Tải bản đầy đủ

Chủ thể của tư pháp quốc tế

Chủ thể của tư pháp quốc tế

Có các loại chủ thể là : người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, và
quốc gia.

Người nước ngoài
Định nghĩa

-Hiểu theo nghĩa rộng không chỉ là thể nhân nước ngoài mà còn là pháp nhân
và quốc gia. Trong phần tóm tắt này chỉ xét thể nhân (là nghĩa hẹp).
- Theo pháp luật Việt Nam, người nước ngoài là người không có quốc tịch
Việt Nam (bao gồm người có quốc tịch nước khác, người nhiều quốc tịch và
người không có quốc tịch, họ có thể sinh sống ở trong hoặc ngoài lãnh thổ
Việt Nam). Căn cứ vào Đ1, Đ5 Luật quốc tịch VN 1998, Điều 3 Nghị định
138/2006/NĐ-CP.....

Phân
loại
Dựa vào cơ sở quốc tịch: Người có quốc tịch
nước ngoài và người không có quốc tịch


Dựa vào nơi cư trú: tại VN và tại
nước ngoài

Dựa vào thời hạn cư trú: thường


trú và tạm trú

Dựa vào quy chế pháp lý:
- Hưởng các quy chế theo Công ước viên 1961 và
1963
- Được hưởng các quy chế theo các hiệp định quốc tế:
Hợp tác khoa học-kỹ thuật...
- Không thuộc 2 nhóm trên, đó là những người đang
làm ăn sinh sống ở nước sở tại

Địa vị pháp lý của người
nước ngoài

Cơ sơ pháp lý quy định địa vị pháp luật dân sự của
người nước ngoài

Địa vị pháp lý của người nước ngoài
tại Việt Nam

Địa vị pháp lý của người Việt Nam ở nước ngoài

7

Địa vị pháp lý của người nước
ngoài


Cơ sở pháp lý quy định địa vị
pháp luật dân sự của người
nước ngoài
Giải quyết xung đột pháp luật về năng lực pháp luật và năng lực hành vi của người nước ngoài (NNN) :
- Giải quyết xung đột về năng lực pháp luật : các nước thường quy định NNN có năng lực PL = với công
dân nước sở tại (phần lớn là vậy)
- Giải quyết xung đột về năng lực hành vi :đại đa số các nước áp dụng nguyên tắc luật quốc tịch, riêng hệ


thống luật Anh-Mỹ áp dụng luật nơi cư trú

Các căn cứ pháp luật xây dựng chế định pháp lý dân sự cho người nước ngoài:
- Chế độ đãi ngộ như công dân: được áp dụng phổ biến trong luật pháp các nước, được ghi nhận trong
luật quốc nội hoặc ĐƯQT.
theo đó NNN được hưởng các quyền và nghĩa vụ như công dân nước đó, trừ các quyền liên quan đến
chính trị, ANQP.
- Chế độ tối huệ quốc: nước sở tại đối xử với NNN và pháp nhân NN của các nước như nhau. Có tầm
quan trọng đặc biệt trong
lĩnh vực quan hệ KT,TM,HH. Phải được ghi nhận trong các hiệp định quốc tế.
- Chế độ đãi ngộ đặc biệt: NNN và pháp nhân NN được hưởng những ưu đãi đặc biệt (cd nước sở tại có
thể cũng không được
hưởng). Các ưu đãi này được quy định trong luật quốc nội hoặc các ĐƯQT. Thể hiện rõ trong các công
ước quốc tế mà các quốc
gia tham gia kí kết giành riêng cho các nhân viên ngoại giao và lãnh sự trên lãnh thổ của nhau được
hưởng (CƯV 1961 và 1963).
- Chế độ có đi có lại: 2 nước đối xử với thể nhân và pháp nhân của nhau như nhau. Chế độ này được ghi
nhận trong các ĐƯQT. Có
2 loại: CĐCL thực chất và CĐCL hình thức.
- Chế độ báo phục quốc: là nguyên tắc tập quán, giống như CĐCL nhưng tiêu cực hơn, đó là sự "trả
thù"


Địa vị
pháp lý
của NNN
tại Việt
Nam Dựa trên cơ sở đãi ngộ như công dân, trừ trường hợp pl VN, ĐƯQT VN tham gia có quy định khác.
NNN có các quyền và nv sau:

- Quyền cư trú:xuất phát từ chế độ ĐNNCD, tại quyết định 122/CP. Các nước đều cấm NNN cư trú tại các
nơi liên quan đến ANQP.
- Quyền hành nghề:PL VN cho phép người nước ngoài hành nghề tự do, nhưng ko đc làm nghề liên quan
đến ANQP. Ví dụ: nghề in, khắc dấu. CCVC
- Quyền sở hữu và thừa kế : được sở hữu như cd, trừ BĐS, nếu định cư, thường trú tại VN thì mới có
quyền sở hữu nhà ở (theo Luật nhà ở 2005),
còn NNN cư trú ở nước ngoài thì không được sở hữu BĐS ở VN, quyền thừa kế được bảo đảm theo PL
VN và các ĐƯQT mà VN tham gia, ký kết.
- Quyền được học tập: được học tập tại các trường của VN(Điều 12 Luật phổ cập GD tiểu học), trừ 1 số
trường liên quan đến ANQP.
- Quyền tác giả và sở hữu công nghiệp: được nhà nước VN bảo vệ, được quy định rất rõ tại điều 774 và
775 BLDS 2005 và các ĐƯQT VN tham gia.
- Các quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực hôn nhân gia đình: kết hôn tự do nhưng phải tuân thủ PL VN và
các tập quán quốc tế VN thừa nhận.
- Quyền được bảo vệ sức khỏe: NNN sinh sống ở VN hay ở NN đều có quyền khám chữa bệnh tại VN
(Đ32 Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân)
- Quyền tố tụng dân sự: được chế độ đối xử quốc gia trong TTDS (theo Điều 406 Bộ luật TTDS 2004 và
trong các Hiệp định tương trợ tư pháp)

Địa vị pháp lý của
người VN tại
nước ngoài


- Ước tính có
khoảng 2 triệu
người VN đang sinh
sống tại hơn 40
quốc gia ở nước
ngoài.
- ĐVPL của người
VN tại nước ngoài
do PL nước đó quy
định là cơ bản, có
thể có trong cả PL
VN và các ĐƯQT
mà VN đã ký kết
với nước đó. CD VN
được cơ quan NG
và LS bảo vệ.

8

Pháp nhân
Định nghĩa

- Theo PL VN Điều 84 BLDS 2005, pháp nhân là tổ chức có đủ 4 điều kiện sau đây : được cơ quan nn có
thẩm quyền


thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập
với cá nhân,
tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó, nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật
một cách
độc lập.
- Trên thực tiễn, pháp nhân được thành lập theo pháp luật của một nước nhất định. Thông thường một
tổ chức
được công nhận có tư cách pháp nhân ở nước nó thành lập thì cũng được công nhận có tư cách pháp
nhân ở nước
khác.

Quốc tịch của
pháp nhân

- Theo PL VN, pháp nhân nước ngoài là tổ chức hưởng tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
nước ngoài .
- Trên thực tiễn có một số cách xác định quốc tịch của pháp nhân như sau :
* Pháp nhân đặt trung tâm quản lý ở đâu thì mang quốc tịch nước đó: PL Pháp, Đức...
* Pháp nhân đăng ký điều lệ khi thành lập ở đâu thì mang quốc tịch ở đó : PL Anh, Mỹ...
* Pháp nhân có trung tâm hoạt động ở đâu thì mang quốc tịch ở đó : PL Ai Cập, Syria...
* Công dân nước nào kiểm soát pháp nhân thì pháp nhân có quốc tịch ở đó : PL Pháp, Anh ( Trong WW2)
* Ở Nga và các nước Đông Âu thừa nhận 2 nguyên tắc : Tùy thuộc vào nơi thành lập và tùy thuộc vào nơi
đặt trụ sở chính
- Tại VN :BLDS VN 2005 không quy định nguyên tắc xác định quốc tịch của pháp nhân. Song khi xét đên
vấn đề năng lực pháp luật
của pháp nhân nước ngoài tại K1Đ765 BLDS 2005 thì phải căn cứ vào pháp luật nơi pháp nhân đó thành
lập. Do vậy, PL VN gián
tiếp thừa nhận nguyên tắc xác định quốc tịch của pháp nhân là nguyên tắc tùy thuộc vào nơi pháp nhân
thành lập.


- Do các nước có quy định khác nhau về vấn đề này nên 1 pháp nhân có thể có quốc tịch của vài nước, để
giải quyết hiện tượng
này các nước phải kí kết với nhau các ĐƯQT.

9

Quy chế pháp lý dân sự
của pháp nhân nước
ngoài
Đặc điểm quy chế
pháp lý dân sự
của pháp nhân
nước ngoài

- Pháp nhân nước ngoài phải tuân theo hai hệ thống pháp luật là pháp luật mà nước pháp nhân mang
quốc tịch và
pháp luật của nước pháp nhân đang hoạt động, điều đó được thể hiện như sau:
* Năng lực PL dân sự, điều kiện thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thế, thanh lý tài sản khi
giải thể pháp
nhân do pháp luật của nước pháp nhân mang quốc tịch quy định;
* Việc cho phép pháp nhân nước ngoài vào hoạt động hay không, cho phép vào để tiến hành hoạt động
gì, phạm vi,
lĩnh vực nào, có quyền và nghĩa vụ cụ thể gì là phải theo PL của nước sở tại và các ĐƯQT nước sở tại
tham gia, ký
kết.
- Nếu quyền lợi hợp pháp của pháp nhân nước ngoài bị xâm phạm thì pháp nhân nước ngoài được Nhà
nước của
mình bảo hộ về mặt ngoại giao.


-Quy chế pháp lý của PNNN được xây dựng trên cơ sở chế độ đãi ngộ quốc dân, tối huệ quốc và đãi ngộ
đặc biệt.

Quy
chế
pháp
lý của
pháp
nhân
nước
ngoài
ở Việt
Nam

- Chủ thể và lĩnh vực đầu tư :
* VN khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, công nghệ vào VN phù hợp với pháp luật
* Các tổ chức được khuyến khích đầu tư vào VN thuộc mọi quốc tịch và mọi thành phần kinh tế, bao
gồm cả các tổ chức qt.
- Hình thức đầu tư:
* Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên do các
bên tự thỏa thuận
* Thành lập doanh nghiệp liên danh trên cơ sở hợp đồng liên doanh: doanh nghiệp liên doanh được
thành lập theo hình thức cty
TNHH, có tư cách pháp nhân theo PL VN, vốn góp bao nhiêu cũng được, nhưng không <30%, thời gian
hoạt động của xí nghiệp
liên doanh không quá 50 năm, CP có thể quy định dài hơn đối với từng dự án nhưng không quá 70 năm.
* Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài :được thành lập sau khi cơ quan NN cấp giấy phép và
chứng nhận đăng ký điều


lệ, thời gian hoaạt động như trên, được thành lập theo hình thức cty TNHH.
* Các loại hợp đồng BOT, BTO, BT : do NN VN ký kết với các bên nước ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng,
thời hạn hoạt động như
trên.
- Nếu có tranh chấp : nêu không hòa giải được thì đưa ra giải quyết tại tổ chức trọng tài hoặc tòa án theo
PL, đối với các loại hợp
đồng BOT, BTO, BT có thể chọn một trọng tài khác hoặc giải quyết theo phương thức ghi trong hợp đồng
- Đối với các pháp nhân nước ngoài: chỉ được ký kết những HĐ về những hàng hóa, dịch vụ mà VN cho
phép nhập khẩu hoặc
xuất khẩu, và với những bạn hàng VN mà PL VN cho phép ký kết. Phạm vi thẩm quyền của đại diện cho
pháp nhân nước ngoài do
PL của nước mà pháp nhân mang quốc tịch quyết định. Pháp nhân muốn đặt chi nhánh hoặc văn phòng
đại diện tại VN thì phải
có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền của VN cấp.

Quy chế pháp lý của
pháp nhân VN ở
nước ngoài

- Năng lực pháp luật
dân sự được quy
định theo PL VN
- Phạm vi hoạt đông
của pháp nhân VN
tại nước ngoài phải
tuân theo PL tại
nước đó và các


ĐƯQT VN tham gia
hoặc ký kết
- NN VN chỉ bảo hộ
khi lợi ích hợp pháp
bị xâm phạm, NN VN
không chịu trách
nhiệm dân sự thay
cho pháp nhân VN.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×