Tải bản đầy đủ

Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

XÁC ĐỊNH NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO DUY TRÌ
VÀ TĂNG KHỐI LƯỢNG Ở BÒ THỊT LAI

Chuyên ngành:

Chăn nuôi

Mã số:

60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học:

1. GS.TS . Vũ Chí Cương
2. PGS.TS. Bùi Quang Tuấn

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hường

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới GS.Vũ Chí Cương và PGS.TS Bùi Quang Tuấn đã tận tình hướng dẫn,
dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Dinh Dưỡng, Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản - Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành
luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận
văn./.

Hà Nội, ngày



tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hường

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục các bảng ..........................................................................................................
vi Danh mục đồ thị..............................................................................................................
vii

Danh

mục

hình

................................................................................................................ vii Trích yếu luận
văn

.........................................................................................................

viii

Thesis

Abstract ................................................................................................................. x Phần
1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................... 1

1.2.

Mục đích của đề tài............................................................................................. 1

1.3.

Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 2

1.3.1.

Ý nghĩa khoa học ................................................................................................ 2

1.3.2.

Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................ 2

Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 2
2.1.

Nhu cầu năng lượng cho bò thịt và các yếu tố ảnh hưởng ................................. 3

2.1.1.

Nhu cầu năng lượng cho duy trì ......................................................................... 4

2.1.2.

Nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng .......................................................... 6

2.1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu năng lượng cho duy trì ............................... 8

2.2.

Tình hình nghiên cứu nhu cầu năng lượng cho bò thịt trong và
ngoài nước ........................................................................................................ 10

2.2.1.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 10

2.2.2.

Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................................... 15

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 17
3.1.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu..................................................................... 17

3.2.

Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ..................................................................... 17

3.3.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 17

3


3.4.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 17

3.4.1.

Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng của bò thịt
lai bằng thực nghiệm ........................................................................................ 17

3.4.2.

Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng của bò thịt
lai từ các thí nghiệm đã công bố kết quả .......................................................... 26

Phần 4. Kết quả và thảo luận....................................................................................... 28
4.1.
Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt
lai........................................... 28
4.1.1.

Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai bằng
thực nghiệm ...................................................................................................... 28

4.1.2.

Hiệu chỉnh nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai............................... 33

4.1.3.

Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai từ các
thí nghiệm đã công bố kết quả .......................................................................... 37

4.2.

Xác định nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng của bò thịt lai ................... 41

4.2.1.

Xác định nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng của bò thịt lai bằng
thực nghiệm ...................................................................................................... 41

4.2.2.

Xác định nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng của bò thịt lai từ
các thí nghiệm đã công bố kết quả ................................................................... 42

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 54
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 54

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 54

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 55
Phụ lục .......................................................................................................................... 62

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

ADF

Xơ không tan trong môi trường axít

Ash

Khoáng tổng số (tro)

CF

Xơ thô

CH4

Thể tích khí methane sinh ra (lít)

CP

Protein thô

DE

Năng lương tiêu hóa

DM

Vật chất khô

EE

Mỡ thô

FHP

Lượng nhiệt sản xuất ra khi đói

GE

Năng lượng thô

Hệ số km

Hệ số sử dụng năng lượng trao đổi cho duy trì

HI

Năng lượng gia nhiệt của khẩu phần (thức ăn)

HP

Lượng nhiệt sản xuất ra

ME

Năng lượng trao đổi

MEg

năng lượng trao đổi cho tăng khối lượng (Mj/kg tăng khối

lượng) MEm

Năng lượng trao đổi cho duy trì

N

Lượng nitơ bài tiết trong nước tiểu (g)

NDF

Xơ không tan trong môi trường trung tính

NE

Năng lượng thuần

NEm

Năng lượng thuần cho duy trì

OM

Chất hữu cơ

P

Độ tin cậy

R

2

Hệ số xác định

VCO2

Thể tích CO2 thải ra (lít)

VO2

Thể tích ô xy tiêu thụ (lít)

5


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phương trình dùng để tính NEm (MJ/d) trong bốn hệ thống dinh dưỡng
#
..........5
#

Bảng 2.2. Phương trình sử dụng để tính nhu cầu NE cho tăng trọng ............................7
Bảng 2.3. Nhu cầu ME cho duy trì của bò thịt từ 4 hệ thống dinh dưỡng và từ
các nghiên cứu của AFBI sử dụng số liệu từ buồng hô hấp (Giả sử
khối lượng bò là 500kg và km = 0,71)...........................................................11
Bảng 2.4. Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt được công bố trên thế giới từ 1989 ........12
Bảng 2.5. Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt sinh trưởng được công bố trên
thế giới từ 1989 .............................................................................................13
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 ..............................................................................23
Bảng 3.2. Tóm tắt số liệu của 59 cá thể bò trong các thí nghiệm khác nhau ................26
Bảng 4.1. Kết quả trao đổi đói ở sáu bò thí nghiệm ......................................................28
Bảng 4.2. Kết quả trao đổi đói bình quân ở bò thí nghiệm ...........................................29
Bảng 4.3. Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai trong thí
nghiệm hiệu chỉnh 2 ......................................................................................34
Bảng 4.4. Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai trong thí
nghiệm hiệu chỉnh 3 ......................................................................................36
Bảng 4.5. Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai từ số liệu vỗ
béo của 59 cá thể bò ......................................................................................38
Bảng 4.6. Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai từ số liệu tổng
hợp toàn bộ các thí nghiệm ...........................................................................39
Bảng 4.7. Nhu cầu ME cho tăng khối lượng (Mj ME/kg tăng khối lượng)
thí nghiệm2 ...................................................................................................41
Bảng 4.8. Nhu cầu ME cho tăng khối lượng(Mj ME/kg tăng khối lượng)
thí nghiệm 3 ..................................................................................................42
Bảng 4.9. Nhu cầu năng lượng ME cho tăng khối lượng của bò thịt lai tính từ số
liệu vỗ béo của 59 cá thể bò ..........................................................................43
Bảng 4.10. Nhu cầu năng lượng ME cho tăng khối lượng của bò thịt lai ở tất cả
các thí nghiệm nuôi dưỡng............................................................................44
Bảng 4.11. Tổng nhu cầu năng lượng trao đổi (cho duy trì + sản xuất) lý thuyết
và tổng nhu cầu năng lượng trao đổi (cho duy trì + sản xuất) từ
nghiên cứu này ..............................................................................................45
Bảng 4.12. Quan hệ giữa tăng khối lượng thực tế và các tổng ME lý thuyết ăn
vào, tổng ME tính được trong nghiên cứu này .............................................47
Bảng 4.13. Quan hệ giữa các tổng ME lý thuyết ăn vào và tổng ME tính được
trong nghiên cứu này ....................................................................................50

6


DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1. Quan hệ giữa khối lượng bò đực và nhu cầu ME cho duy trì tính theo
4 hệ thống dinh dưỡng ................................................................................... 6
Đồ thị 2.2. Quan hệ giữa khối lượng bò đực và MEg – năng lượng trao đổi cho tăng
khối lượng (MJ/kg tăng khối lượng) tính từ 4 hệ thống dinh dưỡng
............................................................................................................. 7
Đồ thị 2.3. Quan hệ giữa lượng ME ăn vào và cân bằng năng lượng ở bò thịt ............. 11
Đồ thị 4.1. Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò Brahman Thái
Lan ............................................................................................................... 48
Đồ thị 4.2. Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò địa phương
Thái Lan....................................................................................................... 48
Đồ thị 4.3. Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò lai Thái Lan .......... 49
Đồ thị 4.4. Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò thịt của
NRC,2000 .................................................................................................... 49
Đồ thị 4.5. Tăng khối lượng tính theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi ..................... 50
Đồ thị 4.6. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò Brahman
Thái Lan....................................................................................................... 51
Đồ thị 4.7. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò địa phương
Thái Lan....................................................................................................... 51
Đồ thị 4.8. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò lai Thái Lan....... 52
Đồ thị 4.9. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò thịt của
NRC, 2000 ................................................................................................... 52

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.

Phòng khí hậu học và bố trí thí ngiệm......................................................... 19

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Thị Hường
Tên Luận văn: “Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng
ở bò thịt lai”.
Ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60.62.01.05

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Xác định được nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
bằng phương pháp đo tổng nhiệt sản xuất trong buồng hô hấp và phân tích kết quả của
các thí nghiệm về nuôi dưỡng bò thịt lai đã được tiến hành.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài có hai nội dung chính
- Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai.
- Xác định nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng của bò thịt lai.
Nguyên vật liệu
06 bò đực Lai Sind, khối lượng bình quân 145,54kg, 14-15 tháng tuổi được sử
dụng trong nghiên cứu và buồng hô hấp (Respiration chamber – Hãng Columbus –
USA).
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiến hành đối với nội dung 1: Để xác định nhu cầu năng lượng duy
trì cho bò thịt lai, chúng tôi sử dụng 6 bò đực Lai Sind, khối lượng bình quân 145,54kg,
14-15 tháng tuổi. Thí nghiệm được tiến hành theo 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 là giai đoạn
để xác định nhiệt sản xuất ra (HP - Heat production). Giai đoạn 2 là giai đoạn để xác
định nhu cầu cho duy trì hay nhiệt sản xuất lúc đói (Fasting heat production – FHP). Ở
giai đoạn 2, gia súc thí nghiệm được đo FHP liên tục trong thời gian 2 ngày và giá trị
trung bình của các lần đo này là nhu cầu cho duy trì của bò.
Phương pháp tiến hành đối với nội dung 2: nội dung này chúng tôi vẫn sử dụng
các số liệu ở nội dung 1 để phân tích và tính nhu cầu cho tăng khối lượng ở bò thịt lai.
Kết quả chính và kết luận
Nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai Việt Nam như
0,75

sau: MEm: 0,52 Mj/kgW

0,75

, NEm: 0,367 Mj/kgW

Mj/kg tăng khối lượng.
8

và ME cho tăng khối lượng: 27,487


DESERTATION ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Huong
Thesis title: “Determination of energy requirements for maintenance and
growth of crossbred beef cattle”.
Major: Animal Science

Code: 60.62.01.05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Determination of energy requirements for maintenance and growth of crossbred
beef cattle using data from fasting heat production measured in the respiration chamber
and data obtained from previous feeding trials.
Materials and Methods
This disertation contained two main issues
- Determining the energy requirement for maintenance of crossbred beef cattle.
- Determining the energy requirement for body weight gain of crossbred beef
cattle.
Materials
06 Lai Sind bulls with the average weight of 145,54kg, 14-15 months old and
respiration chamber (Columbus-USA Company) were used in this study. Data from
previous feeding experiments also were used for comparison and analysis.
Research methods
For determining the energy requirement for maintenance of crossbred beef cattle.
6 LaiSind bulls with the average weight of 145,54kg and 14-15 months old were
used. The experiment contained 2 stages: In the first stage, heat production (HP) was
determined, while in the second phase, fasting heat production or energy requirement
for maintenance was continuously measured for 2 days to calculate the average value.
For determining the energy requirement for body weight gain of crossbred beef
cattle, all data including data obtained in determining the energy requirement for
maintenance of crossbred beef cattle and data from a series of previous feeding
experiments were used for analysis and comparison.
Main findings and conclusions
Net energy and motabolizable energy requirements for maintenance of
0.75

0.75

crsossbred beef cattle of Vietnam were 0.367 Mj/kgW
and 0.52 Mj/kgW ,
respectively. Motabolizable energy requirement for body weight gain of crsossbred beef
cattle of Vietnam was 27.487 Mj/kg weight gain.

9


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Mấy năm gần đây ngành chăn nuôi bò thịt là ngành được Chính phủ ta đưa
vào chương trình giúp người dân xóa đói giảm nghèo. Dự án chăn nuôi bò thịt
được mở rộng trên nhiều tỉnh thành trong cả nước. Nhờ sự quan tâm đó của
Chính phủ mà năm 2015, tổng đàn bò cả nước ước khoảng 5,3 triệu con, trong đó
tỷ lệ bò lai và lai chuyên thịt chiếm tương đối thấp, khoảng 38-40% tùy theo
vùng (Cục Chăn nuôi, 2015). Quyết tâm của Chính phủ trong việc phát triển đàn
bò thịt nước ta cả về số lượng và chất lượng được thể hiện trong quyết định số
10/2008/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Theo
đó đến năm 2020, đàn bò thịt cả nước đạt khoảng 12,5 triệu con, trong đó tỷ lệ bò
lai và lai chuyên thịt đạt trên 50%, sản lượng thịt bò ước đạt 200.000 tấn, chiếm
tỷ lệ 4% trong tổng sản lượng thịt xẻ các loại. Cũng nhờ sự quan tâm đầu tư đó
của chính phủ mà trong vài năm trở lại đây, đàn bò thịt nước ta đã phát triển
nhanh chóng.
Để chăn nuôi bò thịt phát triển một cách có hiệu quả thì trong chăn nuôi
thức ăn chiếm một vị trí rất quan trọng, chi phí thức ăn đóng vai trò quyết định
đến lợi nhuận của ngành chăn nuôi. Bởi vậy, việc xác định nhu cầu năng lượng
cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai là cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn khẩu
phần ăn cho bò thịt nuôi trong điều kiện Việt Nam là rất cần thiết, cho phép
chúng ta xây dựng chế độ dinh dưỡng cân đối phù hợp với bò thịt, giúp người
chăn nuôi bò thịt nâng cao hiệu quả kinh tế nhờ đó tiết kiệm được thức ăn, giảm
được chi phí nuôi dưỡng. Vì các lý do nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt Lai”.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Xác định được nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt
lai bằng phương pháp đo tổng nhiệt sản xuất trong buồng hô hấp và phân tích kết
quả của các thí nghiệm về nuôi dưỡng bò thịt lai đã được tiến hành.
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Số liệu thu được của đề tài là cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng tiêu chuẩn
ăn của nhóm bò lai nuôi thịt tại Việt Nam.

1


1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Dựa trên kết quả thu được của đề tài các cơ sở chăn nuôi sẽ đưa ra được
chế độ nuôi dưỡng thích hợp cho nhóm bò lai nuôi thịt để mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho người chăn nuôi.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO BÒ THỊT VÀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG
Số lượng chất dinh dưỡng cần thiết cho gia súc được gọi bằng thuật ngữ
nhu cầu dinh dưỡng hay tiêu chuẩn ăn. Gia súc cần năng lượng để duy trì trạng
thái sinh lý sinh hóa của cơ thể và để sản xuất (thịt, sữa, nuôi thai). Theo định
nghĩa của Donald et al. (2002) thì nhu cầu năng lượng cho duy trì của 1 gia súc là
lượng năng lượng cần thiết để gia súc đó duy trì trạng thái cơ thể ổn định, không
sản xuất (không cho sữa, không tăng khối lượng, không nuôi thai...) và không đi
lại hoặc làm bất cứ việc gì. Mặc dù chỉ là khái niệm khoa học thuần túy Donald
et al. (2002) và không chặt chẽ (Van Soest, 1994), khái niệm năng lượng duy trì
vẫn được tất cả các hệ thống dinh dưỡng hiện hành sử dụng để xác định tiêu
chuẩn ăn cho gia súc, gia cầm.
Nhu cầu năng lượng cho sản xuất là lượng năng lượng cần thiết cho các quá
trình sản xuất thịt, sữa và nuôi thai của gia súc. Trong vài thập kỷ qua, việc
nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng của bò được thực hiện chủ yếu bởi một
số nước ở Châu Âu, Bắc Mỹ và Australia và do đó tất cả các hệ thống dinh
dưỡng hiện nay trên thế giới đều được xây dựng từ các khu vực này. Đối với các
khu vực còn lại trên thế giới, hầu hết đều áp dụng những hệ thống dinh dưỡng
trên để xây dựng khẩu phần ăn.
Tổng nhu cầu năng lượng của 1 gia súc hay 1 gia cầm chính là tổng các nhu
cầu cần cho duy trì và sản xuất của gia súc hay gia cầm đó. Ở bò nói chung, nhu
cầu năng lượng cho duy trì chiếm từ 34 đến 59 % tổng nhu cầu năng lượng
Donald et al. (2002) và nhu cầu này phụ thuộc rất nhiều vào loại hình sản xuất
(Ferrel and Jenkins, 1987). Ví dụ như ở bò cái sinh sản hướng thịt, nhu cầu năng
lượng cho duy trì chiếm khoảng 70% tổng nhu cầu hàng ngày, trong khi giá trị
này là 90% đối với bò đực giống và dưới 40% đối với bò đang sinh trưởng. Điều
này cho thấy, sự thành công trong chăn nuôi bò, ở bất kỳ hệ thống chăn nuôi nào
đều phụ thuộc rất lớn vào kiến thức và sự hiểu biết về nhu cầu cho duy trì này.
Theo Donald et al. (2002), có 4 phương pháp có thể sử dụng để xác định

3


nhu cầu năng lượng cho duy trì ở gia súc nhai lại là: (1) Đo nhiệt lượng trực tiếp
(Animal Calorimetry); (2) Đo nhiệt lượng gián tiếp thông qua hô hấp (Indirect
calorimetry); (3) Đo năng lượng tích lũy bằng kỹ thuật cân bằng carbon-nitơ; và
(4) Đo năng lượng tích lũy bằng kỹ thuật giết mổ so sánh (Comparative
Slaughter Technique). Mỗi phương pháp tiến hành trên đều có những ưu điểm và
nhược điểm riêng. Tuy nhiên, hầu hết các hệ thống dinh dưỡng đang được sử
dụng rộng rãi trên thế giới như AFRC (1993), NRC (1988, 2001), INRA (1989)...
đều dựa vào các thí nghiệm trong buồng hô hấp (respiratory chamber) để xây
dựng hoặc chuẩn hóa các bảng nhu cầu năng lượng cho duy trì và sản xuất của
bò. Trong phương pháp này, lượng nhiệt sản sinh từ quá trình trao đổi đói (FHPfasting heat production) của gia súc được đo bằng phương pháp đo nhiệt lượng
trong buồng hô hấp cộng với lượng nhiệt thải ra trong nước tiểu. FHP được tất cả
các hệ thống dinh dưỡng trên dùng làm cơ sở để xác định nhu cầu năng lượng
thuần (NE) cho duy trì của con vật (NEm). Do có khác nhau giữa điều kiện thí
nghiệm trong buồng hô hấp và điều kiện nuôi dưỡng bình thường, một số hệ
thống dinh dưỡng (NRC, 1988; INRA, 1989) lấy giá trị FHP cộng thêm 10% là
nhu cầu cho duy trì, trong khi ở một số hệ thống khác (Van Es, 1978) coi FHP
chính là nhu cầu năng lượng cho duy trì.
2.1.1. Nhu cầu năng lượng cho duy trì
Trong bốn hệ thống dinh dưỡng nhu cầu NE cho duy trì (NEm) ở bò đực,
đực thiến và bò cái đang nuôi con được tính trên khối lượng cơ thể gia súc. Các
phương trình của AFRC (1993) được đưa ra dựa trên kết quả các số liệu trao đổi
đói (fasting metabolism) ở bò thịt và bò cái cạn sữa cộng thêm chi phí năng
lượng cho các hoạt động để bù đắp phần năng lượng tiêu hao do đi lại.
0,75

Quan hệ phi tính kiểu đường cong chứng tỏ rằng NEm (MJ/kg

) giảm khi

khối lượng tăng lên nghĩa là gia súc non cần nhiều năng lượng cho duy trì cho 1
kg khối lượng cơ thể hơn gia súc trưởng thành. Ví dụ một bò đực thiến hoặc một
bò cái cho con bú có khối lượng 200, 400 và 600 kg, giá trị NEm tính được là:
0,75
0,356, 0,343 và 0,337 MJ/kg .
Hệ thống AFRC (1993) cũng phát hiện ra rằng bò đực có tốc độ trao đổi
0,75

chất cao hơn bò cái và bò đực thiến nên nhu cầu NEm (MJ/kg ) tính được trên
bò đực thiến và bò cái phải được cộng thêm 15 % khi tính nhu cầu này cho bò
đực, hệ thống của SCA (1990) đã phát hiện thấy ảnh hưởng của tuổi và loại gia

4


súc (đực và đực thiến, bò cái đang cho con bú...) đến nhu cầu NEm (MJ/kg

0,75

).

0,75

Một khác biệt duy nhất chỉ có ở SCA (1990) là NEm (MJ/kg ) tăng lên cùng với
tăng lượng thức ăn ăn vào. SCA (1990) cũng đưa thêm yếu tố giống vào nhu cầu
cho duy trì (1,2 cho bò Bos Indicus, 1,4 cho bò Bos Taurus).
0,75

Tuy vậy, NEm (MJ/kg ) trong hai hệ thống (NRC, 2000; INRA, 1989) lại
chỉ có một giá trị cố định, không có hiệu chỉnh cho ảnh hưởng của tuổi, loại gia
súc hay giống. Hệ thống NRC (2000) lại hiệu chỉnh NEm (MJ/kg
hưởng của nhiệt độ ngoài trời đến tốc độ trao đổi chất (Bảng 2.1).

0,75

) cho ảnh

Bảng 2.1. Phương trình dùng để tính NEm (MJ/d)
trong bốn hệ thống dinh dưỡng
Hệ thống

#

Phương trình

(a) Bò đực và đực thiến
0,67

AFRC (1993)
INRA (1989)

C (0,53 (LW/1,08)
##

0,368 LW

) + 0,0071 LW

0,75

0,75

e

(-0,03A)

SCA (1990)

CKM 0,28 LW

+ 0,1 MEp*km

NRC (2000)

0,0293 (20 – Tp) + 0,322 EBW

0,75

(b) Bò cái nuôi con
0,67

AFRC (1993)

0,53 (LW/1,08)

+ 0,0095 LW

INRA (1989)

0,293 LW

SCA (1990)

KM*0,28 LW

NRC (2000)

0,0293 (20 – Tp) + 0,322 EBW

0,75

0,75

e

(-0,03A)

+ 0,1 MEp*km
0,75

#

A = Tuổi (năm; C = 1,0 cho con cái, đực thiến, 1,15 cho con đực; K = 1,2 cho Bos Indicus, 1,4 for Bos
Taurus; M = 1 + 0,23* % DE từ sữa = 1 + 0,26 – Ba, B = 0,015cho cừu và 0,01 cho bê, a = tuần tuổi; MEp
= Số lượng ME của khẩu phần được sử dụng trực tiế cho mục đích sản xuất; Tp = Nhiệt độ môi trường.
##

0,75

Cho bò sing trưởng v vỗ béo; đối với gia súc có chửa : NEm (MJ/kg

) = 0,289 LW

0,75.

,LW: khối lượng.

Quan hệ giữa khối lượng của bò đực và MEm tính từ bốn hệ thống dinh
dưỡng ở đồ thị 2.1.

5


80
AFRC
(1993) IN R A
(19 8 9 ) S C A
(199 0)
N R C (20 0 0 )

MEm
(MJ/d)

60

40

20

0
0

200

400

600

800

1000

Live weight
(kg)

Đồ thị 2.1. Quan hệ giữa khối lượng bò đực và nhu cầu ME cho duy trì tính
theo 4 hệ thống dinh dưỡng
(MEm (MJ/day): Năng lượng cho duy trì (MJ/ngày); Liveweight: Khối
lượng)
So với ba hệ thống khác, MEm tính từ AFRC (1993) cao hơn so với giá trị
này của INRA (1989) và NRC (2000). Giá trị này cũng cao hơn giá trị của SCA
(1990) khi khối lượng của bò đực cao hơn 400 kg, mặc dù khi khối lượng bò đực
dưới 400 kg thì các giá trị MEm tính từ AFRC (1993) và SCA (1990) tương
đương.
2.1.2. Nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng
Hiện nay có nhiều cách tính nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng ở bò
tuy nhiên thường dùng các phương trình ước tính nhu cầu NE cho tăng khối
lượng của bò sinh trưởng ở bốn hệ thống được trình bày ở bảng 2.2. Trong các hệ
thống AFRC (1993), SCA (1990) và NRC (2000), NEg được tính từ khối lượng
cơ thể và tăng khối lượng. AFRC (1993) có hiệu chỉnh theo loại gia súc và độ
thành thục.
Nhìn chung trong AFRC (1993) nhu cầu năng lượng cho 1kg tăng khối
lượng cao nhất cho gia súc ở giai đoạn đầu thành thục, tiếp đó là gia súc đang
thành thục và cuối cùng là gia súc đã thành thục. Trong hệ thống AFRC (1993)
bò tơ cần nhiều năng lượng hơn bò thiến và bò đực để tăng 1kg khối lượng. Cách
tính NEg chính xác nhất là cách tiếp cận của INRA (1989), ở đây NEg được ước
6


tính từ số lượng protein và mỡ được tích lũy trong cơ thể. Tuy nhiên độ chính xác
còn phụ thuộc vào việc ước tính chính xác protein và mỡ được tích lũy hàng ngày.

7


#

Bảng 2.2. Phương trình sử dụng để tính nhu cầu NE cho tăng trọng
Hệ thống

Phương trình

AFRC (1993)

C(4,1+0,0332 LW-0,000009 LW )/(1-0,1475 LWG)

INRA (1989)

22,93 Protein được giữ lại + 39,29 mỡ được giữ lại

SCA (1990)

0,92 [(6,7+R) + (20,3-R)/(1+e

NRC (2000)

0,266 EBW

2

(-6(P-0,4))

0,75

* EBG

)]

1,097

#

C = 0,70 đến 1,30 cho độ thành thục khác nhau (sớm, trung bình và muộn) của các loại gia súc khác
nhau (bò đực, bò thiến, bò tơ);R = Hiệu chỉnh cho tốc độ sinh trưởng hay tăng/giảm khối lượng; P =
Khối lượng/khối lượng tham khảo tiêu chuẩn

Quan hệ giữa khối lượng bò đực và MEg (Mj/kg tăng khối lượng) tính từ 4
hệ thống được trình bày trong đồ thị 2.2.
80
AF R C (19 9 3) Ea rly m a t ure

70

NR C (2 0 0 0)
INR A (19 8 9)
AF R C (19 9 3) la t e m a t u re
S C A (1990)

60

MEg
(MJ/kg)

50
40
30
20
10
0

0

200

400

600

800

1000

Live w eight (kg)

Đồ thị 2.2. Quan hệ giữa khối lượng bò đực và MEg – năng lượng trao đổi
cho tăng khối lượng (MJ/kg tăng khối lượng) tính từ 4 hệ thống dinh dưỡng
Khi so sánh với các hệ thống khác MEg (Mj/kg tăng khối lượng) ở bò đực
thiến còn non tính từ AFRC (1993) cao hơn giá trị này của INRA (1989) và NRC
(2000), trong khi MEg cho bò đực thiến già hơn các tính toán từ AFRC (1993)
cũng tương tự như giá trị này tính theo INRA (1989).

8


2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu năng lượng cho duy trì
2.1.3.1. Thể trạng
Trong tất cả các hệ thống năng lượng được sử dụng gần đây, nhu cầu năng
lượng cho duy trì thường tính trên khối lượng cơ thể của gia súc. Nghiên cứu của
Noblet et al.(1998) báo cáo rằng cường độ trao đổi chất phụ thuộc vào khối
lượng nạc trong cơ thể (protein) nhiều hơn vào cơ thể nói chung. Nghiên cứu của
Pullar and Webster (1974) cũng đưa ra một kết quả tương tự trong cùng một
giống chuột. Mặt khác, với cùng một lượng thức ăn ăn vào, tổng nhiệt lượng sinh
ra (Mj/ngày) từ lượng mỡ và nạc ở chuột là như nhau mặc dù lượng mỡ cơ thể
khác nhau giữa các cá thể có cùng lượng nạc như nhau Ramsey et al.(1998).
Nghiên cứu về năng lượng trao đổi cho duy trì ở chuột Zucker của Pullar and
Webster (1977) đã cho thấy ME duy trì đối với gia súc cho nạc cao hơn đối với
gia súc cho mỡ.
Bò được vỗ béo khi điểm thể trạng dưới 2 hoặc trên 4,5 (Mulvanny, 1977),
hoặc cho ăn hạn chế sẽ thay đổi điểm thể trạng. Trong khi FHP – sản xuất nhiệt
0,75

lúc đói (MJ/kg ) cao hơn đáng kể về mặt thống kê ở bò có điểm thể trạng thấp
so với bò có điểm thể trạng cao, bởi vì giá trị năng lượng cho protein duy trì cao
hơn so với mỡ. Theo Agnew and Yan (2000), nhiệt lượng trao đổi đói (MJ/kg

0,75

)

2

có mối tương quan chặt chẽ với điểm thể trạng (từ 1 đến 5) (R =0,83, n=28),
điều này nói lên rằng nhiệt lượng trao đổi đói của gia súc có điểm thể trạng 1 là
0,75
0,483 MJ/kg và cứ tăng điểm thể trạng lên 1 đơn vị thì nhiệt lượng trao đổi đói
0,75

giảm đi 0,029 MJ/kg

.

Những phát hiện trên ủng hộ quan điểm của Oldham and Emmans (1990),
phần lớn chi phí năng lượng cho duy trì các mô là để duy trì các quá trình tổng
hợp, phân giải và thay thế phần mô của cơ thể xảy ra liên tục do sự thay thế liên
tục các mô bào. Quá trình này đặc biệt mạnh mẽ với protein, mặc dù rất biến
động nhưng là quá trình quan trọng thường xuyên diễn ra (Reed, 1989). Các mô
mỡ ở gia súc được cho ăn đều đặn mặc dù các tỷ lệ các axit béo nhất định bị thay
thế bắt buộc (Oldham and Emmans, 1990). Chi phí năng lượng để duy trì protein
của cơ thể cao hơn chi phí duy trì các mô mỡ.
2.1.3.2. Hàm lượng xơ trong khẩu phần
Tất cả các hệ thống năng lượng hiện hành cho bò đều giả thiết rằng hàm
lượng xơ trong khẩu phần không ảnh hưởng đến năng lượng thuần cho duy trì.

9


Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây cho rằng tăng hàm lượng xơ trong khẩu
phần có thể dẫn đến tăng tốc độ trao đổi chất cho duy trì. Bò ăn khẩu phần xơ cao
tiêu thụ thức ăn nhiều hơn nhằm đảm bảo đủ lượng các chất dinh dưỡng ăn vào
so với bò ăn khẩu phần xơ thấp Reynold et al.(1991), điều này đã dẫn đến làm
tăng kích thước đường tiêu hóa, tăng hoạt động nhai lại và tăng khả năng sản
sinh axit axetic ở dạ cỏ của gia súc. Tất cả các nhân tố này đều làm tăng khối
lượng đường tiêu hóa (Reynolds, 1996) và kết quả là tăng tốc độ trao đổi chất
cho duy trì. Gia súc ăn khẩu phần xơ cao còn làm tăng hoạt động trao đổi chất ở
các cơ quan nội tạng.
Tăng hàm lượng xơ khẩu phần còn ảnh hưởng đến hệ số km, vì hệ số km
được ước tính từ năng lượng ME trong hệ thống ME của Anh. Hàm lượng xơ
trong khẩu phần cao sẽ làm giảm tỷ lệ tiêu hóa năng lượng dẫn đến năng lượng
trao đổi giảm Beever et al. (1988) và làm tăng năng lượng thải ra từ khí
methane Yan et al. (1999). Ảnh hưởng của khẩu phần xơ đến tốc độ trao đổi
chất cho duy trì và hệ số km có thể là lý do giải thích rằng khẩu phần xơ cao đòi
hỏi MEm cao hơn so với khẩu phần xơ thấp. Điều này đã được minh chứng bằng
một số nghiên cứu trên bò thịt Beever et al. (1988); Reynolds et al. (1991).
2.1.3.3. Hoạt động chăn thả
Chăn thả là một trong những khâu quan trọng trong chăn nuôi bò thịt và đây
cũng là hoạt động khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Với cùng một lượng
thức ăn ăn vào, gia súc chăn thả tiêu thụ năng lượng nhiều hơn so với gia súc
nuôi nhốt. Theo Adam et al. (1984), để ăn 1 kg VCK thức ăn viên, cỏ khô hay
đồng thời cùng với chăn thả gia súc cần tiêu thụ năng lượng tương ứng là 0,23;
1,03 hay 3,42kJ/kg khối lượng sống. Sở dĩ bò chăn thả tiêu thụ năng lượng cao
hơn là vì bò chăn thả cần nhiều thời gian trong việc lựa chọn và đưa thức ăn vào
miệng. Trong điều kiện chăn thả quảng canh, năng lượng thuần cho duy trì tăng
khoảng 30 – 40% vì gia súc cần nhiều thời gian ăn và đi lại Langlands et al.
(1963). Ngoài ra, bò chăn thả đang trong thời kỳ vắt sữa đòi hỏi đi lại với khoảng
cách gấp hai lần. Theo ARC (1980), tiêu hao năng lượng cho việc di
chuyểnngang và dốc trong khoảng 1km là 2,0 hoặc 28kJ/kg khối lượng cơ thể.
NRC (1988) đã tăng 10% nhu cầu năng lượng cho duy trì ở bò chăn thả trên
đồng cỏ tốt và 20% ở bò chăn ở đồng cỏ chất lượng kém, vậy là năng lượng
thuần cho duy trì tăng từ 10 đến 20% đối với bò sữa chăn thả trên đồng cỏ, tùy
thuộc vào chất lượng cỏ trên bãi chăn thả. SCA (1990) gợi ý rằng năng lượng

1
0


thuần cho duy trì đối với bò sữa chăn thả tăng trong khoảng 10-20% ở điều kiện
chăn thả trên đồng cỏ có chất lượng tốt và lên tới 50% ở điều kiện chăn thả trên
đồng cỏ quá kém. Tuy nhiên, chi phí năng lượng cho các hoạt động chăn thả
không có trong hệ thống ME của Anh (AFRC,1993).
2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO BÒ
THỊT TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong vài thập kỷ qua tình hình nghiên cứu xác định nhu cầu năng lượng
cho bò thịt phát triển tại Châu Âu, Bắc Mỹ và Autralia, do đó tất cả các hệ thống
dinh dưỡng hiện nay trên thế giới đều được xây dựng từ các khu vực này. cụ thể
có những nghiên cứu nổi bật sau:
Những nghiên cứu gần đây nhất cho thấy nhu cầu MEm của bò ở các nước
nhiệt đới thấp hơn từ 16-17% so với nhu cầu này ở bò ôn đới Lee et al. (2003);
Odai et al. (2005).
Cũng theo Odai et al.(2005), nhu cầu MEm của bò Brahman, trâu, bò địa
phương Thái chỉ bằng 80,71 và 52 % nhu cầu này ở bò đen Nhật Bản và nhu cầu
MEm của bò cạn sữa lai HF chỉ bằng 84% nhu cầu này của bò cạn sữa HF thuần
(Agriculture, Forestry and Fisheries Reseach Council Secreteriat, 1999). NRC
(1996) cũng cho rằng nhu cầu MEm của các giống bò hướng sữa thường cao hơn
so với bò hướng thịt. Bên cạnh những nghiên cứu đó thì Viện sinh học, thực phẩm
và nông nghiệp, Bắc Ailen (Agri-Food and Biosciences Institute – AFBI) cũng có
những công bố kết quả nghiên cứu về ước tính nhu cầu năng lượng cho bò thịt
Nghiên cứu về trao đổi chất ở bò thịt (n = 136) đã được tiến hành tại Viện
sinh học, thực phẩm và nông nghiệp, Bắc Ailen (AFBI) trong 15 năm.
Một số số liệu đã được Dawson and Steen (1998), Gordon et al.(1999) sử
dụng để phát triển các mối quan hệ giữa năng lượng ăn vào và năng lượng tích
lũy. Gia súc sử dụng ở đây ở các loại tuổi, khối lượng và giống khác nhau, chúng
được cho ăn hoặc là các loại cỏ như là loại thức ăn duy nhất trong khẩu (n = 56),
hoặc khẩu phần hỗn hợp cỏ và thức ăn tinh (n = 58) ở các mức cho ăn rất khác
nhau.
0,75

Quan hệ hồi qui đường thẳng giữa ME ăn vào (MEI, Mj/kg
0,75

) và cân bằng

năng lượng (EB, MJ/kg ) cho cả bộ số liệu lớn được trình bày ở bảng 2.3 và
được mô tả bằng phương trình dưới đây: Cân bằng năng lượng (EB) = 0,574
(0,028)

2

MEI - 0,366 (0,022); R = 0,76; P < 0,001.
10


Bảng 2.3. Nhu cầu ME cho duy trì của bò thịt từ 4 hệ thống dinh dưỡng và
từ các nghiên cứu của AFBI sử dụng số liệu từ buồng hô hấp (Giả sử khối
lượng bò là 500kg và km = 0,71)
ME%
m
s
(Mj
/k

A
C
SCA
(
I
A
NRC
(200

0.4

y = 0.574

(0. 028)

x - 0.366

(0. 022)

2

0.3

R = 0.76

Energy balance
0.75
(MJ/kg )

0.2
0.1
0.0

-0.1
-0.2
0.0

0.3

0.6

0.9

ME intake (MJ/kg

1.2
0.75

1.5

)

Đồ thị 2.3. Quan hệ giữa lượng ME ăn vào và cân bằng năng lượng ở bò thịt
Giá trị MEm tính được từ các nghiên cứu của Viện sinh học, thực phẩm và
nông nghiệp, Bắc Ailen (AFBI) là 0,63 Mj/kg

0,75.

. Giá trị MEm của AFRC (1993),

SCA (1990), INRA (1989) và NRC (2000) là 0,48, 0,49, 0,52 và 0,45 Mj/kg

0,75

,

với giả sử là khối lượng bò đực thiến là 500kg và km là 0,71 cho khẩu phần điển
hình với ME/GE bằng 0,60 (Bảng 2.3). Các giá trị này chỉ tương ứng bằng 76,
78, 83 và 71% giá trị thu được trong các nghiên cứu của AFBI.
Bên cạnh các phương trình và số liệu do các ủy ban quốc gia công bố, số
liệu về nhu cầu năng lượng cho duy trì (NEm và MEm) của bò thịt cũng đã được
công bố rất nhiều. Ở đây chúng ta sẽ xem xét các số liệu có từ năm 1989.

11


Bảng 2.4. Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt
được công bố trên thế giới từ 1989
Nguồn

Kỹ thuật sử dụng

Số
gia

Calegare và cs. (2007)
0,590
Calegare và cs. (2007)
0,628
Calegare và cs. (2007)
0,636

Nuôi dưỡng

súc
10

Nuôi dưỡng
Nuôi dưỡng

Calegare và cs. (2007)
x

Nuôi dưỡng

Reynolds và Tyrrell (2000) Buồng hô hấp
Laurenz và cs. (1991)

Nuôi dưỡng

Laurenz và cs. (1991)

Nuôi dưỡng

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Reid và cs. (1991)
Red

Giết mổ

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

Reid và cs. (1991)

Giết mổ

10

CanchimxNellore Bò đang vắt sữa

449

10

Angus x Nellore Bò đang vắt sữa

496

10

Simmental

Angus
Hereford
Red Poll
Hereford x
Poll
Red Poll x
Hereford
Angus x
Herefored
Angus x
Charolais
Brahman x
Hereford
Brahman x
Angus

51

Montano-Bermudez và cs.
Nuôi
(1990)
dưỡng

48

MEm
0,75
(MJ/kg )

430

123

Montano-Bermudez và cs.
Nuôi
(1990)
dưỡng

Khối l
ượng
(kg)

Bò đang vắt sữa

30

49

Tình
trạng
sinh lý

Nellore

Nellore
10 Hereford x
Angus
30
Simmental

Montano-Bermudez và cs. Nuôi
(1990)
dưỡng

Montano-Bermudez và cs.

Giống

thịt

Hereford x
Angus
chửa

Bò đang vắt sữa

Mil
kin
g
ch
ửa

cạn
ch
ửa

cạn
ch
ửa

cạn
ch
ửa

cạn
ch
ửa

cạn
ch
ửa

cạn
ch
ửa

cạn
ch
ửa

cạn
ch
ửa

cạn
ch
ửa


Red Poll x Angus Bò

chửa
Shrothornx
Angus
chửa



59
861
3

507

0,615

0
,
5
0
3

56
053
956
057
2-

0
,
0
,
0
,
0
,
0
,

56
658
3-

0
,
0
,

59
657
0-

0
,
0
,
505-516

0,490

448-453

0,536

475-478

0,529


(1990)
dưỡng

Nuôi

25

Montano-Bermudez và cs.
Nuôi
(1990)
dưỡng

26

Montano-Bermudez và cs.
Nuôi
(1990)
dưỡng

25

Trung bình

Hereford x
Angus

Red Poll x
Angus
Shrothornx
Angus

Bò vắt sữa
năng suất thấp
Bò vắt sữa
năng suất trung
bình Bò vắt
sữa năng
suất cao

528

0,546

458

0,623

492

0,600

0,583


Kết quả cho bò cái thịt và bò thịt sinh trưởng được trình bày ở bảng 2.4 và
2.5. Các kỹ thuật để có được các số liệu về nhu cầu năng lượng cho duy trì bao
gồm: Sản xuất nhiệt khi đói (fasting heat production), hồi qui đường thẳng giữa
năng lượng được giữ lại trong các sản phẩm (sữa, thịt, tăng khối lượng) và ME
ăn vào; và hồi qui đường thẳng giữa lượng thức ăn ăn vào, nhiệt sản xuất ra với
ME ăn vào. Các bộ số liệu cho hồi qui đường thẳng được thu thập từ các thí
nghiệm nuôi dưỡng, các thí nghiệm giết mổ so sánh hoặc các thí nghiệm trong
buồng hô hấp.
Bảng 2.5. Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt sinh trưởng
được công bố trên thế giới từ 1989
Nguồn tài liệu

Kỹ thuật

Chizzotti và cs. (2008)

sử dụng
Giết mổ

Chaokaur và cs. (2007)

Head hood

Chizzotti và cs. (2007)

Giết mổ

Paul và Patil (2007)
Derno và cs. (2005)
Kim và cs. (2004)
Tedeschi và cs. (2002)
Tedeschi và cs. (2002)

Hotovy và cs. (1991)
Montano-Bermudez và
cs. (1990)
Trung bình

389
4
36

Nuôi

30

dưỡng
Buồng hô

8

hấp
Nuôi

9

dưỡng
Giết mổ
Giết mổ

Campeneer và cs. (2001) Giết mổ
Buồng hô
Gordon và cs. (1999)
hấp
Buồng hô
Dawson và Steen (1998)
hấp
(1995)
Nicolae và Burlacu
(1995)

Số gia
súc

hấp
Buồng hô
hấp
Buồng hô
hấp
Nuôi
dưỡng

31
66
333
12
75

50
24
496

Giống bò thịt
Nellore
Brahman
NellorxRed
Angus
Nili-Ravi
buffalo
Hereford
Hanwoo
Nellore
Nellore
Belgian Blue
Bò thịt x bò
sữa lai
Bò thịt lai

Bê Holstein
Bò thịt lai
Bò thịt lai

Khối lượng
(kg)

NEm
0,75
(MJ/kg )

MEm
0,75
(MJ/kg )

151-533
385

0,314

0,468
0,456

274

0,298

0,420

119-400

0,493

286

0,536

377

0,520

308-420
353-472
350-650

0,323
0,323
0,507

0,469
0,492
0,704

416

0,620

450-628

0,614

sữa
Sau cai sữa

0,610

288-419

0,452

220-526

0,604
0,353

0,536


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×