Tải bản đầy đủ

Phát triển các khu đô thị du lịch biển theo hướng bền vững tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU THÀNH VIÊN

PHÁT TRIỂN CÁC KHU ĐÔ THỊ DU LỊCH BIỂN
THEOHƯỚNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU THÀNH VIÊN


PHÁT TRIỂN CÁC KHU ĐÔ THỊ DU LỊCH BIỂN
THEOHƯỚNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ ĐÌNH LONG

THÁI NGUYÊN - NĂM 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những thông tin, số liệu được sử dụng trong
chuyên đề này là xác thực đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,
trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Đây là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, vì vậy mọi đánh giá, nhận xét được đưa ra
dựa trên quan điểm cá nhân tôi. Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều
đã được ghi rõ nguồn gốc./.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn

Lưu Thành Viên


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tàitôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ, động viên của các cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu
sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa,
phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.


Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS. Đỗ Đình Long.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn

Lưu Thành Viên


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Đóng góp của Luận văn .......................................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂNCÁC
KHU ĐÔ THỊ DU LỊCH BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG ............................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển các khu đô thị du lịch biển theo hướng bền
vững ............................................................................................................................. 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................... 5
1.1.2. Yêu cầu đối với quá trình phát triển bền vững đô thị du lịch biển ................. 11
1.1.3. Nội dung phát triển khu đô thị du lịch biển theo hướng bền vững ................. 13
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển khu đô thị du lịch biển bền vững ............. 15
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển khu đô thị du lịch biển bền vững ......................... 17
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển khu đô thị du lịch biển bền vững của một số địa
phương ở Việt Nam ................................................................................................... 17
Chương 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 27
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết ........................................................ 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 27
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 27
2.2.2. Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu.................................................................. 29


iv
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 29
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 30
Chương 3:TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU
ĐÔ THỊDU LỊCH BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN
VÂN ĐỒN,TỈNH QUẢNG NINH.......................................................................... 32
3.1. Tiềm năng phát triển các khu đô thị du lịch biển tại huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................................................... 32
3.1.1. Tài nguyên thiên nhiên .................................................................................... 32
3.1.2. Tiềm năng văn hóa - xã hội ............................................................................. 39
3.2. Thực trạng hoạt động du lịch biển huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh .............. 43
3.2.1. Sản phẩm du lịch biển của huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ....................... 43
3.2.2. Thị trường khách du lịch biển của huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ............... 46
3.2.3. Thực trạng cơ sở lưu trú du lịch ...................................................................... 50
3.2.4. Thực trạng khu vui chơi giải trí du lịch của huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ........ 52
3.3. Thực trạng phát triển khu đô thị du lịch biển bền vững của huyện Vân
Đồn, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................................... 53
3.3.1.Khái quát các khu đô thị du lịch biển huyện Vân Đồn .................................... 53
3.3.2. Thực trạng phát triển kinh tế ở các khu đô thị du lịch biển bền vững ................ 58
3.3.3. Thực trạng phát triển văn hóa xã hội ở các khu đô thị du lịch biển bền vững............ 61
3.3.4. Thực trạng bảo vệ môi trường ở các khu đô thị du lịch bền vững huyện
Vân Đồn .................................................................................................................... 64
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển khu đô thị du lịch biển bền vững ................ 66
3.4.1. Yếu tố khách quan ........................................................................................... 66
3.5. Đánh giá chung về phát triển các khu đô thị du lịch biển bền vững huyện
Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ....................................................................................... 73
3.5.1. Thành tựu ........................................................................................................ 73
3.5.2. Hạn chế............................................................................................................ 74
Chương 4:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU ĐÔ THỊ DU LỊCH
BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN VÂN ĐỒN,TỈNH
QUẢNG NINH ........................................................................................................ 78


v
4.1. Định hướng phát triển các khu đô thị du lịch biển tại huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................................................... 78
4.1.1. Định hướng phát triển các khu đô thị du lịch biển tại huyện Vân Đồn,
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................ 78
4.1.2. Định hướng không gian phát triển và sản phẩm du lịch ................................. 81
4.1.3. Định hướng với thị trường khách .................................................................... 84
4.1.4. Định hướng về tổ chức hoạt động du lịch ....................................................... 88
4.1.5. Định hướng về lao động phục vụ du lịch ........................................................ 88
4.2. Giải pháp phát triển bền vữngcác khu đô thị du lịch biển huyện Vân Đồn,
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................ 90
4.2.1. Giải pháp về đầu tư phát triển các khu đô thị du lịch biển ............................. 90
4.2.2. Giải pháp tăng cường công tác xúc tiến quảng bá du lịch .............................. 93
4.2.3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực du lịch .................................................. 94
4.2.4. Giải pháp về môi trường du lịch ..................................................................... 96
4.2.5. Giải pháp về liên kết phát triển du lịch ........................................................... 99
4.2.6. Giải pháp về tổ chức quản lý......................................................................... 101
4.2.7. Giải pháp về tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, phát triển các lễ hội truyền
thống và nâng cấp khu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí phục vụ cho việc phát triển
các khu đô thị du lịch .............................................................................................. 102
4.2.8. Tăng cường, nâng cao tính trách nghiệm và khả năng tham gia của cộng
đồng trong quá trình phát triển các khu đô thị du lịch biển .................................... 103
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 106
PHẦN PHỤ LỤC................................................................................................... 109


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐS

Bất động sản

CBCCVC

Cán bộ công chức viên chức

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HC-KT

Hành chính - kinh tế

KT-XH

Kinh tế - xã hội

PTĐTBV

Phát triển đô thị bền vững


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Một số chương trình du lịch đang được các công ty du lịchchào bán
đến Vân Đồn ............................................................................................ 45
Bảng 3.2: Tình hình khách du lịch quốc tế quý I giai đoạn 2015-2017 .................... 47
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát khách du lịch tới huyện đảo Vân Đồn .......................... 47
Bảng 3.4: Tình hình khách du lịch nội địa giai đoạn 2015-2017 .............................. 48
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát đối với nhà kinh doanh du lịch ..................................... 50
Bảng 3.6: Số lượng cơ sở lưu trú huyện Vân Đồn giai đoạn 2015 - 2017................ 51
Bảng 3.7: Thống kê diện tích, dân số thị trấn Cái Rồng năm 2017 .......................... 53
Bảng 3.8: Thống kê diện tích và mật độ dân số xã Đoàn Kết, Bình Dân,Đài
Xuyên, Vạn Yên năm 2017 ..................................................................... 54
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát thực trạng phát triển các khu đô thị du lịch biển
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ........................................................... 57
Bảng 3.10: Thống kê dân số và lao động toàn huyện Vân Đồn năm 2015 - 2017 ....... 72


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Vân Đồn giai đoạn 2015 - 2017 ....... 58
Biểu đồ 3.2: Tổng thu - chi ngân sách huyện Vân Đồn quý Igiai đoạn 2015 2017 ..................................................................................................... 60
Biểu đồ 3.3: Diện tích các chợ trung tâm ở huyện Vân Đồn năm 2017 ................... 62


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vân Đồn là một huyện đảo gồm tập hợp hơn 600 hòn đảo lớn nhỏ thuộc tỉnh
Quảng Ninh, Đông Bắc Việt Nam. Vân Đồn cách Hà Nội khoảng 175km, Hải
Phòng 80km, thành phố Hạ Long 50km và thành phố Móng Cái 100km; ngoài ra,
còn nằm gần Vịnh Hạ Long, Di sản thiên nhiên Thế giới. Vân Đồn có tổng diện tích
là 2.171,33 km2 trong đó diện tích đất tự nhiên là 551,33 km2 , có 12 đơn vị hành
chính gồm thị trấn Cái Rồng, 11 xã 79 làng mạc. Ngày 19/8/2009, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành Quyết định số 1296/QĐ- Ttg về việc phê duyệt quy hoạch chung
xây dựng KKT Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030 trong đó đã xác định KKT Vân Đồn với tính chất: Là khu kinh tế tổng hợp
được vận hành theo quy chế riêng nhằm phục vụ nhu cầu phát triển KT- XH của
tỉnh Quảng Ninh và vùng duyên hải Bắc Bộ; Là trung tâm du lịch biển đảo chất
lượng cao, dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp vùng Bắc Bộ, đảo Hải Nam và các thành
phố phía Đông Trung Quốc; Là đầu mối giao thương quốc tế, động lực chính để
phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội hiện đại, đồng bộ gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
đảm bảo an ninh, quốc phòng khu vực Đông Bắc của Tổ quốc. Đề án “Phát triển
Kinh tế - Xã hội nhanh, bền vững; đảm bảo vững chắc Quốc phòng An ninh và thí
điểm xây dựng hai đơn vị Hành chính- Kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái” tỉnh
Quảng Ninh, Định hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030
- Quy hoạch Xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 và ngoài 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số
1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014, trong đó đã định hướng huyện Vân Đồn sẽ trở
thành thị xã vào năm 2030 (tương đương với đô thị loại II). Để đạt được các mục
tiêu phát triển cũng như cụ thể hóa định hướng chiến lược phát triển đã được xác
định như trên, việc xây dựng Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn đến năm 2030
là rất cần thiết. Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn sẽ cụ thể hóa các chỉ tiêu
phát triển đô thị, xác định các khu vực phát triển đô thị, xây dựng kế hoạch lộ trình


2
phát triển cơ sở hạ tầng và không gian đô thị cụ thể nhằm đảm bảo cho sự phát triển
vừa có trọng tâm, trọng điểm vừa phát triển bền vững, đảm bảo tính liên kết và
thống nhất giữa quy hoạch các ngành, giữa đô thị và nông thôn trên phạm vi toàn
huyện Vân Đồn. Xây dựng chương trình phát triển đô thị Vân Đồn cũng là bước
quan trọng nhằm xác định các chương trình dự án, hạng mục đầu tư và đề xuất các
cơ chế chính sách phù hợp theo lộ trình phát triển, đảm bảo công tác xây dựng phát
triển đô thị Vân Đồn theo quy hoạch định hướng đã đặt ra.
Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ khi có điện lưới, một số các xã đảo
trên tuyến đảo của huyện Vân Đồn, điển hình là Quan Lạn, Minh Châu đã tập trung
phát triển du lịch và thu hút được một số nhà đầu tư vào kinh doanh. Du lịch tại các
xã đảo tuy có những khởi sắc, song vẫn còn nhiều hạn chế do cơ sở hạ tầng, giao
thông, bến cập tàu... chưa đáp ứng được yêu cầu. Hệ thống khách sạn, nhà nghỉ có
chiều hướng phát triển tuy nhiên vẫn duy trì ở mức độ nhà nghỉ đạt tiêu chuẩn trung
bình, số khách sạn đạt tiêu chuẩn cao chưa có nhiều... Đó cũng là nguyên nhân vì
sao, tiềm năng, cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp nhưng các xã thuộc tuyến đảo này
vẫn chưa thu hút được du khách. Để đánh thức tiềm năng vốn có của những xã đảo
này, góp phần thu hút khách lưu trú được nhiều hơn.
Vì những lý do trên tác giả đã chọn đề tài: “Phát triển các khu đô thị du lịch
biển theo hướng bền vững tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh”với kỳ vọng
đánh giá thực trạng hoạt động du lịch của Vân Đồn để từ đó đưa ra một số định
hướng và giải pháp khắc phục những tồn tại và đẩy mạnh phát triển các khu đô thị
du lịch biển theo hướng bền vững, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn của huyện Vân Đồn - tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển khu đô thị du lịch biển tại Vân
Đồn - tỉnh Quảng Ninh theo hướng bền vững, nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của
du khách, mang lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao mức sống cộng đồng địa phương,
bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển các khu đô thị du lịch
biển theo hướng bền vững.
- Đánh giá thực trạng phát triển các khu đô thị du lịch biển theo hướng bền
vững tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề ra một số giải pháp có cơ sở khoa học nhằm phát triển các khu đô thị du
lịch biển theo hướng bền vững ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự phát triển của các khu đô thị du lịch
biển tại huyện đảo Vân Đồn, Quảng Ninhtheo hướng bền vững.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:Luận văn được nghiên cứu tại huyện đảo Vân Đồn,
Quảng Ninh.
- Về thời gian:Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu một số giải pháp phát triển các
khu đô thị du lịch biển tại Vân Đồn, Quảng Ninh theo hướng bền vững.
4. Đóng góp của Luận văn
Về mặt lý luận: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các khu đô thị du lịch
biển theo hướng bền vững được hệ thống hóa một cách khoa học kỳ vọng là nguồn
tài liệu tham khảo hữu ích trong nghiên cứu, giảng dạy về phát triển du lịch nói
chung và phát triển khu đô thị du lịch biển nói riêng.
Về mặt thực tiễn: Đánh giá khái quát những thành tựu và hạn chế các khu
đô thị du lịch biển cùng với các giải pháp phát triển khu đô thị du lịch biển được
đề xuất có cơ sở khoa học là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị đối với các cơ
quan quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Quảng Ninh nói chung và huyện Vân
Đồn nói riêng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 4 chương như sau:


4
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các khu đô thị du lịch
biển theo hướng bền vững
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Tiềm năng và thực trạng phát triển các khu đô thị du lịch biển
theo hướng bền vững tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp phát triển các khu đô thị du lịch biển theo hướng bền
vững tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
CÁC KHU ĐÔ THỊ DU LỊCH BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển các khu đô thị du lịch biển theo hướng bền vững
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a. Khái niệm phát triển bền vững
Quan niệm về phát triển bền vững dần được hình thành từ thực tiễn đời sống
xã hội và có tính tất yếu. Tư duy về phát triển bền vững bắt đầu từ việc nhìn nhận
tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và tiếp đó là nhận ra sự cần thiết phải giải
quyết những bất ổn trong xã hội. Năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường
và Phát triển của Liên hợp quốc được tổ chức ở Rio de Janeiro đề ra Chương trình
nghị sự toàn cầu cho thế kỷ XXI, theo đó, phát triển bền vững được xác định là:
“Một sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm hại
đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế hệ tương lai”.[2]
Về nguyên tắc, phát triển bền vững là quá trình vận hành đồng thời ba bình
diện phát triển: kinh tế tăng trưởng bền vững, xã hội thịnh vượng, công bằng, ổn
định, văn hoá đa dạng và môi trường được trong lành, tài nguyên được duy trì bền
vững. Do vậy, hệ thống hoàn chỉnh các nguyên tắc đạo đức cho phát triển bền vững
bao gồm các nguyên tắc phát triển bền vững trong cả “ba thế chân kiềng” kinh tế,
xã hội, môi trường. Cho tới nay, quan niệm về phát triển bền vững trên bình diện
quốc tế có được sự thống nhất chung và mục tiêu để thực hiện phát triển bền vững
trở thành mục tiêu thiên niên kỷ.
+ Bền vững về mặt kinh tếlà: Phát triển kinh tế nhanh và ổn định trong một
thời gian dài. Tăng trưởng nhanh chưa chắc đã có được phát triển bền vững về mặt
kinh tế. Vì thế chúng ta phải luôn duy trì một tốc độ tăng trưởng ổn định hợp lý và
lâu dài không nên chỉ chú trọng và nhấn mạnh vào tăng trưởng kinh tế nhanh.
+ Bền vững về mặt môi trường là: Môi trường sống có ảnh hưởng trực tiếp
đến sự sống và sự phát triển của mỗi cá thể và của cộng đồng, nó bao gồm toàn bộ
các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học....và xã hội bao quanh. Bền vững về mặt môi


6
trường là ở đó con người có cuộc sống chất lượng cao dựa trên nền tảng sinh thái
bền vững.
+ Bền vững về xã hộilà: Tính bền vững đó phải mang tính nhân văn hay nói
một cách khác là phải đem lại phúc lợi và chia sẻ công bằng cho mọi công bằng cho
mọi cá nhân trong xã hội. Phát triển phải được gắn liền với một xã hội ổn định, hoà
bình, mở rộng và nâng cao năng lực lựa chọn cho mọi người cùng với đó là việc
nâng cao sự tham gia của cộng đồng vào quá trình phát triển.
Ngoài ra phát triển bền vững còn được xem là sự phát triển “bình đẳng và
cân đối”. Bình đẳng được hiểu là bình đẳng giữa các nhóm người trong cùng một xã
hội. Còn tính cân đối được thể hiện ở việc cân đối giữa các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội - môi trường.
- Các thước đo về phát triển bền vững:
Cũng như tăng trưởn kinh tế, phát triển bền vững có thước đo riêng và rất
đặc trưng. Tuy nhiên hệ thống thước đo này rất phức tạp và nhiều thước đo rất khó
xác định vì chúng phải đánh giá trên cả 3 phương diện kinh tế- xã hội- môi trường.
Về mặt kinh tế, tính bền vững thể hiện ở các chỉ số như: tổng sản phẩm trong
nước (GDP), tổng sản phẩm quốc gia (GNP), cơ cấu GDP và GNP, GDP/người,
GNP/người.... Theo tiêu chuẩn quốc tế thì chỉ tiêu GDP/người phải ở mức 5% mới
được coi là phát triển bền vững và cơ cấu GDP mạnh là cơ cấu có tỷ lệ đóng góp
của công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu phải cao hơn tỷ lệ đóng góp của nông
nghiệp trong cơ cấu.
Về mặt xã hội, có các chỉ tiêu đánh giá như: chỉ số phát triển con người
(HDI), hệ số bất bình đẳng thu nhập, giáo dục, y tế, văn hoá...HDI là chỉ tiêu đánh
giá tổng hợp sự phát triển của con người vì vậy muốn phát triển bền vững thì yêu
cầu đặt ra đối với chỉ tiêu này là phải tăng trưởng và đạt đến mức trung bình. Chỉ số
bình đẳng trong phân phối thu nhập cũng là một trong số các chỉ tiêu quan trọng
trong phát triển bền vững vì bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cũng là nguyên
nhân gây ra những xung đột, bất ổn trong xã hội.
Về mặt môi trường các chỉ tiêu đánh giá như : mức độ ô nhiêm (không khí,
nguồn nước...), mức độ che phủ rừng.... là những chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá


7
tính bền vững của môi trường. Môi trường bền vững là môi trường luôn thay đổi
nhưng vẫn làm tròn ba chức năng: là không gian sinh tồn; là nơi cung cấp nguồn tài
nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản suất của con người; là nơi chứa
đựng, xử lý chất thải.
Ngoài ra còn phải quan tâm đến vấn đề bình đẳng giới; các chỉ tiêu về giáo
dục: tỷ lệ biết chữ, tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi, tỷ lệ học trung học, đại học,... các
chỉ tiêu về hoạt động văn hoá khác.
b. Khái niệmphát triển du lịch bền vững
- Quan niệm về du lịch:
Theo Luật du lịch Việt Nam hiện hành: “Du lịch là hoạt động của con người
ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải
trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.[16]
- Quan niệm về phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững được định nghĩa tại Khoản 14 Điều 3 Luật Du
lịch 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018). Theo đó:
Phát triển du lịch bền vữnglà sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu
cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham
gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch
trong tương lai [16]. Hay nói một cách đơn giản nhất, du lịch được coi là phát triển
bền vững khi nền du lịch đó tốt cho đất nước lúc này và còn bền vững dài lâu mai
sau.
Mạng Lưới tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (United Nation
World Tourism Organization Network - UNWTO) chỉ ra rằng du lịch bền vững
cần phải:
- Về môi trường: Sử dụng tốt nhất các tài nguyên môi trường đóng vai trò
chủ yếu trongphát triển du lịch, duy trì quá trình sinh thái thiết yếu, và giúp duy trì
di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học tự nhiên.
- Về xã hội và văn hóa: Tôn trọng tính trung thực về xã hội và văn hóa của các
cộng đồng địa phương, bảo tồn di sản văn hóa và các giá trị truyền thống đã được xây
dựng và đang sống động, và đóng góp vào sự hiểu biết và chia sẻ liên văn hóa.


8
- Về kinh tế: Bảo đảm sự hoạt động kinh tế tồn tại lâu dài, cung cấp những lợi
ích kinh tế xã hội tới tất cả những người hưởng lợi và được phân bổ một cách công
bằng, bao gồm cả những nghề nghiệp và cơ hội thu lợi nhuận ổn định và các dịch vụ
xã hội cho các cộng đồng địa phương, và đóng góp vào việc xóa đói giảm nghèo.
Trên thực tế, Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, tuy nhiên,
hiện tại du lịch nước ta vẫn đang gặp nhiều thách thức lớn như: Ô nhiễm về môi
trường, các sản phẩm du lịch chưa có nhiều tính sáng tạo, du lịch còn làm ăn manh
mún, tạm thời, dịch vụ còn nhiều bất cập.
c. Khái niệm phát triển đô thị du lịch biển theo hướng bền vững
Cho đến này,chưa có một khái niệm thống nhất về phát triên bền vững đô thị
du lịch biển. Rất khó để đưa ra được một định nghĩa hay khái niệm được coi là
thống nhất về phát triên đô thị du lịch biển bền vững vì bản chất đa dạng và đa
chiều của đối tượng nghiên cứu. Ở đây tác đưa ra khái niệm dựa trên khái niệm phát
triển đô thị bền vững nói chung, vì đô thị du lịch biển là một hình thức của đô thị
nói chung.
Các quan điểm về phát triển đô thị bền vững được trình bày rất đa dạng.
Quan điểm của thế giới:
- Xuất phát từ bản báo cáo của Ủy ban Brundtland, tại hội nghị URBAN21
(tổ chức tại Berlin tháng 7/2000), người ta đã đưa ra định nghĩa về phát triên đô thị
bền vững: “Cải thiện chất lượng cuộc sống trong một thành phố, bao gồm cả các
thành phần sinh thái, văn hóa, chính trị, thể chế, xã hội và kinh tế nhưng không để
lại gánh nặng cho các thế hệ tương lai,một gánh nặng bị gây ra bởi sự sút giảm
nguồn vốn tự nhiên và nợ địa phương quá lớn. Mục tiêu của chúng ta là nguyên tắc
dòng chảy, dựa trên cân bằng về vật liệu và năng lượng cũng như đầu vào/ra về tài
chính, phải đóng vai trò then chốt trong tất cả các quyết định tương lai về phát triển
các khu vực đô thị”.
Phát triển đô thị bền vững trên thực tế được định nghĩa chi tiết hơn tùy theo
từng khu vực địa lý, trình độ phát triên và góc nhìn.
Phát triển đô thị bền vững cũng được xem xét dưới một thuật ngữ khác, đó là
“phát triển cộng đồng bền vững” theo đó:“Phát triển cộng đồng bền vững là năng


9
lực đưa ra quyết định phát triển tôn trọng mối tương quan giữa ba khía cạnh - kinh
tế, sinh thái, và bình đẳng:
Kinh tế: Hành vi kinh tế cần đem lại những điều tốt đẹp chung cho cả cộng
đồng, có thể tự làm mới, và tạo ra tài sản và có khả năng tự túc.
Sinh thái: Con người là một phần của tự nhiên, tự nhiên có những giới hạn
vàcộng đồng phải có trách nhiệm bảo vệ và xây dựng các tài sản thiên nhiên.
Bình đẳng: Cơ hội tham dự hoàn toàn trong các hoạt động, lợi ích, và quá
trình ra quyết định của một cộng đồng”. (Swisher, Rezola, & Sterns; 2009).
- Ấn Độ, một quốc gia đang và sẽ là nước có tốc độ đô thị hóa hàng đầu
Châu Á đã đưa ra định nghĩa về phát triên bền vững: “Một cộng đồng sử dụng bền
vững nguồn tài nguyên của mình để đáp ứng nhu cầu hiện tại, trong khi đảm bảo đủ
nguồn lực có sẵn cho các thế hệ tương lai. Nó tìm cách cải thiện sức khỏe cộng
đồng và một cuộc sống chất lượng tốt hơn cho tất cả cư dân của nó bằng cách hạn
chế chất thải, ngăn chặn ô nhiễm, bảo tồn và phát huy tối đa hiệu quả, và phát triển
nguồn lực địa phương để khôi phục nền kinh tế địa phương”.
- Quan điểm của Argentina về phát triển đô thị bền vững:“Một thành phố bền
vững kết hợp hài hòa yếu tố môi trường với các ngành kinh tế và xã hội để đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến những thế hệ tương lai”.
- Theo Viện Môi Trường Stockholm của Thụy Điển, một thành phố bền
vững có thể được định nghĩa là: “Một thành phố tại đó tiền hành các hành động
được đề ra bởi các chính sách kế hoạch nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên sẵn có và
thực hiện tái sử dụng, ổn định xã hội, phát triên các nguồn vốn chủ sở hữu, đảm
bảo phát triển kinh tế cho các thế hệ tương lai”.
- Quan điểm của Việt Nam về phát triển đô thị bền vững:
Theo Viện Quy Hoạch Đô Thị - Nông Thôn-Bộ Xây Dựng (Dự án VIE), trên
cơ sở các khái niệm về PTBV, một phạm trù PTĐTBV đô thị cũng được xây dựng
mang tính đặc thù hơn.Nhìn chung PTBV đô thị tập trung giải quyết các vần đề sau:
+ Phát triển kinh tế đô thị ổn định, tạo công ăn việc làm cho dân cư đô thị,
đặc biệt cho người có thu nhập thấp, người nghèo đô thị.
+ Đảm bảo đời sống vật chất văn hóa tinh thần, giữ gìn bản sắc truyền thống


10
dân tộc, đảm bảo công bằng xã hội.
+ Tôn tạo, giữ gìn và bảo vệ môi trường đô thị luôn xanh, sạch, đẹp với đầy
đủ ý nghĩa vật thể và phi vật thể đô thị.
Như vậy, PTĐTBV luôn đồng hành với PTBV nói chung. Đương nhiên, theo
ý nghĩa này, PTĐTBV không bó hẹp theo quan điểm và nhiệm vụ của các nhà quy
hoạch mà cần mở rộng hơn nhiều lĩnh vực. Phát triển đô thị cần được lồng ghép và
tiếp cận theo cách nhìn nhận mà các tổ chức Quốc tế đã đồng thuận đề ra đó là:
+ Là nơi ở cho tất cả mọi người, khái niệm này ý chỉ việc cải thiện nơi ở
thông qua việc thực hiện chính sách nhà ở quốc gia. Hình thành thị trường nhà ở với
những chức năng đầy đủ và thích hợp. Huy động sự tham gia của cộng đồng. Cải
thiện và đảm bảo tính pháp lý và an toàn về quyền sử dụng đất. Cải thiện việc huy
động tài chính nhà ở. Và cung cấp đầy đủ cở sở hạ tầng dịch vụ cơ bản.
+ Giảm nghèo đói đô thị ở đây có 3 tiêu chí nghèo đô thị là nghèo tiền,
nghèo bất động sản và nghèo quyền do đó cần có một chính sách toàn diện mới giải
quyết được 3 tiều chí quan trọng này. Muốn vậy cần xây dựng một cơ chế bền vững
về phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tại cộng đồng dân cư đặc biệt là
đối với người nghèo. Cung cấp đầy đủ thông tin cho cộng đồng để họ có thể tiếp
cận học hỏi thực hiện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
+ Quản lý môi trường đô thị là cải thiện các điều kiện môi trường và làm giảm
các chất thải sinh hoạt và các chất thải công nghiệp trong đô thị. Cải tiến công tác tiếp
cận đồng bộ trong viêc cung cấp các dịch vụ môi trường. Bảo vệ môi trường, đảm bảo
sức khỏe, an toàn dịch bệnh để hỗ trợ đầy đủ phát triển đô thị bền vững.
+ Phát triển kinh tế địa phương cho đến nay, hầu hết các nước trên thế giới
đều công nhận chính sách phi tập trung là cần thiết và có hiệu quả. Điều ấy có
nghĩa, các nhà chức trách địa phương có trách nhiệm cao hơn, nặng nề hơn trong
công cuộc phát triển kinh tế cho địa phương mình, cho đô thị mình. Tuy nhiên, năng
lực của chính quyền địa phương nói chung còn rất hạn chế. Vì thế việc nâng cao
năng lực cho chính quyền địa phương là yếu tố quyết định sự thành công của công
cuộc PTBV kinh tế địa phương.
+ Quản lý và điều hành đô thị theo các tiêu chí: Khuyến khích tư vấn thảo


11
luận và đối thoại giữa cộng đồng, những người có liên quan đến các quyết định, sự
ưu tiên và sở hữu. Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để xây dựng các
tiêu chí đánh giá. Nâng cao năng lực thông qua việc chia sẻ kinh ngiệm và thông
tin. Hình thành mạng lưới truyền thông liên kết người dân với chính quyền địa
phương, chính quyền quốc gia và toàn cầu.
- Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Việt Nam (Ashui), đã định nghĩa về phát
triển đô thị bền vững như sau: “Mối quan hệ hữu cơ,mật thiết giữa: Kinh tế đô thị;
Văn hóa xã hội đô thị; Môi trường - Sinh thái đô thị; Cơ sở hạ tầng đô thị và Quản
lý đô thị”.
Tóm lại, PTĐTBV là một lĩnh vực đặc thù, PTĐTBV cần sự phối hợp phát
triển đa nghành, đa cấp và của đại bộ phận dân cư. PTĐTBV thể hiện một cách thức
suy nghĩ và một hướng giải quyết về đô thị hóa mà trong đó việc xây dựng các đô
thị sẽ được diễn giải trên cơ sở duy trì những hiểu biết về kinh tế, văn hóa và bảo vệ
môi trường. PTĐTBV là nền tảng vững chắc để công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Do đó có thể hiểu một cách đơn giản PTĐTBV là một cách sửa chữa những
thiếu sót của quá trình đô thị hóa, trên cơ sở xem xét lại toàn bộ cách thức quy
hoạch xây dựng đô thị hiện nay và tìm ra một xu thế phát triên mới trường tồn trong
tương lai.
1.1.2.Yêu cầu đối với quá trình phát triển bền vững đô thị du lịch biển
1.1.2.1. Phát triển kinh tế
Đô thị cần được tính toán phát triển phù hợp với tiềm năng sẵn có và triển
vọng phát triển kinh tế của địa phương. Cân đối vốn đầu tư theo khả năng tăng
trưởng kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn/theo từng nhóm ngành/theo kế hoạch
phát triển đô thị ngắn và dài hạn đã được duyệt quy định, ngoài ra kinh tế đô thị cần
được tính toàn sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên: đất đai, nguồn
nước, năng lực và lao động đô thị.
1.1.2.2. Phát triển dân số lành mạnh
Về yếu tố xã hội, đô thị cần được đánh giá đầy đủ về dân số lao động, tỷ lệ đô
thị hóa, dòng dịch cư và xu hướng di dân, sức chứa tối đa, khả năng chịu tác động của
thiên tai, tác động của địa chấn đến phát triên dân số đô thị. Tăng cường quản lý dân số


12
từ ngoài thành phố vào, điều chỉnh phân bố dân cư thúc đẩy phát triên dân số hài hòa
với phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ giữ gìn tài nguyên môi trường.
1.1.2.3. Quy hoạch xây dựng đô thị tạo sự hấp dẫn cho đô thị
Quy hoạch xây dựng đô thị phải đánh giá đầy đủ điều kiện địa lý và nguồn tài
nguyên để đánh giá đúng vị trí, chức năng, vai trò của từng đô thị. Cân đối đất đai, cơ
sở vật chất và tạo lập môi trường thích hợp cho người dân là chủ thể của đô thị được
sống, làm việc và nghỉ ngơi tốt nhất để tái tạo sức lao động cao nhất cho xã hội.
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai đô thị phải được lập theo hướng cân
bằng giữa đô thị và nông thôn, giữa phát triển mới và cũ và có kế hoạch dài hạn với
các khu đất dự phòng.
Quy hoạch phải đề xuất được một hệ thống kết nối không gian tạo sự hấp
dẫn cho đô thị (hấp dẫn mang cả ý nghĩa tạo vẻ đẹp cho đô thị và tạo sự hấp dẫn cho
các nhà phát triển).
Đảm bảo đánh giá tác động môi trường cho các dự án quy hoạch cải tạo và
quy hoạch phát triển đô thị; đề xuất được các dự báo phát triển đô thị ngắn và dài
hạn đúng và đủ đối với điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường của địa phương.
1.1.2.4. Cung cấp đầy đủ các dịch vụ hạ tầng
Hạ tầng kỹ thuật đô thị cần được quan tâm xây dựng và quản lý đồng bộ các
mặt như: Chuẩn bị kỹ thuật đô thị; Hệ thống giao thông đô thị; Hệ thống cấp nước
và thoát nước đô thị; Hệ thống cấp năng lượng điện, chất đốt đô thị và chiếu sáng
đô thị; Hệ thống quản lý tài chế chất thải rắn, nước thải, vệ sinh môi trường đô thị;
Hệ thống quản lý nghĩa trang và các chất phát thải.
Việc xây dựng và cung cấp các dịch vụ này phải được thực hiện trên quan
điểm tiết kiệm, chống hao mòn thất thoát, chống gây ô nhiễm môi trường và phải
triệt đê tuân thủ theo quy hoạch xây dựng đô thị bền vững đã được duyệt.
1.1.2.5. Xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên
Môi trường đô thị cần quan tâm xử lý môi trường ô nhiễm (gồm phòng
chống ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm chất thải rắn, ô nhiễm công
nghiệp, ô nhiễm tiếng ồn, điện tử, hóa chất độc hại và các chất phóng xạ).
Cải thiện môi trường sinh thái đô thị (gồm xây dựng các tuyền vành đai xanh


13
đô thị, tăng cường bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, tăng cường quản lý
nguồn nguyên liệu sử dụng đê sản xuất vật liệu xây dựng).
Tạo dựng môi trường cảnh quan, môi trường văn hóa, xã hội phù hợp với
sinh thái địa phương và thể hiện rõ tất cả các giá trị vật chất và tinh thần của đô thị.
1.1.2.6. Xã hội hóa công tác quy hoạch và phát triển đô thị và đô thị hóa bền vững
Xã hội hóa công tác phát triển đô thị trên cơ sở quan tâm nâng cao sự hiểu
biết của chính quyền địa phương và cộng đồng về công tác phát triển đô thị và đô
thị hóa bền vững, đồng thời khuyến khích họ tham gia vào công tác lập, thực hiện
và quản lý quy hoạch, phát triển đô thị.
1.1.2.7. Quản lý hành chính đô thị
Quản lý thực hiện phát triển đô thị phải được phối hợp hai chiều từ cấp quản
lý TW/quản lý địa phương đến người dân và ngược lại. Đề xuất quy chế, gắn kết
quy hoạch với thể chế quản lý hành chính công tại địa phương.
1.1.2.8. Tài chính đô thị
Huy động và cân đối hợp lý các nguồn tài chính đô thị trên cơ sở tăng cường
sự tham gia của cộng đồng trong công tác quy hoạch xây dựng đô thị. Ngoài ra quản
lý phát triển đô thị còn cần quan tâm điều chỉnh công tác quản lý hành chính và
phân phối vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản theo định kỳ, hàng năm, 5 năm/lần và
dài hạn.
Các nội dung trên phải được lồng ghép vào các chương trình lập quy hoạch
và kế hoạch hành động phát triển đô thị và đô thị hóa bền vững quốc gia. Đương
nhiên theo ý nghĩa này, phát triển đô thị và đô thị hóa bền vững phải được thực hiện
cả theo định hướng của nhà nước và cũng rất cần các chương trình hành động thể
hiện sự đồng tình ủng hộ của đông đảo các tổ chức, đoàn thể và nhân dân.
1.1.3. Nội dung phát triển khu đô thị du lịch biển theo hướng bền vững
Đô thị du lịch biển cũng là một hình thức của đô thị Việt Nam nói chung, bởi
vậy những tiêu chí để đánh giá phát triển biển vững của đô thị là giống nhau:
1.1.3.1.Phát triển về kinh tế ở khu đô thị du lịch biển theo hướng bền vững
Phát triển về kinh tế ở khu đô thị du lịch biển theo hướng bền vững là phát
triển nhanh và an toàn, chất lượng. Phát triển bền vững về kinh tế đòi hỏi sự phát
triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên


14
được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên
cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng. Yếu tố được chú trọng
ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung
mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng
như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người.
Khía cạnh phát triển bền vững về kinh tế gồm một số nội dung cơ bản: Một
là, giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác thông qua công nghệ
tiết kiệm và thay đổi lối sống; Hai là, thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến
đa dạng sinh học và môi trường; Ba là, bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài
nguyên, mức sống, dịch vụ y tế và giáo dục; Bốn là, xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối.
1.1.3.2. Phát triển văn hóa xã hội ở các khu đô thị du lịch biển theo hướng bền vững
Nội dung này được đánh giá bằng các tiêu chí, như HDI, hệ số bình đẳng thu
nhập, các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, hưởng thụ văn hóa. Ngoài ra,
bền vững về xã hội là sự bảo đảm đời sống xã hội hài hòa; có sự bình đẳng giữa các
giai tầng trong xã hội, bình đẳng giới; mức độ chênh lệch giàu nghèo không quá cao
và có xu hướng gần lại; chênh lệch đời sống giữa các vùng miền không lớn. Công
bằng xã hội và phát triển con người, chỉ số phát triển con người (HDI) là tiêu chí
cao nhất về phát triển xã hội, bao gồm: thu nhập bình quân đầu người; trình độ dân
trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ về văn hóa, văn minh. Phát triển
bền vững về xã hội chú trọng vào sự công bằng và xã hội luôn cần tạo điều kiện
thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội
phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được. Phát triển bền
vững về xã hội gồm một số nội dung chính: Một là, ổn định dân số, phát triển nông
thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị; Hai là, giảm thiểu tác động xấu của môi
trường đến đô thị hóa; Ba là, nâng cao học vấn, xóa mù chữ; Bốn là, bảo vệ đa dạng
văn hóa; Năm là, bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích giới; Sáu là, tăng
cường sự tham gia của công chúng vào các quá trình ra quyết định.
1.1.3.3.Phát triển về môi trường ở các khu đo thị du lịch biển theo hướng bền vững.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp, du lịch; quá
trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới,... đều tác động đến môi trường và gây
ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, điều kiện tự nhiên. Bền vững về môi trường là


15
khi sử dụng các yếu tố tự nhiên đó, chất lượng môi trường sống của con người phải
được bảo đảm. Đó là bảo đảm sự trong sạch về không khí, nước, đất, không gian địa
lý, cảnh quan. Chất lượng của các yếu tố trên luôn cần được coi trọng và thường
xuyên được đánh giá kiểm định theo những tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.Khai
thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và cải thiện chất
lượng môi trường sống. Phát triển bền vững về môi trường đòi hỏi chúng ta duy trì
sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên
thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác
những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định cho phép môi trường tiếp tục hỗ
trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất.
Phát triển bền vững về môi trường gồm những nội dung cơ bản: Một là, sử
dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo; Hai là, phát triển
không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái; Ba là, bảo vệ đa dạng sinh học,
bảo vệ tầng ôzôn; Bốn là, kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính; Năm là,
bảo vệ chặt chẽ hệ sinh thái nhạy cảm; Sáu là, giảm thiểu xả thải, khắc phục ô
nhiễm (nước, không khí, thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường những khu
vực ô nhiễm.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển khu đô thị du lịch biển bền vững
a. Yếu tố khách quan
* Nguồn tài nguyên du lịch.
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách
mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử
dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du
lịch, khu du lịch nhằm tạo lập ra sự hấp dẫn du khách.
Tài nguyên du lịch bao gồm hai nhóm: Tài nguyên du lịch nhân văn và tài
nguyên du lịch thiên nhiên.
Tài nguyên du lịch thiên nhiên như: đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng
sản,...tạo thành cảnh quan, các dạng địa hình, đóng vai trò quan trọng trong quá
trình thu hút du khách, giúp du lịch phát triển.
Tài nguyên nhân văn gồm: hệ thống các di tích lịch sử, di tích văn hoá,


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×