Tải bản đầy đủ

Đánh giá thiệt hại kinh tế của nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh nam định

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NỘI
TRƯƠNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƯ NHIÊN

-----------------------

Vũ Văn Doanh

ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG DO
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TỈNH NAM ĐỊNH

LUÂN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội - 2018


LƠI CAM ĐOAN
Tác giả bản thân và không sao chép các công trình-n--g-h-i-ê-n--c-ứ--u--kh-á--c--đ-ể--làm sản phẩm của riêng mình. Các thông tin thứ cấp sử dụng trong
luận án có nguồn gốc tin cậy và được trích dẫn rõ ràng. Tác giả hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận án.



Tác giả
Vũ Văn Doanh


LƠI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của bản thân và
không sao chép các công trình nghiên cứu khác để làm sản phẩm của riêng mình.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận án có nguồn gốc tin cậy và được trích
dẫn rõ ràng. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản
của luận án.
Tác giả

Vũ Văn Doanh

ii


LƠI CẢM ƠN
Để hoàn thành công trình này, tôi đa nhận được sự giúp đỡ tận tình của Bô
môn Quản lý Môi trường - Khoa Môi trường, Phòng Sau đại học, Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nôi; tập thể và cá nhân, những nhà khoa
học thuôc nhiều lĩnh vực trong và ngoài ngành. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
và chân thành đến:
PGS. TS Doan Hà Phong – Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến
đổi khí hậu và PGS. TS. Vũ Quyết Thắng – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà Nôi những người thầy đa hướng dẫn hết mực nhiệt tình, chỉ
dạy cho tôi, đông viên trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án;
Tập thể lanh đạo và các thầy cô Khoa Môi trường, Phòng Sau đại học,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nôi những người đa
giúp đỡ, đóng góp ý kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi nghiên cứu;
Ban giám hiệu Nhà trường, Ban lanh đạo khoa, Các thầy cô khoa Môi
trường – trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nôi, đặc biệt là cô Lê Thị
Trinh và Nguyễn Thị Hồng Hạnh luôn động viên, giúp đỡ công tác chuyên môn để
tôi có thời gian tập trung hoàn thành luận án;
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Trung tâm Điều
tra Đánh giá Tài nguyên đất - Tổng cục Quản lý đất đai; Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; Chi cục Biển và Hải đảo; Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm
& thủy sản tỉnh Nam Định; Hội nuôi trồng thủy sản Nghĩa Hưng; Phòng Nông


nghiệp và phát triển nông thôn; phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nghĩa
Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy và Xuân Trường; Công ty TNHH môt thành viên Khai
thác công trình thủy lợi Xuân Thủy đa hỗ trợ cho tôi trong quá trình thực địa và
thu thập số liệu.
Trân trọng cảm ơn gia đình và bạn bè luôn ủng hô, đông viên và tạo mọi
điều kiện để tôi hoàn thành luận án này!

3


MỤC LỤC
_Toc515323913

4


LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
DANH
MỤC
HÌNH
VẼ
.............................................................................................ix DANH MỤC CHỮ
VIẾT
TẮT..................................................................................xi
MỞ
ĐẦU
..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nôi dung nghiên cứu............................................................................ 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................
5
4. Những điểm mới của luận án .................................................................................. 5
5. Ý nghĩa khoa học và đóng góp thực tiễn của luận án ............................................. 5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................. 7
1.1. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VA NƯỚC BIỂN DÂNG ................................................
7
1.1.1. Môt số khái niệm, thuật ngữ liên quan.............................................................. 7
1.1.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Việt Nam .........................
9
1.1.3. Biểu hiện của biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Nam Định ......................
11
1.2. TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HÂU ĐẾN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VA VIỆT NAM .....................................................
14
1.2.1. Tác đông qua lại giữa nước biển dâng và sử dụng đất.................................... 14
1.2.2. Cách tiếp cận và các đối tượng bị tác động của nước biển dâng ....................
15
1.2.3. Phương pháp đánh giá tác đông của nước biển dâng ......................................
17
1.2.4. Nghiên cứu tác đông của nước biển dâng do biến đổi khí hậu trên thế giới..
19
1.2.5. Nghiên cứu tác đông của nước biển dâng do biến đổi khí hậu ở Việt Nam ...
22
1.3. LƯỢNG GIÁ GIÁ TRỊ KINH TẾ .....................................................................
27
1.3.1. Các yếu tố cấu thành tổng giá trị kinh tế......................................................... 27
1.3.2. Phương pháp lượng giá tổng giá trị kinh tế..................................................... 30
1.3.3. Nghiên cứu lượng giá giá trị kinh tế đa thực hiện ở Việt Nam....................... 31
1.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU ...
36
5


1.4.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Nam Định ........................................................... 36
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xa hôi ................................................................................
40
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................
44
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................................ 44
2.1.1. Đối tượng có khả năng bị tác đông do nước biển dâng khu vực ngoài đê ......
44
2.1.2. Đối tượng có khả năng bị tác đông do nước biển dâng khu vực trong đê ......
49
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................... 52

6


2.2.1. Sơ đồ nghiên cứu của luận án ......................................................................... 52
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ................................................
53
2.2.3. Phương pháp Delphi........................................................................................ 54
2.2.4. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế ............................................................ 54
2.2.5. Phương pháp bản đồ........................................................................................ 59
2.2.6. Phương pháp lượng giá giá trị kinh tế............................................................. 59
2.2.7. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rông ..............................................
63
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................
66
3.1. XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ DO NƯỚC
BIỂN DÂNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ........................................... 66
3.1.1. Cơ sở dữ liệu xây dựng quy trình đánh giá thiệt hại kinh tế do nước biển dâng
................................................................................................................................... 66
3.1.2. Quy trình tổng hợp đánh giá thiệt hại kinh tế do nước biển dâng ..................
69
3.1.3. Quy trình đánh giá thiệt hại kinh tế của nước biển dâng cho Nam Định........
72
3.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH................................. 78
3.2.1. Xu hướng biến đông sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Nghĩa Hưng, Hải
Hậu, Giao Thủy và Xuân Trường từ 2010 đến 2020 ................................................ 78
3.2.2. Bản đồ tác đông của nguy cơ ngập do nước biển dâng theo các kịch bản đến
nhóm đất nông nghiệp ............................................................................................... 82
3.3. ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ DO TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN
DÂNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH
NAM ĐỊNH .............................................................................................................. 94
3.3.1. Xây dựng công thức đánh giá thiệt hại kinh tế ...............................................
94
3.3.2. Đánh giá thiệt hại kinh tế do tác đông của nước biển dâng đến 4 huyện vào
năm 2020, 2030, 2040 và 2050 theo các phương án sử dụng đất .............................
94
3.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI NƯỚC BIỂN DÂNG TRONG SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHU VỰC VEN BIỂN TẠI TỈNH NAM ĐỊNH .113
3.4.1. Lồng ghép, tích hợp vấn đề nước biển dâng do biến đổi khí hậu với quy
hoạch sử dụng đất....................................................................................................114
3.4.2. Bảo vệ và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh nước
biển dâng do biến đổi khí hậu .................................................................................118
5


3.4.3. Nâng cấp đê và hệ thống công trình thủy nông.............................................124
3.4.4. Các giải pháp hỗ trợ ......................................................................................125
3.5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI CỦA LUÂN ÁN .............................................128
KẾT LUẬN VA KIẾN NGHỊ.................................................................................131

6


DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUÂN ÁN ...............................................................................................................134
TAI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................135
PHỤ LỤC ................................................................................................................144

7


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Biến đổi của nhiệt đô trung bình mùa và năm tại Nam Định thời kỳ 1960
– 2014 (°C/thập kỷ) ................................................................................................ 11
Bảng 1.2. Biến đổi của lượng mưa mùa và năm tại Nam Định thời kỳ 1971 – 2014
(mm/năm) ............................................................................................................... 12
Bảng 1.3. Đặc trưng các kịch bản RCP và so sánh với kịch bản SRES ................ 13
Bảng 1.4. Mực nước biển dâng theo các kịch bản RCP cho tỉnh Nam Định......... 14
Bảng 1.5. Phương pháp đánh giá tác đông của NBD đến môt số lĩnh vực ............ 18
Bảng 1.6. Tổng hợp công trình nghiên cứu liên quan tại Nam Định ..................... 24
Bảng 1.7. Tổng hợp các công trình lượng giá giá trị kinh tế ở Việt Nam ............. 32
Bảng 1.8. Diện tích, dân số và mật đô dân số các huyện nghiên cứu năm 2015 ... 40
Bảng 1.9. Tổng sản phẩm theo giá so sánh 2010 phân theo khu vực kinh tế tỉnh
Nam Định ............................................................................................................... 41
Bảng 1.10. Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Nam Định .................................................. 41
Bảng 2.1. Tổng hợp đối tượng và nội dung tham vấn ........................................... 54
Bảng 2.2. Tổng hợp các đợt điều tra khảo sát thực tế ............................................ 55
Bảng 2.3. Phiếu điều tra phân bố theo khu vực và đối tượng điều tra ................... 57
Bảng 2.4. Phương pháp xác định giá trị kinh tế của đối tượng bị tác đông ........... 60
Bảng 3.1. Mức thiệt hại cho 2 khu vực trong và ngoài đê ..................................... 68
Bảng 3.2. Đối tượng bị tác đông theo 2 khu vực trong và ngoài đê tại 4 huyện ... 69
Bảng 3.3. Giá trị kinh tế trung bình của các đối tượng bị tác đông do NBD tại 4
huyện so với năm 2010 .......................................................................................... 77
Bảng 3.4. Diện tích nhóm ĐNN bị tác đông do NBD tại 4 huyện nghiên cứu từ
2020 đến 2050 theo bản đồ QH sử dụng đất 2020 ................................................. 84
Bảng 3.5. Diện tích nhóm ĐNN bị tác đông do NBD tại 2 khu vực trong và ngoài
đê từ năm 2020 – 2050 theo bản đồ quy hoạch 2020 ............................................ 86
Bảng 3.6. Diện tích nhóm ĐNN bị tác đông do NBD tại 4 huyện nghiên cứu từ
2020 đến 2050 theo bản đồ HT sử dụng đất 2015 ................................................. 87
Bảng 3.7. Diện tích ĐNN có nguy cơ ngập theo 2 khu vực trong và ngoài đê vào
các năm 2020 – 2050 dựa trên bản đồ hiện trạng 2015 ......................................... 88
Bảng 3.8. Diện tích nhóm ĐNN bị tác đông do NBD tại 4 huyện nghiên cứu từ
2020 đến 2050 theo bản đồ HT sử dụng đất 2010 ................................................. 90
Bảng 3.9. Diện tích ĐNN có nguy cơ ngập được phân định theo 2 khu vực trong
và ngoài đê tại các năm 2020 – 2050 dựa trên bản đồ hiện trạng 2010 ................. 92
Bảng 3.10. So sánh diện tích nguy cơ ngập theo các phương án sử dụng đất ....... 92
Bảng 3.11. Giá trị thiệt hại kinh tế do tác đông của NBD vào năm 2020 tính theo
theo bản đồ quy hoạch 2020................................................................................... 97
Bảng 3.12. Giá trị thiệt hại kinh tế do NBD vào năm 2050 tính theo bản đồ quy
hoạch sử dụng đất năm 2020................................................................................ 100

vi
i


Bảng 3.13. Giá trị thiệt hại kinh tế do NBD vào năm 2040 tính theo bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2015 ................................................................................. 104
Bảng 3.14. Giá trị thiệt hại kinh tế do NBD vào năm 2030 tính theo bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2010 ................................................................................. 108
Bảng 3.15. Giá trị thiệt hại kinh tế do NBD vào năm 2020 - 2050 tính theo bản đồ
hiện trạng sử dụng đất năm 2015 cho 2 khu vực trong và ngoài đê .................... 110
Bảng 3.16. Giá trị thiệt hại kinh tế do NBD vào năm 2020 - 2050 tính theo bản đồ
quy hoạch sử dụng đất năm 2020 cho 2 khu vực trong và ngoài đê .................... 111
Bảng 3.17. Chi phí, lợi nhuận của các hình thức nuôi theo vụ (triệu đồng) ........ 119
Bảng 3.18. Chi phí, lợi ích của các hình thức nuôi theo năm (triệu đồng) .......... 120
Bảng 3.19. Lựa chọn giống lúa chịu mặn theo khu vực địa lý ............................ 122
Bảng 3.20. Các giải pháp thích ứng với BĐKH, NBD đang được áp dụng cho hoạt
đông nuôi trồng thủy sản tại 4 huyện ven biển tỉnh Nam Định ........................... 127
Bảng 3.21. Các giải pháp thích ứng với BĐKH, NBD đang được áp dụng cho hoạt
đông sử dụng đất lúa tại 4 huyện ven biển tỉnh Nam Định.................................. 127

8


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Xu thế biến đổi mực nước biển trung bình năm tại các trạm hải văn .... 10
Hình 1.2. Xu thế thay đổi mực nước biển toàn Biển Đông theo số liệu vệ tinh .... 10
Hình 1.3. Nhiệt đô trung bình năm ở khu vực Nam Định thời kỳ 1960 - 2014..... 11
Hình 1.4. Chuẩn sai mực nước trung bình năm tại trạm Hòn Dáu giai đoạn 1966 –
2013 ........................................................................................................................ 12
Hình 1.5. Chuẩn sai mực nước trung bình năm ở khu vực Nam Định theo số liệu
vệ tinh giai đoạn 1993 - 2013................................................................................. 13
Hình 1.6. Các thành phần của tổng giá trị kinh tế (TEV) ...................................... 27
Hình 1.7. Sơ đồ các phương pháp lượng giá giá trị kinh tế của các HST.............. 31
Hình 1.8. Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định......................................................... 37
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu của luận án ................................................................ 53
Hình 3.1. Quy trình tổng hợp đánh giá thiệt hại kinh tế do NBD đến sử dụng đất
nông nghiệp khu vực ven biển phía Bắc Việt Nam ............................................... 71
Hình 3.2. Sơ đồ các bước xây dựng bản đồ nguy cơ ngập .................................... 73
Hình 3.3. Mô hình cây quyết định nguy cơ ngập khu vực ngoài đê ...................... 74
Hình 3.4. Sơ đồ xác định thiệt hại kinh tế do NBD đến sử dụng ĐNN ................. 76
Hình 3.5. Xu hướng biến đông sử dụng đất nông nghiệp từ 2010 - 2020 tại huyện
Nghĩa Hưng ............................................................................................................ 79
Hình 3.6. Xu hướng biến đông sử dụng đất nông nghiệp từ 2010 - 2020 tại huyện
Hải Hậu .................................................................................................................. 80
Hình 3.7. Xu hướng biến đông sử dụng đất nông nghiệp từ 2010 - 2020 tại huyện
Giao Thủy............................................................................................................... 81
Hình 3.8. Xu hướng biến đông sử dụng đất nông nghiệp từ 2010 - 2020 tại huyện
Xuân Trường .......................................................................................................... 81
Hình 3.9. Bản đồ tác đông của nguy cơ ngập do NBD đến sử dụng ĐNN của 4
huyện vào năm 2050 theo bản đồ QHSD đất 2020 ................................................ 85
Hình 3.10. Bản đồ tác đông của nguy cơ ngập do NBD đến sử dụng ĐNN của 4
huyện vào năm 2030 theo bản đồ HTSD đất 2015 ................................................ 89
Hình 3.11. Bản đồ tác đông của nguy cơ ngập do NBD đến sử dụng ĐNN của 4
huyện vào năm 2020 theo bản đồ HTSD đất 2010 ................................................ 91
Hình 3.12. Bản đồ giá trị thiệt hại kinh tế khu vực ngoài đê do NBD tại 4 huyện
ven biển tỉnh Nam Định vào năm 2020 theo quy hoạch sử dụng đất năm 2020 ... 99
Hình 3.13. Bản đồ giá trị khu vực trong đê do NBD tại 4 huyện ven biển tỉnh Nam
Định năm 2050 theo quy hoạch sử dụng đất năm 2020 ....................................... 103
Hình 3.14. Bản đồ giá trị thiệt hại kinh tế khu vực ngoài đê do NBD tại 4 huyện
ven biển tỉnh Nam Định vào năm 2040 theo hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ..
106
Hình 3.15. Bản đồ giá trị thiệt hại kinh tế khu vực trong đê do NBD tại 4 huyện
ven biển tỉnh Nam Định năm 2030 theo hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ........ 107
9


Hình 3.16. Tổng giá trị thiệt hại kinh tế 4 huyện do NBD theo các phương án sử
dụng đất với mức thiệt hại K=1 và K = 0,5 ứng với khu vực ngoài đê và khu vực ở
trong đê................................................................................................................. 112
Hình 3.17. Tổng giá trị thiệt hại kinh tế do NBD 4 huyện theo phương án sử dụng
đất với mức thiệt hại K =0,7 khu vực ngoài đê và thiệt hại K=0,3 ở khu vực trong
đê .......................................................................................................................... 113
Hình 3.18. Bản đồ định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2050 tại 4 huyện
Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy và Xuân Trường có lồng ghép với NBD do
BĐKH................................................................................................................... 117

10


ADB
ATNĐ
BĐKH
DEM
ĐBSH
ĐDSH
ĐNN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank)
Áp thấp nhiệt đới
Biến đổi khí hậu
Mô hình số hóa đô cao (Digital Elevation Model)
Đồng bằng sông Hồng
Đa dạng sinh học
Đất nông nghiệp
Tổ chức nông nghiệp và lương thực Liên Hiệp Quốc

11


FAO

(Food and Agriculture Organization of the United
Nations)
GDP
Tổng sản phẩm quốc nôi (Gross Domestic Product)
HT
Hiện trạng
HST
Hệ sinh thái
Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
IPCC
(Intergovernmental Panel on Climate Change)
KNK
Khí nhà kính
KT-XH
Kinh tế - Xa hôi
LATS
Luận án tiến sĩ
NBD
Nước biển dâng
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
NPV
Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value)
NSVSMT
Nước sạch, vệ sinh môi trường
QCCT
Quảng canh cải tiến
QH
Quy hoạch
Đường nồng đô khí nhà kính đặc trưng
RCP
(Representative Concentration Pathways)
RNM
Rừng ngập mặn
TNMT
Tài nguyên và Môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (United Nations
UNDP
Development Programme)
Viện KHKTTVBĐKH Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
XNM
Xâm nhập mặn
WB
Ngân hàng Thế giới (World Bank)

12


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

1


Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) năm 2013 đa công bố giá
trị mực nước biển dâng trung bình toàn cầu do biến đổi khí hậu vào năm 2100 dao
đông từ 36 – 71 cm với kịch bản phát thải khí nhà kính trung bình thấp RCP4.5;
52 – 98 cm với kịch bản phát thải khí nhà kính cao RCP8.5 [109].
Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng 2016 của Bô Tài nguyên và
Môi trường đa ước tính, nếu mực nước biển dâng 100 cm thì khoảng 16,8% diện
tích Đồng bằng sông Hồng có nguy cơ bị ngập. Theo đó Nam Định là một trong
hai tỉnh (cùng với Thái Bình) có nguy cơ ngập cao nhất với khoảng 58,0% diện
tích toàn tỉnh [8].
Tỉnh Nam Định có vị trí quan trọng ở Đồng bằng Sông Hồng với địa hình
tương đối bằng phẳng, Phía Đông bắc tỉnh tiếp giáp sông Hồng, phía Tây Nam là
sông Đáy và có đường bờ biển gần 80km nên rất thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp và nuôi trồng thuỷ hải sản. Theo số liệu thống kê năm 2016, tổng sản phẩm
(GDP) trong tỉnh trung bình đạt 31.392,5 tỷ đồng, trong đó ngành nông, lâm, thủy
sản chiếm 24%; ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 41%; dịch vụ thương mại
chiếm
35% [53]. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay, bên cạnh điều kiện thuận lợi
về điều kiện tự nhiên, tỉnh Nam Định cũng tiềm ẩn những rủi ro thiên tai như bão,
nước dâng, lũ, triều cường...
Đối với khu vực đồng bằng gần biển như tỉnh Nam Định, mực nước biển
dâng ảnh hưởng lớn đến tình hình sử dụng đất ven biển, đặc biệt đối với đất nông
nghiệp. Năm 2013, diện tích đất bị ngập trong toàn tỉnh là 34.020 ha, tập trung
phần lớn ở các huyện ven biển Nghĩa Hưng, Giao Thủy và Hải Hậu với diện tích
17.991 ha [71]. Theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng 2016, nếu nước
biển dâng 100 cm, diện tích nguy cơ ngập các huyện ven biển như: huyện Hải Hậu
67,34%; Giao Thủy 64,6%; Nghĩa Hưng 81,61% và Xuân Trường 59,3% [8]. Theo
số liệu quan trắc từ các đơn vị quản lý, phạm vi xâm nhập mặn do nước biển dâng
đang có xu hướng mở rông làm suy giảm và ảnh hưởng đến diện tích hệ sinh thái
rừng ngập mặn [14]. Ngoài ra, nước biển dâng có thể làm giảm khả năng chống

2


chịu của các công trình thủy lợi do thay đổi các đặc trưng đông lực học cửa sông,
ven biển như mực nước, dòng chảy, sóng,... [66].
Từ thực trạng trên cho thấy, việc đánh giá tác đông và xác định được thiệt
hại kinh tế của nước biển dâng do tác đông của nước biển dâng đến khu vực Đồng
bằng sông Hồng nói chung và các tỉnh ven biển nói riêng như Nam Định là rất cần
thiết nhằm giúp cho các địa phương chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và
nước biển dâng nhằm đáp ứng chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu.
Nhiều nghiên cứu đánh giá thiệt hại kinh tế - xa hôi do biến đổi khí hậu, đặc
biệt là nước biển dâng đa được thực hiện trên thế giới cũng như khu vực, nhóm
quốc gia, ngành lĩnh vực hay các quốc gia cụ thể như Mỹ, Singgapore, Indonesia...
điển hình như môt số nghiên cứu sau: Susmita Dasgupta và nnk (2007) về tác
động của nước biển dâng đối với các quốc gia đang phát triển, đa đưa ra danh
sách 10 quốc gia bị tác động khi mực nước biển dâng lên 1m trong đó diện tích
đất của Việt Nam chịu ảnh hưởng khoảng 5,17%, tương ứng với 10,79% dân số
bị tác động, tổn thất 10,21% GDP; Hay nghiên cứu của Wei- Shiuen và Robert về
tác đông của NBD đến Singapore. Theo nghiên cứu đa tính toán chi phí xây dựng
và bảo trì các đê, kè để bảo vệ bờ biển phụ thuôc nhiều vào kịch bản NBD, khoảng
0,3 triệu USD vào năm 2050 và 0,9 triệu USD vào năm 2100 theo kịch bản nước
biển dâng 0,2 m. Tuy nhiên, theo kịch bản nước biển dâng 0,87 m, chi phí xây
dựng và bảo trì lên đến 5,7 triệu USD vào năm 2050 và 16,8 triệu USD vào năm
2100; Akhmad và nnk (2009) đa phân tích hiệu quả kinh tế của chiến lược thích
ứng với NBD ở Indonesia. Nhóm nghiên cứu đa sử dụng phương pháp GIS để xác
định ảnh hưởng nước biển dâng đến nông nghiệp với mức dâng từ 0,5 – 1,0m tại
6/13 tỉnh bị tác đông ở Indonesia. Tại Việt Nam, Bô Tài nguyên và Môi trường đa
3 lần xây dựng và cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt
Nam từ năm 2009 đến 2016. Bên cạnh đó còn có nhiều nghiên cứu khác như tác
đông của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực, ngành và khu vực khác nhau như tác
đông của biến đổi khí hậu đến kinh tế; hay nghiên cứu tác đông của biến đổi khí
hậu - nước biển dâng trên địa bàn môt số tỉnh ven biển như Cà Mau, Thừa Thiên
Huế... Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở các tác đông mang tính chất
định tính, số ít trong nghiên cứu đa định lượng được mức đô thiệt hai, tuy nhiên
phạm vi quy mô quá rông, kịch bản nước biển dâng chưa phù hợp với điều kiện
3


nước ta, phương án sử dụng và biến đông về đất chưa được tính tới trong các
nghiên cứu.
Thực tế, có nhiều phương pháp tính toán thiệt hại kinh tế nói chung và của
nước biển dâng nói riêng đa được áp dụng rộng rai trên thế giới và các nước trong
khu vực nhưng vẫn còn rất hạn chế trong thực tiễn vận dụng các phương pháp này
ở nước ta (như chưa xác định mức thiệt hại cho các đối tượng và khu vực khác
nhau do tác đông của nước biển dâng). Do vậy, xác định các đối tượng bị tác đông
của nước biển dâng, chọn lọc và vận dụng các phương pháp tính toán thiệt hại
kinh tế phù hợp để đánh giá thiệt hại kinh tế của nước biển dâng do biến đổi khí
hậu có vai trò quan trọng và cần được thực hiện để hoàn thiện cơ sở khoa học về
nghiên cứu đánh giá thiệt hại kinh tế của nước biển dâng do biến đổi khí hậu tới
đất nông nghiệp.
Thời gian gần đây, vấn đề tổn thất và thiệt hại (Loss and Damage) đa được
quan tâm hơn khi cơ chế quốc tế Warsaw được thành lập (2013) và Thỏa thuận
Paris về biến đổi khí hậu được thông qua (2015). Ở nước ta, Quyết định số
2053/QĐ-TTg “Phê duyệt chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu” và Quyết định
672/QĐ- BTNMT “Ban hành kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí
hậu” đa đề cập tới vấn đề “đánh giá mức đô rủi ro, tính dễ bị tổn thương, các giải
pháp cho tổn thất và thiệt hại’’.
Từ những lý do trên việc lựa chọn đề tài “Đánh giá thiệt hại kinh tế của
nước biển dâng do Biến đổi khí hậu đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam
Định” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhằm xác định tác đông của nước biển
dâng do biến đổi khí hậu tới sử dụng đất nông nghiệp môt cách định lượng. Khi
luận án này được hoàn thành sẽ cung cấp cơ sở khoa học và phương pháp luận xác
định đối tượng bị tác đông, giá trị thiệt hại kinh tế của nhóm đất nông
nghiệp...Việc xác định được giá trị thiệt hại kinh tế của đất nông nghiệp làm cơ sở
cho việc định hướng phát triển kinh tế - xa hôi của địa phương, góp phần quan
trọng phục vụ hiệu quả công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh biến
đổi khí hậu.

4


2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu: - Xây dựng được quy trình đánh giá thiệt hại kinh tế của nước
biển dâng do biến đổi khí hậu đến sử dụng đất nông nghiệp tại khu vực ven biển
miền Bắc Việt Nam;
- Áp dụng quy trình và hệ phương pháp để xác định giá trị bị thiệt hại trong
sử dụng đất nông nghiệp do nước biển dâng tại khu vực ven biển tỉnh Nam Định;
- Đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
trong sử dụng đất nông nghiệp trước bối cảnh ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới
tỉnh Nam Định ngày càng rõ nét.
Nội dung nghiên cứu:
Với mục tiêu trên, nôi dung nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Tổng quan về tác đông của biến đổi khí hậu, nước biển dâng trên thế giới,
Việt Nam và tỉnh Nam Định; tổng quan về lượng giá giá trị kinh tế; điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xa hôi và sử dụng đất nông nghiệp tại Nam Định trong thời gian
gần đây trước tác đông của biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xây dựng quy trình tổng hợp đánh giá thiệt hại kinh tế của nước biển dâng
do biến đổi khí hậu tới sử dụng đất nông nghiệp khu vực ven biển miền Bắc
Việt Nam;
- Áp dụng quy trình tổng hợp xây dựng được bô dữ liệu đánh giá thiệt hại
kinh tế cho Nam Định, hệ thống bản đồ nguy cơ ngập, bản đồ tác đông của nước
biển dâng đến sử dụng đất nông nghiệp tại các huyện ven biển tỉnh Nam Định;
- Xác định được các đối tượng bị tác đông và định lượng giá trị thiệt hại
kinh tế do tác đông của nước biển dâng đến sử dụng đất nông nghiệp tại các huyện
ven biển tỉnh Nam Định;
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp thích ứng với nước biển dâng do biến
đổi khí hậu đến sử dụng đất nông nghiệp tại các huyện ven biển tỉnh Nam Định,
phục vụ cho phát triển kinh tế - xa hôi trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Đặc biệt là
nhóm giải pháp lồng ghép, tích hợp vấn đề nước biển dâng do biến đổi khí hậu với
quy hoạch sử dụng để xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến
2050

5


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nhóm đất nông nghiệp gồm: đất trồng lúa, nuôi
trồng thủy sản, làm muối và rừng ngập mặn bị tác đông của nước biển dâng tại 4
huyện ven biển. Ngoài ra, hệ thống đê biển và công trình thủy nông chống xâm
nhập mặn cũng được nghiên cứu nhằm hạn chế tác đông của nước biển dâng và
nâng cao khả năng thích ứng đối với sử dụng đất nông nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về thời gian: Tính toán thiệt hại các đối tượng bị tác đông của
nước biển dâng do biến đổi khí hậu với giả thuyết diện tích nguy cơ ngập sẽ bị
giảm giá trị kinh tế ở một số mốc thời gian từ 2020 – 2050 theo giá trị quy đổi
năm 2010.
Phạm vi không gian: 4 huyện của tỉnh Nam Định, gồm Nghĩa Hưng, Hải
Hậu, Giao Thủy và Xuân Trường.
4. Những điểm mới của luận án
(1). Xây dựng được quy trình đánh giá thiệt hại kinh tế có cơ sở khoa học
và thực tiễn để xác định mức đô ảnh hưởng của nguy cơ ngập lụt do nước biển
dâng đối với đất nông nghiệp dựa trên điều kiện tự nhiên và hoạt đông của người
dân ở 2 khu vực trong và ngoài đê tại 4 huyện nghiên cứu;
(2). Lần đầu định lượng được thiệt hại kinh tế do tác đông của nước biển
dâng đến sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định;
(3). Đề xuất được các giải pháp thích ứng một cách chủ đông với nước biển
dâng do biến đổi khí hậu đặc biệt là nhóm giải pháp về xây dựng bản đồ định
hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2050 có lồng ghép, tích hợp với biến đổi
khí hậu trong bối cảnh biến đổi khí hậu tác động ngày càng rõ nét.
5. Ý nghĩa khoa học và đóng góp thực tiễn của luận án
Tác đông của NBD do BĐKH đối với khu vực đồng bằng ven biển là môt
trong những thách thức lớn ở thế kỷ 21 tại Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu đánh giá
ảnh hưởng của NBD đến đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định – môt tỉnh có tỷ trọng
nông nghiệp cao ở Đồng bằng sông Hồng - vừa có ý nghĩa về lý luận vừa có nghĩa
về mặt thực tiễn:
(1). Cung cấp cơ sở khoa học và phương pháp luận đánh giá thiệt hại kinh
của NBD do BĐKH đến sử dụng đất nông nghiệp;
6


(2). Xây dựng được quy trình tổng hợp đánh giá thiệt hại kinh tế của NBD
do BĐKH cho khu vực miền Bắc Việt Nam; và áp dụng thử nghiệm các phương
pháp lượng giá giá trị kinh tế để xác định thiệt hại tới sử dụng đất nông nghiệp do
NBD tại 4 huyện ven biển tỉnh Nam Định từ 2020 đến năm 2050;
(3). Đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và phù hợp với điều kiện địa
phương, hỗ trợ ra quyết định về sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp có tính đến yếu
tố BĐKH trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xa hôi ở tỉnh Nam Định,
góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH tại Việt
Nam;
(4). Cung cấp quy trình, hệ phương pháp khoa học xác định mức đô ảnh
hưởng của nguy cơ ngập lụt do NBD đến nhóm đất nông nghiệp phù hợp với các
địa phương có điều kiện tự nhiên tương đồng với tỉnh Nam Định.

7


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan
Nước biển dâng (NBD): là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu,
trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bao... NBD tại môt vị trí nào đó có
thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt
đô của đại dương và các yếu tố khác [4,5, 6, 8].
Ngập lụt: là hiện tượng mặt đất bị ngập nước do ảnh hưởng của mưa lớn,
lũ, triều cường, NBD. Nguy cơ ngập lụt được xác định qua xác suất xảy ra ngập và
những hậu quả của nó. Nguy cơ ngập lụt là khả năng hoặc xác suất xảy ra ngập lụt
ở các mức đô khác nhau [99].
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu: là nghiên cứu xác định các ảnh
hưởng của BĐKH đến môi trường và các hoạt đông kinh tế xa hôi của địa phương.
Ngoài các ảnh hưởng bất lợi còn có thể có các ảnh hưởng có lợi [69].
Tổng giá trị kinh tế: (TEV) là cơ sở của việc lượng giá các giá trị môi
trường và cả tài nguyên thiên nhiên, hoặc TEV là tổng hợp tất cả các dạng giá trị
có liên quan đến môt tài nguyên, hàng hóa, hay dịch vụ môi trường [78].
Theo Bolt và nnk (2005), TEV được tính theo công thức sau:
TEV = UV + NUV = DUV + IUV + OV + EV+ BV
Trong đó:

(1.1)

TEV (total economic value): tổng giá trị kinh tế; UV (use

value): giá trị sử dụng; NUV (non use value): giá trị không sử dụng; DUV (direct
use value): giá trị sử dụng trực tiếp; IUV (indirect use value): giá trị sử dụng gián
tiếp; OV (option value): giá trị lựa chọn; EV (existence value): giá trị tồn tại; BV
(bequest value): giá trị lưu truyền.
Khái niệm về tổn thất và thiệt hại do BĐKH
Tổn thất - Mất mát (Loss): Tác động không thể phục hồi do BĐKH
Thiệt hại (Damage): Tác đông có thể phục hồi do BĐKH
Tổn thất và thiệt hại: Những tác đông của BĐKH mà con người không thể
đối phó hoặc thích ứng [11].

8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×