Tải bản đầy đủ

Đánh giá tình hình thực hiện công tác dân vận trong phát triển kinh tế xã hội ở huyện văn lâm, tỉnh hưng yên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

BÙI MẠNH TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN
CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

BÙI MẠNH TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN
CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.
TS. NGUYỄN MẬU DŨNG

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi trong những
năm học tập. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn sâu sắc và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Bùi Mạnh Trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


LỜI CẢM ƠN


Để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của mình, ngoài sự nỗ
lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá
nhân và tập thể, các cơ quan trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Mậu
Dũng đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu trường,
Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn và tập thể các
thầy, cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức
trong những năm học tập, thực hiện đề tài tại trường.
Tôi xin thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy - Hội đồng nhân
dân - Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm, Ban Dân vận Huyện ủy Văn Lâm và các
bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, thu thập tài
liệu, số liệu, thông tin cần thiết và tổ chức các cuộc điều tra để thực hiện tốt đề
tài của mình.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn
thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của
thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ
nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy,
cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Bùi Mạnh Trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục .............................................................................................................iv
Danh mục bảng .................................................................................................vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ ....................................................................................ix
Danh mục từ viết tắt ............................................................................................x
PHẦN

I

MỞ

ĐẦU

..............................................................................................1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1

1.2
Mục
...............................................................................3
1.2.1

tiêu

nghiên

cứu

Mục tiêu chung.......................................................................................3

1.2.2
Mục
tiêu
.......................................................................................3

cụ

thể

1.3.
Đối
tượng
cứu...........................................................3

vi

nghiên

1.3.1
Đối
tượng
.............................................................................3

nghiên

cứu

1.3.2
Phạm
vi
................................................................................4

nghiên

cứu

PHẦN
II

SỞ

....................................................5

THỰC

TIỄN



LUẬN

phạm



2.1

Cơ sở lý luận ..........................................................................................5

2.1.1

Các khái niệm về Dân vận ......................................................................5

2.1.2

Vai trò hoạt động của công tác dân vận ..................................................8

2.1.3

Nội dung, nhiệm vụ của công tác dân vận...............................................8

2.1.4
14

Phương thức tiến hành công tác dân vận của Đảng ...............................

2.1.5
18

Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai công tác dân vận .............

2.2

Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


2.2.1
Công tác dân vận trong phát triển KT - XH của các nước trên thế giới
.......... 20
2.2.2
22

Công tác dân vận ở Việt Nam ...............................................................

2.2.3
Một số bài học kinh nghiệm trong triển khai thực hiện công tác dân vận
....... 29
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 31
3.1
31

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................

3.1.1
31

Điều kiện tự nhiên ................................................................................

3.1.2

Tình hình sử dụng đất của huyện .......................................................... 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


3.1.3

Tình hình dân số và lao động của huyện ............................................... 33

3.1.4

Cơ sở hạ tầng của huyện ....................................................................... 33

3.1.5

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội...................................................... 34

3.2

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 35

3.2.1

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 35

3.2.2

Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 36

3.2.3

Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .................................................... 37

3.2.4

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 38

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 39
4.1

Khái quát bộ máy tổ chức và phương thức hoạt động của công tác
dân vận huyện Văn Lâm ....................................................................... 39

4.1.1

Các cấp ủy đảng, chính quyền huyện Văn Lâm .................................... 39

4.1.2

Ban dân vận các cấp huyện Văn Lâm ................................................... 40

4.1.3

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội huyện
Văn Lâm ....................................................................................... 43

4.2

Đánh giá tình hình thực hiện công tác dân vận về phát triển kinh tế
- xã hội của huyện Văn Lâm ................................................................. 45

4.2.1

Công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội
tới cán
bộ, đảng viên và nhân dân .................................................................... 45

4.2.2

Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới.....................
50

4.2.3

Đánh giá công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực
hiện Quy chế dân chủ ........................................................................... 58

4.2.4

Đánh giá công tác chăm lo lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn
viên, hội viên và nhân dân .................................................................... 65

4.2.5

Đánh giá công tác phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc................... 69

4.3

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai công tác dân vận

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


ở huyện Văn Lâm ................................................................................. 73
4.3.1

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội và trình độ dân trí ............ 73

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


4.3.2

Nhận thức của hệ thống chính trị về công tác dân vận .......................... 76

4.3.3

Trình độ, năng lực và chế độ chính sách của đội ngũ cán bộ làm
công tác dân vận cấp huyện và cơ sở .................................................... 79

4.3.4

Cơ chế phối hợp trong thực hiện công tác dân vận................................ 81

4.3.5

Những đặc điểm cơ bản của thời kỳ mới ảnh hưởng, tác động trực
tiếp đến công tác dân vận trên địa bàn huyện Văn Lâm ........................ 82

4.3.6

Những thuận lợi và khó khăn nổi lên trong quá trình thực hiện công
tác dân vận trong phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Văn Lâm ............. 83

4.3.7

Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế ..................................................... 88

4.4

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
công tác dân vận trong phát triển kinh tế - xã hội.................................. 89

4.4.1

Nâng cao nhận thức trong toàn bộ hệ thống chính trị huyện về công
tác dân vận trong phát triển kinh tế - xã hội .......................................... 89

4.4.2

Tăng cường phối hợp giữa Ban Dân vận Huyện uỷ với chính quyền
và các tổ chức chính trị - xã hội ............................................................ 90

4.4.3

Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho đội ngũ làm công
tác dân vận ........................................................................................... 92

4.4.4

Đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở gắn với xây dựng
chính quyền trong sạch vững mạnh....................................................... 93

4.4.5
94

Đổi mới phương thức hoạt động trong công tác vận động quần chúng ........

4.4.6

Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của khối dân vận cơ sở ...... 95

4.4.7
96

Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về công tác dân vận của Đảng ..........

PHẦN V KẾT LUẬN ....................................................................................... 98
5.1

Kết luận ................................................................................................ 98

5.2

Đề xuất, kiến nghị .............................................................................. 100

5.2.1

Với Trung ương.................................................................................. 100

5.2.2

Với tỉnh Hưng Yên ............................................................................. 100

5.2.3

Với huyện Văn Lâm ........................................................................... 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 102
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


PHỤ LỤC........................................................................................................ 106

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

3.1

Tình hình sử dụng đất đai huyện Văn Lâm ............................................. 32

3.2

Dân số và lao động của huyện Văn Lâm năm 2014 ................................ 33

3.3

Nội dung, nguồn cung cấp và phương pháp thu thập các thông tin ......... 36

3.4

Số lượng mẫu điều tra ............................................................................ 37

4.1

Tình hình nhân lực của Ban Dân vận Huyện uỷ Văn Lâm ...................... 41

4.2

Trình độ học vấn, lý luận chính trị của cán bộ Khối dân vận cơ sở ........ 42

4.3

Thành phần, độ tuổi tham gia Khối dân vận cơ sở .................................. 42

4.4

Một số kết quả công tác tuyên truyền về phát triển kinh tế - xã hội 3
năm 2012 - 2014 .................................................................................... 47

4.5

Đánh giá về công tác tuyên truyền về phát triển kinh tế - xã hội tới
cán bộ, đảng viên và nhân dân................................................................ 48

4.6

Kết quả thực hiện một số mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện
Văn Lâm ................................................................................................ 50

4.7

Một số kết quả công tác tuyên truyền xây dựng Nông thôn mới trong
3 năm 2012 - 2014 ................................................................................. 54

4.8

Kết quả huy động vốn trong nhân dân để xây dựng nông thôn mới
năm 2014 ............................................................................................... 55

4.9

Đánh giá về hiệu quả công tác tuyên truyền xây dựng Nông thôn
mới của các cơ quan, tổ chức tại địa phương .......................................... 56

4.10

Một số kết quả công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia
thực hiện Quy chế dân chủ trong 3 năm 2012 - 2014.............................. 60

4.11

Mức độ hiểu biết và nhận thức của trưởng khối dân vận xã và tổ
trưởng tổ dân vận thôn về Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở .............................
61

4.12

Mức độ hiểu biết và nhận thức của nhân dân về Pháp lệnh dân chủ ........ 62

4.13

Mức độ dân biết, dân bàn, dân quyết định .............................................. 63

4.14

Kết quả công tác dân vận của chính quyền ............................................. 66

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


4.15

Bảng kết quả công tác dân vận của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
chính trị - xã hội huyện .......................................................................... 68

4.16

Bảng đánh giá mức độ hiệu quả các hoạt động sau của Mặt trận Tổ
quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội huyện ......................................... 68

4.17

Bảng kết quả thu hút, kết nạp mới đoàn viên, hội viên ........................... 70

4.18
73

Bảng đánh giá về công tác phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc ...........

4.19

Một số kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của các xã, thị trấn
huyện Văn Lâm năm 2014 ..................................................................... 78

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ
ĐỒ
Số biểu

Tên biểu

Trang

Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức Dân vận ở Việt Nam ............................................ 26
Hình 3.1

Bản đồ hành chính huyện Văn Lâm ................................................. 31

Sơ đồ 4.1

Các bước thực hiện công tác dân vận trên địa bàn huyện Văn Lâm........
44

Sơ đồ 4.2 Cơ cấu Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ huyện và xã ............ 58
Sơ đồ 4.3 Tốc độ phát triển kinh tế và tốc độ tăng trưởng các ngành Công
nghiệp, thủ công nghiệp - Thương mại, dịch vụ - Nông nghiệp,
thủy sản trong các năm 2012 - 2014 ................................................ 75
Sơ đồ 4.4 Một số tỷ lệ đạt thấp cần được quan tâm.......................................... 87

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ, ngữ viết tắt

Giải nghĩa

BCH
BTV
CNH, HĐH
CT - XH
HCCB
HĐND
dân HND
HPN
KT - XH
LĐLĐ
động MTTQ
quốc NTM
mới QCDC
chủ

Ban chấp hành
Ban thường vụ
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chính trị - xã hội
Hội cựu chiến binh
Hội đồng nhân
Hội nông dân
Hội phụ nữ
Kinh tế - xã hội
Liên đoàn lao
Mặt trận Tổ
Nông thôn
Quy chế dân

TTND
UBND
XHCN

Thanh tra nhân dân
Ủy ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
10


PHẦN I
MỞ
ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ khi mới ra đời và trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt
Nam, Đảng luôn coi trọng và đặt công tác dân vận có một vị trí chiến lược quan
trọng đặc biệt. Thực hiện tốt công tác dân vận, mới tròn 15 tuổi, Đảng đã
lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám, lập nên nhà nước
dân chủ cộng hòa đầu tiên ở Đông Nam Á, rồi tiến hành các cuộc kháng chiến
thần kỳ chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền
Tổ quốc, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Từ bài học đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã khẳng định: “Lực lượng của dân rất to. Việc Dân vận rất quan trọng. Dân
vận kém thì việc gì cũng kém. Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công” (Trích
bởi Ban Dân vận Trung ương, 2014a).
Những thành quả vĩ đại của công cuộc đấu tranh giải phóng đất nước và
sự nghiệp đổi mới đã khẳng định sức mạnh của công tác dân vận và sức sống bất
diệt của tư tưởng lấy dân làm gốc, mọi vấn đề đều phải xuất phát từ thực tiễn của
đời sống nhân dân, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân... Ở bất cứ thời kỳ nào thì
đất nước cũng cần phải có nguồn lực để phát triển. Nguồn lực đó là trong dân,
công tác dân vận là khai thác nguồn lực đó, là phát huy, là khơi dậy tính sáng tạo
của nhân dân. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, của các cuộc kháng chiến
đấu tranh giải phóng dân tộc, cũng như trong sự nghiệp đổi mới đất nước, chính
là thắng lợi của những bài học Dân vận được vận dụng nhuần nhuyễn vào thực
tiễn. Xây dựng một Nhà nước của dân, do dân, vì dân, thường xuyên mở rộng
dân chủ, thực hiện tốt phương châm: Dân biết, dân bàn, dân giám sát; dân được
hưởng thỏa đáng những thành quả lao động của chính mình, đó là cốt lõi của
công tác dân vận, là cội nguồn của mọi thắng lợi.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


Huyện Văn Lâm là một đơn vị hành chính thuộc tỉnh Hưng Yên. Trong
những năm qua, huyện Văn Lâm đã tích cực thực hiện công tác dân vận, góp
phần quan trọng quyết định kết quả phát triển KT - XH của huyện. Hệ thống Dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


vận trên địa bàn huyện đã phối hợp tích cực trong việc tham mưu với cấp uỷ
Đảng về công tác dân vận, về phát triển KT - XH; đổi mới nội dung hoạt
động theo hướng thiết thực, gần dân hơn; đóng vai trò là “cầu nối” ngày càng tốt
hơn trong việc củng cố, xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà
nước và nhân dân; chủ động lắng nghe tâm tư, nguyện vọng, kịp thời phản ảnh
những vấn đề liên quan tới quyền, lợi ích chính đáng của nhân dân; vận động
nhân dân tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước. Nhiều chủ trương, chính sách và nghị quyết của các cấp
uỷ Đảng đã được cụ thể hoá thành chương trình hành động để vận động quần
chúng nhân dân tích cực tham gia và thực hiện có hiệu quả trong phát triển KT XH ở Văn Lâm.
Tuy vậy, công tác dân vận của huyện cũng còn những tồn tại, yếu kém
như: vai trò công tác dân vận trong phát triển KT - XH còn mờ nhạt, nhất là trong
lĩnh vực giám sát các công trình đầu tư cộng đồng; tổ chức và hoạt động của hệ
thống dân vận còn chậm đổi mới so với sự phát triển chung của huyện; nội dung
và phương thức tập hợp, phối hợp vận động quần chúng của các đoàn thể trong
khối dân vận cơ sở có mặt còn hạn chế, chưa nhạy bén, kịp thời nắm bắt tâm tư,
nguyện vọng và những vấn đề bức xúc nảy sinh trong nhân dân; chưa chủ động
tuyên truyền sâu rộng trong nội bộ nhân dân và đề xuất các chủ trương, chính
sách phù hợp với cấp uỷ Đảng, chính quyền; có nơi khối dân vận, MTTQ và các
đoàn thể CT - XH chưa làm tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội. Một số
cấp uỷ Đảng, chính quyền, cán bộ còn có biểu hiện coi nhẹ công tác dân
vận; chưa quan tâm đầy đủ, sâu sắc đến công tác dân vận, chưa cử được những
cán bộ có phẩm chất và năng lực làm tốt công tác dân vận; thiếu đầu tư cơ sở vật
chất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của cả hệ thống dân vận.
Thực tế trong những năm gần đây, việc thực hiện QCDC ở cơ sở còn chưa
nghiêm túc; có biểu hiện một số bộ phận nhân dân trong các khu dân cư đồng
tình ủng hộ các việc làm vi phạm pháp luật của cơ sở, phản đối quá khích gây
bức xúc khi có những việc làm chưa đúng của cán bộ, vai trò của các thành viên
trong khối dân vận còn mờ nhạt. (Ban Dân vận Huyện ủy Văn Lâm, 2014).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


Thực tiễn đặt ra những câu hỏi lớn: Đảng phải làm sao để củng cố vững
chắc niềm tin của nhân dân đối với Đảng, tăng cường mối liên hệ giữa Đảng với
dân cũng như khối đại đoàn kết toàn dân; phát huy sức mạnh to lớn của toàn dân
phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? Làm thế nào để phát huy được
vai trò công tác dân vận? Cơ cấu tổ chức của hệ thống Dân vận? Thực trạng công
tác dân vận? Dân vận tham gia phát triển KT - XH như thế nào? Từ thực tiễn và
yêu cầu trên, tôi đã chọn ðề tài: “ðánh giá tình hình thực hiện công tác dân
vận trong phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” để làm
luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá tình hình thực hiện công tác dân vận trong phát triển KT - XH ở
huyện Văn Lâm, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của công
tác dân vận trong phát triển KT - XH của địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tình hình
thực hiện công tác dân vận trong phát triển KT - XH.
- ðánh giá thực trạng công tác dân vận trong phát triển KT - XH ở huyện
Văn Lâm.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện công tác dân vận
trong phát triển KT - XH ở huyện Văn Lâm.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của công tác dân vận
trong phát triển KT - XH ở huyện Văn Lâm.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến hoạt
động của công tác dân vận trong phát triển KT - XH huyện Văn Lâm. ðối tượng
là Ban Dân vận Huyện uỷ, Dân vận khối MTTQ, các đoàn thể CT - XH và khối
dân vận cơ sở.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ðề tài chỉ tập trung vào hoạt động của công tác
dân vận trong phát triển KT - XH.
- Phạm vi về không gian: ðề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Văn
Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi về thời gian: ðề tài thực hiện nghiên cứu từ tháng 8/20148/2015, số liệu được sử dụng trong phạm vi được giới hạn trong phạm vi từ 2012
- 2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm về Dân vận
Chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Ăng ghen đặc biệt đề cao vai trò của quần
chúng nhân dân từ việc sản xuất ra của cải vật chất, giá trị tinh thần, làm nên lịch
sử, đến việc trao truyền, gìn giữ các giá trị của nhân loại. Chính vì vậy, các nhà
kinh điển đều coi trọng công tác vận động quần chúng nhân dân.
- C. Mác và Ph.Ăng-ghen khẳng định: Trong cuộc đấu tranh cách mạng
phải có hai yếu tố cơ bản: Một là, “Phải tổ chức giai cấp công nhân thành một
chính đảng là cần thiết để đảm bảo thắng lợi của cách mạng xã hội và giành được
mục đích cuối cùng của nó là: thủ tiêu các giai cấp”. Hai là, “Bản thân quần chúng
phải tự mình tham gia công cuộc cải tạo ấy, phải tự mình hiểu đó là vấn đề gì và vì
sao phải tham gia cuộc cải tạo ấy với cả thể xác lẫn sinh mệnh của mình. Nhưng
muốn cho quần chúng hiểu rõ, cần phải tiến hành một công tác vận động lâu dài và
kiên nhẫn…” (Trích bởi Nguyễn Trung Anh, 2013).
- V.I.Lê-Nin đã phát triển những tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăng-ghen trong
thời đại của mình, ông cho rằng: “Không có sự đồng tình và ủng hộ của đại đa số
nhân dân lao động đối với đội ngũ tiên phong của mình, tức là đối với giai cấp vô
sản, thì cách mạng vô sản không thể thực hiện được. Nhưng sự đồng tình và ủng
hộ đó không thể có ngay được và không phải do những cuộc bỏ phiếu quyết định,
mà phải trải qua một cuộc đấu tranh giai cấp lâu dài, khó khăn, gian khổ mới
giành được” (Trích bởi Nguyễn Hữu ðổng và Ngô Huy ðức, 2011).
- Chủ tịch Hồ Chí Minh kế thừa tư tưởng: “Nước lấy dân làm gốc”,
“Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc” của ông cha; quán triệt quan điểm
tiến bộ của chủ nghĩa duy vật lịch sử về vai trò của quần chúng nhân dân; từ
những bài học trong thực tiễn hoạt động của mình, Hồ Chí Minh khẳng định sức
mạnh vĩ đại của nhân dân là sức mạnh không một lực lượng nào có thể chiến
thắng được. ðó là sức mạnh tiềm tàng, tiềm năng, không phải tự nhiên mà có. Nó
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


chỉ trở thành hiện thực bằng các biện pháp giáo dục, vận động, tổ chức và rèn
luyện trong thực tiễn đấu tranh. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Dân vận là
vận động tất cả lực lượng của mỗi một người dân không để sót một người dân
nào, góp thành lực lượng toàn dân để thực hành những việc nên làm, những công
việc Chính phủ và đoàn thể giao cho. Dân vận không thể chỉ dùng báo chương,
sách vở, mít tinh, khẩu hiệu, truyền đơn, chỉ thị mà đủ. Trước nhất, là phải tìm
mọi cách giải thích cho mỗi một người dân hiểu rõ ràng: Việc đó là lợi ích cho họ
và nhiệm vụ của họ, họ phải hăng hái làm cho kỳ được. Thứ hai, là bất cứ việc gì
đều phải bàn bạc với dân, hỏi ý kiến và kinh nghiệm của dân, cùng với dân đặt kế
hoạch cho thiết thực với hoàn cảnh địa phương, rồi động viên và tổ chức toàn dân
ra thi hành. Trong lúc thi hành phải theo dõi, giúp đỡ, đôn đốc, khuyến khích
dân. Khi thi hành xong phải cùng với dân kiểm thảo lại công việc, rút kinh
nghiệm, phê bình, khen thưởng” (Trích bởi Ban Dân vận Trung ương, 2014a).
- ðảng Cộng sản Việt Nam: Ngay từ khi thành lập, ðảng ta đã đặc biệt coi
trọng công tác dân vận và khẳng định: Sức mạnh của cách mạng ở nơi dân. ðảng
ta phải dựa vào dân để làm cách mạng. ðây là điều cốt yếu hằng ngày của ðảng
và công tác dân vận của ðảng ta được xác định là một nhiệm vụ trung tâm hàng
đầu của toàn ðảng.
Xây dựng ðảng không chỉ là công việc của ðảng mà còn là công việc của
nhân dân. Nhân dân luôn góp ý, nêu sáng kiến tham gia xây dựng đường lối của
ðảng và chính nhân dân là lực lượng thực hiện hăng hái, có hiệu quả đường lối
đó; nhân dân giám sát cán bộ, đảng viên, công chức và các tổ chức đảng, chính
quyền các cấp trong việc thực hiện chủ trương, chính sách và pháp luật; nhân dân
góp phần phát hiện và đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
(bổ sung, phát triển năm 2011) đã khẳng định: “Sự nghiệp cách mạng là của nhân
dân, do nhân dân và vì nhân dân. Chính nhân dân là người làm nên những thắng
lợi lịch sử. Toàn bộ hoạt động của ðảng phải xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng
chính đáng của nhân dân. Sức mạnh của ðảng là ở sự gắn bó mật thiết với nhân
dân. Quan liêu, tham nhũng, xa rời nhân dân sẽ dẫn đến những tổn thất khôn lường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


đối với vận mệnh của đất nước, của chế độ XHCN và của ðảng. công tác dân vận
là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng của ðảng
và dân tộc” (ðảng cộng sản Việt Nam, 2011a).
Nghị quyết số 08B-NQ/HNTW (khóa VI) ngày 7/3/1990 đã nêu ra 4 quan
điểm cơ bản về công tác Dân vận là: Thứ nhất, Cách mạng là sự nghiệp của nhân
dân, vì nhân dân, do nhân dân cần được quán triệt sâu sắc hơn nữa trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thứ hai, ðộng lực thúc đẩy
phong trào cách mạng của quần chúng là đáp ứng lợi ích thiết thực của nhân dân
và kết hợp hài hòa giữa các lợi ích, thống nhất giữa nghĩa vụ và quyền lợi của
công dân. Thứ ba, Các hình thức tập hợp nhân dân phải đa dạng. Thứ tư, Công tác
dân vận là trách nhiệm của ðảng, đoàn thể nhân dân, của mọi cán bộ đảng viên,
cán bộ chính quyền công chức, viên chức của nhà nước (BCH Trung ương ðảng,
1990).
Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XI) ngày 03/6/2013 quán triệt 5 quan điểm
sau: Thứ nhất, Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân;
nhân dân là chủ, nhân dân làm chủ. Thứ hai, ðộng lực thúc đẩy phong trào nhân
dân là phát huy quyền làm chủ, đáp ứng lợi ích thiết thực của nhân dân; kết hợp
hài hòa các lợi ích; quyền lợi phải đi đôi với nghĩa vụ công dân; chú trọng lợi ích
trực tiếp của người dân; huy động sức dân phải đi đôi với bồi dưỡng sức dân;
những gì có lợi cho dân thì hết sức làm, những gì có hại cho dân thì hết sức tránh.
Thứ ba, Phương thức lãnh đạo công tác dân vận của ðảng phải gắn liền với công
tác xây dựng ðảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh. Mọi quan điểm, chủ trương
của ðảng, pháp luật của Nhà nước phải phù hợp với lợi ích của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân. Mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải gương mẫu để
nhân dân tin tưởng, noi theo. Thứ tư, Công tác dân vận là trách nhiệm của cả hệ
thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội
viên các đoàn thể nhân dân, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang. Trong đó, ðảng
lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, Mặt trận, đoàn thể làm tham mưu và
nòng cốt. Thứ năm, Nhà nước tiếp tục thể chế hóa cơ chế "ðảng lãnh đạo, Nhà
nước quản lý, nhân dân làm chủ" thành quy chế, quy định để các tổ chức trong hệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


thống chính trị; cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sĩ lực
lượng vũ trang

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


thực hiện công tác dân vận; các hình thức tập hợp nhân dân phải phong phú, đa
dạng, khoa học, hiệu quả (BCH Trung ương ðảng, 2013).
Ngày 25/2/2010, Bộ Chính trị đã ban hành Quyết định số 290 - Qð/TW
quy định về trách nhiệm thực hiện công tác dân vận trong toàn hệ thống chính trị.
2.1.2 Vai trò hoạt động của công tác dân vận
Công tác dân vận có vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ đến việc xây
dựng, củng cố và nâng cao vị trí của tổ chức cơ sở đảng nói riêng và là nhiệm vụ
chiến lược có ý nghĩa quyết định sự thành bại của sự nghiệp cách mạng và sự tồn
vong của ðảng, công tác dân vận thực chất là tăng cường mối quan hệ giữa ðảng
với nhân dân, thực hiện đại đoàn kết dân tộc.
Lênin viết “Một nước mạnh là nhờ vào sự giác ngộ của quần chúng, nước
mạnh là khi quần chúng biết rõ tất cả mọi cái, quần chúng có thể phán đoán được
mọi cái đi vào hoạt động một cách có ý thức”. (Trích bởi Nguyễn Thế Trung,
2015). Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rõ vị trí, vai trò quan trọng của nhân
dân đối với quốc gia và cách mạng. Nhân dân là gốc của nước, là lực lượng của
cách mạng. “Trong bầu trời không gì quí bằng nhân dân. Trong thế giới không gì
mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân” (Trích bởi Tâm Trang, 2015).
Công tác dân vận của ðảng không chỉ là vấn đề tập hợp lực lượng mà cao
hơn, bản chất hơn nhằm thực hiện được mục đích của cách mạng là phát huy
được sức mạnh khối đại đoàn kết các tầng lớp nhân dân đưa họ đến vị trí là chủ
nhân của xã hội, xây dựng mối quan hệ gắn bó, mật thiết giữa ðảng với nhân
dân. Nâng cao vai trò và mở rộng hoạt động của MTTQ, các đoàn thể CT - XH,
các tổ chức xã hội trong phát triển KT - XH; xây dựng và giám sát thực hiện chủ
trương, chính sách, pháp luật trong đời sống xã hội.
2.1.3 Nội dung, nhiệm vụ của công tác dân vận
2.1.3.1 Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị, trọng tâm
là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc một cách bền vững
Tập hợp, động viên mọi tầng lớp nhân dân đoàn kết giữ vững ổn định
chính trị, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phấn đấu đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; CT - XH ổn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
10


định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được
giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo
tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.
Công tác dân vận cần tuyên truyền, vận động được toàn diện, đầy đủ các tầng
lớp, giai cấp trong xã hội tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, trong đó, trọng
tâm của giai cấp công nhân là xây dựng giai cấp công nhân phát triển cả về số
lượng và chất lượng, giữ vai trò nòng cốt trong khối liên minh công - nông - trí
thức; nông dân yên tâm sản xuất, phát triển nền nông nghiệp bền vững và xây
dựng nông thôn mới, trên cơ sở khai thác và phát huy các tiềm năng về đất đai,
lao động, tiền vốn của giai cấp nông dân, theo hướng thâm canh, đa canh, sản xuất
hàng hóa với cơ cấu nông - công nghiệp - dịch vụ hợp lý, khuyến khích kinh tế hộ
nông dân phát triển và người nông dân có đủ trí và lực đáp ứng yêu cầu CNH,
HðH đất nước. ðội ngũ trí thức phát huy năng lực sáng tạo của mình, thể hiện rõ
vai trò là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp CNH, HðH đất nước, là nguồn lực
trí tuệ quan trọng của ðảng và Nhà nước, của dân tộc. Thanh niên tiếp tục rèn
luyện, tu dưỡng và cống hiến, xứng đáng là rường cột của nước nhà, chủ nhân
tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp CNH,
HðH đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Phụ nữ tích cực
tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua, các chương trình công tác
Hội, góp phần phát triển đất nước, địa phương, gia đình và cho chính sự phát
triển của phụ nữ. Cựu chiến binh được đảm bảo về các chế độ, chính sách, đồng
thời phát huy được vai trò trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Ngoài ra, còn đảm bảo tuyên truyền, vận động người Việt Nam ở nước ngoài, đồng
bào dân tộc thiểu số, tín đồ, chức sắc tôn giáo và đội ngũ doanh nhân hiểu rõ các
chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, từ đó tôn trọng và
tham gia có hiệu quả vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
XHCN. Tăng cường công tác dân vận của chính quyền, lực lượng vũ trang, tạo sự

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
11


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×