Tải bản đầy đủ

BIỆN PHÁP bảo đảm

BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
1. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ cũng vô hiệu; (SAI không vô
hiệu trong trường hợp biện pháp bảo đảm đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nhằm
mục đích hoàn trả tài sản, trừ TH có thỏa thuận khác, khoản 1 Điều 15 NĐ 163)
2. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt biện pháp bảo đảm;(SAI trong trường hợp
giao dịch bảo đảm chưa được thực hiện)
3. Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không làm nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu;(SAI về nguyên tắc
chung là đúng nhưng pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên, 2 bên có thể thỏa thuận nếu
biện pháp bảo đảm vô hiệu thì nghĩa vụ trong hợp đồng chính cũng vô hiệu, khoản 2 Điều 15 NĐ
165)
4. Đối tượng của các biện pháp bảo đảm chỉ có thể là tài sản;(SAI: bảo lãnh có thể là công việc
phải thực hiện, tín chấp là uy tín)
5. Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm có thể sử dụng tài sản không thuộc sở
hữu của mình làm tài sản bảo đảm;(Đúng. Ví dụ quy định tại khoản 2 Điều 13 NĐ 163: việc bên
bán được bảo lưu quyền sở hữu hưng bên mua vẫn được dùng tài sản để cầm cố, thế chấp hoặc
trong trường hợp bảo lãnh bên bảo lãnh có thể dùng tài sản của chính mình làm tài sản bảo đảm
cho bên được bảo lãnh)
6. Hình thức miệng (bằng lời nói) không được công nhận trong tất cả các giao dịch bao đảm;(SAI.
Biện pháp kí cược có thể có hình thức lời nói)
7. Hình thức giao dịch bảo đảm có đăng ký chỉ áp dụng cho thế chấp tài sản;(SAI. Trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác)

8. Người xử lý tài sản bảo đảm phải là bên nhận bảo đảm (bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ
được bảo đảm);(SAI. Ví dụ như bán đấu giá ts)
9. Tài sản bảo đảm chỉ bị xử lý khi bên có nghĩa vụ (bên bảo đảm) vi phạm nghĩa vụ;(SAI do thỏa
thuận của các bên có thể xử lí tài sản trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ)
10. Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết;(SAI: phụ thuộc theo thỏa thuận hoặc
theo quy định của pháp luật. Ví dụ: cầm cố có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao ts)
11. Cầm cố có đối tượng là tài sản hình thành trong tương lai có hiệu lực tại thời điểm tài sản đó
được hình thành; (SAI. Vì đối với biện pháp cầm có thời điểm có hiệu lực là khi chuyển giao vật và
bản chất là phải có sự nắm giữ của bên nhận cầm cố; do đó, TSHTTTL ko thể là đối tượng của biện
pháp cầm cố)
12. Bên thế chấp chỉ có quyền đưa tài sản thế chấp tham gia giao dịch khi có sự thỏa thuận đồng
ý của bên nhận thế chấp;(SAI không cần có sự đồng ý nếu là hàng hóa luân chuyển trong quá
trình sản xuất kinh doanh…)
13. Quyền sử dụng đất là đối tượng của cầm cố, thế chấp có tài sản gắn liền thì tài sản gắn liền
với đất đó cũng thuộc tài sản cầm cố, thế chấp;(SAI. Về bản chất cẩm cố là chuyển giao bản thân
của tài sản còn thế chấp là chuyển gioa các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lí của tài sản,
Điều 716)
14. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên
có quyền (bên nhận bảo đảm) để họ có quyền xử lý tài sản bảo đảm;(SAI. Đối với bảo lãnh thì nếu
bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thì bên bảo lãnh với phải thực hiện
nghĩa vụ)
15. Bên nhận bảo đảm có thể dùng tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ cho bên bảo đảm.(SAI:
được thay thế nếu có sự vi phạm)
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG SAI? TẠI SAO?


25. Cũng như cầm cố, tài sản đặt cọc, ký cược thuộc sở hữu của bên nhận bảo đảm trong trường
hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ;(SAI theo khoản 2 ĐIều 359 trong kí cược nếu bên thue vi
phạm nghĩa vụ thì trước hết bên cho thuê phải đòi lại ts thuê không được xử lí ngay tài sản)
26. Một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ phải đảm bảo hai điều kiện: Tài sản phải thuộc sở hữu
của bên có nghĩa vụ trong nghĩa vụ được bảo đảm và phải có giá trị lớn hơn giá trị các nghĩa vụ
được bảo đảm;(SAI: đó là theo nguyên tắc chung nhưng pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận giữa
các bên)
27. Tải sản hình thành trong tương lai chỉ có thể là đối tượng của biện pháp cầm cố, thế chấp;
(SAI: TSHTTTL không phải đối tượng của cầm cố vì bản chất của cầm cố phải có sự chuyển giao
và nắm giữ tài sản)
28. Cũng như cầm cố, đặt cọc và ký cược có hiệu lực từ thời điểm bên đặt cọc, bên ký cược
chuyển giao tài sản đặt cọc, ký cược cho bên nhận đặt cọc, nhận ký cược; (SAI. Hiệu lực của hợp
đồng phụ thuộc theo thỏa thuận của các bên khác với cầm cố)
29. Trong trường hợp một cá nhân dùng uy tín cá nhân hoặc uy tín của một tổ chức mà họ là


người đại diện để bảo đảm nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, nếu được bên có quyền chấp nhận thì
đó là bảo đảm bằng biện pháp tín chấp;(SAI: uy tín của cá nhân không thể dùng để áp dụng biện
pháp tín chấp, căn cứ theo bản chất của tín chấp)
30. Giao dịch bảo đảm chỉ được xác lập giữa các chủ thể trong một quan hệ nghĩa vụ dân sự;(SAI
trong trường hợp 1 ts bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ)
7. Ký quĩ là biện pháp bảo đảm được áp dụng cho bảo đảm nghĩa vụ có chủ thể là các tổ chức;
(SAI. Có thể áp dụng đối với cá nhân)
8. Hộ gia đình nghèo có thể được vay tín chấp nếu đại diện của hộ là thành viên của một tổ chức
chính trị - xã hội ở cơ sở;(ĐÚNG người đại diện của hộ gia đình nghèo phải là thành viên của tổ
chức mới có thể được tổ chức đó bằng uy tín của mình để bảo đảm cho nghĩa vụ vay)
9. Một cá nhân có thể thực hiện nhiều khoản vay tín chấp nếu họ thuộc diện nghèo và là thành
viên của nhiều tổ chức chính trị - xã hội;(ĐÚNG pháp luật không có quy định rằng một cá nhận là
thành viên của nhiều tổ chức chính trị xã hội chỉ được xác lập 1 khoản vay, với mục đích nhằm hỗ
trợ, nâng cao đời sống cho nhân dân, nếu 1 cá nhân là người của nhiều tổ chức chính trị xã hội thì
có thể dùng uy tín của nhiều tổ chức mà mình là thành viên để thực hiện hợp đồng vay)
10. Trong trường hợp bên được bảo lãnh có tài sản đủ để thực hiện nghĩa vụ vi phạm thì bên bảo
lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình;(câu này em chưa được chắc chắn lắm vì
đề bài có sử dụng vi phạm em nghĩ rằng câu này là SAI cô ạ vì nếu đến hạn thực hiện nghĩa vụ
mà bên bảo đảm không có khả năng về tài sản thì sẽ làm phát sinh nghĩa vụ của bên bảo lãnh, vì
bên được bảo lãnh đã vi phạm hợp đồng. Do vậy,nếu sau đó bên được bảo lãnh có ts đủ để thực
hiện nghĩa vụ thì sẽ hoàn lại cho bên bảo lãnh)
11. Một người đang thực hiện khoản vay tín chấp mà có tài sản để bảo đảm thì phải thay đổi sang
biện pháp bảo đảm bằng tài sản;(SAI vì theo tinh thần của Điều 372 về tín chấp thì biện pháp tín
chấp thực chất là 1 biện pháp dùng để hỗ trợ và nâng cao công tác xã hội nhằm giúp đỡ cho
những người có hoàn cảnh khó khăn)
12. Các bên trong hợp đồng thuê có đối tượng là bất động sản có thể áp dụng biện pháp ký cược
nếu có thỏa thuận;(SAI đối tượng của kí cược chỉ có thể là động sản. Căn cứ theo mục đích của kí
cược là bên thuê phải trả lại tài sản thuê. Còn đối với bất động sản có liê quan đến các giấy tờ
chứng minh tình trạng pháp lí nên chủ sở hữu được bảo vệ tối ưu nên sẽ không áp dụng kí cược)
13. Về nguyên tắc, tài sản ký cược có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị tài sản thuê, trừ khi các bên
có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định khác;(ĐÚNG về nguyên tắc chung nhằm bảo vệ lợi ích của


bên cho thuê pháp luật quy định tài sản dùng để kí cược phải có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị
tài sản thuê, tuy nhiên pháp luật tôn trọng thỏa thuận của các bên)
14. Nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ làm phát sinh nghĩa vụ liên đới giữa họ; (SAI nếu
có thỏa thuận bảo lãnh theo từng phần độc lập)
15. Các bên có thể thỏa thuận khác với qui định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi một
trong hai bên quan hệ đặt cọc vi phạm nghĩa vụ.(ĐÚNG vì việc quy định của pháp luật đối với
biện pháp đặt cọc nhằm nâng cao việc giao kết và thực hiện hợp đồng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×