Tải bản đầy đủ

Lý luận chung về xung đột pháp luật

Lý luận chung về xung đột pháp luật

Phương pháp
giải quyết xung
đột pháp luật
Phương pháp xung
đột

- Được xây dựng và hình thành trên nền tảng hệ thống các quy phạm xung đột của quốc gia
- Được áp dụng chủ yếu và rộng rãi hiện nay trong Tu pháp quốc tế của các nước trên thế giới
- Phương pháp này rất trừu tượng, phải có chuyên môn sâu mới có thể hiểu được

Phương pháp thực
chất

- Được xây dựng trên cơ sở hệ thống các quy phạm thực chất trực tiếp giải quyết các quan hệ dân sự
quốc
tế
- Các quy phạm thực chất được xây dựng trong các văn bản pháp quy của nhà nước và trong các điều
ước
quốc tế


4

Quy phạm xung đột
Phân loại


Quy phạm xung đột một bên. Đây là quy phạm chỉ ra loại quan hệ dân sự này chỉ áp dụng luật pháp của
một
nước cụ thể. Ví dụ điều 769 BLDS 2005 :" Hợp đồng liên quan đến bất động sản ở Việt Nam phải
tuân theo
pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam".

Quy phạm xung đột hai bên. Đây là những quy phạm đề ra nguyên tắc chung để cơ quan tư pháp có
thẩm
quyền lựa chọn luật một nước nào đó sẽ được áp dụng để điều chỉnh đối với quan hệ tương ứng.: Ví dụ
Khoản
2 Điều 766 BLDS 2005 quy định: "Quyền sở hữu đối với động sản trên đường vận chuyển được xác
định theo
pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến"

Phạm vi : là phần quy định quy phạm xung đột này được áp dụng cho loại quan hệ dân sự có yếu tố
nước ngoài nào.
Cụ thể hơn đó là quan hệ sở hữu hay là quan hệ thừa kế, quan hệ hợp đồng hay quan hệ hôn nhân
v.v......

Hệ thuộc : là phần quy định chỉ ra luật pháp nước nào được áp dụng để giải quyết qua hệ pháp luật đã
ghi ở phần phạm vi.
Luật pháp được áp dụng là luật của một nước cụ thể nào đó: Luật pháp Việt Nam, Luật pháp Mỹ,
Nhật........

Luật nhân thân gồm có luật quốc
tịch và luật nơi cư trú

Luật quốc tịch của pháp nhân: được hiểu là luật


của quốc gia mà pháp nhân đó mang quốc tịch

Luật nơi có vật: được hiểu là


tài sản hiện đang ở nước nào
thì áp dụng luật của nước đó.
(k1 Đ766 BLDS VN 2005)

Luật do các bên ký kết hợp đồng
lựa chọn: các bên tham gia thỏa
thuận lựa chọn hệ thống pháp luật.
(k2Đ4 Bộ luật Hàng hải)

Luật nơi thực hiện hành vi :
- Luật nơi ký kết hợp đồng(k1Đ770 BLDS)
- Luật nơi thực hiện nghĩa vụ
- Luật nơi thực hiện hành động

-

Luật nước người bán : được
ghi nhận ở nhiều quốc gia,
theo đó luật của nước người
bán được áp dụng để giải
quyết các quan hệ của hợp
đồng mua bán (nếu không có


thỏa thuận gì khác)

Luật nơi vi phạm pháp luật: áp
dụng pháp luật nơi xảy ra hành
vi gây thiệt hại hoặc nơi phát
sinh hậu quả thực tế của hành vi
gây thiệt hại( tùy từng nước sẽ
quy định khác nhau, VN được
quy định tại K1Đ 773 BLDS

Luật tiền tệ: các bên
thỏa thuận thanh
toán bằng 1 loại tiền
tệ nhất định => pháp
luật nước ban hành
tiền giải quyết, hiện
nay ít dùng.

Luật tòa án: các
nước trên thế giới
đều áp dụng hệ
thuộc này, khi đó tòa
án chỉ áp dụng luật
TTDS của nước mình.
(Có ngoại lệ)


5

Quy phạm thực chất
Các quy phạm thực chất thống
nhất.

- Được quy định trong các điều ước quốc tế , ghi nhận trong các tập quán quốc tế (nhất là trong lĩnh vực
thương mại và hàng hải quốc tế, ví dụ là các quy tắc tập quán trong Incoterms 1990), trong một chừng
mực
nào đó thì các quy phạm thực chất thống nhất được hình thành trên cơ sở các quyết định của trọng tài
thương mại quốc tế.
- Loại trừ việc phải chọn luật và áp dụng luật nước ngoài, áp dụng ngay các quy phạm thực chất trong
điều
ước.

Quy phạm thực chất trong nước.

- Được quy định trong luật pháp của các quốc gia.
- Thường được quy định trong : Luật đầu tư, Luật về chuyền giao công nghệ v.v...
- Trong Luật đầu tư hầu như hoàn toàn là các quy phạm thực chất, trong rất ít trường hợp có quy phạm
xung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×