Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 222016TTBGDĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ

HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

THÁI NGUYÊN - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: “Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo
Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh” là của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.
Nguyễn Thị Thanh Huyền sử dụng những thông tin được ghi rõ nguồn gốc, những số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa hề được sử
dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 7 năm 2018
Tác giả

Phạm Thị Mai Phương

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các cơ quan,
trường học.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo trường Đại học sư phạm Thái Nguyên,
các thầy giáo, cô giáo phòng Đào tạo, Khoa Tâm lý - Giáo dục, các nhà khoa học, các
thầy giáo, cô giáo trong và ngoài Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã giảng dạy
trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền người
đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Quảng Ninh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long, các trường tiểu


học trên địa bàn thành phố Hạ Long; cảm ơn các đồng chí, đồng nghiệp, đã tận tình
giúp đỡ và cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến để việc điều tra nghiên cứu và hoàn
thành luận văn được thuận lợi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót. Tác giả xin trân trọng tiếp thu những ý kiến chỉ bảo, góp ý xây dựng của
các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Phạm Thị Mai Phương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT..................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
6. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
7. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC ........................................................................................................ 6
1.1.

Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................ 6

1.1.1. Trên thế giới ....................................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................................ 8
1.2.

Một số khái niệm cơ bản của đề tài ................................................................... 9

1.2.1. Quản lý ............................................................................................................... 9
1.2.2. Đánh giá ........................................................................................................... 10
1.2.3. Đánh giá học sinh............................................................................................. 11
1.2.4. Đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 22 ................................................. 12
1.2.5. Quản lý hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22 .................... 13
1.3.

Một số vấn đề cơ bản về đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở trường Tiểu học . 14

1.3.1. Đặc điểm của học sinh tiểu học ....................................................................... 14
1.3.2. Đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở trường tiểu học.......................................... 17
1.4.

Một số vấn đề về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở
trường Tiểu học ................................................................................................ 20

iii


1.4.1. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trong việc quản lí trường
tiểu học và hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ............................. 20
1.4.2. Vai trò, ý nghĩa quản lý hoạt động đánh giá học sinh ..................................... 21
1.4.3. Nguyên tắc quản lý hoạt động đánh giá học sinh ............................................ 22
1.4.4. Nội dung quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 của Hiệu
trưởng trường tiểu học ..................................................................................... 23
1.5.

Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo
Thông tư ở trường Tiểu học ............................................................................. 29

1.5.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................................... 29
1.5.2. Yếu tố khách quan ........................................................................................... 31
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 33
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC
SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT Ở CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH ................. 34
2.1.

Khái quát về các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ....... 34

2.2.

Khái quát về khảo sát thực trạng ..................................................................... 37

2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................ 37
2.2.2. Phạm vi và đối tượng khảo sát ......................................................................... 37
2.2.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................ 38
2.2.4. Phương pháp khảo sát ...................................................................................... 38
2.3.

Thực trạng hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở các trường
Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .............................................. 38

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên về tầm quan
trọng của hoạt động đánh giá học sinh ............................................................ 38
2.3.2. Thực trạng việc thực hiện mục tiêu đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ....... 41
2.3.3. Thực trạng mức độ thực hiện yêu cầu đánh giá học sinh theo Thông tư 22.... 43
2.3.4. Thực trạng thực hiện nội dung đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ............... 46
2.3.5. Thực trạng thực hiện các hình thức đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ....... 47
2.4.

Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở các
trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .................................... 55

iv


2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo Thông
tư 22 ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ................. 55
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư
22 ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ..................... 57
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư
22 ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ..................... 58
2.4.4. Thực trạng kiểm tra hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở các
trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .................................... 62
2.4.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá học sinh theo
thông tư 22 ....................................................................................................... 64
2.5.

Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông
tư 22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. .................... 65

2.5.1. Những thành công và nguyên nhân .................................................................... 65
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 66
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 70
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH
THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU
HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH............................ 71
3.1.

Nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................................... 71

3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu ..................................................................................... 71
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học .................................................................................... 71
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn ..................................................................................... 71
3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống ..................................................................................... 72
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi ........................................................................................ 72
3.2.

Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 tại các
trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ................................... 72

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh về
đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ................................................................. 72
3.2.2. Chỉ đạo đổi mới xây dựng và thực hiện kế hoạch đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ...................................................................................................... 76

v


3.2.3. Chỉ đạo tổ chuyên môn, hướng dẫn giáo viên đa dạng hóa các hình thức,
phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ............................. 78
3.2.4. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất và nâng cao hiệu quả ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ...................................................................................................... 81
3.2.5. Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội tham gia vào hoạt động
đánh giá học sinh theo Thông tư 22 .................................................................... 85
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 .... 87
3.3.

Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................... 89

3.4.

Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất .............. 90

3.4.1. Mục đích .......................................................................................................... 90
3.4.2. Nội dung và cách tiến hành .............................................................................. 90
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ........... 90
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 94
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BGH

: Ban giám hiệu

Bộ GD&ĐT

: Bộ Giáo dục và Đào tạo

CBQL

: Cán bộ quản lý

CNTT

: Công nghệ thông tin

CSVC

: Cơ sở vật chất

GV

: Giáo viên

GVBM

: Giáo viên bộ môn

GVCN

: Giáo viên chủ nhiệm

HS

: Học sinh

HT

: Hiệu trưởng

KTĐG

: Kiểm tra - đánh giá

NV

: Nhân viên

PGS.TS

: Phó Giáo sư, Tiến sĩ

PHT

: Phó Hiệu trưởng

PPDH

: Phương pháp dạy học

VNEN

: Mô hình trường học mới tại Việt Nam

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

iv


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.

Đội ngũ CBQL, GV, HS các trường tiểu học (2017) ........................... 35
Chất lượng học sinh tiểu học thành phố Hạ Long năm học 2016 - 2017 ... 36

Bảng 2.3.

Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ........................................................................................... 39

Bảng 2.4.

Thực trạng mức độ thực hiện mục tiêu đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ........................................................................................... 41

Bảng 2.5.
Bảng 2.6.

Thực trạng mức độ thực hiện các yêu cầu đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ........................................................................................... 43
Khảo sát mức độ thực hiện nội dung đánh giá học sinh theo thông

Bảng 2.7.

tư 22 ...................................................................................................... 46
Thực trạng mức độ thực hiện hình thức đánh giá thường xuyên học

Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 3.1.

sinh theo Thông tư 22 ........................................................................... 48
Thực trạng mức độ thực hiện hình thức đánh giá định kỳ học sinh
theo Thông tư 22 ................................................................................... 53
Thực trạng lập kế hoạch quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ở các trường tiểu học TP Hạ Long ................................... 56
Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ........................................................................................... 57
Thực trạng chỉ đạo hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ..... 59
Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ........................................................................................... 63
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá học sinh
theo thông tư 22..................................................................................... 64
Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo về tính cấp thiết, tính khả thi của
các biện pháp......................................................................................... 91

Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi .......................... 92

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ trong thời đại khoa học công nghệ bùng
nổ và Việt Nam không nằm ngoài quy luật phát triển đó. Để đất nước hội nhập quốc
tế thì nền chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kĩ thuật,... phải phát triển. Vấn
đề này đòi hỏi chúng ta phải đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mới, đây
là trách nhiệm cốt lõi của ngành giáo dục và nền tảng ban đầu cho mọi thành công là
giáo dục Tiểu học.
Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ một vị trí
quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần
vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên, giáo dục ở các cấp học và trình độ
đào tạo đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình trạng chất
lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo
dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp
giáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên, tăng cường cơ sở
vật chất, và đẩy mạnh công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học
và trình độ đào tạo nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục.
Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng
hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự nghiệp phát triển
giáo dục nói riêng. Mọi hoạt động giáo dục được thực hiện đều hướng tới mục đích góp
phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục; và một nền giáo dục ở bất kì quốc gia nào
bao giờ cũng phải phấn đấu để trở thành một nền giáo dục chất lượng cao. Mặc dù vậy,
do tính chất phức tạp, đa dạng, nhiều chiều của vấn đề, hiểu đầy đủ về chất lượng giáo
dục cũng như xác định quy trình, phương pháp, kĩ thuật đánh giá chất lượng giáo dục
một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn phát triển của xã hội, của giáo dục trong một
hoàn cảnh cụ thể không phải là điều đơn giản.
Xác định được tầm quan trọng của giáo dục trong sự phát triển của đất nước Hội
nghị TW8 khóa XI đã tiếp tục quán triệt “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” [2] để tạo sự
chuyển biến cơ bản, toàn diện, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là điều
kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững. Theo Điều 27 Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày

1


14/6/2005 đã quy định rõ: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và
các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [22]. Cấp Tiểu học cũng là
cấp học nền tảng đầu tiên của tri thức vì vậy ba mục tiêu lớn của giáo dục Tiểu học trong
giai đoạn hiện nay đó là: Thứ nhất đào tạo về đạo đức và nhân cách; Thứ hai đào tạo về
kiến thức; Thứ ba đào tạo về kĩ năng sống giúp học sinh phát triển đúng hướng, trở thành
nguồn lực chính vì mục đích phát triển chung của nước nhà. Vì vậy, việc nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm.
Phản ánh sự thành công của một chương trình giáo dục và đào tạo đó chính là
chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cấp học và chất lượng giáo dục đó được
khẳng định thông qua việc đánh giá kết quả học tập của học sinh. Việc đánh giá kết quả
học tập của học sinh chính xác, hiệu quả chính là góp phần thúc đẩy nền giáo dục nước
nhà. Chính vì vậy, Nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban
chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra,
đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo” [2]; “Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá
trình học với đánh giá cuối kì, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá
của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội” [2]. Như
vậy, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh không còn là vấn đề đánh giá chủ quan
của riêng người thầy mà nó được cả cộng đồng tham gia và đi đến thống nhất chung
mang tính tổng thể, khách quan và chuẩn xác. Đây là điểm mới trong việc thực hiện cải
cách giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu mới về mục tiêu đào tạo con người.
Thực hiện chủ chương của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua ngành
giáo dục không ngừng đổi mới công tác quản lý; Đổi mới trong công tác bồi dưỡng
năng lực đội ngũ; Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh;... Trong đó, việc thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh cấp Tiểu học luôn được chú trọng sửa đổi, bổ sung để
phù hợp với yêu cầu mới. Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT của Bộ giáo dục và Đào
tạo ngày 22/09/2016 (sau đây gọi là Thông tư 22) về việc ban hành các quy định đánh
giá học sinh Tiểu học ra đời hướng tới khắc phục những tồn tại và phát huy những ưu
điểm trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh, phản ánh hiệu quả của chương
trình đào tạo, phương pháp đào tạo,... giúp cho các nhà quản lý có cơ sở điều chỉnh và
đề ra các chính sách phù hợp trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong từng giai
đoạn, từng cấp học đáp ứng yêu cầu mới về đào tạo nguồn nhân lực.

2


Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đánh giá kết quả học tập của
học sinh Tiểu học theo Thông tư 22 trong năm qua tại các trường Tiểu học thành phố
Hạ Long còn nhiều bất cập trong khâu quản lý: Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh mới được chú trọng về kiến thức, việc đánh giá về năng lực và phẩm
chất còn hình thức; Cán bộ quản lý, giáo viên gặp khó khăn trong việc viết nhận xét
đảm bảo đúng, đủ, chính xác và phù hợp với đối tượng, tránh trùng lặp; Tiêu chuẩn
về mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh từng độ tuổi
chưa rõ, khó xác định; Ý thức, trách nhiệm của giáo viên trong công tác đánh giá, lưu
giữ minh chứng chứng minh kết quả học tập của học sinh còn nhiều hạn chế, hình
thức; Giáo viên còn lạm dụng quyền trong khâu đánh giá thường xuyên học sinh
nhằm điều chỉnh kết học tập dẫn đến phản ánh không đúng chất lượng giáo dục. Công
tác quản lý việc thực hiện đánh giá thường xuyên của giáo viên trong các giờ học đối
với học sinh khó kiểm soát. Đánh giá đúng thực trạng việc thực hiện đánh giá kết quả
học tập của học sinh Tiểu học theo Thông tư 22 tại các trường Tiểu học thành phố Hạ
Long nhằm đề ra các giải pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh đồng bộ có tính
khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trong thời kỳ đổi mới là cấp
thiết và thiết thực.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động đánh
giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDQ&ĐT ở các trường Tiểu học thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” để làm đề tài nghiên cứu góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học
sinh theo Thông tư 22 ở các trường Tiểu học ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh,
đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh học theo Thông tư 22
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường Tiểu học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá học sinh ở các trường Tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở các trường Tiểu học thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong năm qua đã có những kết quả nhất định song
vẫn còn những tồn tại, bất cập, điều này do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên

3


nhân thuộc về yếu tố quản lý. Nếu nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 một cách khoa học, phù hợp với điều kiện
thực tiễn các trường Tiểu học ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, đảm bảo tính khách quan, tính pháp lý
thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động đánh giá học sinh góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục của các trường tiểu học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông
tư 22 ở các trường Tiểu học.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động đánh giá học
sinh theo Thông tư 22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư
22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và khảo nghiệm các
biện pháp.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp phân
tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lý luận về nghiên cứu, so sánh,
tổng hợp các tài liệu, tư liệu sách báo, công trình khoa học, văn bản, chỉ thị, nghị
quyết thể hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của Bộ Giáo dục &
Đào tạo về quản lý giáo dục, quản lý đánh giá học sinh, đánh giá học sinh theo Thông
tư 30, Thông tư 22.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi để thu thập thông tin thực tiễn từ cán bộ
quản lý, giáo viên và học sinh các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22; trên cơ sở đó phân
tích và đánh giá thực trạng vấn đề này.
6.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Trao đổi trực tiếp với các cán bộ quản lý các nhà trường, các giáo viên có kinh
nghiệm, uy tín trong hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư thu thập thông tin bổ
sung sau khi điều tra bằng phiếu hỏi nhằm thu thập các ý kiến sâu hơn của giáo viên
và học sinh để phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài.
6.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động quản lý (hồ sơ quản lý của các
trường thuộc phạm vi nghiên cứu)

4


Tiến hành phân tích các sản phẩm của hoạt động đánh giá học sinh theo Thông
tư 22 ở các trường tiểu học, từ đó nắm bắt được các thông tin chung, phục vụ cho
việc đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư
ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
6.2.4. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia về tính hợp lý, tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22. Trao đổi, xin ý kiến lãnh đạo phụ
trách bậc Tiểu học của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng các trường Tiểu
học đạt thành tích cao trong công tác dạy học… để hoàn thiện các biện pháp đề xuất.
6.3. Phương pháp sử dụng toán thống kê
Để có được các số liệu khoa học, đề tài sử dụng phương pháp toán thống kê để
xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, từ đó phục vụ cho hoạt động
phân tích, đánh giá thực trạng và khảo nghiệm.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục,
nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông
tư 22/2016/TT- BGD&ĐT ở trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư
22/2016/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư
22/2016/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Đánh giá là một khoa học tự thân luôn luôn gắn liền với hoạt động dạy học và
hoạt động giáo dục, nhiều nước trên thế giới đều rất quan tâm đến khoa học đánh giá
trong giáo dục, dạy học.
Trên thế giới, thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa (thế kỷ XV - XVIII) lần đầu tiên trong
lịch sử giáo dục thế giới, nhà giáo dục Tiệp Khắc J.A.Comensky đã đặt nền móng cho lý
luận dạy học ở nhà trường và xây dựng thành một hệ thống vấn đề trong tác phẩm "Phép
giảng dạy vĩ đại", trong đó có nêu ý nghĩa, vai trò của kiểm tra, đánh giá quá trình lĩnh
hội tri thức của học sinh, ông lưu ý việc kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu học
tập và hướng dẫn học sinh tự kiểm tra, đánh giá kiến thức của bản thân (dẫn theo [14]).
Tác giả P.E.Griffin “Đánh giá là đưa ra phán quyết về giá trị của một sự kiện,
nó bao hàm cả việc thu thập thông tin sử dụng trong việc đánh giá một chương trình,
một sản phẩm, một tiến trình, mục tiêu hay tiềm năng ứng dụng của một cách thức
đưa ra nhằm mục đích nhất định” [24].
Tác giả R.Tiler cho rằng “Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác
định mức độ thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục” [34].
Một số định nghĩa coi đánh giá như một phương tiện được sử dụng để điều
khiển, kích thích việc học của học sinh như theo tác giả Llina: “đánh giá là một
phương tiện kích thích mạnh mẽ và có một ý nghĩa giáo dục to lớn trong điều kiện nếu
như nó được giáo viên sử dụng đúng đắn” [28]. Hay theo nghiên cứu của Savin “Đánh
giá có thể trở thành một phương tiện quan trọng để điều khiển sự học tập của học
sinh, đẩy mạnh sự pháp triển về công tác giáo dục của các em. Đánh giá được thực
hiện trên cơ sở kiểm tra và đánh giá theo hệ thống 5 bậc: xuất sắc 5 điểm, tốt 4
điểm, trung bình 3 điểm, xấu 2 điểm, rất xấu 1 điểm” [20].
Nghiên cứu lý thuyết chung về đánh giá trong lớp học như công trình của C.A.
Paloma và Robert L. Ebel “Measuring Educational Achievement” (Đo lường thành
tích giáo dục) đã mô tả rất chi tiết phương pháp đo lường đánh giá học sinh ở các
trường phổ thông ở Mỹ. Công trình này cho thấy việc đánh giá học sinh cần tập trung
vào đánh giá quá trình kiểm tra [6].

6


Cuốn “Measurement and Evaluation in Teaching” (Đo lường và đánh giá trong
dạy học) của Norman E. Gronlund giới thiệu tới GV và những người đang tìm hiểu
nghiệp vụ sư phạm về những nguyên tắc và quy trình đánh giá cần thiết cho việc dạy
học hiệu quả. Trong cuốn sách này, tác giả đã tiếp tục khẳng định người học là đối
tượng của các đánh giá và đo lường sư phạm, tác giả đã đề cập các nội dung, hình
thức và nguyên tắc trong đánh giá [21].
Trong quyển “A Teacher's Guide to Assessment” (Hướng dẫn GV đánh giá) do
D.s. Frith và H.G.Macintosh lại viết rất cụ thể, chuyên sâu về những lý luận cơ bản của
đánh giá trong lớp học, cách lập kế hoạch đánh giá, cách đánh giá, cho điểm, và cả cách
thức đánh giá bằng nhận xét của giáo viên đối với học sinh. Đây là cuốn sách gọi mở rất
nhiều cho nhà quản lý trong công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh [9].
Bên cạnh đó, cuốn tài liệu thể hiện xu hướng đánh giá hiện đại đang thịnh
hành của Anthony J.Nitko, Đại học Arizona (Mỹ) mang tên “Educational Assessment
of Students” (Đánh giá học sinh) một lần nữa đã đề cập đến rất nhiều nội dung của
dánh giá học sinh, bao gồm: Phát triển các kế hoạch giảng dạy kết hợp với đánh giá;
các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả; đánh giá học sinh. Không chỉ vậy, cuốn sách còn
cho rằng: Đánh giá học sinh còn là trách nhiệm to lớn của người Hiệu trưởng trong
nhà trường, hiệu quả của công tác đánh giá có tốt hay không là do năng lực quản lý
của người Hiệu trưởng nhà trường. Như vậy, tác phẩm này đã nêu lên vai trò, tầm
quan trọng của công tác quản lý trong đánh giá học sinh nói chung [1].
Ngoài ra có những nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động đánh giá học sinh
trong các nhà trường hiện nay, như Cuốn “Monitering Educational Achivement” của
N.Postlethwaite (2004); cuốn “Monitering Evaluation: Some Tools, Methods and
Approches” do Worbank phát hành (2004); cuốn “Managing Evaluation in
Educational” của Kath Aspinwall, Tim Simkins, John F. Wilkinson and M. John Me
Auley (1992); cuốn “Mười bước tiến tới hệ thống giảm sát và đảnh giá dựa trên kết
quả” của Jody Zall Kusek, Ray C.Rist (2005),... Trong các cuốn tài liệu này đã chỉ
cho người đọc thấy các nghiệp vụ quản lý cần thực hiện để quản lý hoạt động đánh
giá học sinh như thế nào cho hiệu quả, làm thế nào cần đánh giá học sinh trong bối
cảnh đổi mói giáo dục trên phạm vi toàn cầu.
Như vậy các công trình nghiên cứu nước ngoài thể hiện sự quan tâm cũng như
đánh giá vai trò quan trọng của đánh giá học sinh Tuy nhiên, các nghiên cứu mới
dừng lại ở việc mô tả hoạt động đánh giá và vai trò của đánh giá trong quá trình dạy
học. còn vấn đề quản lý hoạt động đánh giá chưa được đề cập và nghiên cứu.

7


1.1.2. Ở Việt Nam
Quản lý hoạt động đánh giá học sinh trong nhà trường được xem như là một
trong những nội dung quan trọng của hoạt động quản lý giáo dục. Các tác giả
nghiên cứu về giáo dục trong nước cũng đã tìm hiểu và nghiên cứu khá sâu sắc về
vấn đề đánh giá học sinh.
Tác giả Trần Bá Hoành đã nhận định rằng “việc đánh giá không thể chỉ dừng
lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, rèn luyện các kỹ năng đã học mà phải khuyến
khích tư duy, năng động, sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến về xu hướng, hành vi của
học sinh trước các vấn đề của đời sống, gia đình và cộng đồng, rèn luyện khả năng
phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong những tình huống thực tế” [13].
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh cho rằng “đánh giá học sinh là quá trình
thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng mà người học thực hiện các mục tiêu
học tập đã xác định, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên,
cho nhà trường và bản thân học sinh để giúp họ học tập tiến bộ hơn” [23].
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính “Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt
động được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản
lý về mục tiêu đã định; nó bao gồm sự mô tả định tính, định lượng, kết quả đạt được
thông qua những nhận xét, so sánh với những mục tiêu đã đặt ra” [29].
Tác giả Hà Thị Đức đã nêu “Về tiêu chuẩn đánh giá phải đảm bảo tính toàn
diện, đảm bảo tính khách quan, đảm báo có tác dụng phát triển trí tuệ, năng lực, tư
duy độc lập sáng tạo của học sinh” [11].
Ngoài ra có thể kể tới một số nhà khoa học khác đã có những công trình
nghiên cứu về đánh giá trong giáo dục như: Tác giả Nguyễn Đức Chính với Tập bài
giảng đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học [8] hay tác giả Đặng Bá Lãm
với công trình về Kiểm tra và đánh giá trong dạy học [16], hay tác giả Lê Đức Ngọc
với tác phẩm Đo lường và đánh giá kết quả học tập [19], tác giả Lê Đức Phúc, Hoàng
Đức Nhuận với công trình Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học
sinh phổ thông [25],…
- Vấn đề quản lý hoạt động đánh giá học sinh còn có cơ sở pháp lý là những
điều lệ, qui chế, quy định của Bộ GD&ĐT:
+ Thông tư số: 42/2012/QĐ-BGD&ĐT ngày 23/11/2012 Thông tư Ban hành
về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Tiểu học.
+ Thông tư số 30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 Ban hành qui định đánh
giá học sinh tiểu học. Trong đó có quy định về mục đích nguyên tắc, nội dung và
cách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá.

8


+ Thông tư số: 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm thông tư số
30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.
Trong những năm gần đây, hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá
học sinh cũng được rất nhiều học viên Cao học quản lý giáo dục quan tâm. Có thể kể
đến một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề
này như: Phạm Thị Hồng Tuyết với đề tài: "Quản lý hoạt động đánh giá học sinh
theo thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thị xã Chí Linh, tỉnh Hải
Dương” (2016); Nguyễn Thị Kim Liên với đề tài: "Quản lí hoạt động đánh giá kết
quả học tập của học sinh theo thông tư 30/2014 ở các trường Tiểu học huyện Phù
Ninh tỉnh Phú Thọ” (2016).
Như vậy, qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, đánh
giá trong giáo dục nói chung, trong hoạt động dạy học nói riêng là một vấn đề quan
trọng, được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, các giáo viên quan tâm. Các công trình
nghiên cứu đều chỉ ra vai trò, ý nghĩa của hoạt động này trong quá trình dạy học và
xem đó là một công việc quan trọng của giáo viên. Có nhiều cách tiếp cận vấn đề
nghiên cứu về đánh giá song chưa có công trình nào tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ
quản lý hoạt động đánh giá của học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TTBGD&ĐT. Vì vậy, mong muốn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động đánh giá học
sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDQ&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh” để đóng góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng
hoạt động đánh giá học sinh tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
C. Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất... Một người độc tấu vĩ cầm tự mình
điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [7].
Theo W.Taylor - Người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộ
phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động,
sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động
thì: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái gì đó thế
nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất. Quản lý là các hoạt động được thực hiện
nhằm bảo vệ sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác” [27].

9


Theo Harold Koontz thì “quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi
nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được
các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [12].
Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm về quản lý.
- Theo Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Kỳ: “Quản lý là chức năng của những hệ
thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực hiện
những chương trình mục đích hoạt động” [31].
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều
người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [15].
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng
sự khác nhau cùng chung tổ chức.
- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố cơ
bản của hệ thống xã hội.
Nói về Nhà nước và quản lý Nhà nước trong tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí
Minh ta có thể thấy Người thể hiện một quan điểm khoa học, rõ ràng, minh bạch.
Người nói: “... Một Nhà nước pháp quyền có hiệu lực mạnh là Nhà nước được cai
trị bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực trong thực tế” [18] và
“Trong một Nhà nước dân chủ, dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôi với
nhau, nương tựa vào nhau...” [18]. Đồng thời “xây dựng một nền pháp chế XHCN
đảm bảo được việc thực hiện quyền lực của nhân dân là mối quan tâm suốt đời của
Chủ tịch Hồ Chí Minh” [18].
Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều có thể hiểu:
Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý bằng việc sử dụng các phương tiện quản lý nhằm làm
cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý.
1.2.2. Đánh giá
Đánh giá trong giáo dục là quá trình hình thành những nhận định phán đoán về
kết quả của công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với
mục tiêu, tiêu chuẩn đã đặt ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện
thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả công việc.
Đánh giá là biểu thị một thái độ, đòi hỏi một sự phù hợp, theo một chuẩn mực
nhất định. Nhờ đó mà người đánh giá (thầy giáo, cô giáo, nhà sư phạm) cho một
thông tin tổng hợp, đôi khi là một con số, đối với người được đánh giá (học sinh).
Nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra các khái niệm về đánh giá như.

10


Tác giả Trần Bá Hoành cho rằng: “Đánh giá là quá trình hình thành những
nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin
thu thập được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất
những quyết định phù hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh và nâng cao chất lượng
và hiệu quả công việc” [13].
Tác giả Đặng Bá Lãm quan niệm: “Đánh giá là quá trình làm rõ mức độ thích
hợp của đối tượng được đánh giá so với mục tiêu đề ra” [16].
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “Đánh giá là một quá trình ghi nhận thực
trạng, phân tích thực trạng, làm rõ những điểm đạt được, chưa đạt được và nguyên
nhân của nó, từ đó đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạng” [29].
Thông qua các hoạt động kiểm tra tìm kiếm các thông tin trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ từ đó phân tích thông tin nhằm nắm bắt thực trạng và tiến hành so sánh
đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chẩn đề ra và đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạng
nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
Để nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác giáo dục, các nhà quản lý giáo
dục cần thu thập các thông tin chính xác về thực trạng giảng dạy của giáo viên và học
tập của học sinh, sự ảnh hưởng của môi trường, gia đình, xã hội đến chất lượng học
tập và giáo dục của nhà trường, trên cơ sở đó chỉ rõ các kết quả đạt được, chưa đạt
được và phân tích những nguyên nhân, đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục.
1.2.3. Đánh giá học sinh
Theo từ điển Giáo dục học “Đánh giá học sinh là xác định mức độ nắm được
kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh so với yêu cầu của chương trình đề ra” [33].
Đánh giá học sinh là việc đưa ra những kết luận, nhận định, phán xét về trình
độ của học sinh. Muốn đánh giá học sinh thì phải kiểm tra, đo lường để thu thập
thông tin cần thiết.
Qua các quan điểm nhận xét trên, ta có thể hiểu: đánh giá học sinh là quá trình
thu thập, xử lí thông tin về trình độ, khả năng mà người học thực hiện các mục tiêu
học tập đã xác định, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên,
cho nhà trường và cho bản thân học sinh để giúp họ học tập tiến bộ hơn.
Đánh giá học sinh là đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đề ra cho học
sinh sau một giai đoạn học tập. Các mục tiêu này thể hiện ở các môn học cụ thể.
Thông qua đánh giá học sinh sẽ thể hiện kết quả của quá trình GD&ĐT. Đánh giá học
sinh đòi hỏi phải xác định mức độ học sinh đạt được các mục tiêu của chương trình

11


đề ra. Việc đánh giá kết quả khẳng định và công nhận những thành quả đã đạt được
và định hướng những mục tiêu cần phấn đấu trong tương lai.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu đánh giá học sinh là sự đối chiếu, so sánh kiến
thức, kĩ năng, thái độ đạt được của người học với các kết quả mong đợi đã được xác
định ở mục tiêu học tập, từ đó có những kết luận phù hợp.
1.2.4. Đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 22
Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT là Thông tư sửa đổi và bổ sung cho Thông tư
30/2014/TT-BGD&ĐT (sau đây gọi là Thông tư 22) được Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành trước đó 2 năm, quy định về đánh giá học sinh Tiểu học bao gồm:
- Nội dung và cách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá. Thông tư áp dụng
đối với trường Tiểu học.
- Lớp Tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên
biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học; tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục Tiểu học.
- Theo điều 3 của thông tư 22: Đánh giá học sinh tiểu học là những hoạt động
quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học
sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về
kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của
học sinh tiểu học.
- Điểm ưu việt của Thông tư 22 so với Thông tư 30: Thông tư 22 vẫn giữ được
tinh thần nhân văn của Thông tư 30 và nhận được phản hồi tích cực từ phía cán bộ
quản lý, giáo viên, phụ huynh. Thông tư 22 khắc phục được nhiều hạn chế như: Đánh
giá về kiến thức kĩ năng các môn học và hoạt động giáo dục Thông tư 30 chỉ có 02
mức là “Hoàn thành” và “Chưa hoàn thành” thì Thông tư 22 có 03 mức “Hoàn thành
tốt”, “Hoàn thành”, “Chưa hoàn thành”; Đánh giá năng lực, phẩm chất Thông tư 22
có 03 mức “Tốt”, “Đạt”, “Cần cố gắng” trong khi đó Thông tư 30 chỉ có 02 mức
“Đạt”, “Chưa đạt” quy định về mức đánh giá này rõ, phù hợp, thúc đẩy học sinh nỗ
lực học tập và rèn luyện hơn, giúp các em tự tin hơn; Quy định về ra đề kiểm tra
trong Thông tư 22 với 04 mức độ cũng phân hoá và đánh giá kiến thức, kĩ năng chuẩn
xác hơn (Thông tư 30 chỉ có 03 mức độ); Kết hợp hài hoà giữa việc đánh giá bằng
nhận xét thường xuyên và điểm kiểm tra định kì, giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh
giá của học sinh, đánh giá của học sinh, của cha mẹ học sinh trong đó coi trọng đánh
giá của giáo viên (Thông tư 30 đánh giá của giáo viên chưa được coi trọng); Việc
đánh giá thường xuyên chủ yếu giáo viên hỗ trợ trực tiếp bằng lời nói, ít phải ghi

12


nhận xét giúp giáo viên có nhiều thời gian quan tâm học sinh, tự tin hơn (Thông tư 30
giáo viên phải hỗ trợ bằng viết nhận xét thường xuyên nên không tránh khỏi sai sót
trong diễn đạt dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực bởi dư luận). Đề kiểm tra định kì do Ban
giám hiệu hoặc Tổ trưởng chuyên môn ra nên tính công minh, khách quan, vừa sức
đạt hiệu quả hơn (trước đó Thông tư 30 giáo viên dạy và nhận lớp ra đề); Quy định về
hồ sơ đánh giá gọn hơn chỉ gồm 02 loại: học bạ và bảng tổng hợp đánh giá kết quả
giáo dục của lớp (Thông tư 30 gồm 05 loại: học bạ, sổ theo dõi chất lượng, phiếu
hoặc sổ liên lạc trao đổi ý kiến của cha mẹ học sinh, bài kiểm tra, giấy khen).
Như vậy chúng ta có thể hiểu đánh giá học sinh theo thông tư 22 là quá trình
hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả học tập của học sinh, dựa vào sự
phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm
đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác giáo dục.
1.2.5. Quản lý hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22
Đánh giá học sinh là một thành tố của quá trình dạy học. Đánh giá học sinh
nếu được đánh giá khách quan, trung thực sẽ phản ánh được chất lượng thực sự hoạt
động học của học sinh và hoạt động dạy của giáo viên.
Quản lý hoạt động đánh giá học sinh nằm trong mối quan hệ mật thiết với các
nội dung quản lý khác như: quản lý chương trình, xây dựng kế hoạch phát triển nhà
trường... Vì vậy, nó có tác động tới việc ra quyết định của nhà quản lý cho sự phát
triển của nhà trường.
Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của Hiệu trưởng trường tiểu học đối với hoạt động
đánh giá học sinh nhằm đưa hoạt động, đánh giá được diễn ra theo đúng các quy định
đồng thời phát huy hết vai trò của đánh giá trong quá trình dạy học, góp phần đưa
hoạt động dạy học đạt đến các mục tiêu là hình thành năng lực cho học sinh trình độ
tiểu học.
Phạm vi quản lý hoạt động đánh giá học sinh bao gồm cả phạm vi giảng dạy,
giáo dục học sinh trên lớp, ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, thực hành, tự học… trong
nhà trường.
Quản lý hoạt động đánh giá học sinh là tác động có tính chất, có mục đích của
chủ thể quản lý đến hoạt động đánh giá học sinh để xác định mức độ nắm được kiến
thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh so với chương trình đề ra.

13


Phân tích định nghĩa ta thấy: chủ thể của hoạt động cao nhất là người Hiệu
trưởng, bên dưới là các giáo viên (chủ nhiệm và bộ môn), một tập thể cùng tham gia
đánh giá học sinh. Hoạt động quản lý hướng tới mục tiêu cụ thể là xác định mức độ
nắm được kiến thức của từng học sinh so với chương trình đề ra theo yêu cầu của
chương trình.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở trường Tiểu học
1.3.1. Đặc điểm của học sinh tiểu học
Đối tượng của cấp tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi. Học sinh tiểu học là một
thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng. Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát
triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định
về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm lo cuộc sống cá nhân, gia đình.
Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý,
tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan
hệ. Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một
công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia
đình, nhà trường và xã hội. Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và
luôn hướng tới tương lai. Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và
chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ
rõ nét. Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh.
Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học:
Thứ nhất: 1. Đặc điểm về mặt cơ thể
- Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương
tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập,... Vì
thế mà trong các hoạt động vui chơi của các em cha mẹ và thầy cô cần phải chú ý
quan tâm, hướng các em tới các hoạt động vui chơi lành mạnh, an toàn.
- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận
động như chạy, nhảy, nô đùa,... Vì vậy mà các nhà giáo dục nên đưa các em vào các trò
chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo sự an toàn cho trẻ.
- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của
các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu
tượng. Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc
thi trí tuệ,... Dựa vào cơ sinh lý này mà các nhà giáo dục nên cuốn hút các em với các
câu hỏi nhằm phát triển tư duy của các em.

14


Chiều cao mỗi năm tăng thêm 4 cm; trọng lượng cơ thể mỗi năm tăng 2kg.
Nếu trẻ vào lớp 1 đúng 6 tuổi thì có chiều cao khoảng 106 cm (nam) 104 cm (nữ) cân
nặng đạt 15,7 kg (nam) và 15,1 kg (nữ). Tuy nhiên, con số này chỉ là trung bình,
chiều cao của trẻ có thể xê dịch khoảng 4 - 5 cm, cân nặng có thể xê dịch từ 1 - 2 kg.
Tim của trẻ đập nhanh khoảng 85 - 90 lần/ phút, mạch máu tương đối mở rộng, áp
huyết động mạch thấp, hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh.
Thứ hai: Đặc điểm tình cảm
- Học sinh tiểu học dễ cảm xúc trước thế giới. Các em thường biểu hiện cảm
xúc trong khi tri giác trực tiếp các sự vật, hiện tượng cụ thể cường độ cảm xúc mạnh
mẽ, dễ xúc động, khó kìm hãm và khó làm chủ tình cảm của mình.
- Tình cảm của học sinh tiểu học chưa bền vững: Các em thường hay thay đổi
tâm trạng, thiên về xúc động, biểu hiện khá mạnh và trong chốc lát sự vui mừng, tự
hào, lo sợ, hờn giận.
Tóm lại, các em ở tuổi này giàu cảm xúc, nhiều tình cảm mới được hình thành
nhưng chưa bền vững.
Thứ ba: Đặc điểm ý chí của học sinh tiểu học
Đặc điểm chú ý: Ở học sinh cấp I, chú ý không chủ định còn giữ vai trò chính,
sức tập trung chú ý chưa cao, chú ý chưa bền vững.
- Học sinh tiểu học chưa có khả năng tự lập chương trình hành động, do ý chí
chưa được phát triển đầy đủ.
- Các phẩm chất ý chí như: Tính độc lập, tính kìm chế và tự chủ còn thấp.
- Trẻ dễ bắt chước hành động của người khác, kể cả những hành động vượt
quá sức trẻ, đôi lúc tính bột phát, ngẫu nhiên được thể hiện trong hành động của trẻ.
Thứ tư: Đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh tiểu học
Ở lứa tuổi này rất hồn nhiên, ham tìm tòi, khám phá cái mới, điều này nói lên
trí tuệ của các em đang phát triển, đang mong muốn nhận thức của học sinh cấp I
thiên nặng về nhận thức cảm tính, tức là nhìn nhận sự việc, hiện tượng ngay trước
mắt mình chứ chưa nhìn nhận được mọi sự vật, hiện tượng bên trong.
Ở tuổi này học tập cũng đã trở thành hoạt động chủ đạo, nhưng các em say mê
học tập chưa phải vì nó nhận thức được trách nhiệm đối với xã hội mà chủ yếu vì
những động cơ mang ý nghĩa tình cảm như: trẻ học được nhiều điểm tốt, được thầy
cô, bố mẹ khen, bạn mến,..
Về mặt hành động các em rất hiếu động, ở độ tuổi này bắt đầu phát triển nhận
thức lý tính tức là phát triển những tư duy mới.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×