Tải bản đầy đủ

Tăng cường quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM DUY PHÚ

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DỊCH VỤ LƯU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM DUY PHÚ

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ DỊCH VỤ LƯU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨTHEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ ĐÌNH LONG

THÁI NGUYÊN - NĂM 2018


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những thông tin, số liệu được sử dụng trong
chuyên đề này là xác thực đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,
trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Đây là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, vì vậy mọi đánh giá, nhận xét được đưa ra
dựa trên quan điểm cá nhân tôi. Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều
đã được ghi rõ nguồn gốc./.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn

Phạm Duy Phú


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tàitôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ, động viên của các cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu
sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau
Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
- Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, xin trân trọng cảm ơn sự giúp
đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS. Đỗ Đình Long.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.


Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn

Phạm Duy Phú


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Đóng góp của Luận văn ................................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚCĐỐI VỚI DỊCH VỤ LƯU TRÚ DU LỊCH ....................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ lưu trú du lịch ........... 5
1.1.1. Khái niệm cơ bản về lưu trú, dịch vụ lưu trú du lịch .............................. 5
1.1.2.Quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch.......................................... 10
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước dịch vụ lưu trú ............... 17
1.2. Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch ................... 21
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm đối với quản lý nhà nước về lưu trú
du lịch ở tỉnh Quảng Ninh ............................................................................... 26
Chương 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 28
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 28
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 28
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 30


iv
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 31
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 31
Chương 3:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỊCH VỤ
LƯU TRÚDU LỊCH TẠI TỈNH QUẢNG NINH ....................................... 34
3.1. Khái quát tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh ......................... 34
3.1.1. Giới thiệu khái quát về tỉnh Quảng Ninh .............................................. 34
3.1.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên .................................................................. 35
3.1.3. Tài nguyên du lịch văn hóa ................................................................... 36
3.2. Thực trạng hoạt động du lịch của Quảng Ninh ........................................ 37
3.2.1. Thực trạng hoạt động du lịch của Quảng Ninh ..................................... 37
3.2.2. Thực trạng các loại hình lưu trú ở Quảng Ninh hiện nay ..................... 41
3.2.3. Thực trạng đội ngũ lao động thuộc hệ thống dịch vụ lưu trú du lịch ... 42
3.2.4. Thực trạng công tácđào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ quản lý dịch
vụ lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ............................................. 44
3.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................................................................................. 48
3.3.1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật, chính sách trong quản lý dịch vụ lưu trú du lịch của tỉnh Quảng Ninh ...... 48
3.3.2. Công tác tổ chức điều hành quản lý nhà nước về dịch vụ lưu
trú du lịch........................................................................................................ 50
3.3.2.2. Phân loại, xếp hạng số lượng và chất lượng cơ sở lưu trú du lịch ..... 55
3.3.3. Quản lý công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực
phẩm và an ninh, an toàn, phòng chống tệ nạn xã hội trong cơ sở dịch vụ
lưu trú .............................................................................................................. 65
3.3.4. Quản lý của nhà nước về khách lưu trú du lịch .................................... 70
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước dịch vụ lưu trú
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 74
3.4.1. Yếu tố về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ....................... 74


v
3.4.2. Các yếu tố về kinh tế xã hội .................................................................. 75
3.4.3. Các yếu tố thuộc về đường lối phát triển .............................................. 76
3.4.4. Các yếu tố thuộc về sự phát triển của các cơ sở lưu trú du lịch ........... 77
3.4.5. Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ................... 79
3.5. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch theo
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 79
3.5.1. Những kết quả đạt được trong quản lý nhà nước đối với dịch vụ
lưu trú du lịch tỉnh Quảng Ninh ...................................................................... 79
3.5.2. Những hạn chế trong quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch
trên địa bàn tỉnh ............................................................................................... 83
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 86
Chương 4:GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
DỊCH VỤ LƯU TRÚ DU LỊCH TẠI TỈNH QUẢNG NINH ................... 87
4.1. Cơ sở định hướng giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về dịch vụ
lưu trú du lịch tỉnh Quảng Ninh ...................................................................... 87
4.1.1.Quan điểm phát triển ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh ........................... 87
4.1.2. Mục tiêu phát triển của Ngành Du lịch tỉnh Quảng Ninh ..................... 88
4.1.3.Phương hướng phát triển các loại hình dịch vụ lưu trú du lịch tỉnh
Quảng Ninh ..................................................................................................... 89
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch
tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................. 92
4.2.1.Bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính
sác, quy hoạch, kế hoạch trong quản lý dịch vụ lưu trú du lịch của tỉnh........ 92
4.2.2.Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực quản lý dịch vụ lưu trú du lịch của tỉnh ........................................... 94
4.2.3.Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch và
hợp tác quốc tế về phát triển du lịch ............................................................... 96


vi
4.2.4.Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý nhà
nước về dịch vụ lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh .......................................... 100
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 102
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ............................................................... 102
4.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch .......................... 103
KẾT LUẬN .................................................................................................. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 107
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 110


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT

Bảo vệ môi trường

CSLTDL

Cơ sở lưu trú du lịch

ĐVT

Đơn vị tính

LTDL

Lưu trú du lịch

QLNN

Quản lý nhà nước

VHTTDL

Văn hóa thể thao du lịch


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Số lượng khách du lịch và tổng doanh thu du lịchở QuảngNinh
giai đoạn 2016- 2017 .................................................................... 37
Bảng 3.2. Khảo sát mức độ phù hợp đường lối phát triển du lịchcủa Nhà
nước ở tỉnh Quảng Ninh ............................................................... 49
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát đánh giá QLNN về dịch vụ lưu trú du lịch ......... 62
Bảng 3.4: Khảo sát tiêu chí bảo vệ môi trường của dịch vụ lưu trú du lịch ... 68
Bảng 3.5. Giá phòng trung bình và ngày lưu trú bình quân của khách du
lịchtại tỉnh Quảng Ninh năm 2017................................................ 70
Bảng 3.6: Tổng số khách và thời gian lưu trú bình quân năm 2017 so với
năm 2016 ....................................................................................... 71
Bảng 3.7: Khảo sát QLNN về hoạt động kinh doanh LTDL .......................... 73


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Lượng khách du lịch đến một số địa danh nổi tiếngở Việt
Nam giai đoạn 2016 - 2017 ........................................................ 38
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu nguồn lao động tại các cơ sở lưu trú du lịch năm
2017 ............................................................................................ 42
Biểu đồ 3.3: Kết quả khảo sát ý kiến về chính sách đào tạo nguồn nhân
lực du lịch của tỉnh Quảng Ninh ................................................. 43
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu khách sạn 3-5 sao trên địa bàntỉnh Quảng Ninh
năm 2017 ............................................................................ 56
Biểu đồ 3.5: So sánh số lượng khách sạn 3 - 5 sao và cơ sở lưu trú du
lịch của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Đà Nẵng năm 2017. ..... 57
Biểu đồ 3.6: Tỉ lệ khách sạn 1 - 2 sao trên địa bàn tỉnh Quảng Ninhtrong
6 tháng đầu năm 2017 ................................................................. 59
Biểu đồ 3.7: Khảo sát các loại hình cơ sở lưu trú ........................................... 61


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành du lịch Việt Nam đang đứng trước một tương lai đầy hứa hẹn.
Trên cơ sở nhiều lợi thế về tài nguyên du lịch, nền tảng pháp lý không ngừng
được cải thiện và sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, ngành du lịch Việt Nam đã
và đang nỗ lực từng bước khẳng định mình với tư cách là ngành kinh tế mũi
nhọn; đóng góp ngày càng tích cực vào quá trình phát triển chung của đất
nước, cũng như của du lịch quốc tế.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành Du lịch, những năm qua Du
lịch Quảng Ninh cũng đã có những bước phát triển đột phá. Để có được
những thành tựu đó, tỉnh Quảng Ninh đã chủ trương lựa chọn phát triển dịch
vụ lưu trú du lịch làm khâu đột phá để thay đổi diện mạo của Du lịch Quảng
Ninh. Bởi lẽ, dịch vụ lưu trú đóng vai trò rất quan trọng trong việc làm hài
lòng du khách trong một chuyến du lịch. Các loại cơ sở lưu trú du lịch đã và
đang phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, cơ bản đáp ứng nhu cầu
đa dạng của du khách. Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ bổ sung
trong cơ sở lưu trú du lịch đang ngày càng góp phần tích cực tạo nên sức hấp
dẫn chung của sản phẩm du lịch địa phương. Những năm gần đây Quảng
Ninh đã thu hút được nhiều nhà đầu tư xây dựng hệ thống khách sạn, khu
nghỉ dưỡng 4-5 sao. Hàng loạt các dự án do các nhà đầu tư, quản lý khách sạn
hàng đầu Việt nam và quốc tế đã và đang được triển khai,nhiều sản phẩm du
lịch quy mô lớn, thương hiệu đẳng cấp, đạt chất lượng cao đã ra đời như:
VinPearl Hạ Long, Mường Thanh Luxury Quảng Ninh, Novotel Hạ Long,
Sheraton Hạ Long, Double Tree by Hilton, Mellia Ha Long Hotel và một số
lượng lớn tàu thủy lưu trú du lịch chất lượng cao như Au Co Cruises, Paradise
Cruise lines, Victory Cruises, Indochina Sails… cung cấp dịch vụ lưu trú trên
vịnh Hạ Long. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả khả quan đó, trước thực trạng
phát triển quá nhanh và đa dạng, hoạt động lưu trú du lịch cũng bộc lộ nhiều


2
hạn chế, bất cập. Nhiều cơ sở lưu trú hoạt động tự phát, chưa chú trọng đầu tư
nâng cấp cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực, gây ô nhiểm môi trường. Đặc biệt
mảng dịch vụ tầu thủy lưu trú trên vịnh Hạ Long. Sau một thời gian dài do
thiếu qui hoạch cụ thể, lỏng lẻo trong khâu cấp phép nên đã phát triển tự phát,
một số lượng lớn tầu thủy lưu trú được đóng mới ồ ạt và đưa vào hoạt động
gây nên tình trạng tự lộn xộn, cạnh tranh không lành mạnh, chất lượng dịch
vụ không như cam kết dẫn đến những hậu quả như ô nhiễm mặt nước khu vực
Vịnh Hạ Long, tàu bị chìm đắm, cháy do chất lượng xuống cấp không đủ các
điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy … làm ảnh hưởng xấu tới chất lượng
dịch vụ, hình ảnh, thương hiệu của điểm đến du lịch Quảng Ninh.
Để thực hiệnchủ trương lựa chọn phát triển dịch vụ lưu trú du lịch làm
khâu đột phá để thay đổi diện mạo của Du lịch Quảng Ninh thì hệ thống cơ sở
lưu trú du lịch của Quảng Ninh phải thực sự phát triển ổn định, bền vững,
phát triển mạnh cả về lượng và chất, nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động
hội nhập quốc tế. Đáp ứng các yêu cầu nhu cầu phát triển thì ngoài nỗ lực của
các cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch (chủ CSLTDL) thì
công tác quản lý nhà nước cũng cần phải tăng cường hơn nữa. Xuất phát từ
thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý nhà nước về dịch
vụ lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du
lịch tại tỉnh Quảng Ninh từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng
cường quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch ở tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về dịch vụ
lưu trú du lịch.


3
- Phân tích thực trạng dịch vụ lưu trú du lịch, công tác quản lý nhà
nước của ngành du lịch đối với dịch vụ lưu trú du lịch ở tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nhà
nước về dịch vụ lưu trú du lịch ở tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch và những vấn đề
có liên quan.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian:Do tính chất phát triển mạnh mẽ, nhạy cảm của ngành
lưu trú du lịch và sự biến động không ngừng của kinh tế thế giới, kinh tế khu
vực và ở Việt Nam, đề tài nghiên cứu, tham khảo và đánh giá các số liệu, tài
liệu đã công bố chủ yếu từ năm 2016 đến năm 2017.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
lưu trú du lịch, thực trạng phát triển của dịch vụ lưu trú du lịch và về công tác
quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Từ
đó đưa ra các đề xuất, khuyến nghị nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối
với dịch vụ lưu trú du lịch tại tỉnh Quảng Ninh.
4. Đóng góp của Luận văn
Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý nhà nước đối với dịch vụ lưu trú du lịch. Kết quả này kỳ vọng là
nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu
khoa học trong lĩnh vực du lịch nói riêng và kinh tế nói chung.
Về mặt thực tiễn: Việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác quản
lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lưu trú sẽ góp phần giúp cho
các cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch (chủ cơ sở lưu trú du


4
lịch) có bức tranh tổng thể trong lĩnh vực phát triển ngành nghề kinh doanh
dịch vụ này để có những quyết định trong công tác điều hành doanh nghiệp
phát triển đúng hướng, đúng quy định của pháp luật, nâng cao chất lượng dịch
vụ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Những giải pháp đề xuất có cơ sở khoa học nhằm tăng cường quản lý
nhà nước đối với dịch vụ lưu trú du lịch cũng là những tài liệu tham khảo có
giá trị đối với, Sở Du lịch, UBND tỉnh Quảng Ninh trong công tác quản lý
nhà nước đối với dịch vụ lưu trú du lịch.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với dịch
vụ lưu trú du lịch.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3:Thực trạng quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch ở tỉnh
Quảng Ninh
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú
du lịch tại tỉnh Quảng Ninh.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ LƯU TRÚ DU LỊCH
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ lưu trú du lịch
1.1.1. Khái niệm cơ bản về lưu trú, dịch vụ lưu trú du lịch
1.1.1.1. Khái niệm lưu trú, dịch vụ lưu trú du lịch
Theo Từ điển Tiếng Việt “lưu trú” có nghĩa là “ở lại”, Từ điển trực
tuyếnwww.informatik.uni-leipzig.de định nghĩa “lưu trú” là “ở tạm”, Từ điển
Tiếng Việt www.vi.wikitionary.org thì “lưu trú” cũng được khái niệm là “ở tạm”.
Bên cạnh đó, lưu trú còn được hiểu là việc một người ở lại trong thời
gian nhất định tại một địa phương không phải là nơi cư trú của mình.
- Dịch vụ lưu trú du lịch: Là dịch vụ cho thuê buồng ngủ và một sốdịch
vụ bổ sung cho khách du lịch trong thời gian họ lưu lại tạm thời tại cơ sở
kinhdoanh lưu trú du lịch nhằm mục đích có lãi.
Các dịch vụ bổ sung trong kinh doanh lưu trú du lịch bao gồm các dịch
vụ bổsung bắt buộc và dịch vụ bổ sung không bắt buộc, trong đó các dịch vụ
bổ sungbắt buộc là những dịch vụ mà các cơ sở lưu trú bắt buộc phải cung cấp
cho kháchtheo quy định trong hệ thống tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú của
các quốc gia. Số lượng và sựđa dạng của các dịch vụ bổ sung bắt buộc trong
kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch tùy thuộcvào từng cấp hạng và từng loại
hình của cơ sở lưu trú du lịch. Ngoài ra, các cơ sở lưu trú du lịch có thể cung
cấp thêm các dịch vụ bổ sung không bắt buộc khác mà không có trong quy
định tiêu chuẩn xếp hạng quốc gia tương ứng cho thứ hạng của cơ sở lưu trú
du lịch nếu như khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp có nhu cầu và nằm
trong khuôn khổ chophép của pháp luật hiện hành.
1.1.1.2. Khái niệm và phân loại cơ sở lưu trú du lịch
- Theo ISO 18153-2003: Thuật ngữ khách sạn và các loại hình khác của
cơ sở lưu trú du lịchcủa Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tếthì khái niệm cơ sở lưu
trú có nghĩa là nơi cung cấp tối thiểu hai dịch vụ: (i) ngủ và (ii) các trang thiết
bị vệ sinh.


6
- Theo Luật Du lịch Việt Nam số 09/2017/QH14 năm 2017: Cơ sở lưu
trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch.
- Qua các quan điểm nêu trên, trong phạm vi luận văn này, chúng ta có
thể đưa ra và hiểu thêm một định nghĩa về cơ sở lưu trú du lịch như sau: Cơ
sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ lưu trú du lịch (tối thiểu hai dịch
vụ: (i) ngủ và (ii) các trang thiết bị vệ sinh) phục vụ nhu cầu lưu trú của
khách du lịch.
- Phân loại cơ sở lưu trú du lịch
Cơ sở lưu trú du lịch có thể được phân loại theo các cách khác nhau tùy
theo tiêu chí phân loại như theo loại hình, qui mô, vị trí, chủ sở hữu … Tuy
nhiên trong phạm vi luận văn này, tác giả sử dụng cách phân loại cơ sở lưu trú
du lịch theo Luật du lịch 2017 và theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày
31/12/2017 “Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch”. Theo đó:
Khách sạn(hotel) là cơ sở lưu trú du lịch, có quy mô từ mười buồng
ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ
cần thiết phục vụ khách lưu trú và sử dụng dịch vụ, bao gồm các loại sau:
- Khách sạn thành phố (city hotel) là khách sạn được xây dựng tại các
đô thị, chủ yếu phục vụ khách thương gia, khách công vụ, khách tham quan
du lịch.
Ví dụ: Charming city Hotel Taipei; Novotel Amsterdam City Hotel;
Royal City Hotel Mandalay...
- Khách sạn nghỉ dưỡng (hotel resort)là khách sạn được xây dựng
thành khối hoặc quần thể các biệt thự, căn hộ, băng-ga-lâu (bungalow) ở khu
vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí, tham
quan của du khách. Trong đó bungalow là một dạng nhà trọ làm bằng gỗ hay
các vật liệu nhẹ được lắp ghép lại với nhau. Cơ sở lưu trú này thường thấy tại
các vùng ven biển hay các vùng núi, các điểm nghỉ mát. Bungalow có thể
được bố trí đơn lẻ thành cụm hoặc tập trung theo một quy hoạch cụ thể. Nội


7
thất của loại hình cơ sở lưu trú không được sang trọng nhưng lại đầy đủ cho
sinh hoạt gia đình hay tập thể. Loại hình này có đối tượng phục vụ là các gia
đình, hiện nay ở nước ta loại hình này vẫn chưa phát triển.
- Khách sạn nổi (floating hotel) là khách sạn di chuyển hoặc neo đậu
trên mặt nước.
Ví dụ: Park Hyatt Saigon ở TP. Hồ Chí Minh, Sofitel Metropole ở Hà Nội.
- Khách sạn bên đường (motel)là một dạng cơ sở lưu trú được xây dựng
gần đường giao thông, có kiến trúc thấp tầng (thường chỉ có một tầng) phục
vụ khách đi bằng phương tiện riêng (xe con, xe máy...) tại cơ sở lưu trú này
có bộ phận bảo dưỡng, kiểm tra sửa chữa xe cho khách. Đối tượng phục vụ
của loại hình này thường là khách có thu nhập trung bình. Ở nước ta loại hình
này còn chưa phát triển.
Làng du lịch (holiday village) là cơ sở lưu trú du lịch gồm tập hợp các
biệt thự hoặc một số loại cơ sở lưu trú khác như căn hộ, băng-ga-lâu
(bungalow) và bãi cắm trại, được xây dựng ở nơi có tài nguyên du lịch, cảnh
quan thiên nhiên đẹp, có hệ thống dịch vụ gồm các nhà hàng, quầy bar, cửa
hàng mua sắm, khu vui chơi giải trí, thể thao và các tiện ích khác phục vụ
khách du lịch.
Biệt thự du lịch (tourist villa) là biệt thự có trang thiết bị, tiện nghi cho
khách du lịch thuê, có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú. Có từ ba biệt thự
du lịch trở lên được gọi là cụm biệt thự du lịch.
Ví dụ: Biệt thự Đà Lạt Edensee vip, Biệt thự Đà Lạt Edensee Mimoda
Supperior, Biệt thự Vũng Tàu-196A...
Căn hộ du lịch (tourist apartment) là căn hộ có trang thiết bị, tiện nghi
cho khách du lịch thuê, có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú. Có từ mười
căn hộ du lịch trở lên được gọi là khu căn hộ du lịch.
Ví dụ: Căn hộ du lịch Côn Đảo, du lịch căn hộ gia đình Thụy Sĩ-Pari,
căn hộ Mỹ Đức (Chung cư Mỹ Đức Bình Thạnh).


8
Bãi cắm trại du lịch (tourist camping) là khu vực đất được quy hoạch ở
nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có kết cấu hạ tầng, có cơ sở vật chất kỹ
thuật du lịch và dịch vụ cần thiết phục vụ khách cắm trại.Camping là một khu
vực mà ở đó người ta phân lô theo một quy hoạch nhất định. Tại các lô này
bằng các vật liệu khác nhau người ta tạo nên các nền (ximăng, chất dẻo, gỗ,
tre...) đoàn du khách cần chọn một địa điểm để dựng lều trại. Đại đa số các
loại cơ sở lưu trú này đều có kho cho thuê các trang thiết bị cần thiết để qua
đêm: lều, bạt, chăn, màn... Loại hình này thường được sinh viên ưa chuộng.
Nhà nghỉ du lịch (tourist guest house) là cơ sở lưu trú du lịch, có trang
thiết bị, tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch như khách sạn nhưng không
đạt tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn.
Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) là nơi sinh sống của
người sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trong thời gian cho thuê lưu trú du lịch,
có trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê lưu trú, có thể có dịch vụ
khác theo khả năng đáp ứng của chủ nhà.
Các cơ sở lưu trú du lịch khác gồm tàu thủy du lịch, tàu hỏa du lịch, cara-van (caravan), lều du lịch.
Thực tiễn tại các quốc gia trên thế giới, cách phân loại của một số tài
liệu về quản trị kinh doanh khách sạn và định hướng phân loại của Tổ chức
Du lịch Thế giới thì một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch khác như nhà nghỉ
du lịch, làng du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch và nhà ở có phòng
cho khách du lịch thuê,... ít có sự phân biệt, chia nhỏ về loại hình. Khách sạn
là loại hình phổ biến nhất nên việc phân loại được các quốc gia chú trọng,
việc phân loại này góp phần đưa hình ảnh, chất lượng khách sạn đến gần hơn
với khách du lịch và khách dự kiến có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại khách sạn.
Bên cạnh đó, mỗi quốc gia có cách khái quát, định hướng tên gọi cơ sở lưu trú
du lịch của mình một cách khác nhau nhằm tạo thuận tiện cho việc triển khai
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực. Trong khu vực ASEAN, Thái Lan
phân loại cơ sở lưu trú du lịch thành khách sạn, khách sạn nghỉ dưỡng, căn hộ


9
cho thuê và nhà nghỉ du lịch; Malaysia chia cơ sở lưu trú du lịch thành khách
sạn, nhà nghỉ du lịch, khách sạn nghỉ dưỡng, căn hộ cho khách du lịch thuê,
ký túc xá, nhà trọ du lịch. Như vậy, đối tượng quản lý được chú trọng nhất và
chủ yếu nhất vẫn là khách sạn.
Về cơ bản, khách sạn được phân thành các đối tượng như sau:
Phân loại khách sạn theo vị trí địa lý:
- Khách sạn thành phố;
- Khách sạn nghỉ dưỡng;
- Khách sạn ven đô;
- Khách sạn ven đường;
- Khách sạn sân bay.

Phân loại khách sạn theo quy mô:
- Khách sạn quy mô lớn;
- Khách sạn quy mô vừa;
- Khách sạn quy mô nhỏ.

Tuy nhiên thế nào là khách sạn quy mô lớn, thế nào là khách sạn quy
mô vừa, khách sạn nào là quy mô nhỏ vẫn phụ thuộc vào các quốc gia khác
nhau. Đơn vị định lượng quy mô thì tại mỗi quốc gia, quy định có những sự
khác biệt. Nhìn chung, các nước thường căn cứ vào số lượng buồng và số
lượng dịch vụ để xác định quy mô của khách sạn. Ví dụ: Tại Mỹ, khách sạn
có từ 500 buồng được xếp vào loại quy mô lớn; từ 125 buồng tới cận 500
buồng có quy mô trung bình; còn khách sạn có dưới 125 buồng là khách sạn
có quy mô nhỏ.
Tại Việt Nam: Khách sạn có thứ hạng 5 sao, được gọi là có quy mô lớn,
có từ 100 buồng trở lên; khách sạn có quy mô trung bình là khách sạn có từ
50 buồng tới cận 100 buồng; còn khách sạn dưới 50 buồng được gọi là quy
mô nhỏ.
+ Phân loại theo mức cung cấp dịch vụ của khách sạn
- Khách sạn sang trọng;


10
- Khách sạn với dịch vụ đầy đủ;
- Khách sạn cung cấp số lượng hạn chế dịch vụ;
- Khách sạn thứ hạng thấp.

+ Phân loại theo hình thức sở hữu và quản lý
- Khách sạn tư nhân;
- Khách sạn nhà nước;
- Khách sạn liên doanh.

Trong khách sạn liên doanh lại chia ra:
- Khách sạn cổ phần (là khách sạn liên kết về sở hữu);
- Khách sạn liên kết đặc quyền;
- Khách sạn hợp đồng quản lý;
- Khách sạn liên kết hỗn hợp (là khách sạn liên kết kết hợp các hình

thức trên).
+ Phân loại theo cơ sở vật chất
- Khách sạn truyền thống;
- Khách sạn hội nghị;
- Khách sạn gia đình.

+ Phân loại theo quy mô quản lý
- Khách sạn độc lập (indepedent hotel): Là khách sạn hoạt động độc lập,

không liên kết hoặc có một chi nhánh nào;
- Khách sạn dạng chuỗi (chain - hotels): Một chuỗi khách sạn gồm ba

hay nhiều khách sạn trở nên do cùng một công ty sở hữu, quản lý hoặc hoạt
động dưới cùng một danh hiệu.
1.1.2.Quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về dịch vụ lưu
trú du lịch
* Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là: “Hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà
nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật


11
Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người do
các cơ quan trong hệ thống Chính phủ từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để
thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước nhằm duy trì và phát
triển cao các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, thỏa mãn các nhu cầu
hợp pháp của con người trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [4].
Quản lý nhà nước bao gồm các yếu tố:
Chủ thể quản lý nhà nước bao gồm: Nhà nước,cơ quan nhà nước tổ
chức nhà nước xã hội và cá nhân được nhà nước ủy quyền thực hiện quyền
quản lý nhà nước.
Khách thể của quản lý nhà nước: Là trật tự quản lý nhà nước. Quản
lý hành chính nhà nước là một hình thức hoạt động của nhà nước được thực
hiện trước hết và ủy quyền các cơ quan hành chính nhà nước.
Tính chấp hành thể hiện ở chỗ đảm bảo thực hiện thực tế các văn bản
pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp luật.
Tính chất điều hành để đảm bảo cho các văn bản pháp luật các cơ quan
quyền lực nhà nước được thực thi. Trong thực tế các chủ thể của quản lý nhà
nước tiến hành hoạt động tổ chức và hoạt động trực tiếp đối với các đối tượng
quản lý. Cơ quan hành chính nhà nước ban hành mệnh lệnh cụ thể bắt buộc
các đối tượng quản lý phải thực hiện. Như vậy, các chủ thể quản lý hành
chính nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước điều khiển hoạt động của các đối
tượng quản lý. Hoạt động điều hành là nội dung cơ bản của hoạt động chấp
hành quyền lực nhà nước.
Quản lý nhà nước về du lịch là một lĩnh vực của quản lý nhà nước
(QLNN), là hoạt động của hệ thống các cơ quan nhà nước nhằm quản lý vi
mô các hoạt động du lịch thông qua hệ thống các chính sách, chương trình,
văn bản quy phạm pháp luật các văn bản chỉ đạo, điều hành về lĩnh vực du
lịch nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế khác nhau hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực du lịch.


12
* Quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch
Quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch là sự tác động có tổ chức
và bằng pháp quyền của nhà nước lên lĩnh vực dịch vụ lưu trú du lịch nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực để đạt được mục tiêu phát triển hoạt
động kinh doanh lưu trú trong tổng thể ngành du lịch của đất nước, từ đó thực
hiện được mục tiêu kinh tế - xã hội nhà nước đã đặt ra trong từng thời kỳ.
1.1.2.2.Đặc điểm của quản lý nhà nước về dịch vụ lưu trú du lịch
Một là, Nhà nước là người tổ chức và quản lý các hoạt động dịch vụ lưu
trú du lịch diễn ra trong nền kinh tế thị trường
Xuất phát từ đặc trưng của nền kinh tế thị trường là tính phức tạp, năng
động và nhạy cảm. Vì vậy, hoạt động du lịch đòi hỏi phải có một chủ thể có
tiềm lực về mọi mặt để đứng ra tổ chức và điều hành, chủ thể ấy không ai
khác chính là Nhà nước - vừa là người quản lý, vừa là người tổ chức hoạt
động du lịch. Để hoàn thành sứ mệnh của mình, Nhà nước phải đề ra pháp
luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,...và sử dụng các công cụ
này để tổ chức và quản lý hoạt động du lịch.
Hai là, hệ thống công cụ như pháp luật, chính sách, chiến lược, quy
hoạch, kếhoạch...phát triển du lịch là cơ sở, là công cụ để Nhà nước tổ chức
và quản lý hoạt động dịch vụ lưu trú du lịch
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động du lịch diễn ra hết sức phức tạp
với sự đa dạng về chủ thể, về hình thức tổ chức và quy mô hoạt động.Dù
phức tạp thế nào đi chăng nữa, sự quản lý của Nhà nước cũng phải đảm bảo
cho hoạt động du lịch có tính tổ chức cao, ổn định, công bằng và có tính định
hướng rõ rệt. Do đó, Nhà nước phải ban hành pháp luật, đề ra các chính sách,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch và dùng các công cụ này để
tác động vào lĩnh vực du lịch.
Ba là, quản lý nhà nước đối với hoạt động dịch vụ lưu trú du lịchđòi hỏi
phải có một bộ máy nhà nước mạnh, có hiệu lực, hiệu quả và một đội ngũ cán
bộ quản lý nhà nước có trình độ, năng lực thật sự.


13
Quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch phải tạo được những cân đối
chung, điều tiết được thị trường, ngăn ngừa và xử lý những đột biến xấu, tạo
môi trường pháp lý thuận lợi cho mọi hoạt động du lịch phát triển. Và để thực
hiện tốt điều này thì tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước
không thể khác hơn là phải được tổ chức thống nhất, đồng bộ, có hiệu quả từ
Trung ương đến địa phương.
Bốn là, quản lý nhà nước còn xuất phát từ chính nhu cầu khách quan của
sự gia tăng vai trò của chính sách, pháp luật trong nền kinh tế thị trường với
tư cách là công cụ quản lý
Nền kinh tế thị trường với những quan hệ kinh tế rất đa dạng và năng
động đòi hỏi có một sân chơi an toàn và bình đẳng, đặc biệt là khi vấn đề toàn
cầu hóa kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế là mục tiêu mà các quốc gia hướng
tới. Trong bối cảnh đó, phải có một hệ thống chính sách, pháp luật hoàn
chỉnh, phù hợp không chỉ với điều kiện ở trong nước mà còn với thông lệ và
luật pháp quốc tế. Đây là sự thách thức lớn đối với mỗi quốc gia, trong đó có
Việt Nam. Bởi vì, mọi quan hệ hợp tác dù ở bất cứ lĩnh vực nào và với đối tác
nào cũng cần có trình tự nhất định và chỉ có thể dựa trên cơ sở chính sách,
pháp luật.
1.1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về lưu trú du lịch ở Việt Nam
* Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh doanh lưu trú du lịch
Đây là một nội dung QLNN có tính chất quyết định đối với công tác
quản lý và phát triển hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch. Vì thế, chính
quyền các cấp phải hết sức quan tâm đến việc xây dựng và công khai kịp thời
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh lưu trú
du lịch phù hợp với chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển chung của
ngành du lịch địa phương.


14
Nội dung này gồm việc đề ra và ban hành các quan điểm, chủ trương,
chính sách vĩ mô; các mục tiêu tổng quát, chương trình, kế hoạch phát triển
mạng lưới lưu trú du lịch trong ngắn, dài hạn; xây dựng và hoàn thiện hệ
thống pháp luật về lĩnh vực lưu trú du lịch.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Công tác thực hiện xây dựng quy hoạch.
+ Kết quả thực hiện quy hoạch.
* Công tác tổ chức điều hành quản lý nhà nước về kinh doanh lưu trú du lịch
a) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh doanh lưu trú
Nhà nước bằng việc tạo lập các cơ quanần hệ thống tổ chức quản lý về
kinh doanh lưu trú du lịch nhằm sử dụng bộ máy này để hoạch định các chiến
lược, quy hoạch, các chính sách, xây dựng cơ sở pháp lý thông qua các văn
bản quy phạm pháp luật.
b) Thiết lập các khuôn khổ pháp lý, hệ thống các văn bản chỉ đạo, điều hành.
Công tác này nhằm để chi phối quản lý các đơn vị tham gia vào quá
trình hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch, ràng buộc và tạo môi trường cho
tất cả các hoạt động trong trật tự kỷ cương, tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan
nhà nước quản lý trong lĩnh vực lưu trú du lịch. Khuôn khổ pháp lý của lĩnh
vực kinh doanh lưu trú du lịch ở Việt Nam hiện nay tuân theo là Luật Du lịch,
các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực du lịch và lưu trú
du lịch. Đặc biệt hơn, đối với hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch phải tuân
theo Luật quản lý đầu tư và phải có quy định chung nhất về điều kiện cơ sở hạ
tầng kỹ thuật cho các cơ sở lưu trú du lịch.
c) Cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh lưu trú du lịch
Cơ sở hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch bao gồm các doanh nghiệp,
tập thể, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia thị trường đáp ứng nhu cầu lưu
trú của khách du lịch nhằm thu lợi. Các cơ sở hoạt động kinh doanh lưu trú du
lịch vừa là chủ thể phát triển hoạt động kinh doanh du lịch vừa là đối tượng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×