Tải bản đầy đủ

Điều tra nguồn phụ phẩm nông nghiệp và sử dụng rơm kiềm hóa với urê, thân lá lạc khô chăn nuôi bò vỗ béo tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẶNG VIỆT HÙNG

ĐIỀU TRA NGUỒN PHỤ PHẨM
NÔNG NGHIỆP VÀ SỬ DỤNG RƠM KIỀM HÓA VỚI
URÊ, THÂN LÁ LẠC KHÔ CHĂN NUÔI BÒ VỖ BÉO
TẠI HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành:

Chăn nuôi

Mã số:

60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. Bùi Quang Tuấn


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy
bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Đặng Việt Hùng

i


LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn này, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sự giúp
đỡ tận tình của PGS.TS BÙI QUANG TUẤN đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu, cũng như đánh giá phân tích kết quả và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Ban quản lý đào tạo, các thầy cô trong
Bộ môn Dinh dưỡng và Thức ăn Khoa Chăn nuôi, các thầy cô Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng nghiệp, cán bộ công nhân viên
phòng Nông nghiệp huyện Nho Quan, cán bộ 2 xã Yên Quang và Lạng Phong.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi cũng xin được bầy tỏ lòng biết ơn sắc tới nhà
trường, các thầy cô, gia đình cùng bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt
thời gian qua.

Hà Nội, ngày



tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Đặng Việt Hùng

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..........................................................................................................................i
Lời cảm ơn .............................................................................................................................ii
Mục lục ................................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................................
v

Danh

mục

bảng

.....................................................................................................................vi Danh mục biểu
đồ ................................................................................................................vii Trích yếu luận
văn

..............................................................................................................viii

Thesis

abstract...................................................................................................................... ix Phần
1. Mở đầu .................................................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu của đề tài................................................................................................... 2
1.3.
2

Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................

1.3.1.
2

Ý nghĩa khoa học .....................................................................................................

1.3.2.
2

Ý nghĩa thực tiễn .....................................................................................................

Phần 2. Tổng quan tài liệu .................................................................................................. 3
2.1.
3

Đặc điểm sinh trưởng của bò ...................................................................................

2.1.1.
3

Sinh trưởng theo giai đoạn và đường cong sinh trưởng ..........................................

2.1.2.
4

Sinh trưởng, phát triển không đều ...........................................................................

2.1.3.

Sinh trưởng theo chu kỳ........................................................................................... 5

2.1.4.

Hiện tượng sinh trưởng bù....................................................................................... 5

2.1.5.
5

Tốc độ sinh trưởng và độ thành thục .......................................................................

2.2.
6

Đặc điểm tiêu hóa và sử dụng thức ăn của động vật nhai lại ..................................

2.2.1.
6

Đặc điểm bộ máy tiêu hoá của động vật nhai lại .....................................................

2.2.2.
8

Hệ vi sinh vật dạ cỏ .................................................................................................

2.2.3.
12

Quá trình tiêu hoá thức ăn .....................................................................................

2.2.4.
14

Tiêu hoá một số chất dinh dưỡng ..........................................................................

3


2.2.5.

Khả năng sử dụng thức ăn thô của bò.................................................................... 17

2.3.
17

Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỗ béo và cho thịt của bò........................

2.3.1.
17

Ảnh hưởng của khẩu phần ăn đến kết quả vỗ béo .................................................

2.3.2.
18

Ảnh hưởng của tuổi bò bắt đầu vỗ béo ..................................................................

2.4.
18

Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò .....................................

2.4.1.
18

Nguyên tắc làm tăng khả năng sử dụng phụ phẩm nhiều xơ .................................

2.4.2.

Sử dụng rơm lúa .................................................................................................... 19

2.4.3.

Sử dụng lá sắn........................................................................................................ 20

4


2.5.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về vỗ béo bò ...................................... 22

2.5.1.

Tình hình nghiên cứu ngoài nước .......................................................................... 22

2.5.2

Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................................... 22

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ................................................................. 25
3.1.

Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 25

3.2.

Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 25

3.3.

Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 25

3.3.1.

Điều tra khảo sát khối lượng phụ phẩm nông nghiệp và tình hình sử dụng
phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò tại huyện Nho Quan, tỉnh
Ninh Bình .............................................................................................................. 25

3.3.2.

Sử dụng rơm kiềm hóa với urê và thân lá lạc phơi khô trong khẩu phần
vỗ béo bò ............................................................................................................... 26

3.4.

Xử lý số liệu........................................................................................................... 30

Phần 4. Kết quả và thảo luận............................................................................................ 31
4.1.

ĐIều tra khảo sát khối lượng phụ phẩm nông nghiệp và tình hình sử dụng
phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò tại huyện nho quan, tỉnh
Ninh Bình .............................................................................................................. 31

4.1.1.

Sản xuất trồng trọt ................................................................................................. 31

4.1.2.

Sản xuất chăn nuôi................................................................................................. 33

4.2.
43

Sử dụng rơm kiềm hóa với urê và thân lá lạc khô trong khẩu phần vỗ béo bò ..........

4.2.1.

Lượng thức ăn thu nhận của bò thí nghiệm ........................................................... 43

4.2.2.

Tăng khối lượng của bò thí nghiệm ....................................................................... 46

4.2.3.

Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng của bò thí nghiệm ...................................... 48

4.2.4.

Hiệu quả sử dụng thức ăn cho tăng khối lượng bò thí nghiệm .............................. 52

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ........................................................................................... 54
5.1.

Kết luận.................................................................................................................. 54

5.2.

Kiến nghị ............................................................................................................... 54

Tài liệu tham khảo ............................................................................................................... 55

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ABBH

Nghĩa tiếng Việt
Axit béo bay hơi

cs. DE

cộng sự

DXKN

Năng lượng tiêu hóa

ĐVNS

Dẫn xuất không Nitơ

FCR

Động vật nguyên sinh

GSNL

Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối
lượng

KST

Gia súc nhai lại

ME

Khoáng tổng số

NPN

Năng lượng trao đổi



Nitơ phi protein

TDN

Quyết định

VCK

Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hóa

VSV

Vật chất khô
Vi sinh vật

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ..................................................................................... 27
Bảng 3.2. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu thức ăn ........ 29
Bảng 4.1. Cơ cấu cây trồng của huyện .............................................................................. 32
Bảng 4.2. Số lượng đàn gia súc, gia cầm của huyện ......................................................... 33
Bảng 4.3. Quy mô chăn nuôi trâu bò của 2 xã Yên Quang và Lạng Phong ...................... 34
Bảng 4.4. Phương thức chăn nuôi trâu bò tại xã ............................................................... 35
Bảng 4.5. Khối lượng phụ phẩm nông nghiệp của huyện năm 2015 ................................ 37
Bảng 4.6a. Khối lượng phụ phẩm nông nghiệp của xã Yên Quang năm 2015 ................... 39
Bảng 4.6b. Khối lượng phụ phẩm nông nghiệp của xã Lạng Phong năm 2015 .................. 39
Bảng 4.7a. Tỷ lệ sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò ở xã Yên
Quang ................................................................................................................ 40
Bảng 4.7b. Tỷ lệ sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò ở xã Lạng
Phong ................................................................................................................ 40
Bảng 4.8. Những khó khăn khi sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho
trâu bò ............................................................................................................... 41
Bảng 4.9. Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của bò thí nghiệm ..................................... 44
Bảng 4.10. Kết quả tăng khối lượng của bò thí nghiệm ...................................................... 46
Bảng 4.11. Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho tăng khối lượng của bò thí nghiệm................. 49
Bảng 4.12. Hiệu quả của sử dụng rơm và thân lá lạc khô vỗ béo bò .................................. 52


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1.
Biểu đồ 4.2.
Biểu đồ 4.3.
Biểu đồ 4.4.

Cơ cấu cây trồng của huyện .........................................................................
32
Lượng thức ăn thu nhận của bò ................................................................... 45
Tăng khối lượng tuyệt đối của bò qua các tháng thí nghiệm .......................
48
Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng ............................................................ 51

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đặng Việt Hùng
Tên Luận văn: “Điều tra nguồn phụ phẩm nông nghiệp và sử dụng rơm kiềm hóa
với urê, thân lá lạc khô chăn nuôi bò vỗ béo tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình”.
Ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm xác định khối lượng và tình trạng sử dụng các nguồn phụ
phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò, đồng thời thử nghiệm sử dụng 2 nguồn phụ
phẩm chính là rơm kiềm hóa và thân lá cây lạc trong khẩu phần ăn nuôi vỗ béo bò.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu 2 nội dung: (i) điều tra khảo sát khối lượng phụ phẩm
nông nghiệp và tình hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò tại huyện
Nho Quan, tỉnh Ninh Bình; (ii) sử dụng rơm kiềm hóa với urê và thân lá cây lạc khô trong
khẩu phần vỗ béo bò. Vật liệu nghiên cứu là rơm khô kiềm hóa với 4% urê, thân lá cây lạc
phơi khô, bò đực Lai Sind 20-22 tháng tuổi, khối lượng trung bình khoảng 220-230kg. Thu
thập số liệu điều tra từ các phòng ban chức năng của huyện, xã và tiến hành phỏng vấn trực
tiếp các hộ chăn nuôi theo mẫu biểu điều tra đã chuẩn bị trước. Khẩu phần thí nghiệm nuôi
vỗ béo bò ngoài 3,5kg hỗn hợp thức ăn tinh và 5kg cỏ voi cho mỗi bò thì bò còn được cho
ăn thêm rơm khô tự do (CT1), rơm kiềm hóa với 4% urê (CT2) hoặc thân lá lạc khô (CT3).
Mẫu thức ăn được phân tích tại phòng phân tích của khoa Chăn nuôi, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam. Các chỉ tiêu theo dõi của thí nghiệm nuôi vỗ béo bò bao gồm: tăng khối
lượng bò, thức ăn thu nhận, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và tiền chi phí thức ăn cho tăng
khối lượng của bò vỗ béo.
Kết quả chính và kết luận
Huyện Nho Quan có nguồn phụ phẩm nông nghiệp gồm rơm lúa, thân cây ngô,
thân cây đậu tương, thân cây lạc với khối lượng ước đạt 43.089,4 tấn (vật chất khô). Quy
mô chăn nuôi nhỏ, khó khăn trong vận chuyển, khó khăn trong chế biến/bảo quản phụ
phẩm nông nghiệp là các yếu tố chính ảnh hưởng đến tỷ lệ sử dụng các nguồn phụ phẩm
nông nghiệp trong huyện làm thức ăn cho gia súc nhai lại; sử dụng rơm khô, rơm kiềm hóa
với urê và thân lá cây lạc khô trong khẩu phần vỗ béo bò Lai Sind đều mang lại hiệu quả
kinh tế cho người chăn nuôi. Khẩu phần sử dụng rơm kiềm hóa với urê và khẩu phần sử
dụng thân lá cây lạc khô cho kết quả tăng khối lượng của bò cao hơn so với khẩu phần sử
dụng rơm khô (827,78 và 830,56g so với 669,44g/con/ngày). Tiền chi phí thức ăn cho 1kg
tăng khối lượng của bò của khẩu phần sử dụng rơm kiềm hóa với urê và khẩu phần sử
dụng thân lá cây lạc khô thấp hơn so với khẩu phần sử dụng rơm khô (47.690 và 51.520đ
so với 58.270đ/kg tăng khối lượng).

8


THESIS ABSTRACT
Name of author: DANG VIET HUNG
Title of thesis: “Servey the sources of agricultural byproducts, using urea treated
rice straw and dired groundnut vines for fattening cattle at Nho Quan district, Ninh
Binh province”.
Major: Animal Science
Code: 60.62.01.05
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Objectives of current study
The objective of current study was to determine the amount and usage of
agricultural byproducts as feed source for cattle, and to test the usage of urea treated rice
straw and dired groundnut vines in the diets of fattening cattle.
Materials and Methods
The data from agricultural departments was collected and small holder farmers was
interviewed to determine the amount and usage of agricultural byproducts as feed source
for cattle at Nho Quan district, Ninh Binh province. The crossbred Sind bulls at 20-22
months of age with initial body weight (BW) of 220-230 kg were used to test the usage of
urea (4%) treated rice straw and dried groundnut vines in the diets of fattening cattle. All
bulls were fed 3.5 kg of concentrates and 5.0 kg of elephant grass as a basal diet during the
experiment. In addition to the basal diet, bulls were devided for three groups based on
body weight and randomly assigned to feed diatery treatments: CT1 = rice straw fed ad
libitum; CT2 = urea (4%) treated rice straw fed ad libitum; CT3 = dried groundnut vines
fed ad libitum. The chemical compositions of all feed samples was analised at Faculty of
Animal Science, VNUA. The body weight gain, feed intake, feed conversion ratio, and
economic efficiency were determined during the experiment.
Main results and conclusions
The main sources of agricultural byproducts at Nho Quan district were rice straw,
maize and soybean stems, groundnut vines with approximately 43,089.4 tons (dry matter
per year). Livestock production with small-scale, difficulty in transport of livestock
products, difficulty in the processing and reservation of agricultural byproducts were the
main factors affected on limiting the usage agricultural byproducts as feed sources for
ruminants. The usage of rice straw, urea treated rice straw and dried groundnut vines in the
diets of fattening cattle improved economic efficiency for cattlemen. The body weight
gain (BWG) of bulls fed CT2 and CT3 were greater than those fed CT1 (827,78; 830,56
and 669,44 g/head/day, respectively). The cost of feed for one kg of body weight gain
(vnd/1kg BWG) for CT2 and CT3 were lower than for CT1 (51.520; 47.690; 58.270vnd/kg
BWG, respectively).

9


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, do chính sách đổi mới kinh tế của Đảng và
Nhà nước với hàng loạt các biện pháp kích thích sản xuất, nền nông nghiệp nước
ta đã có những bước tiến nhảy vọt. Quyết tâm của Chính phủ trong việc phát
triển đàn bò thịt nước ta cả về số lượng và chất lượng được thể hiện trong quyết
định số 10/2008/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Theo đó đến năm 2020, đàn bò thịt cả nước đạt khoảng 12,5 triệu con, trong đó
tỷ lệ bò lai và lai chuyên thịt đạt trên 50%, sản lượng thịt bò ước đạt 200.000 tấn,
chiếm tỷ lệ 4% trong tổng sản lượng thịt xẻ các loại.
Ngành chăn nuôi của cả nước có những bước phát triển rất mạnh. Trong
đó, chăn nuôi gia súc nhai lại (GSNL) chiếm vị trí hết sức quan trọng. Theo Cục
Chăn nuôi (2014) tổng đàn bò nước ta năm 2014 là 5.156.700 con, đàn trâu là
2.559.500 con, đàn dê, cừu là 1.345.400 con.Tổng đàn bò, dê, cừu của cả nước
trong những năm gần đây có xu hướng tăng, còn tổng đàn trâu có xu hướng ổn
định. Trong khi đàn trâu bò tăng theo từng năm thì quỹ đất dành cho chăn nuôi
lại không tăng lên. Lượng thức ăn thô cần để đáp ứng cho đàn GSNL là 150 triệu
tấn/năm, nhưng lượng cỏ trồng và cỏ tự nhiên không đáp ứng được nhu cầu trên
nên đàn gia súc thường bị thiếu thức ăn thô, đặc biệt vào mùa khô khi mà cây cỏ
sinh trưởng, phát triển kém. Thiếu thức ăn thô dẫn đến hiệu quả kinh tế của chăn
nuôi GSNL thấp do năng suất vật nuôi thấp, do phải sử dụng thức ăn tinh giá cao,
do tỷ lệ chết vì đói và rét cao … Một điều thuận lợi là nước ta nằm trong khu vực
nhiệt đới, cây trồng đa dạng, các loại hoa màu, canh tác lúa nước phát triển…
Điều này dẫn tới một nguồn phụ phẩm nông nghiệp phong phú, khối lượng lớn:
Hàng triệu tấn rơm, thân cây ngô già sau thu bắp, thân lá cây lạc, ngọn lá mía,
dây khoai lang… Nguồn phụ phẩm này chỉ có sẵn trong thời gian ngắn theo mùa
vụ nên người chăn nuôi chỉ sử dụng được một phần rất nhỏ làm thức ăn cho
GSNL, phần còn lại chủ yếu đốt bỏ hoặc để lãng phí ngoài đồng. Nhiều nghiên
cứu đã được triển khai nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn phụ phẩm nông,
công nghiệp trong nuôi dưỡng và vỗ béo bò thịt (Trương La, 2008; Phạm Thế
Huệ, 2008; Văn Tiến Dũng, 2010 ...) nhưng thực tế vẫn chưa triển khai sâu rộng
tới người chăn nuôi.

1


Chăn nuôi gia súc nhai lại ở huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình với tổng
đàn bò 13.052 con, đàn trâu 8.407 con, đàn dê 7.130 con. Diện tích trồng cỏ để
phát triển chăn nuôi gia súc nhai lại của huyện bị hạn chế về quỹ đất, nhưng
huyện có diện tích rất lớn cấy lúa, cây hoa màu với khối lượng phụ phẩm nông
nghiệp đáng kể. Hiện tại khối lượng phụ phẩm nông nghiệp này được sử dụng
làm thức ăn cho gia súc nhai lại còn ít mà bị bỏ lãng phí ngoài đồng ruộng. Xuất
phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Điều tra nguồn
phụ phẩm nông nghiệp và sử dụng rơm kiềm hóa với urê, thân lá lạc khô
chăn nuôi bò vỗ béo tại Huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình”.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu nhằm xác định khối lượng và tình trạng sử dụng các nguồn
phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò, đồng thời thử nghiệm sử dụng
2 nguồn phụ phẩm chính là rơm kiềm hóa và thân lá cây lạc trong khẩu phần
ăn nuôi vỗ béo bò.
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Số liệu thu được của đề tài góp phần đánh giá khả năng sử dụng rơm lúa
và thân lá cây lạc trong khẩu phần vỗ béo bò tại nơi chăn nuôi có ít cỏ tươi.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài giúp xác định được khối lượng các nguồn phụ phẩm nông nghiệp,
tình trạng sử dụng cũng như các hạn chế/trở ngại trong việc sử dụng các nguồn
phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho GSNL tại địa bàn nghiên cứu, từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn phụ phẩm nông
nghiệp trên.
- Kết quả thu được của đề tài có thể đem khuyến cáo người chăn nuôi
nhân rộng mô hình, góp phần phát triển kinh tế gia đình nhờ vào chăn nuôi
GSNL không cần có diện tích trồng cỏ lớn.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA BÒ
2.1.1. Sinh trưởng theo giai đoạn và đường cong sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng kích thước, khối lượng của tế bào, mô, hay bộ phận
cơ quan trong cơ thể. Sinh trưởng của gia súc được đặc trưng bởi tốc độ sinh
trưởng, độ dài sinh trưởng và được đánh giá bằng khối lượng và kích thước các
chiều đo cơ thể. Sinh trưởng là tính trạng số lượng chịu tác động của hai yếu tố di
truyền, ngoại cảnh và mối quan hệ phức tạp của chúng. Hệ số di truyền của tính
2

trạng này là: h = 0,3 đến 0,6.
Sinh trưởng của gia súc có thể chia làm hai giai đoạn chính: giai đoạn bào
thai (trong cơ thể mẹ) và giai đoạn ngoài thai (ngoài cơ thể mẹ). Giai đoạn ngoài
thai lại có thể chia làm hai thời kỳ: Thời kỳ bú sữa và thời kỳ sau cai sữa. Sự tăng
trưởng ở giai đoạn bào thai chịu ảnh hưởng nhiều của mẹ, còn ở giai đoạn ngoài
thai thì chịu ảnh hưởng của tính di truyền đời trước nhiều hơn (tất nhiên trong
mối liên quan với điều kiện ngoại cảnh, vì cơ thể và môi trường là một khối
thống nhất).
Nhìn chung sinh trưởng theo giai đoạn có liên quan mật thiết với sự phát
triển của các bộ phận cơ thể: giai đoạn đầu thường xương phát triển mạnh nhất,
sau đó đến thịt và mỡ, giai đoạn tiếp theo thường thịt phát triển mạnh sau đó đến
xương và mỡ, còn giai đoạn sau thì mỡ phát triển mạnh nhất sau đó đến thịt và
xương. Ở đại gia súc thì Gartner (1922) (trích theo Trịnh Văn Trung, 2007), chia
sinh trưởng ở giai đoạn sau bào thai ra bốn pha về mặt kích thước: năm thứ nhất
chiều cao, năm thứ hai chiều dài và rộng, năm thứ 3 chiều rộng và năm thứ 4
chiều sâu và rộng.
Tương tự những con gia súc khác, đường cong sinh trưởng của bò có thể
chia ra 2 pha rõ rệt:
- Pha tăng khối lượng cao xảy ra từ sơ sinh đến trước khi thành thục về
tính (khoảng 30 tháng tuổi) với điều kiện nuôi dưỡng hợp lý.
- Pha tăng khối lượng thấp, tỷ lệ sinh trưởng giảm dần cho đến lúc bò
trưởng thành (khoảng 6-7 năm tuổi), khối lượng cơ bản ổn định.

3


Tuy nhiên tốc độ sinh trưởng của bò phụ thuộc vào giống, điều kiện chăm
sóc và chế độ dinh dưỡng. Bò nội của ta được nuôi ở gia đình nông dân, chăn thả
tự do là chính, ngoài ra có bổ sung thêm rơm rạ tại chuồng, chủ yếu trong mùa
đông. Bò có khối lượng sơ sinh 20-25kg, lúc 1 năm tuổi đạt 120-140kg, lúc 2 năm
tuổi đạt 200-220kg. Bắt đầu từ thời điểm này bò được huấn luyện cho cày kéo
hoặc vỗ béo lấy thịt là thích hợp. Nếu được nuôi dưỡng tốt bò có thể cho tăng
khối lượng cao hơn, đạt 500-700 gam/ngày ở năm thứ nhất, 600-800 gam/ngày ở
năm thứ hai, thời kỳ vỗ béo có thể tăng khối lượng 800-1000 gam/ngày.
Có thể nói sinh trưởng của gia súc chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền,
mức độ dinh dưỡng, quản lý chăm sóc, tính biệt, thời tiết, mùa vụ.v.v. Hiểu biết
được đặc điểm, quy luật phát triển theo giai đoạn và các yếu tố ảnh hưởng đến
sinh trưởng có ý nghĩa quan trọng cho người chăn nuôi trong sản xuất để có biện
pháp tác động tốt nhất vào các yếu tố trong từng giai đoạn phát triển của gia súc,
nhằm thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.
2.1.2. Sinh trưởng, phát triển không đều
Điểm nổi bật nhất trong sự phát triển của cơ thể gia súc là sự sinh trưởng,
phát triển không đều. Đặc điểm đó thường thể hiện ở sự thay đổi rõ rệt về tốc độ
sinh trưởng và cường độ tăng khối lượng của cơ thể tuỳ theo tuổi.
Ví dụ: ở cơ quan tiêu hoá lúc sơ sinh các dạ trước rất nhỏ, chứng tỏ sự
phát triển chậm của chúng trong giai đoạn bào thai, trái lại dạ múi khế có tốc độ
sinh trưởng tuyệt đối cũng như tương đối đều cao trong giai đoạn bào thai. Sau
khi sinh sự phát triển ngược lại hẳn, dạ trước tăng khoảng 100-200 lần, trong khi
đó dạ múi khế chỉ tăng 4-8 lần.
Sự phát triển không đồng đều còn thể hiện ở thể vóc, trao đổi chất…
Thể vóc chủ yếu do hệ cơ và hệ xương tạo nên. Trong giai đoạn bào
thai mô xương có cường độ phát triển mạnh nhất, còn sau khi sơ sinh tốc độ
phát triển của mô xương giảm xuống nhưng mô cơ lại tăng lên. Từ sơ sinh đến
18 tháng tuổi khối lượng cơ thể bê nghé tăng 16 lần, khối lượng xương tăng
8,7 lần còn cơ tăng 18,6 lần.
Trao đổi chất: Cơ thể non có cường độ tổng hợp protein mạnh. Tuổi càng
tăng thì khả năng này giảm xuống cùng với sự thay đổi cơ cấu của các loại

4


protein. Ở con vật non nucleoprotein chiếm tỷ trọng lớn, khi tuổi tăng lên cơ thể
tích luỹ nhiều các protein có chức năng đặc hiệu với khả năng tự đổi mới thấp.
2.1.3. Sinh trưởng theo chu kỳ
Sự phát triển của cơ thể gia súc và của từng bộ phận trong cơ thể gia súc
qua các thời kỳ có những đặc điểm khác nhau. Tính chất không đồng đều của
nhịp độ phát triển rất phù hợp sự hoạt động hưng phấn và ức chế của hệ thần
kinh, với sự đồng hoá và dị hoá có thời kỳ mạnh, có thời kỳ yếu của cơ thể, và
cũng từ tính chất không đồng đều của hệ thần kinh và quá trình trao đổi chất mà
sự sinh trưởng của gia súc chịu ảnh hưởng cũng đi theo nhịp độ lúc yếu, lúc
mạnh. Biểu hiện rõ nhất là tốc độ tăng khối lượng cơ thể. Có những thời kỳ đối
với gia súc mức tăng khối lượng hàng ngày cao nhưng sau đó lại thấp. Tăng khối
lượng nhiều hay ít chính là do sự cân bằng của các quá trình oxy hoá khử trong
sự trao đổi chất có đều hay không. Chu kỳ động dục của con cái cũng tuân theo
tính chu kỳ, sau một thời gian nhất định chu kỳ động dục lại được lặp lại.
2.1.4. Hiện tượng sinh trưởng bù
Hiện tượng sinh trưởng bù xảy ra ở một giai đoạn tuổi nào đó, mà sự phát
triển của bò bị kìm hãm do cung cấp thức ăn hạn chế. Sau đó con vật nhận được
khẩu phần dinh dưỡng tốt hơn, cường độ sinh trưởng tăng cao. Cơ thể không bị
ức chế và đạt khối lượng cùng lúc với những con bò cùng tuổi, đó là hiện tượng
sinh trưởng bù.
Mặc dù người ta mong muốn thúc đẩy bò lớn nhanh trong quá trình nuôi
dưỡng nhưng cũng không tránh khỏi tình trạng sinh trưởng bù. Người nông dân
thường nuôi “giữ xác” hoặc tạm thời chấp nhận nuôi bò với cường độ sinh
trưởng thấp trong mùa khô, đến mùa nhiều cỏ trâu bò lại tiếp tục phát triển tốt lên.
2.1.5. Tốc độ sinh trưởng và độ thành thục
Bò Vàng sinh trưởng mạnh vào thời kỳ đầu sau khi sinh và đạt tầm vóc
trưởng thành (tức là hết thời kỳ sinh trưởng) lúc 6 -7 năm tuổi. Khối lượng cơ
thể khi trưởng thành trung bình là con đực 350 - 450kg và con cái 250 -300kg.
Tốc độ sinh trưởng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố cố định như di truyền, giới
tính, giai đoạn sinh trưởng... Cường độ sinh trưởng phụ thuộc nhiều ở tuổi, khối
lượng lúc trưởng thành và giới tính. Thông thường, bò đực không thiến lớn
nhanh hơn bò đực thiến và bò cái. Điều này có quan hệ đến hoóc môn sinh
trưởng và hoóc môn kích thích sinh trưởng testosteron. Testosteron có ở những

5


con đực cà, nhưng những con đực thiến thì không. Tốc độ sinh trưởng cũng bị
ảnh hưởng bởi những nhân tố ngoại cảnh khác như thức ăn, chăm sóc nuôi
dưỡng, quản lý, môi trường...
Theo Agabayli (1977), tốc độ sinh trưởng của bò có thể đánh giá theo hệ
số sinh trưởng k và tính theo công thức:
Y = A - D  10

-kt

Trong đó: Y là tốc độ sinh trưởng.
A là trị số tối đa của độ sinh trưởng.
D là tổng khối lượng từ sơ sinh đến hết thời kỳ sinh trưởng.
k là hệ số sinh trưởng.
t là thời gian có những biến đổi các tính trạng.
2.2. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN CỦA ĐỘNG VẬT
NHAI LẠI
2.2.1. Đặc điểm bộ máy tiêu hoá của động vật nhai lại
Bộ máy tiêu hoá của gia súc nhai lại được đặc trưng bởi hệ dạ dày kép
gồm 4 túi, trong đó 3 túi trước (dạ cỏ, dạ tổ ong và dạ lá sách) được gọi chung là
dạ dày trước, không có tuyến tiêu hoá riêng. Túi thứ 4, gọi là dạ múi khế, tương
tự như dạ dày của động vật dạ dày đơn, có hệ thống tuyến tiêu hoá phát triển
mạnh. Đối với gia súc non bú sữa dạ cỏ và dạ tổ ong kém phát triển, còn sữa sau
khi xuống qua thực quản được dẫn trực tiếp xuống dạ lá sách và dạ múi khế qua
rãnh thực quản. Rãnh thực quản gồm có đáy và 2 mép. Hai mép này khi khép lại
sẽ tạo ra một cái ống để dẫn thức ăn lỏng. Khi bê bắt đầu ăn thức ăn cứng thì dạ
cỏ và dạ tổ ong phát triển nhanh và đến khi trưởng thành thì chiếm đến khoảng
85% tổng dung tích dạ dày nói chung. Trong điều kiện bình thường ở gia súc
trưởng thành rãnh thực quản không hoạt động nên cả thức ăn và nước uống đều
đi thẳng vào dạ cỏ và dạ tổ ong (Nguyễn Xuân Trạch, 2004a) .
- Dạ cỏ: là túi lớn nhất, chiếm hầu hết nửa trái của xoang bụng, từ cơ
hoành đến xương chậu. Dạ cỏ chiếm 85 - 90% dung tích dạ dày, 75% dung tích
đường tiêu hoá, có tác dụng tích trữ, nhào trộn và chuyển hoá thức ăn. Dạ cỏ
không có tuyến tiêu hoá mà niêm mạc có nhiều núm hình gai. Sự tiêu hoá thức ăn
trong đó là nhờ hệ vi sinh vật (VSV) cộng sinh. Dạ cỏ có môi trường thuận lợi

6


cho VSV lên men yếm khí: yếm khí, nhiệt độ tương đối ổn định trong khoảng 38
o

- 42 C, pH từ 5,5 - 7,4. Hơn nữa dinh dưỡng được bổ sung đều đặn từ thức ăn,
còn thức ăn không lên men cùng các chất dinh dưỡng hoà tan và sinh khối VSV
được thường xuyên chuyển xuống phần dưới của đường tiêu hoá.
Có tới khoảng 50 - 80% các chất dinh dưỡng thức ăn được lên men ở dạ
cỏ. Sản phẩm lên men chính là các a xít béo bay hơi (ABBH), sinh khối VSV và
các khí thể (metan và cácbônic). Phần lớn ABBH được hấp thu qua vách dạ cỏ
trở thành nguồn năng lượng chính cho gia súc nhai lại. Các khí thể được thải ra
ngoài qua phản xạ ợ hơi. Trong dạ cỏ còn có sự tổng hợp các vitamin nhóm B và
vitamin K. Sinh khối VSV và các thành phần không lên men được chuyển xuống
phần dưới của đường tiêu hoá.
- Dạ tổ ong: là túi nối liền với dạ cỏ, niêm mạc có cấu tạo giống như tổ
ong. Dạ tổ ong có chức năng chính là đẩy các thức ăn rắn và các thức ăn chưa
được nghiền nhỏ trở lại dạ cỏ, đồng thời đẩy các thức ăn dạng nước vào dạ lá
sách. Dạ tổ ong cũng giúp cho việc đẩy các miếng thức ăn lên miệng để nhai lại.
Sự lên men và hấp thu các chất dinh dưỡng trong dạ tổ ong tương tự như ở dạ cỏ.
- Dạ lá sách: là túi thứ ba, niêm mạc được cấu tạo thành nhiều nếp gấp
(tương tự các tờ giấy của quyển sách). Dạ lá sách có nhiệm vụ chính là nghiền ép
các tiểu phần thức ăn, hấp thu nước, muối khoáng và các ABBH trong dưỡng
chấp đi qua.
- Dạ múi khế: là dạ dày tuyến gồm có thân vị và hạ vị. Các dịch tuyến múi
khế được tiết liên tục vì dưỡng chấp từ dạ dày trước thường xuyên được chuyển
xuống. Dạ múi khế có chức năng tiêu hoá tương tự như dạ dày đơn nhờ có HCl,
pepsin, kimozin và lipaza.
- Ruột: quá trình tiêu hoá và hấp thu ở ruột non của gia súc nhai lại cũng
diễn ra tương tự như ở gia súc dạ dày đơn nhờ các men tiêu hoá của dịch ruột,
dịch tuỵ và sự tham gia của dịch mật. Ruột già là phần cuối của bộ máy tiêu hoá.
Trong ruột già có sự lên men VSV lần thứ hai. Sự tiêu hoá ở ruột già có ý nghĩa
đối với các thành phần xơ chưa được phân giải hết ở dạ cỏ. Các ABBH sinh ra
trong ruột già được hấp thu và sử dụng, nhưng protein VSV thì bị thải ra ngoài
qua phân mà không được tiêu hoá sau đó như ở phần trên. Túi mù của ruột già là
nơi VSV trú ngụ và quá trình lên men tái diễn tại đó. Ở động vật nhai lại quá
trình lên men ruột già chiếm tỷ lệ nhỏ (8 - 10 %).

7


2.2.2. Hệ vi sinh vật dạ cỏ
Hệ vi sinh vật dạ cỏ rất phức tạp và phụ thuộc nhiều vào khẩu phần. Hệ vi
sinh vật dạ cỏ gồm có 3 nhóm chính: vi khuẩn (Bacteria), động vật nguyên sinh
(Protozoa) và nấm (Fungi).
2.2.2.1. Vi khuẩn (Bacteria)
Vi khuẩn xuất hiện trong dạ cỏ loài nhai lại trong lứa tuổi còn non, mặc dù
chúng được nuôi cách biệt hoặc cùng với mẹ chúng. Thông thường vi khuẩn
chiếm số lượng lớn nhất trong VSV dạ cỏ và là tác nhân chính trong quá trình
tiêu hóa xơ.
9

11

Tổng số vi khuẩn trong dạ cỏ thường là 10 - 10 tế bào/g chất chứa dạ
cỏ. Trong dạ cỏ vi khuẩn ở thể tự do chiếm khoảng 30%, số còn lại bám vào các
mẩu thức ăn, trú ngụ ở các nếp gấp biểu mô và bám vào protozoa.
Trong dạ cỏ có khoảng 60 loài vi khuẩn đã được xác định. Sự phân loại vi
khuẩn dạ cỏ có thể được tiến hành dựa vào cơ chất mà vi khuẩn sử dụng hay sản
phẩm lên men cuối cùng của chúng.
Một số nhóm vi khuẩn dạ cỏ chính:
- Vi khuẩn phân giải xenluloza. Vi khuẩn phân giải xenluloza có số lượng
rất lớn trong dạ cỏ của những gia súc sử dụng khẩu phần giàu xenluloza. Những
loài vi khuẩn phân giải xenluloza quan trọng nhất là Bacteroides succinogenes,
Butyrivibrio fibrisolvens, Ruminoccocus flavefaciens, Ruminococcus albus,
Cillobacterium cellulosolvens.
- Vi khuẩn phân giải hemixenluloza. Hemixenluloza khác xenluloza là
chứa cả đường pentoza và hexoza và cũng thường chứa axit uronic. Những vi
khuẩn có khả năng thuỷ phân xenluloza thì cũng có khả năng sử dụng
hemixenluloza. Tuy nhiên, không phải tất cả các loài sử dụng được
hemixenluloza đều có khả năng thuỷ phân xenluloza. Một số loài sử dụng
hemixenluloza là Butyrivibrio fibrisolvens, Lachnospira multiparus và
Bacteroides ruminicola. Các loài vi khuẩn phân giải hemixenluloza cũng như vi
khuẩn phân giải xenluloza đều bị ức chế bởi pH thấp.
- Vi khuẩn phân giải tinh bột. Trong dinh dưỡng carbohydrat của loài nhai
lại, tinh bột đứng vị trí thứ hai sau xenluloza. Phần lớn tinh bột theo thức ăn vào
dạ cỏ, được phân giải nhờ sự hoạt động của VSV. Tinh bột được phân giải bởi
nhiều loài vi khuẩn dạ cỏ, trong đó có những vi khuẩn phân giải xenluloza.

8


Những loài vi khuẩn phân giải tinh bột quan trọng là Bacteroides amylophilus,
Succinimonas amylolytica, Butyrivibrio fibrisolbvens, Bacteroides ruminantium,
Selenomonas ruminantium và Steptococcus bovis.
- Vi khuẩn phân giải đường. Hầu hết các vi khuẩn sử dụng được các loại
polysaccharid nói trên thì cũng sử dụng được đường disaccharid và đường
monosaccharid. Xenlobioza cũng có thể là nguồn năng lượng cung cấp cho nhóm
vi khuẩn này vì chúng có men bêta- glucosidaza có thể thuỷ phân Xenlobioza.
Các vi khuẩn thuộc loài Lachnospira multiparus, Selenomonas ruminantium...
đều có khả năng sử dụng tốt carbohydrat hoà tan.
- Vi khuẩn sử dụng các axit hữu cơ. Hầu hết các vi khuẩn đều có khả năng
sử dụng axit lactic mặc dù lượng axit này trong dạ cỏ thường không đáng kể trừ
trong những trường hợp đặc biệt. Một số có thể sử dụng axit succinic, malic,
fumaric, formic hay axetic. Những loài sử dụng axit lactic là Veillonella
gazogenes, Veillonella alacalescens, Peptostreptococcus elsdenii, Propioni
bacterium và Selenomonas lactilytica.
- Vi khuẩn phân giải protein. Trong số những loài vi khuẩn phân giải
protein và sinh amoniac thì Peptostreptococus và Clostridium có khả năng lớn
nhất. Sự phân giải protein và axit amin để sản sinh ra amoniac trong dạ cỏ có ý
nghĩa quan trọng đặc biệt cả về phương diện tiết kiệm nitơ cũng như nguy cơ dư
thừa amoniac. Amoniac cần cho các loài vi khuẩn dạ cỏ để tổng hợp nên sinh
khối protein của bản thân chúng, đồng thời một số vi khuẩn đòi hỏi hay được kích
thích bởi axit amin, peptit và isoaxit có nguồn gốc từ valine, leucine và isoleucine.
Như vậy cần phải có một lượng protein được phân giải trong dạ cỏ để đáp ứng
nhu cầu này của vi sinh vật dạ cỏ.
- Vi khuẩn tạo mêtan. Nhóm vi khuẩn này rất khó nuôi cấy trong ống
nghiệm, cho nên những thông tin về những VSV này còn hạn chế. Các loài vi
khuẩn của nhóm này là Methano baccterium, Methano ruminantium và Methano
forminicum.
- Vi khuẩn tổng hợp vitamin. Nhiều loài vi khuẩn dạ cỏ có khả năng tổng
hợp các vitamin nhóm B và vitamin K.
2.2.2.2. Động vật nguyên sinh (Protozoa)
Động vật nguyên sinh xuất hiện trong dạ cỏ khi gia súc bắt đầu ăn thức ăn
thực vật thô. Trong thời gian bú sữa, dạ dày trước của bê không có Động vật
nguyên sinh (ĐVNS). Động vật nguyên sinh không thích ứng với môi trường bên
9


ngoài và bị chết nhanh. Trong dạ cỏ của gia súc ĐVNS có số lượng ít hơn vi
5

6

khuẩn (số lượng ĐVNS khoảng 10 - 10 tế bào/1ml dịch dạ cỏ). Có khoảng 120
loài ĐVNS trong dạ cỏ. Động vật nguyên sinh trong dạ cỏ được chia thành hai
nhóm chính là Entodineomorphs và Holatrich. Nhóm thứ nhất phát triển mạnh
khi gia súc ăn khẩu phần có nhiều xơ và tinh bột, nhóm thứ hai phát triển mạnh
khi khẩu phần có nhiều xơ nhưng được bổ sung bằng rỉ mật hoặc cỏ non.
Theo Vũ Duy Giảng (2001); Nguyễn Xuân Trạch (2004), động vật nguyên
sinh khác với vi khuẩn ở một số khía cạnh sau:
- Vận động mạnh cho nên xâm nhập vào thức ăn mới ăn vào nhanh hơn
vi
khuẩn.
- Có thể dự trữ carbohydrat dư ở dạng polyme không tan, đó là
amylopectin.
- Dễ dàng bị phá huỷ bởi môi trường axit hơn là vi khuẩn nhất là
holotrich.
- Không tổng hợp được axit amin từ những hợp chất chứa nitơ, phải ăn vi
khuẩn để lấy axit amin xây dựng nên tế bào cơ thể, mỗi giờ có thể ăn tới 200 x
5
10 vi khuẩn.
Động vật nguyên sinh có một số vai trò sau:
- Tiêu hoá tinh bột và đường: tuy có một vài loài có khả năng phân giải
xenluloza nhưng cơ chất chính của chúng vẫn là đường và tinh bột, vì thế mà khi
gia súc ăn khẩu phần nhiều bột đường thì số lượng ĐVNS tăng lên. Động vật
nguyên sinh phân huỷ tinh bột và đường rồi dự trữ chúng trong cơ thể dưới dạng
poly- dextrin, do đó ĐVNS có khả năng đệm cho pH của dạ cỏ. Động vật nguyên
sinh ăn và tiêu hoá vi khuẩn, làm giảm số lượng vi khuẩn bám vào các mẩu thức
ăn, do đó kéo dài thời gian lưu lại của thức ăn nhiều xơ trong dạ cỏ, làm tăng tỷ lệ
tiêu hoá.
- Xé rách màng tế bào thực vật: một số loài của giống Epidinium tham gia
vào việc phá vỡ cấu trúc vật lý của mô thực vật, chúng tiết enzyme thúc đẩy việc
chia cắt tế bào, phân giải vách tế bào và những mẩu thức ăn nguyên liệu thực vật.
Cùng với Entodiniophorph lớn khác, chúng nuốt những mẩu thực vật này và tiêu
hoá bên trong tế bào.

10


- Tích luỹ polysaccarit: ĐVNS có khả năng nuốt tinh bột ngay sau bữa ăn.
Polysaccarit này có thể được phân giải về sau hoặc không bị lên men ở dạ cỏ


11


được phân giải thành đường đơn và được hấp thụ ở ruột. Điều này không những
quan trọng đối với ĐVNS mà còn có ý nghĩa dinh dưỡng cho gia súc nhai lại nhờ
hiệu ứng đệm chống phân giải đường quá nhanh làm giảm pH đột ngột, đồng thời
cung cấp năng lượng từ từ cho nhu cầu của bản thân VSV dạ cỏ trong thời gian
xa bữa ăn.
- Bảo tồn mạch nối đôi của các axit béo không no: các axit béo không no
mạch dài quan trọng đối với gia súc (linoleic, linolenic) được ĐVNS nuốt và đưa
xuống phần sau của đường tiêu hoá để cung cấp trực tiếp cho vật chủ, nếu không
các axit béo này sẽ bị làm no hoá bởi vi khuẩn.
Tuy nhiên gần đây nhiều ý kiến cho rằng ĐVNS trong dạ cỏ có một số tác
hại nhất định:
- Động vật nguyên sinh không có khả năng sử dụng NH3 như vi khuẩn.
Nguồn nitơ đáp ứng nhu cầu của chúng là những mảnh protein thức ăn và vi
khuẩn. Nhiều nghiên cứu cho thấy ĐVNS không tổng hợp được axit amin từ
những hợp chất chứa nitơ, phải ăn vi khuẩn để lấy axit amin xây dựng nên tế
bào cơ thể. Khi mật độ ĐVNS cao trong dạ cỏ thì một tỷ lệ lớn vi khuẩn bị
ĐVNS thực bào. Mỗi ĐVNS có thể nuốt 600 - 700 vi khuẩn trong một giờ ở
9

mật độ 10 vi khuẩn/1ml dịch dạ cỏ (Nguyễn Xuân Trạch, 2004a). Do có hiện
tượng này mà ĐVNS đã làm giảm hiệu quả sử dụng protein nói chung. Động
vật nguyên sinh cũng góp phần làm tăng nồng độ NH3 trong dạ cỏ do sự phân
giải protein của chúng.
- Động vật nguyên sinh không tổng hợp được vitamin mà sử dụng vitamin
từ thức ăn hay do vi khuẩn tạo ra, do đó làm giảm rất nhiều vitamin cho vật chủ.
2.2.2.3. Nấm (Fungi)
Nấm trong dạ cỏ thuộc loại yếm khí. Nấm là vi sinh vật đầu tiên xâm nhập
và tiêu hoá thành phần cấu trúc thực vật bắt đầu từ bên trong. Những loài nấm
được phân lập từ dạ cỏ gồm: Neocallimastix frontalis, Piramonas communis và
Sphaeromonas communis.
Chức năng của nấm trong dạ cỏ là:
- Mọc chồi phá vỡ cấu trúc thành tế bào thực vật, làm giảm độ bền chặt
của cấu trúc này, góp phần làm tăng sự phá vỡ các mảnh thức ăn trong quá trình
nhai lại. Sự phá vỡ này tạo điều kiện cho bacteria và men của chúng bám vào cấu
trúc tế bào và tiếp tục quá trình phân giải xenluloza.


- Mặt khác, nấm cũng tiết ra các loại men tiêu hoá xơ. Phức hợp men tiêu
hoá xơ của nấm dễ hoà tan hơn của men của vi khuẩn. Chính vì thế nấm có khả
năng tấn công các tiểu phần thức ăn cứng hơn và lên men chúng với tốc độ nhanh
hơn so với vi khuẩn.
Như vậy sự có mặt của nấm giúp làm tăng tốc độ tiêu hoá xơ. Điều này
đặc biệt có ý nghĩa đối với việc tiêu hoá thức ăn giàu xơ bị lignin hoá.
2.2.3. Quá trình tiêu hoá thức ăn
Tiêu hoá là quá trình phân giải thức ăn từ miệng đến ruột già nhằm biến
đổi những hợp chất hữu cơ phức tạp của thức ăn thành những chất đơn giản
nhất mà cơ thể vật nuôi hấp thu được. Quá trình tiêu hoá thức ăn ở bò gồm
tiêu hoá cơ học, sinh học và hoá học. Ba quá trình trên diễn ra đồng thời và có
ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau.
Tiêu hoá cơ học là quá trình nhai nghiền thức ăn ở miệng, nhào trộn ở dạ
dày và vận chuyển qua các phần của bộ máy tiêu hoá. Khi ăn, thức ăn được nhai
cắt thành các mẩu nhỏ, nhào trộn với nước bọt và trôi xuống dạ cỏ, nhờ sự co
bóp của dạ cỏ những mẩu thức ăn có kích thước lớn được đưa trở lại miệng để
nhai lại. Khi thức ăn đã được nhai kỹ và thấm nước bọt lại được nuốt trở lại dạ
cỏ. Theo Nguyễn Trọng Tiến và cs. (2001), thì quá trình nhai lại chịu ảnh hưởng
của một số yếu tố như trạng thái sinh lý của con vật, cấu trúc khẩu phần, nhiệt độ
môi trường. Thức ăn thô trong khẩu phần càng ít thì thời gian nhai lại càng ngắn.
Trong điều kiện yên tĩnh bò bắt đầu nhai lại, cường độ nhai lại mạnh nhất vào
buổi sáng và buổi chiều, ở bê hiện tượng nhai lại bắt đầu xuất hiện khi chúng ăn
thức ăn thô.
Tiêu hoá sinh học là quá trình quan trọng nhất của bò nhờ hệ vi sinh vật
cộng sinh phong phú trong dạ cỏ. Nhờ nhiệt độ và độ pH trung tính khá ổn định,
môi trường yếm khí và các chất dinh dưỡng từ thức ăn trong dạ cỏ đã tạo điều
kiện thích hợp cho vi sinh vật phát triển. Nhờ hoạt động của hệ vi sinh vật này
mà thức ăn (đặc biệt là xơ) được tiêu hoá tạo thành các ABBH, NH3 và axit
amin. Cùng với việc chuyển hoá thức ăn thành các chất dễ tiêu đó, còn có sự tổng
hợp một số vitamin và protein (Vũ Ngọc Tý và Lê Viết Ly, 1984) .
Tiêu hoá hoá học là kết quả tác động của các enzyme trong dịch tiêu
hoá lên các hợp chất hữu cơ phức tạp để tạo thành những chất đơn giản mà
cơ thể hấp thu được.


Tiêu hoá thức ăn của trâu gồm tiêu hoá thức ăn ở miệng, tiêu hoá thức ăn
ở dạ dày và tiêu hoá thức ăn ở ruột.
2.2.3.1. Tiêu hoá thức ăn ở miệng
Miệng và răng của bò rất thích hợp cho việc lấy và nghiền thức ăn, cây cỏ.
Tiêu hoá thức ăn ở miệng gồm ba giai đoạn là lấy thức ăn, nhai, tẩm thức ăn với
nước bọt và cuối cùng là nghiền thức ăn. Ở miệng diễn ra hai quá trình tiêu hoá
là tiêu hoá cơ học và hoá học do các enzyme có trong nước bọt. Các tuyến nước
bọt của bò rất phát triển và tiết ra một lượng dịch lớn. Nước bọt có VCK khoảng
0,6 - 1%, trong đó 2/3 là protein, chủ yếu là mucoproteit tạo nên chất nhầy muxin
và các enzyme phân giải gluxit là amilase và maltase, còn lại là các muối clorua,
cacbonat, sunphat của Na, K, Ca, P và urê (Kurilov and Krotkova, 1979). Nước
bọt có tác dụng thấm ướt thức ăn giúp cho quá trình nuốt và nhai lại. Nước bọt
chứa urê và photpho có tác dụng điều hoà dinh dưỡng nitơ và photpho cho nhu
cầu của vi sinh vật dạ cỏ, đặc biệt là khi nguyên tố này thiếu trong khẩu phần.
2.2.3.2. Tiêu hoá thức ăn ở dạ dày
Dạ cỏ không có các tuyến tiêu hoá nhưng lại có vai trò rất quan trọng,
không những là nơi chứa thức ăn mà ở đây còn xảy ra rất nhiều quá trình phân
giải và phản ứng hoá học giúp cho việc tiêu hoá chất xơ cũng như quá trình lên
men, phân giải các chất hữu cơ, tổng hợp và hấp thu các chất dinh dưỡng.
Dạ cỏ có các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của quần thể vi sinh vật
yếm khí, các điều kiện này như môi trường dạ cỏ gần trung tính (pH = 6 - 7) và
khá ổn định nhờ tác dụng đệm muối phốt phát và bicacbonat của nước bọt, nhiệt
O

độ trong dạ cỏ khá ổn định từ 38 đến 42 C, yếm khí (Theodorou and France,
1993). Thức ăn vào dạ cỏ cung cấp dinh dưỡng cho vi sinh vật phát triển, dịch dạ
cỏ có khoảng 85 - 90% nước, thuận lợi cho quá trình lên men của vi sinh vật,
nồng độ O2 dưới 1%, sự nhu động của dạ cỏ yếu nên thức ăn lưu lại lâu, các sản
phẩm của quá trình lên men luôn luôn được trao đổi qua thành dạ cỏ vì thế chênh
lệch nồng độ cơ chất luôn luôn thích hợp cho quá trình lên men.
Ở dạ tổ ong: thức ăn rắn, thức ăn chưa được lên men được đẩy trở lại dạ
cỏ và lên miệng để nhai lại. Sự lên men thức ăn ở đây cũng tương tự như ở dạ cỏ.
Tại dạ lá sách: thức ăn được nghiền nhỏ hơn, lọc và hấp thu các chất
dinh dưỡng. Hầu hết nước và một phần các chất điện giải được hấp thu ở đây.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×