Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN NGỌC DUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN NGỌC DUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI THỊ MINH HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào. Mọi sự giúp đỡ cho
việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong
luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018
Tác giả

Phan Ngọc Duy


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: "Quản lý hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh", tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của
nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả
các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu,
Phòng Đào tạo, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, xin chân
thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, chu đáo của cô giáo


hướng dẫn TS. Bùi Thị Minh Hằng.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các thầy, cô
giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ, động
viên của Ban lãnh đạo Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank Quảng
Ninh), các đồng nghiệp và gia đình, người thân, bạn bè đã có nhiều ý kiến
đóng góp quý báu, động viên, tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên
cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018
Tác giả

Phan Ngọc Duy


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ....................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Đóng góp của Luận văn ................................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ...................... 5
1.1.

Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay khách hành doanh
nghiệp tại các ngân hàng thương mại cổ phần ........................................ 5

1.1.1. Khái quát về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các
ngân hàng thương mại cổ phần ............................................................... 5
1.1.2. Nội dung quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của
ngân hàng thương mại ........................................................................... 11
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động cho vay
khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại .......................... 22
1.1.4. Sự cần thiết phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân
hàng thương mại.................................................................................... 26


iv

1.2.

Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối
với các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh...................... 28

1.2.1. Kinh nghiệm quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
của một số nước trên thế giới ................................................................ 28
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
của một số NHTCP trong nước............................................................. 29
1.2.3. Bài học kinh nghiệm trong quản lí hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh ........................................................................................... 33
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 35
2.1.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 35

2.2.

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 35

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 35
2.2.2. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 38
2.3.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 39

2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp .......... 39
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp..... 40
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu về các yếu tố ảnh hưởng quản lý hoạt độn cho vay
khách hàng doanh nghiệp...................................................................... 40
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ... 41

3.1.

Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các
ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .................................. 41

3.1.1. Khái quát tình hình hoạt động của các doanh nghiệp và ngân hàng
thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ............................... 41


v

3.1.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các
ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .................................. 58
3.2.

Thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ....................... 65

3.2.1. Chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng
TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .................................................... 65
3.2.2. Tổ chức triển khai hoạt động cho vay................................................... 67
3.2.3. Kiểm soát hoạt động cho vay ................................................................ 69
3.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh...... 78

3.3.1. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 78
3.3.2. Nhân tố bên ngoài ................................................................................. 81
3.4.

Đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ........... 83

3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 83
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 84
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH ......................................................................... 90
4.1.

Định hướng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh ....................................................................... 90

4.1.1. Phương hướng hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam .............. 90
4.1.2. Định hướng hoạt động cho vay doanh nghiệp của các ngân hàng
TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2018 ................................... 94
4.2.

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với
khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng TMCP trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 96


vi

4.2.1. Xây dựng chiến lược phục vụ các khách hàng doanh nghiệp lâu
dài, với phương châm “ngân hàng chủ động tìm đến khách hàng” ...... 96
4.2.2. Xây dựng chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp hợp lí........... 99
4.2.3. Nâng cao chất lượng kiểm soát hoạt động cho vay ............................ 100
4.2.4. Đa dạng hóa các gói sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh của các
sản phẩm dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp .......................... 102
4.2.5. Đào tạo, nâng cao chất lượng nhân sự ................................................ 103
4.3.

Các kiến nghị ...................................................................................... 105

4.3.1. Đối với Chính phủ............................................................................... 105
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................................. 106
KẾT LUẬN .................................................................................................. 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 111
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 113


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

HTX

Hợp tác xã

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
RRTD

Rủi ro tín dụng

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCTD

Tổ chức tín dụng

TĐTS

Thẩm định tài sản

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSĐB

Tài sản đảm bảo


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1:

Thống kê doanh nghiệp đăng ký mới trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2015 - 2017 ...............................................................41

Bảng 3.2:

Tình hình huy động vốn tại VP Bank Quảng Ninh, Liên Việt
Post Bank Quảng Ninh, MB Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017 .... 52

Bảng 3.3:

Tình hình sử dụng vốn của VP Bank Quảng Ninh, Liên Việt
Post Bank Quảng Ninh, MB Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017 .... 55

Bảng 3.4:

So sánh lãi suất cho vay tại VP Bank Quảng Ninh, Liên Việt
Post Bank Quảng Ninh, MB Quảng Ninh năm 2017 ......................56

Bảng 3.5:

Kết quả hoạt động kinh doanh tại VP Bank Quảng Ninh, Liên
Việt Post Bank Quảng Ninh, MB Quảng Ninh từ 2015 - 2017 ......57

Bảng 3.6:

Tình hình doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp của VP
Bank Quảng Ninh, Liên Việt Post Bank Quảng Ninh, MB
Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017...................................................61

Bảng 3.7:

Tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn của VP Bank Quảng
Ninh, Liên Việt Post Bank Quảng Ninh, MB Quảng Ninh giai
đoạn 2015 - 2017 ................................................................................62

Bảng 3.8:

Tình hình doanh số thu nợ của VP Bank Quảng Ninh, Liên
Việt Post Bank Quảng Ninh, MB Quảng Ninh giai đoạn
2015 - 2017 ........................................................................................64

Bảng 3.9:

Kết quả khảo sát đánh giá của doanh nghiệp về quản lý hoạt
động cho vay tại ngân hàng VP Bank, ngân hàng Liên Việt Post
Bank, MB Bank trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .................................71

Bảng 3.10: Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ, nhân viên về hoạt động
quản lý cho vay doanh nghiệp tại các NHTMCP trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................74
Bảng 3.11: Tình hình nợ quá hạn của VP Bank, Liên Việt Post Bank, MB
Bank trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017.............77


ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1:

So sánh lãi suất huy động vốn của VP Bank Quảng Ninh, Liên Việt
Post Bank Quảng Ninh, MB Quảng Ninh năm 2017 ....................................... 54

Biểu đồ 3.2:

So sánh số lượng doanh nghiệp vay vốn tại VP Bank Quảng Ninh, Liên
Việt Post Bank Quảng Ninh, MB Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017 .......... 59

Hình:
Hình 1.1:

Quản lý các khoản vay có vấn đề .............................................................. 21

Hình 3.3:

Trình tự kiểm tra khoản vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP VP
Bank Quảng Ninh ...................................................................................... 67


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước
chuyển mạnh mẽ nhưng không phải đã “thuận buồm xuôi gió”, nhất là với khi
tiếp cận với các nguồn vốn vay để phát triển sản xuất kinh doanh. Để giải quyết
thực trạng này, đã có nhiều giải pháp được đưa ra nhằm hỗ trợ doanh nghiệp
tiếp cận hiệu quả các nguồn vốn tín dụng, tuy nhiên kết quả chưa đạt như kỳ
vọng. Thực tế, hiện nay đối tượng doanh nghiệp này đang cần thêm những
chính sách “mở” để có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng... Trong
nhiều năm qua, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn ngân hàng là mối quan tâm
hàng đầu của Quốc hội, Chính phủ. Theo đó, Quốc hội, Chính phủ đã ban hành
nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng, gần
đây nhất là Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (ban hành ngày 12/6/2017) có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018. Chính sách này được kỳ vọng sẽ mở
ra bước ngoặt mới trong việc tìm kiếm các giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ
doanh nghiệp tiếp cận hiệu quả nguồn vốn vay ngân hàng.
Hệ thống ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến nay có
32 ngân hàng: VP Bank, MB Bank, SHB, OCB, Liên Việt, Bảo Việt, Bắc Á,
Đông Nam Á, Đông Á, ACB, GB Bank, Sài Gòn Công Thương, Eximbank,
Sacombank, Vib, BIDV, Vietinbank, Techcombank… Trong luận văn này chỉ
tập trung vào số liệu của 3 ngân hàng TMCP là ngân hàng VP Bank, ngân hàng
Liên Việt Post Bank, MB Bank trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Vì 3 ngân hàng này
trong những năm qua nổi trội trong việc bám sát chủ trương của Chính phủ, đã
và đang có những bước đi đúng đắn, kịp thời ban hành các chính sách hợp lý
định hướng cho các tổ chức tín dụng, từng bước nâng cao khả năng tiếp cận
các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế, trong đó có khu vực doanh nghiệp,
triển khai nhiều quy định hỗ trợ, giảm lãi suất, ưu tiên nguồn vốn đối với khu


2

vực doanh nghiệp, qua đó, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp tiếp cận hiệu quả các nguồn vốn vay ngân hàng.
Tuy nhiên thực tế mà nói, các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn
Quảng Ninh nói chung, VP Bank, Liên Việt, MB Bank chi nhánh Quảng Ninh
nói riêng chưa có một hệ thống các chính sách phục vụ công tác cho vay doanh
nghiệp một cách hiệu quả; chưa có chiến lược huy động đủ hấp dẫn để thu hút
khách hàng. Công nghệ còn kém, chính sách marketing còn nhiều bất cấp nên
chưa có thu hút khách hàng và quy mô hoạt động còn hạn chế nên tiếp thị, phát
triển khách hàng chưa có nhiều. Nguyên nhân cốt lõi của vấn đề khó tiếp cận
vốn ngân hàng là từ mối quan hệ giữa 2 chủ thể ngân hàng và DN. Ngân hàng
không thiếu vốn nhưng số lượng các DN tạo được niềm tin với ngân hàng chưa
nhiều. Chính sách của ngân hàng với đặc thù là một tổ chức “đi vay để cho vay”
nên các quy định, quy trình cho vay luôn thận trọng, quy chuẩn và chặt chẽ buộc
DN phải tuân thủ. Trong khi đó, DN lại không chứng minh được hiệu quả sản
xuất, kinh doanh của phương án vay vốn, báo cáo tài chính không theo chuẩn
quy định của ngân hàng, nguồn vốn đối ứng và giá trị tài sản thế chấp thấp...
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Quản lý hoạt
động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại cổ
phần trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng trên cơ sở đó đề ra các
giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp của các ngân hàng TMCP.


3

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp của các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, chỉ ra
những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp của các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng
thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:Các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn

tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian:Số liệu sử dụng để phân tích được thu thập trong khoảng

thời gian 2015 - 2017.
- Về nội dung: Tập trung phân tích và đánh giá kết quả quản lý hoạt động
cho vay khách hàng doanh nghiệp tại 3 ngân hàng thương mại cổ phần điển hình
đó là ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và ngân hàng TMCP
Quân đội (MB Bank), ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (Lienvietpostbank)
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ đó đánh giá chung cho các ngân hàng thương
mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
4. Đóng góp của Luận văn
- Về lý luận: Luận văn phân tích và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt
động cho khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại cổ phẩn.
- Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý cho vay khách
hàng doanh nghiệp; Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
cho vay khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại cổ phần trên
địa bàn đề tài nghiên cứu. Luân văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo đối
với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng TMCP.


4

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, các phụ lục và
danh sách tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được chia làm 4
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp của các ngân hàng TMCP.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp của các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp của các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay khách hành doanh nghiệp
tại các ngân hàng thương mại cổ phần
1.1.1. Khái quát về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các
ngân hàng thương mại cổ phần
1.1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng DN tại
các ngân hàng thương mại cổ phần
- Khái niệm doanh nghiệp:
Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ra ngày 26/11/2014: Doanh
nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký
thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.[14]
- Khái niệm về hoạt động cho vay:
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức cho
vay đối với khách hàng và Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ban hành
ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế cho vay
của tổ chức cho vay đối với khách hàng ban hành theo quyết định
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
thì: Cho vay là hình thức cấp cho vay, theo đó tổ chức cho vay giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.[16]
Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay. Thời hạn cho vay
là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng nhận vốn vay cho đến khi trả
hết cả gốc và lãi đã được thỏa thuận trong hợp đồng cho vay giữa tổ chức cho
vay và khách hàng.


6

1.1.2.2. Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
a. Đặc điểm của một hoạt động cho vay nói chung
* Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là một
khái niệm kinh tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng
một logíc kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin tưởng
ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều
loại (cho vay, bảo lãnh , cầm cố…).
Luật ngân hàng các nước định nghĩa tín dụng như sau: “Cấu thành một
nghiệp vụ tín dụng bất cứ tác động nào, qua đó một người đưa hoặc hứa đưa
vốn cho một người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này
nhưng đảm bảo, bảo trứng hay bảo lãnh mà có thu tiền”. Định nghĩa này nêu
ra 3 trường hợp xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngân hàng về
cơ bản là:
- Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp).
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền.
- Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký).
* Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định.
Thông thường gồm 5 bước:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay.
Bước 2: Phân tích tín dụng.
Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay.
Bước 4: Giải ngân.
Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay.
* Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và
ngân hàng cho vay. (Ví dụ: Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi,…).
* Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc
đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay.


7

* Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả ngốc và lãi hoặc
một số thoả thuận khác nếu được ngân hàng cho vay chấp nhận. Trường hợp
khách hàng không thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác
thì tài sản đảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay.[19]
b. Đặc điểm hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đóng một vai trò vô cùng quan trọng, là trung gian
tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, bằng những hoạt động của mình để
điều tiết và định hướng các hoạt động đầu tư, trong đó hoạt động tín dụng là một
công cụ dùng để hướng các nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau vào các hoạt
động kinh tế hiệu quả. Hoạt động tín dụng có thể được hiểu như sau:
Hoạt động tín dụng là hoạt động giao dịch về tài sản giữa bên cho vay NHTM hoặc các định chế tài chính khác và bên đi vay - các thành phần kinh
tế, dân cư, trong đó bên đi vay được quyền sử dụng trước tài sản của bên cho
vay trong một thời kỳ nhất định theo các điều kiện đảm bảo thoả thuận giữa
hai bên và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả tiền gốc và lãi đầy đủ và đúng
hạn. Trong điều kiện mà số lượng các doanh nghiệp đang ngày càng đông đảo
như hiện nay thì đối với hầu hết các NHTM đây chính là đối tượng chủ đạo.
Để có thể nghiên cứu và phục vụ một cách hiệu quả hơn, các ngân hàng
thường thành lập riêng một phòng chuyên trách về đối tượng khách hàng này,
từ đó có thể triển khai một số giải pháp để mở rộng đối tượng khách hàng
doanh nghiệp, trong đó chú trọng nhiều trong vấn đề hoàn thiện các sản phẩm,
đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách nhóm khách hàng doanh nghiệp. Có rất
nhiều giải pháp được các ngân hàng thương mại đưa ra nhằm tăng cường sự
tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp như chia nhỏ nguồn vốn, chốt hạn mức tín
dụng ở một ngưỡng nhất định đối với mỗi khoản vay để đáp ứng được nhiều
nhu cầu vay vốn hơn nữa. Có thể nói tiềm năng của khối doanh nghiệp này
đang là hướng đầu tư trọng điểm của các ngân hàng thương mại, thể hiện ở sự


8

chuyển động tích cực của tốc độ tăng trưởng tín dụng cũng như quy mô của
các quỹ cho vay trong thời gian qua.[18]
1.1.2.3. Các hình thức cho vay doanh nghiệp
a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn là cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng
với mục đích bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu
chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Do đặc tính quy mô, lượng vốn nhỏ, năng lực tài
chính và năng lực quản lý còn nhiều hạn chế nên các doanh nghiệp thường
nhận được khoản vay ngắn hạn từ phía các ngân hàng thương mại.
Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, chủ yếu
được sử dụng để đầu tư mua sắm các loại phương tiện vận tải, một số cây trồng
vật nuôi, hoặc đổi mới thiết bị công nghệ với thời gian thu hồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn là hình thức cho vay có thời hạn dài trên 5 năm, thời
hạn tối đa của tín dụng dài hạn có thể lên đến 40 năm tùy thuộc vào mỗi
khoản vay. Loại tín dụng này nhằm phục vụ các công trình xây dựng lớn như
nhà cửa, máy móc, sân bay, cầu, đường, có giá trị lớn.
b. Căn cứ vào nghiệp vụ của ngân hàng
Cho vay thấu chi: Cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi
thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định ( hạn mức thấu chi ) và trong
một khoảng thời gian xác định. Có thể nói đây là một hình thức cho vay khá
linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo. Nhìn chung, hình
thức này chỉ áp dụng đối với những khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập
đều đặn và kì thu nhập ngắn.
Cho vay trực tiếp từng lần: hình thức cho vay có sư can thiệp của ngân
hàng, ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì sản
xuất kinh doanh. Hình thức cho vay này thường áp dụng chủ yếu đối với
khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không đủ điều kiện để cấp
hạn mức thấu chi. Một số khách hàng thường sử dụng vốn chủ sở hữu hoặc


9

tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ đến thời vụ đặc biệt hoặc mở rộng sản
xuất thì mới phải đi vay ngân hàng, tức là vốn ngân hàng chỉ tham gia vào
một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nghiệp vụ cho
vay từng lần tương đối đơn giản, ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay
tách biệt, tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo.
Cho vay luân chuyển: Dựa trên sự luân chuyển của hàng hóa, ngân
hàng cho khách hàng vay để mua hàng và đến khi doanh nghiệp bán được
hàng thì sẽ thu nợ. Với hình thức này,ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với
nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng , các nguồn cung cấp hàng hóa
và khả năng tiêu thụ.
Cho vay theo hạn mức: Nghiệp vụ tín dụng mà theo đó ngân hàng thoả
thuận cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng nhất định, có thẻ cấp cho cả
kỳ hoặc cuối kỳ. Trong kì khách hàng có thể vay - trả nhiều lần nhưng dư nợ
không được vượt quá hạn mức tín dụng mà ngân hàng cho phép. Khách hàng
cần trình bày phương án kinh doanh, chiến lược sử dụng vốn, các chứng từ
chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và yêu cầu vay, nếu thấy khả thi và
hợp lệ, ngân hàng sẽ phát tiền cho khách hàng.
Cho vay trả góp: Khách hàng được phép trả gốc làm nhiều lần trong
thời hạn tín dụng đã thỏa thuận với nhân hàng. Loại tín dụng này thường áp
dụng với các khoản vay trung và dài hạn, dùng để đầu tư cho tài sản cố định
và một số hàng hoá có giá trị lâu bền khác. Số tiền mỗi lần trả sẽ được ngân
hàng tính toán sao cho phù hợp với khả năng thanh toán tại thời điểm đó của
ngân hàng. Loại cho vay này thường có rủi ro cao do khách hàng thường thế
chấp bằng hàng hoá mua trả góp, thu nhập của người vay ảnh hưởng lớn đến
khả năng trả nợ của họ. Chính vì rủi ro cao như vậy nên trong khung lãi suất
cho vay của ngân hàng thì cho vay trả góp luôn có mức lãi suất cao nhất
Cho vay khác: Ngoài các phương thức đã kể trên, ngân hàng cũng có
nhiều hình thức cho vay khác mà vẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật, phù


10

hợp với các quy định tại các Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, điều
kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay (cho
vay theo dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ các dự án đầu
tư phục vụ đời sống, cho vay gián tiếp,…).
c. Căn cứ vào mục đích cho vay
Cho vay bất động sản là loại cho vay mới mục đích mua sắm xây dựng
bất động sản.
Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp thương
mại dịch vụ.
Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí trong sản
xuất nông nghiệp như phân bón, đất đai, giống cây trồng.
Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng cho mỗi cá nhân trong việc
tiêu dùng mua sắm.
d. Căn cứ vào tài sản đảm bảo
Có rất nhiều trường hợp khi đi vay ngân hàng yêu cầu phải có tài sản
đảm bảo bởi khách hàng luôn phải đối mặt với những rủi ro trong kinh doanh
và rất có thể sẽ mất khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng. Những biến cố
không mong muốn này có thể gây ra những tổn thất lớn cho ngân hàng chính
vì thế mà ngoai trừ những khách hàng có uy tín cao thì hầu hết đều phải có tài
sản đảm bảo khi nhận tín dụng của ngân hàng. Theo đó, cho vay được chia
làm hai loại như sau:
Cho vay không tài sản đảm bảo là loại cho vay không cần đến tài sản
thế chấp cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa
vào uy tín của khách hàng đối với ngân hàng.
Cho vay có tài sản đảm bảo là loại cho vay cần phải có tài sản cầm cố,
thế chấp hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, đây là loại cho vay tương đối phổ
biến đối với các NHTM. Các tài sản đảm bảo thường là giấy tờ có giá, hàng
hóa trong kho, thiết bị, nhà cửa... Ngân hàng chỉ chấp nhận những tài sản hợp


11

pháp, dễ thu hồi được tiền khi thanh lý trên thị trường. Có hai hình thức trong
cho vay có tài sản đảm bảo đó là:
Theo hình thức thế chấp: là hình thức theo đó người nhận tài trợ phải
chuyển các giấy tớ chứng nhận sở hữu của các tài sản đảm bảo sang bên ngân
hàng nắm giữ trong thời gian cam kết nhưng vẫn được quyền sử dụng tài sản
với cảm kết giữ nguyên hiện trạng. Hình thức này có thể là một thuận lợi cho
người đi vay khi họ sử dụng tài sản đảm bảo để thực hiện hoạt động kinh
doanh, nhưng lại là một trở ngại lớn đối với ngân hàng trong việc quản lý và
kiểm soát tài sản đảm bảo bởi quá trình sử dụng sẽ làm biến dạng tài sản hoặc
khách hàng có thể lợi dụng phân tán, làm giảm giá trị tài sản, gây thiệt hại cho
ngân hàng. Vì vậy quá trinh thẩm định giá trị tài sản là rất quan trọng.
Theo hình thức cầm cố: là hình thức cho vay theo đó người nhận tài trợ
của ngân hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang bên ngân
hàng trong khoảng thời gian cam kết (thường gọi là thời gian tài trợ). Hình
thức này khá phù hợp với những tài sản mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo
quản tương đối chắc chắn, và bên đi vay không hề bị ảnh hưởng khi ngân
hàng nắm giữ tài sản cầm cố. Liên quan đến hình thức này, ngân hàng kiểm
tra tính hợp pháp của tài sản cầm cố, định giá tài sản cầm cô và cuối cùng là
quy định quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với vật cầm cố.[19]
1.1.2. Nội dung quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của
ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm, mục tiêu quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
* Khái niệm quản lý hoạt động cho vay
Chúng ta có thể hiểu quản lý ở nhiều góc độ khác nhau, như quản lý con
người, quản lý sinh vật, quản lý giới vô sinh (nhà xưởng, máy móc, thiết bi, sản
phẩm...). Nhưng có thể hiểu: “quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến
động của môi trường”.
Từ khái niệm về hoạt động quản lý, có thể định nghĩa về quản lý hoạt
động cho vay của các ngân hàng như sau:“Quản lý hoạt động cho vay là sự tác


12

động của chủ thể quản lý là NHTM vào hoạt động cho các doanh nghiệp vay
vốn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống
và các mục tiêu khác”. [18]
* Mục tiêu quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
Mọi hoạt động quản lý suy cho cùng đề hướng tới mục tiêu hiệu lực và
hiệu quả của hoạt động. Hiệu lực là thực hiện đúng các mục tiêu đề ra. Hiệu
quả là thực hiện được mục tiêu với chi phí nhỏ nhất.
Quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhắm thực hiện
những mục tiêu sau đây:
Thứ nhất, mở rộng hoạt động cho vay với khách hàng doanh nghiệp.
Mở rộng bao gồm cả quy mô cho vay và kết cấu cho vay. Quy mô cho vay thể
hiện ở tổng doanh số cho vay, tổng dư nợ cho vay với khách hàng doanh
nghiệp. Kết cấu cho vay thể hiện ở các loại hình doanh nghiệp, các khách
hàng thuộc các khu vực, chi nhánh,... thu hút ngày càng nhiều hơn nữa khách
hàng doanh nghiệp.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động cho vay với khách
hàng doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng cho vay thể hiện ở khả năng thu hồi
nợ, tỷ lệ các nhóm nợ khó đòi và nợ xấu giảm dần, cơ cấu nợ hợp lý hơn, lợi
nhuận từ hoạt động cho vay nhiều hơn. Giảm thiểu các rủi ro từ hoạt động cho
vay với khách hàng doanh nghiệp.
Thứ ba, hoàn thiện quy trình cho vay. Từ việc quản lý hoạt động cho
vay, nhà quản lý sẽ tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của các quy trình cho vay
đang áp dụng. Từ đó tìm ra nguyên nhân và có những giải pháp hoàn thiện
các quy trình, nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay.
Thứ tư, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực. Suy cho
cùng mọi hoạt động đều liên quan đến con người và do con người thực hiện.
Do đó mục tiêu của quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp là


13

đánh giá đúng năng lực của đội ngũ nhân sự hiện tại để từ đó có các giải pháp
hỗ trợ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực của đội ngũ nhân lực
đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của hoạt động cho vay.[18]
1.1.2.2. Nội dung quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
* Xây dựng chính sách cho vay
Chính sách cho vay thể hiện đường lối cho vay của NH đối với doanh
nghiệp. Nó có tác dụng trong việc hướng dẫn các cán bộ tín dụng thực hiện
mục tiêu trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp. Chính sách cho vay
thường bao gồm các nội dung chính sau:
Một là, xác định phạm vi, khu vực ngân hàng phục vụ: Tất cả các ngân
hàng đều mong muốn có thị trường rộng lớn, rải khắp các khu vực. Tuy nhiên
do các ràng buộc về nguồn lực nên để có hiệu quả thì các ngân hàng phải lựa
chọn cho mình một phân khúc thị trường nhất định. Ở phân khúc đó ngân
hàng hoạt động tốt nhất và thu lại lợi ích cao nhất. Vì vậy đòi hỏi các nhà
quản lý phải xác định ngay từ đầu phạm vi, khu vực mà ngân hàng có thể
phục vụ nhu cầu vay vốn của khách hàng doanh nghiệp.
Hai là, các loại hình cho vay mà ngân hàng sẽ triển khai thực hiện: Về
mặt lý thuyết, có rất nhiều loại hình cho vay đối với khách hàng nói chung và
doanh nghiệp nói riêng. Tuy nhiên không phải ngân hàng nào cũng thực hiện
toàn bộ các loại hình cho vay đó. Nhà quản lý phải xác định các loại hình cho
vay cụ thể phù hợp với nguồn lực sẵn có của ngân hàng và phù hợp với nhu
cầu của phân khúc thị trường đã lựa chọn.
Ba là, các điều kiện cần thiết để ngân hàng có thể chấp nhận cho doanh
nghiệp vay vốn. Các điều kiện này thường được tập hợp lại thành danh mục
trong hồ sơ cho vay vốn. Hồ sơ cho vay của một ngân hàng là các tài liệu bằng
văn bản về mối quan hệ tổng thể của ngân hàng với doanh nghiệp vay vốn. Các
hồ sơ tốt hoàn toàn cần thiết cho một nghiệp vụ cho vay tốt. Chất lượng của
khoản cho vay phụ thuộc rất lớn vào sự hoàn chỉnh và chính xác của hồ sơ cho


14

vay. Ngoài ra, hồ sơ cho vay là nguồn tài liệu quan trọng đối với công tác giám
sát các khoản vay và cũng là nguồn quan trọng cung cấp thông tin cho các cán
bộ tín dụng tiến hành đánh giá cho vay định kỳ, kiểm toán bên ngoài và các ban
ngành kiểm tra khác ngoài ngân hàng. Một hồ sơ đầy đủ phải đáp ứng được
bốn yêu cầu:
- Phải chứa đựng đầy đủ các thông tin tài chính để giúp cán bộ cho vay
xác định được sức mạnh tài chính của doanh nghiệp xin vay và dễ dàng nắm
bắt xu hướng tình trạng tài chính của doanh nghiệp.
- Phải lập ra được các điều khoản của hợp đồng tín dụng với doanh
nghiệp một cách chi tiết và lập ra một thỏa thuận hoàn trả đầy đủ.
- Phải giúp người sử dụng thẩm định hoạt động kinh doanh trong quá
khứ của doanh nghiệp.
- Chỉ ra được mọi yếu điểm hiện có hoặc tiềm tàng trong khoản vay
một cách chi tiết.
Bốn là, quy định về hạn mức cho vay, thời gian cho vay và thời gian trả
nợ: Dựa trên các quy định về hoạt động cho vay của ngân hàng nhà nước, các
ngân hàng phải tiến hành thiết lập cho mình một danh mục hạn mức cho vay,
thời gian cho vay và thời gian trả nợ đối với các đối tượng khách hàng khác
nhau của mình. Đồng thời là việc quy định quyền hạn và trách nhiệm của cán
bộ nhân viên ngân hàng trong từng hạn mức trong danh mục trên.
Năm là, các quy định về theo dõi giám sát các khoản vay và các khoản
vay có vấn đề:
- Hiệu quả của các quyết định cho vay tốt và tổ chức các khoản vay một
cách chính xác phụ thuộc vào việc giám sát các khoản vay. Nhận biết các dấu
hiệu suy giảm tại một thời điểm ban đầu là một mục tiêu chủ yếu của việc
giám sát cho vay tốt. Để thực hiện việc giám sát tốt cần có các quy định về
việc giám sát các khoản vay làm căn cứ hoạt động. Các quy định về việc giám
sát các khoản vay thường gồm một số nội dung như: giám sát sự tuân thủ các
điều khoản trong hợp đồng cho vay, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×