Tải bản đầy đủ

Tổ chức thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa ở ngành lao động thương binh và xã hội tỉnh bắc giang

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

DƯƠNG VĂN THỦY

NGUYỄN ĐỨC MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA Ở NGÀNH LAO ĐỘNG –
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
2016
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ĐỨC MINH


TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA Ở NGÀNH LAO ĐỘNG –
THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đỗ Kim Chung

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Minh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên
của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng


và biết ơn sâu sắc GS.TS Đỗ Kim Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề
tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào
tạo, Bộ môn kinh tế nông nghiệp và chính sách, Khoa Kinh tế và phát triển nông
thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức Sở
Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Học viên

Nguyễn Đức Minh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục từ viết tắt ......................................................................................... vii
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục sơ đồ, hình, đồ thị ............................................................................. ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1

1.2
Mục
...............................................................................3

tiêu

nghiên

cứu

1.2.1

Mục tiêu chung.......................................................................................3

1.2.2

Mục tiêu cụ thể.......................................................................................3

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................3

1.3.1
Đối
tượng
.............................................................................3

nghiên

cứu

1.3.2
Phạm
vi
................................................................................3

nghiên

cứu

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU...........................................5
2.1

Cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa .......................................................................................5

2.1.1
chính

Các khái niệm, đặc điểm về triển khai thực hiện thủ tục hành
theo cơ chế “một cửa”...............................................................................5

2.1.2
Quy
trình
......................................................13

thực

hiện



chế

một

cửa

2.1.3
Vai trò của thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
..............................16
2.1.4

Nội dung nghiên cứu về triển khai thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế “một cửa” ..........................................................................17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


2.1.5

Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa .....................................................................................25

2.2

Cơ sở thực tiễn .....................................................................................29

2.2.1

Triển khai có hiệu quả các thủ tục hành chính với công dân theo cơ
chế một cửa ở một số nước khác trên thế giới. ......................................29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


2.2.2

Triển khai TTHC theo cơ chế “một cửa” tại Việt Nam .........................31

2.2.3

Những bài học kinh nghiệm rút ra ........................................................34

PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................36
3.1

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................36

3.1.1

Đặc điểm điều kiện tự nhiên .................................................................36

3.1.2

Đặc điểm về phát triển Kinh tế - Xã hội................................................39

3.2

Phương pháp nghiên cứu ......................................................................41

3.2.1

Phương pháp tiếp cận ...........................................................................41

3.2.2

Chọn điểm nghiên cứu..........................................................................42

3.2.3

Thu thập số liệu ....................................................................................42

3.2.4

Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................43

3.2.5

Phương pháp phân tích .........................................................................43

3.2.6

Chỉ tiêu phân tích .................................................................................44

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................45
4.1

Thực trạng tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa ở ngành Lao Động - Thương Binh và Xã Hội tỉnh Bắc Giang
.............45

4.1.1

Căn cứ các quy định về thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
của ngành Lao Động - Thương Binh và Xã Hội...................................45

4.1.2

Quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa” ...............................45

4.1.3

Tổ chức bộ phận giao dịch một cửa ......................................................49

4.1.4

Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ ...............................................51

4.1.5

Triển khai nội dung TTHC theo cơ chế một cửa ...................................53

4.1.6

Kết quả thực hiện các TTHC theo cơ chế một cửa của ngành Lao
Động - Thương Binh và Xã Hội tỉnh Bắc Giang ...................................56

4.2

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa đối với ngành LĐTBXH tỉnh Bắc Giang ..............85

4.2.1
Các quy định của Nhà nước đối với việc thực hiện các TTHC
...................85
4.2.2

Sự phản hồi của người dân về TTCCHC theo cơ chế một cửa ..............85

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page55


4.2.3

Tinh thần quyết tâm, tổ chức, chỉ đạo điều hành của cấp trên và của
ngành ....................................................................................................8
6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page66


4.2.4

Năng lực, trình độ, đạo đức phẩm chất của cán bộ, công chức ..............87

4.2.5

Cơ sở vật chất, trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin để thực
hiện các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa ở ngành LĐTBXH
.............................................................................................89

4.2.6

Cải cách hành chính công .....................................................................90

4.2.7

Phí và lệ phí .........................................................................................90

4.3

Các giải pháp hoàn thiện việc thực hiện thủ tục hành chính với theo cơ
chế một cửa ở ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang
.....90

4.3.1

Xây dựng các quy định về thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa ......91

4.3.2

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức ....................................................................91

4.3.3. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
......91
4.3.4

Hiện đại hóa nền hành chính.................................................................92

4.3.5

Cải cách hành chính công .....................................................................92

4.3.6

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ. ............................................................... 92

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................94
5.1

Kết luận................................................................................................94

5.2

Kiến nghị..............................................................................................96

5.2.1

Đối với UBND tỉnh ..............................................................................96

5.2.2

Đối với các sở, ban ngành.....................................................................96

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................97
PHỤ LỤC..........................................................................................................99

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page77


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ

An toàn lao động

BHXH

Bảo hiểm xã hội

CCHC

Cải cách hành chính

CCMC

Cải cách một cửa

CNTT

Công nghệ thông tin

CV

Chuyên viên

CSTE

Chăm sóc trẻ em

ĐH

Đại học

LĐTB & XH

Lao động Thương Binh và Xã Hội

TC

Trung cấp TNXH

Tệ nạn xã hội TTHC
tục hành chính UBND

Thủ
Ủy

ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

3.1

Thống kê diện tích và địa hình tỉnh Bắc Giang .....................................37

3.2

Số lượng đơn vị hành chính trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang.....................39

3.3

Tăng trưởng GDP và cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang. ............................41

3.4

Thông tin thứ cấp được thu thập...........................................................42

4.1

Thống kê một số tiêu chí thực hiện cải cách hành chính năm 2014.......48

4.2

Số cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa..............................51

4.3

Trang thiết bị tại Bộ phận Một cửa .......................................................52

4.4

Đánh giá của cán bộ nhân viên về trang thiết bị phục vụ quá trình làm
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa................................................53

4.5

Tổng số TTHC được công khai và giải quyết theo cơ chế một cửa năm
2012 - 2014 ..........................................................................................58

4.6

Tổng số hồ sơ tiếp nhận năm 2012 – 2014 ...........................................58

4.7

Tổng số hồ sơ tiếp nhận của một số lĩnh vực điển hình ........................59

4.8

Kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa qua 3 năm....................61

4.9
4.10

Kết quả giải quyết TTHC qua cơ chế một cửa tại một số lĩnh vực điển
......61
Kết quả giải quyết TTHC tại các phòng ban chuyên môn qua 3 năm
...........62

4.11

Kết quả giải quyết và trả qua bộ phận một cửa năm 2012 .....................64

4.12

Kết quả giải quyết và trả qua bộ phận một cửa năm 2013 .....................65

4.13

Kết quả giải quyết và trả qua bộ phận một cửa năm 2014 .....................67

4.14

Kết quả giải quyết thủ tục xác nhận và hưởng chế độ ưu đãi đối với
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học......................68

4.15

Kết quả giải quyết thủ tục quyết định trợ cấp tiền tuất hàng tháng đối với
vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác .......................................69

4.16

Kết quả giải quyết thủ tục cấp giấy phép lao động cho lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam .................................................................70

4.17

Kết quả giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp .......................................72

4.18

Đánh giá sự hài lòng của người dân về sự phục vụ hành chính .............74

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ

Số sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

2.1

Quy trình thực hiện cơ chế một cửa

13

2.2

Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông

14

4.1

Quy trình triển khai việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế
“Một cửa” tại Sở LĐTBXH tỉnh Bắc Giang

Số hình
4.1

Tên hình

47
Trang

Cán bộ đang thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại
Sở Lao động – TB&XH

Số đồ thị

Tên đồ thị

49
Trang

4.1

Mức độ hài lòng với thái độ của cán bộ liên quan

51

4.2

Sự phản hồi của người dân về thủ tục cải cách hành chính theo cơ
chế một cửa

4.3

86

Đánh giá của người tham gia thực hiện các thủ tục hành chính đối
với đạo đức, phẩm chất của cán bộ, công chức liên quan

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

88

Page
Page ix
9


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục
hành chính luôn là vấn đề bức xúc, được Chính phủ và các cấp, các ngành quan
tâm. Ở nhiều cơ quan hành chính nhà nước, thủ tục hành chính còn rườm rà,
thiếu công khai, minh bạch; quy trình, thời gian giải quyết công việc không rõ
ràng đã gây phiền hà, lãng phí thời gian, tiền bạc, công sức của công dân và cán
bộ, công chức.
Khi tình trạng giải quyết thủ tục hành chính không minh bạch, công khai,
bên cạnh tính thiếu hiệu quả trong giải quyết công việc sẽ phát sinh nhiều tiêu
cực, làm mất lòng tin của nhân dân với các cơ quan Đảng và Chính quyền. Có
thể nói thủ tục hành chính hiện nay đã trở thành một phần của môi trường hoạt
động kinh tế - xã hội, trong đó việc tổ chức thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa đối với Ngành Lao động - Thương binh Xã hội có ý nghĩa quan
trọng đối với cả nước nói chung và đối với tỉnh Bắc Giang nói riêng trong giai
đoạn hiện nay.
Thực hiện cơ chế "một cửa" cũng đã góp phần tăng cường năng lực, trách
nhiệm của cán bộ, công chức và cơ quan nhà nước, kỹ năng, nghiệp vụ hành
chính, cũng như tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công
chức hành chính nhằm xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch,
vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Mặt
khác, cơ chế "một cửa" đã điều chỉnh mối quan hệ giữa nhân dân và công chức,
tạo cơ chế giám sát, quản lý của nhân dân đối với cơ quan nhà nước, giữa lãnh
đạo với cán bộ, công chức thuộc quyền, thể hiện rõ bản chất của công tác cải
cách thủ tục hành chính đặc biệt là đối với ngành thương binh xã hội.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page ix


Xác định lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội có nhiều thủ tục hành
chính (TTHC), liên quan trực tiếp đến quyền lợi, chế độ chính sách của công dân,
lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội luôn đổi mới phương thức quản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page ix


lý, điều hành công việc. Quán triệt chủ trương cải cách hành chính (CCHC) của
tỉnh, Sở chỉ đạo các phòng chuyên môn thực hiện giải quyết công việc theo cơ
chế “Một cửa” tập trung tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở.
Nhờ chủ động triển khai ứng dụng phần mềm điện tử, chú trọng đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, đến nay, đạt 91,6%
TTHC thực hiện tại Bộ phận này. Từ tháng 7- 2013 đến nay, Sở tiếp tục triển
khai “Một cửa điện tử liên thông” với 8 huyện, TP, giải quyết 10 TTHC với 26
mục thuộc lĩnh vực người có công. Nếu như trước đây, người dân phải trực tiếp
lên Sở nộp hồ sơ và thường đi lại nhiều lần nếu chưa đầy đủ giấy tờ, thông tin thì
nay khi thực hiện “Một cửa điện tử liên thông”, công dân chỉ cần đến bộ phận
“Một cửa” của xã làm thủ tục; cán bộ huyện 1 lần lên Sở nhận kết quả và nộp hồ
sơ gốc. Cách làm này rút ngắn quy trình, tiết kiệm thời gian, giảm đáng kể chi
phí đi lại cho người dân và cán bộ cơ sở”.
Việc triển khai thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại ngành
Lao động - Thương Binh và Xã Hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang còn thiếu đồng
bộ, thủ tục giải quyết một số loại hồ sơ hành chính còn bị cắt khúc theo cấp hành
chính, chưa tạo thành quy trình giải quyết thống nhất từ Trung ương đến địa
phương nên còn gây phiền hà cho tổ chức, công dân khi thực hiện các giao dịch
hành chính. Công tác tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế
"một cửa" tiến hành chưa mạnh và thiếu chiều sâu. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ cho hoạt động của bộ phận "một cửa" của cơ quan hành chính thuộc
ngành tại các cấp ở một số địa phương chưa được quan tâm hỗ trợ đầy đủ, thiếu
thông tin, không cập nhật kịp thời các quy định mới, nhiều nơi công khai thủ tục
nhưng lại thiếu mẫu đơn, mẫu tờ khai.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Tổ chức thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa ở ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
tỉnh Bắc Giang” làm luận văn nghiên cứu của mình.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu việc tổ chức thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
ở ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang, phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa ở ngành
và đề xuất giải pháp hoàn thiện việc tổ chức thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa ở ngành tại tỉnh Bắc Giang trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn việc tổ chức thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa ở ngành Lao động – Thương binh và Xã
hội tỉnh Bắc Giang;
- Đánh giá được thực trạng triển khai các thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa ở ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa ở ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc
Giang;
- Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện việc tổ chức thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa ở ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh
Bắc Giang trong những năm tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề có tính lý luận và thực tiễn trong quá trình thực
hiện các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa ở ngành Lao động – Thương
binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
Luận văn tập trung nghiên cứu quy trình tổ chức thực hiện thủ tục hành
chính tại 04 TTHC điển hình: Thủ tục xác nhận và hưởng chế độ ưu đãi đối với
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, Thủ tục quyết định

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


trợ cấp tiền tuất hàng tháng đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ
khác, Thủ tục cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt
Nam Thủ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


tục giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp theo cơ chế một cửa ở ngành Lao động
– Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 - 2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ
chế
một cửa
2.1.1 Các khái niệm, đặc điểm về triển khai thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế “một cửa”
2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm thủ tục
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng, thủ tục là cách thức tiến hành một
công việc với nội dung, trình tự nhất định , theo quy định của nhà nước. Theo đó,
hoạt động quản lý nhà nước nào cũng đều được tiến hành theo những thủ tục nhất
định. Tương ứng với ba lĩnh vực hoạt động của nhà nước là: lập pháp, hành pháp
và tư pháp là ba nhóm thủ tục: thủ tục lập pháp, thủ tục hành pháp và thủ tục tư
pháp. Trong hoạt động quản lý nói chung và trong hoạt động của cơ quan nhà
nước nói riêng, để giải quyết được bất cứ công việc nào cũng đều cần có những
thủ tục phù hợp (Hoàng Thị Hồng Quyên, 2015).
Khái niệm thủ tục hành chính
Có nhiều cách hiểu khác nhau về thủ tục hành chính. Nhưng theo tinh thần
nội dung các văn kiện của Đảng và các văn bản pháp luật thì “thủ tục hành chính
được hiểu là tổng thể những hành vi pháp lý cần thiết phải thực hiện theo cách
thức, trình tự do pháp luật xác định nhằm tổ chức nhiệm vụ, quyền hạn hay
quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quản lý hành chính nhà nước.
Thủ tục hành chính là bộ phận cơ bản của thể chế hành chính Nhà nước, là
công cụ của cơ quan hành chính Nhà nước được sử dụng để giải quyết công việc
cho công dân, tổ chức, là cơ sở để xác định tính hợp pháp của nền công vụ.
Theo các cách tiếp cận khác nhau thì TTHC cũng được hiểu khác nhau.
Một số cách tiếp cận chủ yếu là:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


- Theo cách tiếp cận thông thường: TTHC là hồ sơ, giấy tờ mà người dân
cần phải nộp cho cơ quan chính quyền khi đến để giải quyết công việc về hành
chính (Nguyễn Văn Thân, 2009).
- Theo quan hệ điều hành và căn cứ vào tính chất của chủ thể thực hiện
thủ tục: TTHC là trình tự về thời gian, không gian và là cách thức giải quyết
công việc của cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan,
tổ chức và cá nhân công dân (Nguyễn Văn Thân, 2009).
- Theo khoa học pháp lý: toàn bộ các quy tắc pháp lý quy định về trình
tự, trật tự, thực hiện thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết
nhiệm vụ nhà nước và công việc liên quan đến công dân tạo thành hệ thống quy
phạm thủ tục, có tính bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như các cán bộ, công
chức nhà nước phải tuân theo trong quá trình giải quyết công việc thuộc chức
năng và thẩm quyền của mình. Nó nhằm bảo đảm cho công việc đạt được mục
đích đã định, phù hợp với thẩm quyền, chức năng do luật quy định cho các cơ
quan trong hoạt động quản lý nhà nước (Lê Chi Mai, 2003).
- Xét trong nội bộ của bộ máy hành chính, TTHC là cách thức giải quyết
công việc, là trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy hành
chính nhà nước để giải quyết các công việc cụ thể của cơ quan mình.
- Xét trong mối quan hệ với đối tượng quản lý, TTHC được hiểu là quan
hệ giữa cơ quan nhà nước với công dân trong quá trình giải quyết công việc của
dân, theo yêu cầu bảo vệ quyền lợi của công dân và của nhà nước, cũng như thực
hiện đúng nghĩa vụ của các bên (Lê Chi Mai, 2003).
Tóm lại, TTHC là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời
gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà
nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan nhà nước trong mối quan
hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân; đồng thời nó cũng gắn với thái
độ, cách thức ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


Khái niệm thực hiện thủ tục hành chính
Thực hiện TTHC được hiểu là việc cán bộ, công chức, viên chức trong cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, bằng trình độ, kỹ năng chuyên môn đã được đào
tạo, áp dụng các TTHC để giải quyết nhu cầu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo
đúng quy định của pháp luật (Nguyễn Văn Thân, 2009).
+ Nguyên tắc thực hiện TTHC:
− Công khai, minh bạch.
− Khách quan, công bằng.
− Liên thông, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà.
− Quyền được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
− Đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết
công việc cho cá nhân, tổ chức (Hoàng Thị Hồng Quyên,2015).
+ Nghĩa vụ của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện TTHC:
− Cơ quan nhà nước phải quy định rõ ràng về chế độ công vụ, quy chế làm
việc để tránh tình trạng vô trách nhiệm, giảm bớt phiền hà trong quá trình giải
quyết công việc.
− Công khai hóa các TTHC dưới các hình thức thích hợp.
− Thường xuyên tiến hành rà soát các TTHC liên quan đến hoạt động của cơ
quan nêu trong các văn bản quy phạm pháp luật của các cấp có thẩm quyền.
− Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng và sự hợp tác chặt chẽ trong quá
trình thực hiện các TTHC.
− Có cán bộ đủ trình độ nghiệp vụ để thực thi công vụ.
− Thực hiện đầy đủ các giai đoạn trong giải quyết các vụ việc cụ thể.
Khái niệm về cải cách thủ tục hành chính
Theo nghĩa chung nhất, cải cách là một biện pháp được thực hiện để giải
quyết những đòi hỏi của thực tiễn với mục tiêu rõ ràng, chương trình cụ thể và
yêu cầu phải hoàn tất trong một thời gian nhất định.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7
8


CCHC có thể được hiểu như là một quá trình thay đổi nhằm nâng cao hiệu
lực và hiệu quả hành chính, cải tiến tổ chức, chế độ và phương pháp hành chính

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7
9


cũ, xây dựng chế độ và phương thức hành chính mới trong lĩnh vực quản lý của
bộ máy hành chính nhà nước. Cải cách TTHC là điều kiện cần thiết để tăng
cường củng cố mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia
quản lý nhà nước của nhân dân. Cải cách thủ tục được coi là khâu đột phá trong
cải cách nền hành chính nhà nước, nghĩa là để tạo sự chuyển động của toàn bộ hệ
thống nền hành chính quốc gia; TTHC là khâu được chọn đầu tiên, cải cách thủ
tục hành chính sẽ gây ra sự chuyển động của toàn bộ hệ thống khi bị tác động
(Hoàng Thị Hồng Quyên, 2015).
Hiện nay TTHC ở nước ta còn nhiều nhược điểm: hình thức đòi hỏi quá
nhiều giấy tờ, gây phiền hà cho nhân dân; nặng nề, nhiều cửa, nhiều cấp trung
gian, rườm rà, không rõ ràng về trách nhiệm; không phù hợp với yêu cầu của thời
kỳ mở cửa và hội nhập. TTHC thiếu thống nhất, thường bị thay đổi một cách tuỳ
tiện, thiếu công khai, minh bạch.
Hậu quả của những nhược điểm trên là gây phiền hà cho việc thực hiện
quyền tự do, lợi ích và công việc chung của cơ quan, gây trở ngại cho việc giao
lưu và hợp tác giữa nước ta với nước ngoài, gây ra tệ cửa quyền, bệnh giấy tờ
trong hệ thống cơ quan hành chính, là nơi thuận lợi cho nạn tham nhũng, lãng phí
phát sinh, hoành hành.
Chính vì vậy, cải cách TTHC là yêu cầu bức xúc của nhân dân, doanh
nghiệp, của các tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài, là khâu đột phá của tiến trình
CCHC nhà nước. Trong tiến trình phát triển và hội nhập, cải cách TTHC có một
vai trò đặc biệt quan trọng. Nếu TTHC nói riêng, nền hành chính nói chung
không được hay chậm cải cách thì sẽ là một rào cản kìm hãm sự phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước ta. Nghị quyết 38/CP ngày 1/5/1994 của Chính phủ “Về
cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công
dân và tổ chức” là khâu đột phá trong CCHC nhà nước đã phát huy tác dụng và
đạt được những kết quả nhất định trong thời gian qua. Tuy nhiên, trước yêu cầu
hội nhập ngày càng sâu rộng, TTHC cần phải cải cách mạnh mẽ hơn nữa.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


Ngày 17/9/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 136/2001/QĐTTg phê duyệt Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


2001-2010, trong đó nêu rõ một trong chín mục tiêu cụ thể của chương trình cải
cách là: “Xoá bỏ về cơ bản các thủ tục hành chính mang tính quan liêu, rườm rà,
gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các thủ tục hành chính
mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân”.
Ngày 04/9/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 181/2003/QĐTTg, mục đích thể chế hóa mối quan hệ TTHC giữa Chính phủ và xã hội thông
qua việc sử dụng cơ chế một cửa.
Ngày 10/01/2007, Thủ tướng đã ban hành Quyết định số 30/QĐ-TTg
nhằm phê chuẩn dự án đơn giản hóa TTHC trong tất cả các lĩnh vực của quản lý
nhà nước từ năm 2007 đến năm 2010. Văn phòng Chính phủ được giao nhiệm vụ
theo dõi đôn đốc việc thực hiện quyết định của các cơ quan hành chính tại tất cả
các cấp. Quyết định 30 tập trung vào bốn lĩnh vực: đơn giản hóa TTHC trong
từng lĩnh vực quản lý nhà nước; đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh; đơn giản
hóa các mẫu đăng ký, các bản kê khai hành chính được sử dụng cho các hồ sơ
TTHC; và các cơ chế để tiếp nhận và giải quyết các ý kiến phản hồi và kiến nghị
của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về các cơ chế chính sách và các thủ tục
không phù hợp.
Ngày 22/6/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định
93/2007/QĐ-TTg, thay thế Quyết định 181/2003/QĐ-TTg, về việc ban hành Quy
chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương.
Hiện nay, cải cách TTHC được đặt ra trong môi trường hội nhập và phát
triển, với những yêu cầu của quá trình cải cách TTHC cơ bản là:
- Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống TTHC.
- Bảo đảm sự chặt chẽ của hệ thống TTHC.
- Bảo đảm tính hợp lý của TTHC.
- Bảo đảm tính khoa học của quy trình thực hiện các TTHC đã ban hành.
- Bảo đảm tính rõ ràng và công khai của các TTHC.
- Dễ hiểu, dễ tiếp cận.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
Page99


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×