vệ học vị nào. Các thông tin, tài liệu trình bày trong
luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn

Trương Văn Man


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các tổ chức, cá nhân, các thầy cô giáo, bạn bè đồng
nghiệp. Tôi xin trân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Trần Văn Điền - thầy hướng
dẫn đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, tập thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, phòng Đào
tạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn tập thể Ban Thường vụ Huyện ủy Bắc Mê đã tạo điều kiện cho
tôi có cơ hội học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, cảm ơn toàn thể cán bộ Chi
cục Thống kê, Phòng Nông nghiệp huyện, Uỷ ban nhân dân và người dân xã Đường
Âm, xã Đường Hồng và xã Giáp Trung huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu để nghiên cứu hoàn thành luận văn
này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ của tập thể, người
thân và bạn bè đồng nghiệp đã dành cho tôi!
Tác giả luận văn

Trương Văn Man


3

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................................1
3. Ý nghĩa của đề tài .....................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................3


1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi...............................................3
1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................3
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi .................................................3
1.1.3. Phân biệt các loại hiệu quả kinh tế....................................................................3
1.1.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế ....................................................................4
1.2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................5
1.2.1. Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn.....................................................................5
1.2.2. Đặc điểm sinh học của lợn và đặc tính kỹ thuật chăn nuôi lợn ........................5
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn ..........................................................7
1.3. Tình hình sản xuất chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam ..........................10
1.4. Tình hình nghiên cứu về sản xuất lợn trong và ngoài nước...............................16
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ....................................................................16
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ...................................................................18
1.5. Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hà Giang..........................................18
1.6. Một số chính sách về phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam...............................20
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
............................21
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................21
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................21
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................21
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................21
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................21
2.3.2. Phương pháp chuyên gia .................................................................................22


4

2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu: .....................................................................23
2.4.1. Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất của hộ ................................................23
2.4.2. Chỉ tiêu phản ánh quy mô chăn nuôi...............................................................23
2.4.3. Chỉ tiêu phản ánh kết quả, chi phí và hiệu quả ...............................................23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................25
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Bắc Mê..............................................25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................25
3.1.2. Điều kiện xã hôi ..............................................................................................29
3.1.3. Điều kiện kinh tế .............................................................................................29
3.2. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen của vùng nghiên cứu ..........................31
3.2.1.Tình hình chung của các hộ điều tra ................................................................31
3.2.2. Tình hình sử dụng đất và diện tích chuồng nuôi .............................................33
3.2.3. Tình hình sử dụng vốn và hiệu quả chăn nuôi lợn đen bản địa ......................34
3.2.4. Phương tiện phục vụ chăn nuôi, công tác thú y và điều kiện chăm sóc của
nông hộ
......................................................................................................................43
3.2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ lợn đen bản địa ...................................48
3.2.6. Những thuận lợi khó khăn của các hộ điều tra................................................49
3.2.7. Đánh giá chung về thực trạng chăn nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn
huyện Bắc Mê ...........................................................................................................51
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn đen bản địa tại huyện Bắc Mê,
tỉnh Hà Giang ............................................................................................................53
3.3.1. Quan điểm chung về phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa của huyện Bắc Mê
.....57
3.3.2. Mục tiêu ..........................................................................................................54
3.3.3. Một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn đen
bản địa tại huyện Bắc Mê ..........................................................................................54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................61


5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Có nghĩa là THCS
Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TCTK

Tổng cục Thống Kê

UBND

Ủy ban nhân dân

KHKT

Khoa học kỹ thuật

DTTS

Dân tốc thiểu số

ĐVT

Đơn vị tính

GO

Tổng giá trị sản xuất

IC

Chi phí trung gian

TSCĐ

Tài sản cố định

TC

Tổng chi phí

MI

Thu nhập hỗn hợp

NXB
Pr
cs
STT

Nhà xuất bản
Lợi nhuận
Cộng sự
Số thứ tự


6

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của Việt Nam năm 2016 - 201712 .... 11
Bảng 1.2. Tổng hợp giá lợn năm 2017 tại một số quốc gia ...................................... 15
Bảng 1.3. Kết quả chăn nuôi lợn của tỉnh Hà Giang năm 2016 - 2017 ................... 19
Bảng 3.1. Thống kê số lượng gia súc các xã trên địa bàn huyện .............................. 29
Bảng 3.2. Trung bình giá lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Bắc Mê năm
2017-2018 ................................................................................................ 32
Bảng 3.3. Tình hình nhân lực của các hộ chăn nuôi lợn đen .................................... 32
Bảng 3.4. Tình hình sử dụng đất và diện tích chuồng nuôi lợn của các hộ điều tra
............. 34
Bảng 3.5. Tổng hợp vốn đầu tư chăn nuôi lợn đen của các nông hộ năm 2016
-2017......... 35
Bảng 3.6. Thống kê chi phí và Giá trị sản xuất từ chăn nuôi lợn đen bản địa
năm 2016-2017 ........................................................................................ 39
Bảng 3.7. Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi của các hộ chăn nuôi lợn đen
bản địa (Tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi xuất chuồng) ............... 38
Bảng 3.8. Hiệu quả đầu tư sản xuất nông nghiệp năm 2016- 2017 .......................... 40
Bảng 3.9. Bình quân lợn giống hiện có của các hộ điều tra năm 2017................... 41
Bảng 3.10. Khả năng sinh trưởng của lợn đen bản địa ở các nông hộ...................... 42
Bảng 3.11. Phương tiện chăn nuôi lợn của các hộ điều tra ....................................... 44
Bảng 3.12. Kết quả phòng chống dịch bệnh cho lợn đen năm 2017 ........................ 45
Bảng 3.13. Tình hình vệ sinh và xử lý chất thải của các nông hộ ............................ 47
Bảng 3.14. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thu sản phẩm lợn đen bản địa ............... 48
Bảng 3.15. Những thuận lợi trong chăn nuôi lợn đen bản địa .................................. 50
Bảng 3.16. Những khó khăn trong chăn nuôi lợn đen bản địa................................. 51


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta giai đoạn 2010-2020,
ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, trong đó chăn
nuôi lợn được xác định là ngành chăn nuôi chính trong những năm gần đây. Trong
chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn đen nói riêng ngoài yếu tố về chất lượng
sản phẩm thì hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hằng đầu. Và để đánh giá hiệu quả
kinh tế chăn nuôi thì các yếu tố về giống, chuồng trại, thú y, công chăm sóc, thức ăn
là các chỉ tiêu quan trọng. Trong khi thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến
động, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, năng suất, chất lượng sản phẩm thấp,
sức cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng,
cơ sở vật chất phục vụ sản xuất còn nghèo nàn dẫn tới việc chăn nuôi không ổn
định, hiệu quả kinh tế chưa cao. Từ lý do trên, luận văn “Nghiên cứu hiệu quả chăn
nuôi lợn đen bản địa tại một số xã trên địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang” có ý
nghĩa thực tiễn.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa của các nông
hộ trên địa bàn huyện Bắc Mê;
- Đánh giá được hiệu quả của hoạt động chăn nuôi lợn đen bản địa, trên khía
cạnh về kinh tế, môi trường và xã hội.
- Trên cơ sở đánh giá tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu, những khó khăn,
để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn đen bản địa.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của của đề tài này sẽ là tài liệu làm cơ sở để các cơ quan
chuyên môn nghiên cứu tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát
triển của giống lợn đen bản địa. Đồng thời phản ánh được thực trạng về chất lượng
lao động, sự phân công lao động ở địa phương, tình hình xử lý chất thải chăn nuôi
và đề xuất giải pháp tập huấn kỹ thuật, áp khoa học vào sản xuất gắn với bảo vệ môi
trường.


2

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Là cơ sở khoa học để cấp ủy, chính quyền địa phương làm cơ sở chỉ đạo,
tuyên truyền cho nhân dân ý thức được về tầm quan trọng trong khâu hạch toán kinh
tế gia trại, trang trại, làm chuyển đổi nhận thức của người nông dân trong đầu tư sản
xuất phải gắn với áp dụng khoa học công nghệ nhằm mang lại lợi nhuận cao hơn và
bền vững hơn trong đầu tư sản xuất nông nghiệp trong những năm tới.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
1.1.1. Khái niệm
Hiệu quả kinh tế của quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định. Hiệu quả kinh tế phản
ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được
với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động
sản xuất chăn nuôi là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
(lao động, công nghệ, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà nhà
đầu tư đã xác định.
1.1. 2. Bản chất của hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt
chăn nuôi nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản
xuất chăn nuôi là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động chăn nuôi, phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng của hộ chăn nuôi là
tối đa hóa lợi nhuận.
Nhằm để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản
xuất chăn nuôi cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của
hoạt động chăn nuôi. Kết quả chăn nuôi là những gì hộ chăn nuôi đạt được sau một
quá trình sản nhất định. Kết quả hoạt động chăn nuôi lợn của nông hộ là những đại
lượng cân, đong, đo, đếm được như sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận ... kết
quả là mục tiêu của hộ chăn nuôi.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả
(đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
1.1.3. Phân biệt các loại hiệu quả.
- Thực tế cho thấy các loại hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi
trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội.
+ Hiệu quả kinh tế là so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí phân bổ để đạt
được kết quả đó.


4

+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu
vào. Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xét tình hình
sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản
xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
+ Hiệu quả xã hội: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được
các mục tiêu xã hội nhất định. Mục tiêu xã hội là : giải quyết việc làm cho lao động;
giảm số người thất nghiệp; nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần cho
người lao động; nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân, đảm bảo và nâng
cao sức khỏe; đảm bảo vệ sinh môi trường;... Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người ta
xem xét mức tương quan giữa các kết quả đạt được về mặt xã hội và chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó.
1.1.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là việc nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao
động xã hội. Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh được đánh giá so sánh với mục
tiêu đề ra, cần phải so sánh mức đạt được thực tế với một mốc nào đó. Các mốc so
sánh là căn cứ thực tiễn để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của 1 đơn vị hay 1 sản phẩm.
Tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh trong trạng
thái động, chúng ta còn đánh giá hiệu quả ở trạng thái tĩnh, nghĩa là không so sánh
với một mốc nào mà vẫn biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không
hiệu quả. Trong trường hợp này rõ ràng cần dựa vào các tiêu chí cụ thể. Tùy vào
mục đích kinh doanh, yêu cầu quản lý và điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi
quốc gia mà các tiêu chí này có khác nhau.
Theo Nghị định 87/2015/NĐ-CP có 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động
doanh nghiệp gồm: 1- Doanh thu; 2- Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn chủ sở hữu; 3- Nợ phải trả quá hạn, khả năng thanh toán nợ đến hạn;
4- Chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, pháp luật về thuế và các khoản thu nộp ngân sách khác, quy định về chế độ
báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính; 5-Tình hình thực hiện
sản phẩm, dịch vụ công ích.


5

1.2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn
Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, chiếm tỷ
lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình. Chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành tạo ra nguồn thực phẩm tươi sống,
chế biến, đóng hộp và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu
ra thị trường nước ngoài. Nói chung chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật như sau:
- Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Hiện nay thịt lợn là

nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói, thịt hộp, thịt lợn
xay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam như thịt treo, thịt chua, giò nạc,
giò mỡ...
- Cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong những nguồn phân

hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất, đặc biệt là đất nông
nghiệp.
- Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ
sinh học y học, lợn đã được nhân bản gen để phục vụ cho mục đích nâng cao sức
khỏe cho con người.
Chăn nuôi lợn làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dân, tăng khả
năng chi tiêu trong gia đình. Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, người nông dân có
thể phát triển thêm một số hoạt động sản xuất khác như: sản xuất rượu, đậu các loại
nhằm tận dụng phần bã để chăn nuôi tiết kiệm được chi phí đầu vào và giải quyết
công nhàn dỗi, dư thừa trong gia đình.
1.2.2. Đặc điểm sinh học của lợn và đặc tính kỹ thuật chăn nuôi lợn
Nhóm lợn đen bản địa ở miền núi hiện nay có hai loại màu: đen tuyền và đen
trắng. Loại đen trắng: thân chủ yếu là màu đen, chân, trán, đuôi, hoặc dưới bụng có
thể pha vạt trắng.
Về kích thước nhóm lợn đen cũng có thể có mấy loại: to con như lợn Mường
Tè, nhỏ con như lợn Sóc (Tây nguyên). Nay đã nhận dạng được các giống/quần thể
lợn đen như sau: Lợn Mường khương (Lào cai), lợn Lũng pù (Hà giang), lợn Táp
Ná (Cao Bằng), Lợn Bản (Sơn la), Lợn 14 vú (Điện biên), lợn Mường Tè, Lợn


6

Lững (Phú Thọ), Lợn Mẹo (Nghệ An), lợn Sau Na (Nghệ An), Lợn Khùa (Quảng
Bình), lợn Vân Pa (Quảng Trị), lợn Cỏ A lưới (Thừa Thiên Huế), Lợn Sóc (Đăk
Lắc), lợn Chư Prông (Gia Lai).
Nhóm lợn đen có mặt ở các làng bản của các dân tộc thiểu số (DTTS) vùng
núi kéo dài từ các tỉnh phía Bắc đến tận miền Tây Nam bộ. Ngoài lợn đen còn có sự
lai giống lợn đen với lợn hung, nâu có đặc điểm giống như lợn đen. Về di truyền
chúng giống nhau với nhóm lợn đen miền núi mặc dù khác nhau khá lớn về hai đặc
điểm như màu lông và tỉ lệ nạc (Võ Văn Sự và cs, 2018) [28].
Nhìn chung lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao.
Lợn có bộ máy tiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể sử
dụng nhiều loại thức ăn khác nhau như tinh bột, thô xanh, rau bèo, củ quả. Nguồn
thức ăn chăn nuôi lợn rất phong phú, có thể tận dụng các phụ phế phẩm của ngành
trồng trọt, của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Khả năng tiêu hóa thức ăn
của lợn cao nên tiêu tốn ít thức ăn cho 1 kg tăng trọng. Do vậy, lợn rất phù họp cho
chăn nuôi hộ gia đình. Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợn
hơn hẳn các gia súc khác về mặt sản xuất. Lợn là loại động vật đa thai, bình quân
lợn đẻ 1.5 - 2.5 lứa/năm, 7-15 con/lứa. Đối với lợn bản địa sinh sản ít hơn (7-8
con/lứa), lợn công nghiệp là 10-15 con/lứa) (Lê Viết Ly, 2010) [9]. Lợn dễ bị dịch
bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường, thiên tai bão lụt, hạn hán ảnh
hưởng đến khả năng sản xuất của lợn.
Với lợn thịt, chuồng trại cần thoáng mát, có mật độ nuôi thích hợp, lợn phải
được tiêm phòng đầy đủ trước khi đưa vào nuôi thịt. Lợn thịt có sự thay đổi khá
nhanh về trọng lượng cho nên nhu cầu dinh dưỡng, thức ăn phù hợp, cân đối từng
giai đoạn.
- Cũng như các sản phẩm nông nghiệp khác lợn thịt còn khó khăn trong vấn

đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra nếu nuôi với quy mô lớn. Giá cả đầu vào, đầu ra luôn
biến động do cạnh tranh giữa cung - cầu của thị trường. Muốn phát triển ngành nghề
nuôi lợn cần phát triển đồng bộ hệ thống thu mua, bảo quản, chế biến xuất khẩu.
Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế, đòi hỏi những nhà chăn nuôi cần có sự
lựa chọn các giống lợn thích hợp, tăng trưởng nhanh, giống lợn có tỷ lệ nạc cao,


7

khối lượng xuất chuồng lớn, tiêu tốn thức ăn thấp, là những giống lợn đang được ưa
chuộng hiện nay được nuôi sạch, dùng thức ăn chăn nuôi được chế biến từ sản
phẩm tự nhiên.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn
1.2.3.1. Điều kiện tự nhiên
Lợn là loại động vật dễ thích ứng với thời tiết, thức ăn, cách nuôi. Lợn có lớp
da hầu nhưng không có tuyến mồ hôi, dưới da lại có lớp mỡ dày, nhiệt độ ảnh
hưởng lớn đến sức tăng trọng của lợn. Nhiệt độ thích hợp cho lợn mới đẻ là 15210C, lợn sơ sinh 30-320C, lợn trưởng thành là 14-240C. Nhiệt độ quá cao lợn ăn ít,
chậm lớn, nhiệt độ quá thấp lợn vận động nhiều hơn, tốn thức ăn hơn (Vũ Thùy An
và cs, 2016) [1]. Ẩm độ cũng ngăn cản sự thoát hơi từ hệ thống hô hấp của lợn, như
vậy càng tăng thêm nhiệt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của lợn và làm
cho hiệu quả chăn nuôi bị giảm sút.
1.2.3.2. Kỹ thuật chăn nuôi
Giống
Theo Quyết định số 88/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp quy định một số
giống lợn như lợn Ỉ, lợn Ba Xuyên, lợn Cỏ,lợn Táp Ná, lợn Vân Pa đã được đưa
vào danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn của Việt Nam. Ngoài các
giống lợn nêu trên ra ở các đia phương vẫn đang phát triển, bảo tồn các giống lợn
quý như: lợn Móng Cái, lợn Sóc, lợn Lũng Pù, lợn Mường Khương…
Tuy vậy nhưng thực tế các giống lợn truyền thống Việt Nam rất nhiều mỡ và
sinh trưởng chậm. Do đó, hiện nay, người dân Việt Nam có xu hướng nuôi lợn lai
nhập nội như: Lợn lai kinh tế Fl (kết quả giữa lợn đực Landras, Yookshire ngoại lai
với lợn nái Móng Cái của Việt Nam), lợn lai F2 có tỷ lệ máu ngoại cao (kết quả lai
giữa F1 với đực ngoại), lợn ngoại thuần. Đây là những giống lợn có tỷ lệ nạc tương
đối cao, từ 50- 60% thịt thân xẻ (Phạm Sỹ Tiệp, 2006) [11]. Vì vậy dẫn đến nguy cơ
mất dần đi những giống lợn quý hiếm của bản địa.
Theo đánh giá của hộ nông dân thì yếu tố quan trọng đầu tiên trong chăn
nuôi lợn là con giống tốt. Con giống tốt sẽ cho sản lượng thịt cao, ít bệnh tật,
chất lượng thịt ngon, hay ăn chóng lớn...Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn lực


8

(vốn, đất đai, lao động, kinh nghiệm...) mà mỗi hộ quyết định chăn nuôi các
loại hình khác nhau với chất lượng khác nhau. Từ đó mà hiệ u quả chăn nuôi
của họ cũng khác nhau.
Tuỳ tiềm lực kinh tế gia đình mà chọn giống lợn nuôi, phù họp với điều kiện
của địa phương, hướng tới thị trường với nhu cầu về chất lượng.
Thức ăn
Nguồn thức ăn kinh tế và tin cậy quyết định việc chăn nuôi có lãi, chi phí
thức ăn thường chiếm tới 70-75% trong tổng chi phí cho giá thành sản phẩm chăn
nuôi lợn thịt (Phạm Sỹ Tiệp, 2006) [11]. Như vậy, cùng với con giống tốt, thức ăn
cũng là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi lợn, hai yếu tố này không thể tách rời
nhau. Muốn lợn tăng trưởng nhanh, nhiều nạc phải đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng,
protein, khoáng đa, vi lượng và các vitamin. Nguồn thức ăn chăn nuôi có ảnh hưởng
rất lớn tới chất lượng thịt (tỷ lệ nạc), mà chất lượng thịt lại quyết định giá bán sản
phẩm. Vì vậy, cần phải nuôi theo nhu cầu sinh lý sinh trưởng phát triển lợn để có
được hiệu quả cao trong chăn nuôi (Phạm Sỹ Tiệp, 2006) [11].
Chăm sóc nuôi dưỡng, thú y, vệ sinh chuồng trại
Khi đã có con giống tốt thì việc chăm sóc nuôi dưỡng nó lại cần thiết. Phải
biết đặc tính sinh lý của từng loại lợn, từng thời kỳ và lứa tuổi để chăm sóc cho tốt
và hợp lý. Cần phải thực hiện tốt các bước quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng như:
Chuồng cần có tường bao quanh chuồng, không nên bịt kín, chỉ che chắn vào
dịp mùa đông; nền chuồng nên cao cách mặt đất 30-35cm, có độ dốc 3-5%, máng
ăn đáp ứng kích thước 40x30 cm/1 đầu lợn; thức ăn phải có năng lượng duy trì và
năng lượng tăng trọng (Phạm Sỹ Tiệp, 2006) [11].
Bệnh dịch là nguyên nhân quan trọng làm cho chăn nuôi không có lãi, lợn
chết hoặc lợn mắc một bệnh nào đó thì tính phàm ăn, sự tăng trọng, hiệu quả sử
dụng thức ăn, khả năng sinh sản, cho sữa của lợn đều bị ảnh hưởng. Do đó, chìa
khoá để duy trì một đàn lợn khoẻ mạnh là quản lý tốt. Thực hiện thực hiện chặt chẽ
các bước quy trình, kỹ thuật là điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của
lợn, giảm được chi phí và nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi


9

1.2.3.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội
Thị trường
Thị trường đầu ra là vấn đề có ý nghĩa quyết định. Sản phẩm của chăn nuôi
lợn thuộc loại tươi sống, đối với sản phẩm thịt đã giết mổ không có khả năng dự trữ
lâu dài nếu không qua chế biến. Mặt khác, do chu kỳ chăn nuôi rất ngắn nên không
xuất chuồng đúng kỳ hạn sẽ ảnh hưởng rất lớn, chất lượng thịt giảm, chi phí chăn
nuôi tăng lên dẫn đến giảm lợi nhuận. Bởi vậy, thị trường là một yếu tố hết sức
quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả, tính bền vững trong phát triển chăn nuôi. Sự ổn
định về thị trường tiêu thụ là động lực giúp cho ngành chăn nuôi lợn phát triển, đặc
biệt đối với hộ chăn nuôi hàng hoá quy mô lớn thì điều này càng quan trọng.
Vốn cho chăn nuôi lợn
Dù sản xuất kinh doanh bất kỳ một loại hàng nào thì vốn đầu tư ban đầu
cũng quan trọng. Trong chăn nuôi lợn cũng vậy, nếu chỉ nuôi theo phương thức
truyền thống, nuôi mỗi lứa từ 3 - 4 con thì vốn không phải là yếu tố ảnh hưởng lớn
đến tình hình phát triển chăn nuôi. Tuy nhiên, nếu nuôi số lượng ít sẽ đem lại lợi
nhuận thấp hơn so với nuôi quy mô lớn, do chi phí hao mòn tài sản cố định (TSCĐ)
trên một đầu lợn cao. Khi chăn nuôi ngày càng phát triển, đặc biệt đối với hộ chăn
nuôi theo hướng hàng hóa, tập trung quy mô lớn thì vốn lại là vấn đề hết sức quan
trọng và cần thiết đối với công việc chăn nuôi hay phát triển đàn lợn. Nhu cầu về
vốn cho chăn nuôi lợn bao gồm: vốn để xây dựng chuồng trại, mua con giống, mua
thức ăn và các trang thiết bị cần thiết cho chăn nuôi lợn.
Lao động
Lao động hoạt động trong chăn nuôi đòi hỏi phải tâm huyết, có kinh nghiệm,
nắm được kiến thức về chăn nuôi thì việc chăm sóc cho đàn lợn mới tốt và mang lại
hiệu quả càng cao. Chính vì vậy lao động có trình độ là cần thiết trong chăn nuôi.
Sự phát triển của công nghiệp chế biến sản phẩm
Đặc điểm của nông sản hàng hoá là dễ bị hỏng, ôi thiu nếu không được chế
biến, bảo quản kịp thời. Bởi vậy, sự phát triển công nghiệp chế biến có ảnh hưởng
rất lớn đến sự phát triển chăn nuôi lợn. Khi công nghiệp chế biến phát triển nó
không chỉ đẩy mạnh sản xuất chăn nuôi lợn trong nước phát triển nó còn tạo ra


10

nhiều loại sản phẩm tiêu dùng từ thịt lợn mang tính công nghiệp đáp ứng nhu cầu
phong phú của nhân dân, tiết kiệm chi phí lao động xã hội và tăng ngoại tệ cho đất
nước nhờ xuất khẩu.
Các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước
Đối với ngành sản xuất thì sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước hết sức quan
trọng. Sự điều tiết này có thể khuyến khích ưu tiên hay hạn chế một ngành nào đó
phát triển. Chăn nuôi lợn đã được xác định là một ngành công nghiệp quan trọng
nhất đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi ở Việt Nam. Bởi vậy, Nhà nước cần
tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi này phát triển hơn nữa trong
những năm tới.
1.3. Tình hình sản xuất chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam
Chăn nuôi lợn đã xuất hiện cách đây một vạn năm và phát triển ở châu Âu và
Á. Sau đó, khoảng thế kỷ XVI, bắt đầu phát triển ở châu Mỹ và thế kỷ XVIII phát
triển ở châu Úc. Hiện nay chăn nuôi lợn đã trở thành một nghề truyền thống của
nhiều quốc gia trên thế giới. Các nước như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada, Hà
Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Đức, Ý, Úc, Trung Quốc, Singapo, Đài Loan… đã ứng
dụng công nghệ cao trong chăn nuôi và có tổng đàn lợn lớn.
Đàn lợn trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục. Có tới 70% số
đầu lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30 % ở các châu lục khác. Tính đến nay
chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng 52%, châu Á 30,4%, châu Úc
5,8%, châu Phi 3,2 %, châu Mỹ, 8,6 %, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử
dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới (trừ ở các các nước theo tín ngưỡng Hồi giáo)
(Hoàng Thơm, 2013) [24].
Về thương mại, tình hình xuất khẩu nhập khẩu thịt lợn của các nước có chiều
hướng tăng qua các năm. Trong tổng số thịt xuất khẩu thì 3 nước EU, Canada và
Braxin có sản lượng thịt lợn xuất khẩu lớn nhất tương ứng 2.600 nghìn tấn, 1.250
nghìn tấn và 670 nghìn tấn trong tháng 8 năm 2016.
Hầu hết các nước trên thế giới đều có nhập khẩu thịt lợn, tuy nhiên nhập
khẩu thịt lợn cũng tập trung vào các nước chính là: Nhật, Trung Quốc, Mexico, Hàn
Quốc, Hồng Kông, Liên Bang Nga. Ngoài ra Úc, Canada và Philippin cũng nhập


11

khẩu trên 100 nghìn tấn thịt/năm. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ tháng
8/2016 nhập khẩu thịt lợn của Nhật Bản lên đến con số 1.320 nghìn tấn, Trung
Quốc 1.300 nghìn tấn.
Trên thế giới nhiều nước, khu vực vừa tham gia xuất khẩu vừa nhập khẩu
thịtlợn như Trung Quốc, Canada và Mexico đều là những nước vừa xuất khẩu vừa
nhập khẩu thịt lợn khối lượng lớn (Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ - USDA, 2016).
Theo báo cáo thị trường thịt lợn Đông Nam Á và Trung Quốc cuối năm 2016
đăng trên trang agro.gov.vn cho thấy chăn nuôi lợn đang tăng trưởng nhanh tại Việt
Nam trong khi giá thịt lợn vẫn giảm mạnh, nguyên nhân giảm giá là lệnh đóng cửa
biên giới Trung Quốc-Việt Nam đã làm giảm mạnh nguồn cung lợn từ Việt Nam
sang Trung Quốc, và các thương nhân Trung Quốc lợi dụng tình hình để ép giá thu
mua giảm thấp.
Ở Thái Lan: Dư cung lợn sống tại Thái Lan đã lên tới khoảng 6.000
con/ngày trong tháng 12/2016. Nguyên nhân chính là tiêu dùng thịt lợn giảm do giá
thịt gà giảm mạnh và thương mại mậu biên lợn sống với Trung Quốc và Campuchia
chậm lại. Sản lượng lợn sống của Thái Lan trong tháng 12/2016 là khoảng 46.000
con/ngày. Tuy nhiên, tiêu dùng chỉ khoảng 38.000 – 40.000 con/ngày.
Trung Quốc: Giá thịt lợn trên thị trường Trung Quốc những ngày đầu năm
2017 ở mức 17,51 NDT/kg, Trong năm 2016, nhập khẩu thịt lợn của Trung Quốc
chạm mức cao kỷ lục 1,5 triệu tấn, gấp 1,2 lần so với năm 2015. Trung Quốc được
dự báo sẽ tiếp tục nhập khẩu thịt lợn với khối lượng lớn trong dài hạn, có thể chiếm
5 – 15% nhu cầu sản xuất của nước này.
Tại Việt Nam: Nuôi lợn là một trong những ngành nghề truyền thống của
nước ta, ở tất cả những vùng nông thôn đều có nuôi lợn và được xem như là một
hình thức tiết kiệm, tăng thu nhập của hộ gia đình. Dần dần các trại chăn nuôi với
quy mô lớn ngày càng xuất hiện nhiều và hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn được
quan tâm hơn.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nắng ấm, sản xuất cây lương thực, có nhiều
loại ngũ cốc tạo ra nguồn thức ăn phong phú phù hợp với chăn nuôi đàn lợn. Công
nghiệp thức ăn gia súc phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây và tiếp cận


12

với thị trường quốc tế nhập nhiều loại thiết bị máy móc chế biến thức ăn tiện dụng
giá cả hợp lý kết hợp với những giống lợn cao sản, đã mở ra hướng phát triển thuận
lợi cho nghề nuôi lợn.
Bảng 1.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của Việt Nam năm 2016 - 2017
Đ
Chơ N
ỉ n ă
1.

Năm
N 2017/
%
ă

2 2 - T
9. 7. 1. 5,
- C 2
2- -L o C 4.
4 3 1.- 5, -L Co . 7 .71.2 2, 6
Lợ o
4 65 14
2
T3 3 6 1
.
ấ ,
, 5 .
SC 5 4 - o 1. 9 2. 4,
-ố
S T 3 3 6 1,
. 8. 88
ản- ấn .
C 2 2 - . 2 1
S- o .
T 2 2 -1
S ấ 4 1 21

Nguồn: Nguồn: TCTK (2016), (2017)

Theo Cục Chăn nuôi, hiện nay chăn nuôi lợn chiếm khoảng 60% giá trị
ngành chăn nuôi ở Việt Nam, nước ta có đàn lợn khoảng hơn 27 triệu con, đứng đầu
ASEAN, đứng thứ 2 ở châu Á, nằm trong top 15 nước có đàn lợn lớn nhất thế giới.
Tốc độ tăng trưởng đàn lợn; giai đoạn 2007 – 2017 đạt 0,91%/năm. Sản lượng thịt
lợn trong năm 2016 đã đạt mức kỷ lục trên 3,36 triệu tấn, tăng 4,9% so với năm
2015 và đứng thứ 7 trên thế giới sau Trung Quốc, Mỹ, Đức, Tây Ban Nha, Braxin
và Nga (Hà Ngân, 2017) [27].
Đối với các giống lợn đen bản địa theo báo cáo tổng kết và báo điện tử của
các tỉnh cho thấy hiện nay đã từng bước phát triển mạnh ở các tỉnh phía Bắc như
Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang…đã thực sự tạo việc làm cho
xã hội và nâng cao mức sống cho người dân nông thôn, một số mô hình chăn nuôi
lợn đen bản địa có hiệu quả như:


13

Mô hình chăn nuôi của Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Tả Lủng, huyện
Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang. Hiện nay Hợp tác xã đang nuôi lợn theo hình thức bán
chăn thả, mô hình chăn nuôi theo chuỗi khép kín, tận dụng bỗng rượu làm thức ăn
nuôi lợn, phân từ đệm lót sinh học quay lại bón cho cỏ làm thức ăn cho bò, lợn.
Việc tận dụng nguồn lực sẵn có giúp hạ chi phí và tạo ra thực phẩm thịt sạch, ngon.
Đàn lợn được xuất bán đều đặn hàng tuần, giá thịt lợn hơi có giá bán 50.000100.000 đồng/kg. Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Tả Lủng với 11 xã viên tại 8
thôn bản.
Mô hình chăn nuôi lợn hữu cơ bằng giun quế của Hợp tác xã Thắng Lợi tại
huyện Hà Quảng, mô hình được đánh giá mang lại hiệu quả kinh tế bền vững và
thân thiện với môi trường. Hiện nay, Hợp tác xã nuôi khoảng 500 con lợn đen và
lợn hương rừng. Trang trại còn xây dựng quy trình chăn nuôi lợn hữu cơ khép kín.
Trong quá trình nuôi, phân lợn và nước rửa chuồng cho xuống hầm bioga. Sau khi
làm lắng, hệ thống tự động sẽ lấy nước từ hầm biogas để tưới cây. Bã phân lợn
dùng để nuôi giun quế. Giun quế lại được sử dụng làm nguồn thức ăn cho lợn. Phân
giun dùng để bón cho rau và các loại cây ăn quả trong vườn. Trong năm 2016 đã
xuất hơn 400 con lợn. Trừ các khoản chi phí, Hợp tác xã thu lãi về hàng trăm triệu
đồng/năm.
Từ những mô hình chăn nuôi nuôi lợn đen bản địa có hiệu quả ở các địa
phương hiện nay thấy rằng chủ yếu là phát triển chăn nuôi theo phương thức hữu
cơ, quy trình khép kín, thành lập Hợp tác xã liên kết sản xuất với các nhóm hộ gắn
với việc xây dựng thương hiệu sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao. Những mô
hình có hiệu quả nêu trên phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở miên núi, có tính bền
vững lâu dài và có thể áp dụng rộng rãi trên các địa bàn miền Bắc Nước ta, cụ thể là
trên địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.
Thuận lợi
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở tất cả các vùng trong cả nước ta là do có
những điều kiện thuận lợi thúc đẩy như:
Nguồn lao động trong nông thôn dồi dào, đây là như một nhân tố thuận lợi
cho phát triển chăn nuôi lợn.


14

Nhiều hộ rất có kinh nghiệm trong chăn nuôi. Thức ăn cho lợn có thể tận
dụng sản phẩm từ trồng trọt.
Nhu cầu về thịt lợn sẽ ngày càng tăng lên, đặc biệt là hiện nay mức sống của
người dân tăng lên, nhu cầu ngày càng cao về thịt lợn sạch sản xuất theo hướng
chăn nuôi truyền thống, qua đó đã khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi lợn.
Đã xuất hiện nhiều nhà máy chế biến sản phẩm từ thịt lợn, nhà máy này trực
tiếp thu mua lợn từ hộ chăn nuôi, giúp hộ chăn nuôi trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm và giá cả cạnh tranh.
Hiện nay nước ta có rất nhiều nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm
thức ăn chăn nuôi này có thể giúp người chăn nuôi tiết kiệm thời gian nuôi, vốn đầu
tư cho chăn nuôi thu hồi nhanh do chăn nuôi bằng thức ăn công nghiệp, lợn nhanh
được xuất chuồng, hiệu quả kinh tế cao, tăng lợi nhuận cho người sản xuất.
Khó khăn
Chăn nuôi lợn nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể nhưng vẫn phải
đứng trước những thách thức trước yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay như:
- Quy mô chăn nuôi manh mún, nhỏ lẻ, chăn nuôi theo hướng tận dụng, chưa
hạch toán kinh tế nên hiệu quả kinh tế còn thấp.
- Thiếu kiến thức về chế biến, pha trộn dẫn đến dư thừa khẩu phần thức ăn
hoặc thiếu dinh dưỡng khiến lợn chậm phát triển.
Cơ sở vật chất kỹ thuật và quản lý về mặt thú y tuy được cải thiện nhưng còn
yếu kém, lại không đồng bộ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi chưa triệt để.
Nông dân thiếu vốn để đầu tư và mở rộng sản xuất.
Hệ thống nhà máy chế biến sản phẩm từ thịt lợn vẫn chưa nhiều, công nghệ
thô sơ.
Nguồn cung thị trường thịt lợn đen bản địa hiện nay tuy khan hiếm nhưng giá
cả không ổn định gây không ít rủi ro cho người chăn nuôi. Đặc biệt trong những
tháng cuối năm 2016 và đầu năm 2017 thị trường biến động khá mạnh, giá xuống
quá thấp làm người chăn nuôi không yên tâm đầu tư phát triển sản xuất.
Giá thành thức ăn gia súc quá cao, bấp bênh, chất lượng chưa được kiểm soát
làm nản lòng không ít hộ chăn nuôi lợn.


Với điểm hòa vốn cho nông dân chăn nuôi lợn thương phẩm là 38.000 –
39.000 VNĐ/kg, hầu hết nông dân chăn nuôi lợn Việt Nam hiện đang chịu thua lỗ.
Tiêu dùng thịt lợn tại Việt Nam đang tăng trưởng trung bình 4,9%/năm và hiện nay
đã đạt 38,3 kg/người/năm. Khoảng 99,6% người Việt Nam tiêu dùng thịt lợn và thịt
lợn vẫn luôn là loại thịt được ưa chuộng nhất.
Bảng 1.2. Tổng hợp giá lợn năm 2017 tại một số quốc gia
TênGiá
1. hơi
26.0
Việt26.7
00
2.
Braz26.9
75
3.
Mex27.2
25
4.
Mỹ27.3
21
5.
Can28.8
81
6.
Arg
7. 229.6
Bỉ
8. 230.2
Ukr
9. 56
31.7
Hun318
49
10.
R 32.0
06
11.
Hà 32.7
28
12.
T 34.1
85
13.
Chi
14. 77
35.6
Đan
15. 16
37.6
Phá
16. 18
39.5
Ba 40.3
72
17.
Itali42.1
60
18.
Đ 44.2
6
19.
Anh47.9
20.
Nga48.5
74
21.

22. 31
50.1
Trun
04
(Nguồn:
Giá heo trên tại một số nước trên thế giới, http://hoichannuoi.vn,
ngày 05/5/2017)
Hiện nay ước tính có 3 triệu cơ sở chăn nuôi lợn trên cả nước và khoảng
500.000 hộ chăn nuôi sẵn sàng tham gia nuôi khi lợn được giá. Trong giai đoạn
2012 – 2017, số cơ sở chăn nuôi lợn nông hộ ước giảm 5 – 6%/năm. Lợn nuôi theo
hướng hàng hóa chiếm đến 75% số cơ sở chăn nuôi. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi có sử
dụng cám công nghiệp ước khoảng 70%. Năng suất chăn nuôi lợn của Việt Nam
thuộc dạng thấp, chỉ từ 17 – 24 con cai sữa/nái/năm. Nhiều công ty cung ứng,
những giống lợn nổi tiếng nhất trên thế giới đã phát triển tại Việt Nam. Số lượng


lợn giống nhập khẩu năm 2016 là 9.521 con (Landrace, Duroc, Yorkshire, Pietrain)
từ Mỹ, Canada, Đan Mạch, Đài Loan, Pháp, Anh, Bỉ.
Số trang trại chăn nuôi lợn từ cuối 2016 sang đầu năm 2017 đã tăng khoảng
23%, tương đương 22.600 trang trại (trong tổng số 34.200 trang trại chăn nuôi của
cả nước, chiếm gần 63%) (Bộ nông nghiệp, 2008) [21].
1.4. Tình hình nghiên cứu về sản xuất lợn trong và ngoài nước
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Thực hiện đường lối đổi mới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng,
từ năm 1986 đến nay ngành chăn nuôi phát triển khá ổn định. Tuy nhiên sản xuất
chăn nuôi lợn ở nước ta chủ yếu tập trung ở các hộ quy mô nhỏ, giống lợn chủ yếu
là các giống lợn thuần chất lượng cao phù hợp với điều kiện sản xuất và môi trường
nhiệt đới nước ta, mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ theo hình thức cũ của các hộ chăn nuôi
gặp phải rất nhiều những hạn chế như: chất lượng con giống, kiểm soát dịch bệnh
và tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt là chăn nuôi lợn bản địa hiện nay đang được nông
dân chăn nuôi nhiều nhất ở quy mô hộ gia đình, vật nuôi bản địa có chất lượng thịt
thơm ngon, dễ nuôi, nhưng lại ít được quan tâm nghiên cứu phát triển giống lợn bản
địa. Trong những năm qua có một số công trình nghiên cứu về nguồn gốc, đặc điểm
ngoại hình và khả năng sinh sản của một số giống lợn bản địa như:
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Đức (2014) [22] về bảo tồn và khai thác nguồn
gen lợn Lũng Pù, nghiên cứu bảo tồn và khai thác nguồn gen lợn Táp Ná. Đối với
đề tài nghiên cứu về bảo tồn và khai thác nguồn gen lợn Lũng Pù thực hiện nghiên
cứu tại huyện Mèo Vạc và huyện Vị Xuyên của tỉnh Hà Giang, nguồn gốc giống lợn
được phát hiện tại xã Lũng Pù, kết quả cho thấy: Tăng khối trung bình của giống
lợn Lũng Pù là 326 – 413g/ngày. Khối lượng sơ sinh là từ 0,5-0,6kg, nuôi thịt từ 10
– 12 tháng đạt tới 90 – 100kg, khi trưởng thành đạt 130 – 140 kg; trung bình có 10
vú, đẻ 6-10 con/ổ, trung bình số con sơ sinh sống/ổ là 7,82 con; Lợn Lũng Pù có
đặc tính dễ nuôi, chịu đựng kham khổ rất tốt, phàm ăn, có sức đề kháng cao, thích
nghi cao hơn các giống lợn nội khác, tỷ lệ móc hàm 78,33%, tỷ lệ thịt nạc 37,77%,
tỷ lệ mỡ 38,8%. Nghiên cứu đã có sự so sánh về sự sinh sản của lợn Lũng Pù với
các nghiên cứu các hình thức nuôi mô hình và nuôi đại trà, đối với lợn nuôi mô hình
có sự đầu tư về khoa học kỹ thuật nên phát triển tốt hơn.


Đề tài nghiên cứu về bảo tồn và khai thác nguồn gen lợn Táp Ná của tác giả
Nguyễn Văn Đức (2014), được nghiên cứu tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng,
nguồn gốc giống lợn được người dân nuôi tại huyện Thông Nông nhưng chỉ giao
dịch mua bán lợn tại chợ Táp Ná nên được nhân dân đặt tên là lợn Táp Ná. Qua
nghiên các đề tài nghiên cứu của các tác giả qua các năm cho thấy: khả năng chống
chịu bệnh tật của lợn Táp Ná được đánh giá là tốt nhất tốt nhất trong số các giống
lợn nội Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh chết chỉ chiếm 3-4%. Tốc độ sinh trưởng thấp hơn
giống lợn Móng Cái, nhưng tương đương lợn Lũng Pù nuôi tại huyện Vị Xuyên của
tỉnh Hà Giang. Số liệu điều tra của Nguyễn Văn Đức và cs(2002), (2003) cho thấy
khả năng tăng khối lượng của lợn Táp Ná nuôi trong nông hộ đạt là 312,63g/ngày
(đối với nuôi thí nghiệm 369,68g/ngày), giai đoạn vỗ béo 3-10 tháng nuôi ở các
nông hộ khối lượng đạt 400g/ngày, lợn 8 tháng tuổi đạt 68kg, khối lượng trưởng
thành 101,16kg; lợn sinh sản trung bình 6,85 con/ổ (so sánh với các giống lợn khác
như: Lợn Cỏ sinh sản trung bình 6-7 con/ổ, lợn Mường Khương 6-7 con/ổ, lợn Bản
– Sơn La 6,84 con/ổ, lợn Ỉ 9,5 con/ổ, Lợn Hạ Lang Cao Bằng 8,88 con/ổ), khối
lượng sơ sinh bình quân 0,5kg/con, khi cai sữa 46,6 ngày đạt 7,6kg. Tỷ lệ móc hàm
79,06%, so với giống lợn khác tỷ lệ thịt nạc không cao (32,90%), tỷ lệ mỡ cao
(46,82%) so với lợn nội khác; Hiện nay nguồn gen giống lợn Táp Ná được nuôi thử
nghiệm tạo các tổ hợp lai với giống Móng Cái. Các nhóm lợn lai F1 (Táp Ná x
Móng Cái) và F1 (Móng Cái x Táp Ná) đang được thử nghiệm vỗ béo để khảo sát
khả năng tăng khối lượng và chất lượng thịt xẻ tại Cao Bằng. Tỷ lệ móc hàm cao
79,06%, tỷ lệ thịt xẻ cũng khá cao 64,68% so với giống lợn nội ở nước ta, tỷ lệ nạc
đạt không cao chỉ đạt 32,90% và tỷ lệ mỡ đạt 46,82%. Khi thử nghiệm luộc thịt thân
và thịt 3 chỉ để đánh giá mùi vị của thịt có mùi vị thơm, ngon, mềm tương tự như
thịt lợn Móng Cái (Nông Viết Đạo, 2017) [3].
Tinh hình hao hụt lợn con giai đoạn theo mẹ trong chăn nuôi trang trại, gia trại
ở Việt Nam của tác giả Trịnh Quang Tuyên và cs (2015) [12], đề tài đã tiến hành
nghiên cứu trên phạm vi 11 tỉnh thuộc 3 vùng miền của Việt Nam. Kết quả nghiên
cứu cho thấy: Tỷ lệ hao hụt lợn con theo mẹ quy mô gia trại (15% ở miền Bắc,
16,74% ở miền Trung và 17,07% ở Miền Nam), cao hơn so với gia trại (14,16% ở


miền Bắc, 14,23% ở miền Trung và 15,63% ở miền Nam). Nguyên nhân chủ yếu
của hao hụt lợn con theo mẹ tại cả 3 miền là lợn con bị chết đè và chết do tiêu chảy
chiếm tỷ lệ cao. Các yếu tố ảnh hường đến tỷ lệ hao hụt lợn con theo mẹ tại các
trang trại, gia trại là chuồng trại và trang thiết bị chuồng trại, thức ăn và nước uống,
công tác vệ sinh thú y, vacxin, mùa vụ và độ tuổi, quản lý chăm sóc. Trong đó yếu
tố ảnh hưởng chính đến hao hụt lợn con theo mẹ là chuồng trại và trang thiết bị
chuồng trại, công tác vệ sinh thú y, vacxin và quản lý, chăm sóc đàn lợn.
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đã thực hiện nuôi heo hình thức công
nghiệp, sử dụng các hệ thống sản xuất hiện đại, cải tiến công nghệ nhân giống lợn,
cung cấp môi trường chuẩn hóa cho vật nuôi nhằm gia tăng sản lượng. Về hoạt
động nghiên cứu lĩnh vực chăn nuôi trên thế giới trong những năm qua đã đạt được
những tiến bộ đáng kề về nghiên cứu giống, thức ăn và chăm sóc nuôi dưỡng. Ở các
nước có nền chăn nuôi phát triển như: Mỹ, Canada.... đã sử dụng các tổ hợp lai kinh
tế phức tạp từ các giống lợn cao sản như Landrace, Yorkshire, Duroc, Hampshire.
Các nước này thường dùng lợn nái lai 2 giống sau đó phối với lợn đực thứ 3 để sản
xuất ra lợn thương phẩm như cặp lai đực Duroc xcái F1 (LR xY) cũng có khi sử
dụng lợn đực lai X lợn nái lai để sản xuất ra lợn con nuôi thịt 4 máu. VD: Đực
F1(Duroc X Landrace) x cái (Hampshire X Yorkshire).
Theo John Nichl và cộng sự, (1992) đã nghiên cứu về tuổi phối giống lứa đầu
thích hợp cho thấy nên để đến lần động dục lần thứ 3 mới cho phối giống lần đầu sẽ
tăng mức độ rụng trứng. Những lợn nái hậu bị đến 9 tháng tuổi mà chưa thành thục
về tính dục thì cần loại khỏi đàn giống. Việc quyết định phối giống vào kỳ động dục
đầu tiên hay kỳ thứ 3 nên dựa vào nhiều yếu tố như giá cả, thức ăn, phương tiện,
nhân lực... chứ không chỉ dựa riêng vào khả năng nâng cao mức độ rụng trứng. Ông
cũng cho thấy là biện pháp xoa bóp bầu vú không những thúc đẩy sự phát triển bầu
vú mà còn kích thích lợn cái động dục, nâng cao khả năng sinh sản.
1.5. Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Tỉnh Hà Giang có tiềm năng lợi thế về đất đai, lực lượng lao động dồi dào
cùng với điều kiện địa lý và điều kiện tự nhiên rất phù hợp với ngành chăn nuôi gia


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×