Tải bản đầy đủ

Tác động của thông tư 30 2011 TT NHNN đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ THƯƠNG THƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA THÔNG TƯ 30/2011-TT-NHNN
ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ THƯƠNG THƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA THÔNG TƯ 30/2011-TT-NHNN

ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2017


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
được thực hiện nghiêm túc, trung thực và mọi số liệu trong này được trích dẫn
có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả

Trần Thị Thương Thương


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình từ phía tập thể và cá nhân:
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy, cô giáo trường
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Phòng Đào tạo đã
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Bùi Quang Tuấn,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng ban, cùng các cán
bộ nhân viên tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Thái Nguyên đã giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tác giả

Trần Thị Thương Thương


3



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.......................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đê tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................... 3
4. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NỘI DUNG
THÔNG TƯ 30/2011-TT-NHNN ................................................................... 5
1.1. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại........................................ 5
1.1.1. Các khái niệm.......................................................................................... 5
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM................... 8
1.1.3. Một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng ............... 18
1.2. Nội dung của Thông tư 30/2011-TT-NHNN liên quan đến năng lực
cạnh tranh của ngân hàng thương mại ............................................................ 23
1.2.1. Bối cảnh ra đời của Thông tư 30/2011-TT-NHNN .............................. 23
1.3. Tác động của Thông tư 30/2011-TT-NHNN đến năng lực cạnh tranh
của một số NHTM tại Việt Nam ..................................................................... 26
1.3.1. Tác động của thông tư 30/2011-TT-NHNN ......................................... 26
1.3.2. Mô hình quản trị tín dụng của Ngân hàng Techcombank..................... 29
1.3.3. Kinh nghiệm huy động vốn và quản trị tín dụng của Vietinbank......... 31
1.3.4. Mô hình quản trị Rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất của BIDV ....... 33
1.3.5. VPBank xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng với hệ
thống 'Big data' ................................................................................................ 35


4

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 37
2.2.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................ 37
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể ..................................................... 37
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 39
2.3.1. Các chỉ tiêu định tính ............................................................................ 39
2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng ......................................................................... 40
Chương 3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÁI NGUYÊN
VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THÔNG TƯ 30/2011-TT-NHNN .......................... 44
3.1. Giới thiệu về các NHTM trên địa bàn Thái Nguyên................................ 44
3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn Thái
Nguyên trước tác động Thông tư 30/2011-TT-NHNN................................. 47
3.2.1. Phân nhóm ngân hàng trên địa bàn Thái Nguyên ................................. 47
3.2.2. Thực trạng cạnh tranh của các ngân hàng TM trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 51
3.3. Tác động của thông tư 30/2011-TT-NHNN đến năng lực cạnh tranh
của các NHTM ................................................................................................ 55
3.3.1. Tác động xét trên huy động vốn............................................................ 56
3.3.2. Tác động xét trên cho vay ..................................................................... 60
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM trên
địa bàn Thái Nguyên dưới tác động của thông tư 30/2011-TT-NHNN ......... 62
3.4.1. Các nhân tố tác động trực tiếp............................................................... 62
3.4.2. Các nhân tố tác động gián tiếp .............................................................. 63
3.5. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn
Thái Nguyên dưới tác động của thông tư 30/2011-TT-NHNN ...................... 68
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 71
3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 71


5

Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN THÁI NGUYÊN
DƯỚI
TÁC ĐỘNG CỦA THÔNG TƯ 30/2011-TT-NHNN ......................................73
4.1. Một số quan điểm, định hướng của tác giả nhằm tăng cường năng
lực cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn Thái Nguyên .............................. 73
4.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM trên
địa bàn Thái Nguyên sau thông tư 30/2011-TT-NHNN ................................. 74
4.2.1. Nhóm giải pháp về tài chính ................................................................. 74
4.2.2. Nhóm các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động ............................... 76
4.2.3. Nhóm các giải pháp nâng cao năng lực quản trị ................................... 79
4.3. Những kiến nghị nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của các NHTM
trên địa bàn Thái Nguyên sau tác động của thông tư 30/2011-TT-NHNN............
82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 85
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 86


6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

A
B
A
C
A
gr
A
T
B
I
C
N
C
T
G
D
G
T
H
Đ
Li
e
M
ar
M
B
N
Đ
N
H
N
H
N
H
N
H
N
H
N
H
N
I
P
G
R
R
R
R

N

N

N

C
ây
N

C
hi
C
hỉ
G
ia
G
iấ
H
ội
N

N

N

N
g
N

N

N

N

N

N

T

P
h
R
ủi
R
ủi


vii
S
ac
S
H
T
C
T
ec
T
S
T
T
U
B
U
S
V
A
V
I
V
ie
V
ie
V
N
V
p

N

N

T

N

Tr

T
h

y
Đ
ô
Ti
êu
N

N

N

V
iệ
N



8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Tổng hợp hoạt động cho vay, huy động và mạng lưới các
Ngân hàng TMCP trên địa bàn.................................................... 52

Bảng 3.2.

Tổng hợp hoạt động cho vay, huy động và mạng lưới nhóm
ngân hàng Quốc doanh ................................................................ 54

Bảng 3.3:

Thực trạng huy động vốn các NHTM trên địa bàn Thái
Nguyên giai đoạn 2008-2017 ...................................................... 56

Bảng 3.4:

Thực trạng huy động vốn các NHTM quốc doanh trên địa
bàn Thái Nguyên giai đoạn 2008-2017 ....................................... 58

Bảng 3.5:

Thực trạng huy động vốn các NHTM ngoài quốc doanh trên
địa bàn Thái Nguyên giai đoạn 2008-2017 ................................. 59

Bảng 3.6:

Thực trạng cho vay tại các NHTM trên địa bàn Thái Nguyên
giai đoạn 2008-2017.................................................................... 60

Bảng 3.7:

Thống kê Chi nhánh, phòng GD các NHTM trên địa bàn
Thái Nguyên giai đoạn 2008-2017.............................................. 64

Bảng 3.8:

Thống kê nhân sự các NHTM trên địa bàn Thái Nguyên giai
đoạn 2008-2017 ........................................................................... 65

Bảng 3.9:

Thống kê cây ATM các NHTM trên địa bàn Thái Nguyên
giai đoạn 2008-2017.................................................................... 67


9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1:

Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng qua các tháng đầu
năm 2013 (%) ......................................................................... 29

Biểu đồ 3.1:

Tỷ trọng huy động vốn các nhóm ngân hàng giai đoạn
2008-2017 .............................................................................. 58

Biểu đồ 3.2:

Tình hình hoạt động cho vay các ngân hàng giai đoạn
2008-2017 .............................................................................. 61

Biểu đồ 3.3:

Vốn điều lệ của các ngân hàng tính đến cuối quý II/2015..... 63

Biểu đồ 3.4:

Tháp nhân sự các nhóm Ngân hàng tính đến 2017 ................ 66


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đê tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh
của các tổ chức kinh tế nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng là
tất yếu. Trong bối cảnh cạnh tranh đó, để đứng vững và phát triển mỗi ngân
hàng thương mại phải tự tìm cho mình một hướng đi phù hợp trong từng giai
đoạn phát triển. Những năm gần đây, sự xâm nhập ngày càng sâu rộng của
ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam, cũng như những cam kết về
mở cửa khu vực ngân hàng trong tiến trình hội nhập của Việt Nam, đã làm
cho cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại tại Việt Nam ngày càng
trở nên gay gắt và khốc liệt hơn.
Thị trường ngành ngân hàng những năm 2008-2010 diễn biến khá
phức tạp, chịu ảnh hưởng của lạm phát hai con số, cùng với nhu cầu vay vốn
của các doanh nghiệp tăng cao dẫn đến lãi suất huy động Việt Nam đồng
tăng kỷ lục: từ 12%/năm, lên 14%/năm, và đến quý 4 năm 2010 có thời điểm
tăng đến 17%/năm. Sự biến động lãi suất tiền gửi ở các ngân hàng thương
mại ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của nền kinh tế. Lãi suất đầu vào
tăng cao khiến lãi suất cho vay cũng tăng theo, thậm chí có những ngân hàng
thương mại cho vay với lãi suất 20%/năm, tạo nên gánh nặng cho người vay,
nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trước bối cảnh hoạt động của các
ngân hàng trên thị trường diễn biến phức tạp gây ảnh hưởng xấu đến Nền
Kinh tế, NHNN đã ban hành một số Thông tư, chỉ thị nhằm chấn chỉnh hoạt
động của các NHTM.


2

TT02/TT-NHNN ngày
03/03/2011

TT 30/2011/TT –NHNN
ngày 28/9/2011

TT 05/2012/TT-NHNN ngày
12/03/2012

TT số 08/2012/TT-NHNN
ngày 10/4/2012

Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi các
kỳ hạn là 14%/năm

Bổ sung: Lãi suất tối đa không kỳ hạn và có
kỳ hạn dưới 1 tháng là 6%/năm.
Mục đích: Nhằm đối phó tình trạng một số
Ngân hàng huy động kỳ hạn rất ngắn (24
giờ, 2 ngày, 1 tuần, 2 tuần) với mức lãi suất
tối đa 14%/năm
Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ
hạn từ 1 tháng trở lên là 13%/năm
Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi
không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là
Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ
hạn từ 1 tháng trở lên là 12%/năm
Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi
không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là

Đầu năm 2011, ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 02/2011TT-NHNN về điều chỉnh lãi suất để áp trần lãi suất huy động Việt Nam tiền
đồng cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, sau khi thông tư ra đời, các
ngân hàng thương mại tuân thủ theo hướng dẫn của thông tư chỉ về hình thức,
thực chất, các ngân hàng dùng các biện pháp khuyến mại ngầm, lách luật huy
động, tăng lãi suất. Kết quả là mục tiêu áp trần lãi suất không thành công.
Phải đến tháng 9/2011, khi thông tư 30/2011-TT-NHNN được ban
hành thì thị trường huy động vốn mới dần đi vào ổn định. Mục tiêu áp trần lãi
suất của Ngân hàng Nhà nước được coi là thành công. Vậy, nội dung cụ thể
của thông tư 30/2011-TT-NHNN là gì? Mục tiêu áp trần lãi suất thì đạt được
nhưng tác động của nó đến năng lực cạnh tranh các NHTM ở Thái nguyên thì
như thế nào?


Để nghiên cứu và tìm hiểu câu trả lời của những câu hỏi trên, em đã
chọn đề tài “Tác động của Thông tư 30/2011-TT-NHNN đến năng lực cạnh
tranh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thái Nguyên” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu nội dung và tác động của thông tư 30/2011-TTNHNN đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại, luận văn đề
xuất một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại trên địa bàn Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của

Ngân hàng thương mại và thông tư 30/2011-TT-NHNN.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương

mại trên địa bàn Thái Nguyên và các kênh tác động của thông tư 30/2011TT-NHNN.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh

của các ngân hàng thương mại dưới tác động của thông tư 30/2011-TTNHNN trong giai đoạn tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của thông tư 30/2011-TTNHNN đến năng lực cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại các NHTM trên địa
bàn Thái Nguyên.
* Phạm vi về thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng được thu thập từ
năm 2008- đến 2017.


* Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung vào một số vấn đề thực

tiễn về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại, nghiên cứu về bối
cảnh ra đời cũng như một số kênh tác động chủ yếu của thông tư 30/2011-TTNHNN đến các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thái Nguyên. Trên cơ sở
đó, luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của các NHTM.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề chung về năng lực cạnh tranh của ngân hàng
thương mại và nội dung thông tư 30/2011-TT-NHNN..
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
và tác động của thông tư 30/2011-TT-NHNN.
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại trên địa bàn Thái Nguyên.


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NỘI DUNG THÔNG

30/2011-TT-NHNN
1.1. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.1.1. Các khái niệm
* Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm
năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống
ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến
quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá
phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì
NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài
chính không thể thiếu được.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
- Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ,
chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp
dịch vụ tài chính.
- Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng
thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là
nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức
khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết
khấu, tín dụng và tài chính”.
- Theo luật các tổ chức tín dụng: ngân hàng thương mại là tổ chức tín
dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ
chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. (Nghị định số 59/2009/NĐCP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM).


Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định
chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với
nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh
toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối
đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
Với nội dung của đề tài nghiên cứu, luận văn sẽ đi theo khái niệm về
NHTM dựa trên những loại hình dịch vụ cung cấp và trên các hoạt động chủ
yếu của nó.
* Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại
Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo WEF (1997) báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu thì năng
lực cạnh tranh được hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy
trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, bảo
đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục
tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt được được những mục tiêu của doanh
nghiệp đặt ra. Năng lực cạnh tranh có thể chia làm 3 cấp:
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của một nền kinh tế đạt
được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế, xã
hội, nâng cao đời sống của nhân dân.
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng duy trì và mở
rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
trong và ngoài nước. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần mà doanh nghiệp đó
có được.
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ: được đo bằng thị phần
của sản phẩm dịch vụ thể hiện trên thị trường. Khả năng cạnh tranh của sản
phẩm, dịch vụ phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của nó. Nó dựa vào chất
lượng, tính độc đáo của sản phẩm, dịch vụ, yếu tố công nghệ chứa trong sản
phẩm dịch vụ đó (Nguyễn Thu Trang (2010)).


Khái niệm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và những đặc điểm
cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
“Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng mà do chính ngân hàng
tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có, nhằm củng cố và
mở rộng thị phần; gia tăng lợi nhuận và có khả năng chống đỡ và vượt qua
những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”. Năng lực cạnh tranh của
NHTM được đánh giá qua các yếu tố: năng lực tài chính; năng lực công nghệ;
nguồn nhân lực; năng lực quản trị điều hành; mạng lưới hoạt động; mức độ đa
dạng hóa sản phẩm kinh doanh; …trong đó, năng lực tài chính và năng lực
công nghệ được xem là những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định năng
lực cạnh tranh của NHTM. (Nguyễn Thanh Phong (2010))
Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng cũng có những đặc thù nhất định,
đó là:
- Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng có liên quan trực tiếp
đến tất cả các ngành, các mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Do đó: NHTM
cần có hệ thống sản phẩm đa dạng, mạng lưới chi nhánh rộng và liên thông
với nhau để phục vụ mọi đối tượng khách hàng và ở bất kỳ vị trí địa lý nào.
NHTM phải xây dựng được uy tín, tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng
vì bất kỳ một sự khó khăn nào của NHTM cũng có thể dẫn đến sự suy sụp của
nhiều chủ thể có liên quan.
- Thứ hai, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là dịch vụ, đặc biệt là
dịch vụ có liên quan đến tiền tệ. Đây là một lĩnh vực nhạy cảm nên: Năng lực
của đội ngũ nhân viên ngân hàng là yếu tố quan trọng nhất thể hiện chất
lượng của sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Yêu cầu đối với đội ngũ nhân viên
ngân hàng là phải tạo được sự tin tưởng với khách hàng bằng kiến thức,
phong cách chuyên nghiệp, sự am hiểu nghiệp vụ, khả năng tư vấn và đôi khi
cả yếu tố hình thể.


Dịch vụ của ngân hàng phải nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, bảo mật
và đặc biệt quan trọng là có tính an toàn cao đòi hỏi ngân hàng phải có cơ sở
hạ tầng vững chắc, hệ thống công nghệ hiện đại. Hơn nữa, số lượng thông tin,
dữ liệu của khách hàng là cực kỳ lớn nên yêu cầu NHTM phải có hệ thống lưu
trữ, quản lý toàn bộ các thông tin này một cách đầy đủ mà vẫn có khả năng
truy xuất một cách dễ dàng. Ngoài ra, do dịch vụ tiền tệ ngân hàng có tính
nhạy cảm nên để tạo được sự tin tưởng của khách hàng chọn lựa sử dụng dịch
vụ của mình, ngân hàng phải xây dựng được uy tín và gia tăng giá trị thương
hiệu theo thời gian (Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2011)).
- Thứ ba, để thực hiện kinh doanh tiền tệ, NHTM phải đóng vai trò tổ
chức trung gian huy động vốn trong xã hội.
Nguồn vốn để kinh doanh của ngân hàng chủ yếu từ vốn huy động
được và chỉ một phần nhỏ từ vốn tự có của ngân hàng. Do đó yêu cầu ngân
hàng phải có trình độ quản lý chuyên nghiệp, năng lực tài chính vững mạnh
cũng như có khả năng kiểm soát và phòng ngừa rủi ro hữu hiệu để đảm bảo
kinh doanh an toàn, hiệu quả.
- Thứ tư, chất liệu kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, mà tiền tệ là một
công cụ được Nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế. Do đó, chất liệu
này được Nhà nước kiểm soát chặt chẽ. Hoạt động kinh doanh của NHTM
ngoài tuân thủ các quy định chung của pháp luật còn chịu sự chi phối bởi hệ
thống luật pháp riêng cho NHTM và chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung
ương.
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM
1.1.2.1. Các nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng cao của nước sở tại luôn tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực sự tăng lên về khả năng cạnh tranh
trên thị trường quốc tế, khi tăng trưởng cao khả năng tích tụ tập trung tư bản
cao do đó khả năng sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp ngày càng cao.


- Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khi tỷ giá hối đoái giảm, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sẽ tăng
lên trên thị trường quốc tế vì khi đó giá bán của doanh nghiệp thấp hơn hoá
bán của đối thủ cạnh tranh của nước khác, và ngược lại tỷ giá hối đoái tăng sẽ
làm cho giá bán hàng hoá cao hơn đối thủ cạnh tranh đồng nghĩa với việc khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế giảm.
- Nền kinh tế ổn định và tăng trưởng ổn định giúp nhu cầu vốn để mở
rộng quy mô và tăng trưởng và tăng chi tiêu từ nền kinh tế, từ đó các NHTM
cũng tăng trưởng tín dụng với tỷ lệ thuận của tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Lãi suất ngân hàng ảnh hưởng mạnh đến khả năng cạnh tranh của các
ngân hàng, lãi suất được xem là chi phí chính trong đầu vào của các NHTM.
Nhóm nhân tố chính trị, pháp luật:
Chính trị và pháp luật là cơ sở nền tảng cho các hoạt động kinh doanh
của các NHTM. Chính trị ổn định, pháp luật rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho các NH khi tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả.
Nhóm nhân tố về khoa học kỹ thuật công nghệ:
Nhóm nhân tố này tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố cơ bản
nhất tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường là chất lượng
và giá cả. Khoa học công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi phí cá biệt của các
doanh nghiệp giảm, chất lượng sản phẩm chứa hàm lượng khoa học công
nghệ cao, khoa học kỹ thuật, công nghệ ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp theo hướng sau:
- Tạo ra những thế hệ công nghệ tiếp theo nhằm trang bị và trang bị lại
toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Giúp các doanh nghiệp trong quá trình thu nhập, xử lý, lưu trữ và
truyền thông tin một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín của doanh
nghiệp


Các nhân tố về văn hoá xã hội:
Phong tục tập quán thị hiếu lối sống, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín
ngưỡng ảnh hưởng đến cơ cấu nhu cầu của thị trường NH tham gia và từ đó
ảnh hưởng đến chính sách kinh doanh của NH khi tham gia vào các thị
trường khác nhau.
Các nhân tố tự nhiên:
Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý của
quốc gia, môi trường thời tiết khí hậu... các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp theo hướng tích cực hay tiêu cực. Chẳng hạn tài
nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp
giảm được chi phí, có điều kiện khuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị
trường... Bên cạnh đó, những khó khăn ban đầu do điều kiện tự nhiên gây ra
làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với ngành ngân hàng
các NHTM dựa vào các lợi thế tự nhiên để đầu tư nguồn vốn cho thể chế kinh
tế hoạt động trong các ngành có lợi thế.
Môi trường ngành:
Khách hàng: Khách hàng sẽ tạo áp lực làm tăng khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp bằng việc đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao hơn, giá rẻ hơn,
dịch vụ bán hàng tốt hơn... và do đó, để duy trì và tồn tại trên thị trường, buộc
các doanh nghiệp phải thoả mãn tốt các nhu cầu của khách hàng trong điều
kiện cho phép điều này sẽ làm tăng cường độ và tính chất cạnh tranh của
doanh nghiệp. Đối với NH chi phí lãi suất là áp lực cạnh tranh của các NHTM
với nhau.
Số lượng các NH hiện có và số lượng NH tiềm ẩn
Số lượng ngân hàng cạnh tranh và đối thủ ngang sức sẽ tác động rất
lớn đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Khi số lượng đối thủ cạnh tranh
thì thị phần của các ngân hàng cạnh tranh sẽ giảm khi đó ngân hàng thống
lĩnh thị trường hay là ngân hàng có khả năng cạnh tranh cao nhất, Ngân hàng
phải đẩy mạnh hơn nữa cường độ cạnh tranh, ngày càng nâng cao khả năng


cạnh tranh của mình. Hơn nữa cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt quyết liệt
hơn nếu như có sự xuất hiện thêm một vài ngân hàng mới tham gia cạnh
tranh. Khi đó, các ngân hàng cũ với lợi thế về sản phẩm, vốn, chi phí cố định
và mạng lưới kênh phân phối.. sẽ phản ứng quyết liệt đối với ngân hàng mới.
Tuy nhiên nếu các ngân hàng mới có ưu thế hơn về công nghệ, chất lượng
sản phẩm, áp dụng các biện pháp để giành thị phần có hiệu quả hơn thì khả
năng cạnh tranh của các Ngân hàng mới sẽ cao hơn nếu các ngân hàng
không sử dụng hữu hiệu công cụ trong cạnh tranh.
Các đơn vị cung ứng đầu vào:
Các nhà cung ứng đầu vào có thể gây ra những khó khăn làm giảm khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong những trường hợp sau:
- Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài doanh
nghiệp độc quyền cung ứng.
- Nếu doanh nghiệp không có nguồn cung ứng nào khác thì doanh nghiệp
sẽ yếu thế hơn trong mối tương quan thế và lực đối với nhà cung ứng hiện có.
- Nếu nhà cung cấp có đủ khả năng, đủ các nguồn lực để khép kín sản
xuất, có hệ thống mạng phân phối hoặc mạng lưới bán lẻ thì có thế lực đáng
kể đối với doanh nghiệp với tư cách là khách hàng.
Tất cả những khó khăn đối với doanh nghiệp có thể gặp phải ở trên sẽ
giảm đến sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào các đơn vị cung ứng đầu vào có
thể gây ảnh hưởng mạnh đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để giảm bớt các tác động không tốt từ các nhà cung ứng, các doanh
nghiệp phải xây dựng cho mình một hay nhiều người cung ứng, nghiên cứu
tìm hiểu nguồn đầu vào thay thế khi cần thiết và cần có chính sách dự trữ
hàng hoá hợp lý.
Sức ép của sản phẩm thay thế:
Sự ra đời của các sản phẩm thay thế là một yếu tố nhằm đáp ứng sự
biến động của nhu cầu thị trường theo xu hướng ngày càng đa dạng phong
phú và cao cấp hơn và chính nó làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản
phẩm bị thay thế.


Đặc biệt nhiều sản phẩm thay thế được sản xuất trên những dây chuyền
kỹ thuật công nghệ tiên tiến hơn, do đó có sự cạnh tranh cao hơn. sản phẩm
thay thế phát triển sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
không có sản phẩm thay thế.
1.1.2.2. Các nhân tố chủ quan
Hàng hoá và cơ cấu hàng hoá trong kinh doanh:
Điều quan trọng nhất đối với hoạt động của một doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh là phải trả lời được các câu hỏi cơ bản: sản xuất cái
gì?. sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?. Còn đối với doanh nghiệp thương
mại thì điều quan trọng trong kinh doanh là cung cấp cái gì? cho ai? và ở
đâu?. Như vậy có nghĩa là cần xây dựng cho mình một chính sách sản phẩm,
hàng hoá. Khi tham gia hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có hàng hoa đem
ra thị trường và phải làm sao để cho hàng hoá của mình thích ứng được với
thị trường, nhằm tăng khả năng tiên thụ, mở rộng thị trường, tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, doanh nghiệp
phải thực hiện đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh. Thực chất của đa dạng
hoá đó là quá trình mở rộng hợp lý danh mục hàng hoá, tạo nên một cơ cấu
hàng hoá có hiệu quả của doanh nghiệp. Hàng hoá của doanh nghiệp phải
luôn được hoàn thiện không ngừng để có thể theo kịp nhu cầu thị t rường
bằng cách cải tiến các thông số chất lượng, mẫu mã, bao bì đồng thời tiếp
tục duy trì các hàng hoá đang là thế mạnh của doanh nghiệp. Ngoài ra doanh
nghiệp cũng cần nghiên cứu tìm ra các hàng hoá mới nhằm phát triển và mở
rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá. Đa dạng hoá hàng hoá kinh doanh không
chỉ là để đáp ứng nhu cầu thị trường, thu được nhiều lợi nhuận mà còn là
một biện pháp phân tán rủi ro trong kinh doanh khi mà tình hình cạnh tranh
trở nên gay gắt, quyết liệt.


Đi đôi với thực hiện đa dạng hoá mặt hàng, đề đảm bảo đứng vững
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp có thể thực hiện trọng tâm
hoá hàng hoá vào một số loại hàng hoá nhằm cung cấp cho một nhóm người
hoặc một vùng thị trường nhất định của mình. Trong phạm vi này doanh
nghiệp có thể phục vụ khách hàng một cách tốt hơn, có hiệu quả hơn các đối
thủ cạnh tranh, do đó doanh nghiệp đã tạo dựng được một bức rào chắn, đảm
bảo giữ vững được phần thị trường của mình.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần thực hiện chiến lược khác biệt hoá
hàng hoá, tạo ra các nét độc đáo riêng cho mình để thu hút, tạo sự hấp dẫn cho
khách hàng vào các hàng hoá của mình, nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
Như vậy hàng hoá và cơ cấu hàng hoá một cách tối ưu là một trong những
yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Yếu tố giá cả:
Giá cả của một hàng hoá trên thị trường được hình thành thông qua
quan hệ cung cầu. Người bán và người mua thoả thuận mặc cả với nhau để đi
tới mức giá cuối cùng đảm bảo hai bên cùng có lợi. Giá cả đóng vai trò quyết
định mua hay không mua của khách hàng.Trong nền kinh tế thị trường có sư
cạnh tranh của các doanh nghiệp, khách hàng có quyền mua và lựa chọn
những gì cho là tốt nhất và cùng một loại hàng hoá với chất lượng tương
đương nhau chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá thấp hơn, khi đó lượng bán của
doanh nghiệp sẽ tăng lên.
Giá cả được thể hiện như là vũ khí cạnh tranh thông qua việc định giá
của hàng hoá: Định giá thấp (giá xâm nhập, giới thiệu) định giá ngang giá thị
trường hay định giá cao. Việc định giá cần phải xem xét các yếu tố sau:
Lượng cầu đối với hàng hoá và tính tới số tiền mà dân cư có thể để dành cho
loại hàng hoá đó, chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm. Phải nhận
dạng đúng thị trường cạnh tranh để từ đó có cách định giá thích hợp cho mỗi
loại thị trường. Với một mức giá ngang giá thị trường giúp cho doanh nghiệp


giữ được khách hàng đặc biệt là khách hàng truyền thống. Nếu doanh nghiệp
tìm ra được các biện pháp hạ giá thành thì lợi nhuận thu được sẽ tăng lên, hiệu
quả kinh doanh sẽ cao. Ngược lại, với một mức giá thấp hơn giá thị trường sẽ
thu hút được nhiều khách hàng và tăng lượng bán, doanh nghiệp sẽ có cơ hội
thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường mới. Mức giá doanh nghiệp áp đặt cao
hơn giá thị trường chỉ sử dụng được đối với các doanh nghiệp có tính độc
quyền, điều này giúp cho doanh nghiệp thu được rất nhiều lợi nhuận (lợi
nhuận siêu ngạch).
Để chiếm lĩnh được ưu thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có
sự lựa chọn các chính sách giá thích hợp cho từng loại hàng hoá, từng giai
đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng
vùng thị trường.
Chất lượng hàng hoá
Nếu như trước kia giá cả được coi là yếu tố quan trọng nhất trong cạnh
tranh, thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho chỉ tiêu chất lượng hàng hoá.
Trên thực tế, cạnh tranh bằng giá là "biện pháp nghèo nàn" vì nó làm giảm lợi
nhuận thu được, mà ngược lại cùng một loại hàng hoá, chất lượng hàng hoá
nào đáp ứng được nhu cầu khách hàng thì họ cũng sẵn sàng mua với một mức
giá cao hơn, nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đang
trong giai đoạn phát triển mạnh, đời sống của nhân dân được nâng cao hơn
trước. Chất lượng hàng hoá là hệ thống nội tại của hàng hoá được xác định
bằng cá thông số có thể do được hoặc so sánh được, thoả mãn các điều kiện
kỹ thuật và những yêu cầu nhất định của người tiêu dùng và xã hội. Chất
lượng háng hoá được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chứ sản xuất và ngay
cả khi tiêu thụ hàng hoá và chịu tác động của nhiều yếu tố: Công nghệ, dây
chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, trình độ quản lý...
Chất lượng hàng hoá không chỉ là bền tốt, đẹp mà nó còn do khách
hàng quyết định. Muốn đảm bảo về chất lượng thì một mặt phải thường xuyên


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×