Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ trong HTX nông nghiệp tại huyện quế võ tỉnh bắc ninh

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THÙY LINH

NGHIÊN CỨU NHU CẦU CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI
CÁC DỊCH VỤ TRONG HTX NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THÙY LINH

NGHIÊN CỨU NHU CẦU CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI
CÁC DỊCH VỤ TRONG HTX NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH


CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ

: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. PHẠM BẢO DƯƠNG

HÀ NỘI, NĂM 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày… tháng… năm…
Tác giả luận văn

Nguyễn Thùy Linh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động
viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc PGS.TS Phạm Bảo Dương đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều
công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào
tạo, Bộ môn KTNN & CS, Khoa Kinh tế - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận
tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND huyện


Quế Võ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên
Nguyễn Thùy Linh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


MỤC LỤC
Lời cam đoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các từ viết tắt

vii

Danh mục bảng

viii

Danh mục biểu đồ

x

PHẦN I MỞ ĐẦU

1

1.1

Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1 Mục tiêu chung

2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

2

1.3

2

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

4

2.1

Cơ sở lý luận về nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ trong
HTX nông nghiệp

4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

4

2.1.2 Đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp tại các hợp tác xã dịch vụ sản
xuất nông nghiệp
2.1.3 Vai trò, ý nghĩa, đặc điểm của các dịch vụ trong HTX nông nghiệp

6
7

2.1.4 Nội dung nghiên cứu nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ
trong HTX nông nghiệp

12

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu của người dân đối với các dịch
vụ của HTX nông nghiệp
2.2

14

Cơ sở thực tiễn về nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ trong
HTX nông nghiệp

15

2.2.1 Tổng quan chủ trương của Đảng, chính sách hiện hành của nhà

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


nước

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

15

Page 5


2.2 Ki
.2 nh
2.2 Ki
.3 nh
2.3 Bài
họ
PH III
ẦN PH
3.1 Đặ
c
3.1 Đi
.1 ều
3.1 Đi
.2 ều
3.2 Ph
ươ
3.2 Ph
.1 ươ
3.2 Ph
.2 ươ
3.2 Ph
.3 ươ
3.2 Ph
.4 ươ
3.2 Hệ
.5 thố
PH IV
ẦN K
4.1 Kh
ái
của
HT
4.1 Số
.1 lượ
4.1 Trì
.2 nh
4.1 Số
.3 lượ
4.1 Kế
.4 t
4.1 Cá
.5 c
4.2 Nh
u
tại
hu
4.2 Th
.1 ôn
với
các
Bắ
c
4.2 Nh
.2 u
4.2 Nh
.3 u
4.2 Nh
.4 u

1
8
2
2
2
4
2
6
2
6
2
6
2
9
3
4
3
4
3
4
3
5
3
5
3
5
3
7
3
7
3
7
3
9
4
1
4
2
4
3
4
4

4
4
4
7
5
5
5
9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page55


4.2 Nh 6
.5 u
4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page66


4.2
.6
4.2
.7
4.3

N
hu
C
ác
T
ổn
4.4 Đ
án

ởn
nh
ập
4.5 Y
êu
gi
an
4.6 C
ác
vụ
củ
4.6 T
.1 hu
4.6 Ph
.2 on
4.6 Đ
.3 ư
4.6 Tr
.4 ìn
4.6 L
.5 ợi
4.7 M
ột

n
Tỉ
nh
4.7 Đ
.1 án
N
N
4.7 Ph
.2 ươ
4.7 Gi
.3 ải
ng
hi
PHẦN
V
5.1
Kết
5.2
Kiến
5.2.1
Đối
5.2.2
Đối
TÀI
LIỆU

6
8
7
2
7
3

7
5
7
6
7
7
7
7
7
8
7
8
7
9
8
0

8
3
8
3
8
5
8
7
9
4
9
4
9
5
9
5
9
5
9
7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page77


PHỤ
LỤC

9
8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page88


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HTXNN

Hợp tác xã nông nghiệp

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

UBND

Ủy ban nhân dân

DVNN

Dịch vụ nông nghiệp

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

PTNT

Phát triển nông thôn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page77


DANH MỤC BẢNG
Số bảng
3.1 T
ì
3.2 K
ết
3.3 T
h
4.1 S

4.2 T

4.3 S

4.4 K
ết
4.5 S

4.6 T
h
n
ă
4.7 T

4.8 N
h
4.9 Đ
á
4.1 L
0
ý
4.1 L
1
ý
4.1 T
2
ì
q
u
4.1 Đ
3
á
4.1 L
4
ý
4.1 L
5
ý
4.1 N
6
g
s

4.1 L
7
ý
4.1 Đ
8
á
n
ô
4.1 Đ
9
á

Tên bảng

Trang

3
0
3
3
3
5
3
8
3
9
4
2
4
2
4
3
4
4
4
6
4
8
4
9
5
0
5
1
5
2
5
4
5
6
5
6
6
0
6
1
6
2
6
2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page88


4.2 Đ 6
0
á 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page99


4.2
1
4.2
2
4.2
3
4.2
4
4.2
5
4.2
6
4.2
7
4.2
8
4.2
9
4.3
0
4.3
1

C
á
L
ý
T

M

Đ
á
Đ
á
L
ý
L
ý
N
h
N
h
Y
ê
g
ia
4.3 Ả
2
n
H
T
4.3 Đ
3
á
t
h
Q
u
4.3 L
4


6
4
6
5
6
5
6
6
6
7
6
8
6
9
7
0
7
3
7
4
7
7
7
7

8
0
8
1

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Pageix


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số biểu đồ
4.1

Tên biểu đồ

Trang

Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về chất lượng giống của các xã
viên trong HTXNN

4.2
4.3
4.4
4.5
4.6

58

Mức độ đáp ứng nhu cầu về thời gian cung ứng giống của các
H
T
M

S

Đ
á
L


5
8
6
1
7
1
7
3
8
2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Pageix


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hợp tác xã (HTX) là hình thức tổ chức thích hợp để góp phần phát triển
kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân, xóa đói giảm
nghèo một cách bền vững. Chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế tập thể mà
nòng cốt là hợp tác xã là một trong những biện pháp quan trọng để phát huy sức
mạnh toàn dân tộc.Trên cơ sở nghị quyết của Đảng và thực tiễn hoạt động của hợp
tác xã kiểu mới, ngày 26/11/2003, tại kì họp thứ 4 Quốc hội khóa XI đã thông qua
luật hợp tác xã sửa đổi (năm 2003), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004.
Những năm vừa qua, nhiều hợp tác xã mới được thành lập và nhiều hợp
tác xã cũ được chuyển đổi sang hoạt động theo luật. Các HTX mới có trường hợp
do nông dân thành lập, có trường hợp được phát triển từ tổ hợp tác, có trường
hợp được các tổ chức tư vấn của các cơ quan nhà nước, đoàn thể hay tổ chức phi
chính phủ hỗ trợ. Các HTX đặc biệt là HTX mới thành lập đã dần tuân thủ đúng
các quy định pháp luật, đảm bảo các giá trị, nguyên tắc HTX.
Hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng trong
hoạt động sản xuất nông nghiệp. Sự ra đời và tồn tại của các hợp tác xã dịch
vụ sản xuất nông nghiệp là tất yếu khách quan, là sự hợp tác tự nguyện giữa
các nông dân với HTXDVNN dựa vào nhu cầu của người dân nhằm mục tiêu
hỗ trợ, phát triển có hiệu quả kinh tế của nông dân. Nó tồn tại trên cơ sở
những lợi ích kinh tế mà nó mang lại cho các thành viên trong phát triển
kinh doanh và nâng cao đời sống. Tuy nhiên, các hợp tác xã dịch vụ sản xuất
nông nghiệp hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn yếu kém, lúng túng trong
phương thức hoạt động, chưa làm tốt vai trò hỗ trợ dịch vụ nông nghiệp do
chưa dựa vào nhu cầu của người dân. Vấn đề đặt ra hiện nay là phải tìm các
giải pháp để phát triển dịch vụ nông nghiệp dựa vào nhu cầu của người dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


tại các hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển
mạnh hơn nữa các hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp. Hợp tác xã nông

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


nghiệp được thành lập dựa trên nhu cầu phát triển của đất nước và đáp ứng
nhu cầu của người dân khi tham gia HTX.
Nhu cầu của người dân khi tham gia HTX nông nghiệp rất đa dạng và
phong phú. Đứng trên phương diện người quản lý mang lại lợi ích cho các xã viên
thì HTXNN cần phải biết được xã viên của mình cần những gì và nhu cầu của
họ đối với HTXDVNN như thế nào? Huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh là một huyện
thuần nông với nhiều mô hình HTX nông nghiệp. Từ đó, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Nghiên cứu nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ trong HTX
nông nghiệp tại huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh”, nhằm tìm ra các giải pháp
đáp ứng được nhu cầu của xã viên góp phần thực hiện mục tiêu lấy dân làm
gốc, tăng lợi ích kinh tế cho người dân, phát triển nông nghiệp, nông thôn của
tỉnh Bắc Ninh trong quá trình đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ trong HTX
nông nghiệp, từ đó đưa ra giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng từ các dịch
vụ của người dân trên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển HTX
nông nghiệp và nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ của HTX nông nghiệp.
- Đánh giá, phân tích các nhu cầu của người dân và các yếu tố ảnh hưởng
đến nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ HTX nông nghiệp trên địa bàn
huyện Quế Võ.
- Đề xuất các giải pháp để phát triển phát triển HTX nông nghiệp theo
hướng mang lại lợi ích cho người dân thông qua các dịch vụ của HTXNN.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ trên địa bàn huyện Quế Võ
tỉnh Bắc Ninh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng Các HTXNN trên địa
bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh. Các thành tựu, khó khăn, bài học kinh nghiệm.
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ trong HTX
nông nghiệp. Đề xuất một số giải pháp các HTXNN
- Về mặt không gian: Nghiên cứu tại 3 xã Phù Lãng, Mộ Đạo, Châu
Phong của huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.
- Về mặt thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Từ năm 2012 – 2014
+ Số liệu sơ cấp: Năm 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ trong HTX
nông nghiệp
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1Khái niệm nông hộ
Nông hộ (hộ nông dân) là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,… hoặc kết hợp làm nhiều
nghề, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh.
Nông hộ là gia đình sống bằng nghề nông, được kể là một đơn vị về mặt chính
quyền. Nông hộ có những đặc trưng riêng, có một cơ chế vận hành khá đặt biệt,
không giống như những đơn vị kinh tế khác: ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ
giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá
trình sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng.
Nông hộ là đơn vị tái sản xuất chứa đựng các yếu tố hay nguồn lực của
quá trình tái sản xuất (lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật..), là đơn vị sản xuất tự
thực hiện tái sản xuất dựa trên việc phân bổ các nguồn lực vào các ngành sản
xuất để thực hiện tốt các chức năng của nó. Trong quá trình đó, nó có mối liên
hệ chặt chẽ với các đơn vị khác và với hệ thống kinh tế quốc dân. Khai thác đầy
đủ những khả năng và tiềm lực của nông hộ sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế nền kinh tế quốc dân.
2.1.1.2 Khái niệm về HTX
Theo Luật HTX năm 2007, là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ
gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyên
góp vốn theo qui định của Luật HTX để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã
viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản
xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước (Quốc Hội, 2007).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn
tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo qui định của pháp luât
2.1.1.3 Khái niệm nhu cầu:
Theo Lương Xuân Chính, Trần Văn Đức (2011): Nhu cầu là đòi hỏi, mong
muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát
triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý,
mỗi người có những nhu cầu khác nhau.
Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động. Nhu cầu càng cấp bách
thì khả năng chi phối con người càng cao. Về mặt quản lý, kiểm soát được nhu
cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường hợp này,
nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự
thỏa mãn nhu cầu).
Nhu cầu của một cá nhân, đa dạng và vô tận. Về mặt quản lý, người quản
lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của cá nhân.
Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo
định hướng của nhà quản lý, do đó người quản lý luôn có thể điều khiển được các
cá nhân.
2.1.1.4. Một số khái niệm về dịch vụ nông nghiệp tại các hợp tác xã dịch vụ sản
xuất nông nghiệp
Theo Hoàng Phước Đại (2009): Dịch vụ bao gồm rất nhiều loại hình hoạt
động và nghiệp vụ thương mại khác nhau. Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hoặc lợi ích
gì mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, thực chất là có tính chất vô hình và
không dẫn đến sự chiếm đoạt hay sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể hoặc
không hề bị ràng buộc với một sản phẩm vật chất. Dịch vụ nông nghiệp SXNN gắn
liền với cơ thể sống mà sự tồn tại và phát triển của nó tuân theo các quá trình sinh
học. Quá trình SXNN được phân chia thành nhiều khâu, trong đó có những khâu
cần thiết phải có sự hợp tác lao động, phải sử dụng dịch vụ mới đạt hiệu quả cao.
Hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp HTX DVSXNN là tổ chức kinh tế tự chủ,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


do nông dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng
góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật, nhằm giúp nhau thực hiện
có hiệu quả các hoạt

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


động dịch vụ hỗ trợ cho xã viên trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp.
2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp tại các hợp tác xã dịch vụ sản xuất
nông nghiệp
Theo Đỗ Quang Quý (2007): Xuất phát từ đặc điểm của sản xuất nông
nghiệp, dịch vụ nông nghiệp có những đặc điểm sau đây:
* Tính thời vụ: Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ, vì
vậy hoạt động của một số loại dịch vụ HTX nông nghiệp cũng mang tính thời vụ,
vào những thời điểm nhất định trong năm, đặc biệt là những dịch vụ cho ngành
trồng trọt. Tính thời vụ hay là tính không thường xuyên của dịch vụ HTX nông
nghiệp có ảnh hưởng đến các vấn đề sau:
- Hình thức tổ chức đơn vị làm dịch vụ (thường xuyên hay tạm thời, chuyên
môn hóa, hay tổng hợp).
- Cách thức huy động và sử dụng vốn, tư liệu sản xuất, lao động trong
những giai đoạn nông nhàn như thế nào có hiệu quả.
- Vấn đề mua sắm, dự trữ vật tư sao để tránh ứ đọng, gây lãng phí, kém
hiệu quả.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dịch vụ đúng thời vụ, cung cấp
dịch vụ kịp thời cho khách hàng.
* Dịch vụ nông nghiệp được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau và mang
tính cạnh tranh cao: Trong thị trường dịch vụ nông nghiệp các thành phần kinh tế
khác nhau tham gia dịch vụ ngày càng đông đảo. Do đó, cạnh tranh giành giật
khách hàng, chiếm lĩnh thị trường ngày càng khốc liệt. HTX muốn mở rộng dịch
vụ có hiệu quả không còn cách nào khác phải tìm mọi cách cạnh tranh thắng lợi,
phù hợp với lợi thế của mình, như nâng cấp chất lượng, hạ giá dịch vụ, cung cấp
kịp thời, thuận tiện và có cách tiếp cận phù hợp… Nhìn chung, sản xuất nông
nghiệp là loại sản xuất giản đơn, ít đòi hỏi trình độ cao về chuyên môn. Vì vậy,
những dịch vụ có tính “lao vụ” như làm đất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh…

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6
8


người sản xuất đều có thể tự làm lấy được, vì vậy cần nắm vững nhu cầu dịch vụ
của “khách hàng” và phải biết loại dịch vụ nào nếu xã viên tự làm được và có

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6
9


hiệu quả thì để họ tự làm. Đối với những dịch vụ có tính chất kỹ thuật, phức tạp
cao mà hộ xã viên tự làm thì hiệu quả thấp, thậm chí đôi khi còn gây ra những tác
động đáng kể đến sức khỏe con người và của cải. Ví dụ: phun thuốc trừ sâu, thiến
gia súc, gia cầm, lắp đặt hệ thống Bioga… thì HTX cần phải đảm nhiệm.
* Dịch vụ HTX nông nghiệp chỉ có hiệu quả cao khi được thực hiện đồng
thời và trên phạm vi rộng lớn. Ví dụ như: dịch vụ tưới tiêu, cung cấp điện, bảo vệ
thực vật, giống, tiêu thụ sản phẩm. Những loại dịch vụ này đòi hỏi sự hợp tác trong
cung cấp và sử dụng dịch vụ. Vì vậy đây là những dịch vụ HTX không những
cần ưu tiên trong lựa chọn và tổ chức hoạt động mà còn cần khuyến khích xã viên
sử dụng dịch vụ của HTX để giảm thấp chi phí sản xuất của hộ gia đình.
* Nhiều loại dịch vụ nông nghiệp rất khó định lượng chính xác như dịch vụ
tưới tiêu, bảo vệ thực vật, khuyến nông.. Vì vậy sẽ rất khó khăn cho việc xác định
nhu cầu, lập kế hoạch, ký kết hợp đồng, giao khoán và đặc biệt là hạch toán, thanh
toán hợp đồng. Đây cũng là vấn đề khó, dễ đưa đến sự thiệt thòi cho người sử dụng
dịch vụ và sự mất công bằng giữa xã viên với nhau. Việc tính đơn giá dịch vụ tưới
tiêu căn cứ vào diện tích như hiện nay rõ ràng là không hợp lý, vì nó không tính
đến chất lượng tưới tiêu nên đây là dịch vụ mà người tiêu dùng rất hay thắc mắc
khi thanh toán.
2.1.3.Vai trò, ý nghĩa, đặc điểm của các dịch vụ trong HTX nông nghiệp
2.1.3.1
trò

Vai
- Đối với các thành viên
Vì mô hình HTX xuất phát và hình thành hoàn toàn trên tinh thần tự

nguyện, tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên nên dịch vụ
HTXNN là tổ chức liên kết hợp tác của bản thân các thành viên. Các thành viên
giúp đỡ được lẫn nhau thông qua việc hợp tác này. Nếu các thành viên có điều
kiện tiếp cận với các loại thị trường (thị trường nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào, thị
trường dịch vụ, sản phẩm đầu ra) nhờ có mô hình dịch vụ HTX các thành viên đã
có điều kiện tiếp cận với các sản phẩm và dịch vụ của thị trường tín dụng, ngân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×