Tải bản đầy đủ

FILE SÁCH CÔNG THỨC GIẢI NHANH và đề LUYỆN tập NÂNG CAO

http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

SUPER-PLUS: LUYỆN THI NÂNG CAO
CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH HỌC
Lƣu ý: Hệ thống khoá học của thầy THỊNH NAM chỉ có tại Hoc24h.vn
NỘI DUNG: CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN CẤP TẾ BÀO
Công thức 1:
Tính số protein histon, chiều dài ADN trong một cromatit có k nucleoxom, có đoạn nối giữa hai
nucleoxom dài 50 cặp nucleotit và 1 phân tử protein histon
Số Protein histon = k x 8 + (k – 1) x 1
Chiều dài của đoạn ADN cuốn quanh 1 nucleoxom = 146 x 3,4 (A0)
Chiều dài của cả phân tử ADN trong 1 cromatit = k x 146 x 3,4 + (k – 1) x 50 x 3,4
Ví dụ 1: Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Giả sử trong mỗi cromatit, tổng chiều dài các đoạn
ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nucleoxom là 24,82 μm. Khi tế bào này bước vào kỳ giữa
của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nucleoxom của cặp nhiễm sắc thể này là:
A. 16000 phân tử. B. 4000 phân tử. C. 8000 phân tử. D. 32000 phân tử.
Cách tính:
Mỗi nucleoxome có 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 Protein loại histon → Chiều dài 1 đoạn ADN quấn quanh
1 khối cầu Protein là: 496,4Å

Số nucleoxome là: 248200/496,4 = 500 nucleoxome.
Khi tế bào ở kì giữa, 1 cặp NST kép có 4 chromatide:
Tổng số Protein histon: 300 × 4× 8 = 16000 phân tử
Công thức 2:
Số tế bào con tạo ra từ 1 tế bào ban đầu sau k lần nguyên phân: 2 k
Số nhiễm sắc thể có trong các tế bào con tạo ra: 2 k.2n
Số nhiễm sắc thể mà môi trƣờng nội bào cần cung cấp: (2 k-1).2n
Ví dụ 2: Quan sát 1 hợp tử của 1 loài động vật đang thực hiện nguyên phân, số tế bào có ở kỳ sau của lần
nguyên phân thứ tư là
A. 16 tế bào.
B. 4 tế bào.
C. 6 tế bào.
D. 8 tế bào.
Hƣớng dẫn: B.
Hợp tử ở kỳ sau lần nguyên phân thứ 3 → hợp tử thực hiện nguyên phân 2 lần tạo ra 22 = 4 tế bào
Ví dụ 3: Có 3 tế bào đều nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con cuối cùng tạo ra là
A. 64.
B. 48.
C. 8.
D. 16.
Hƣớng dẫn: B.
Có 3 tế bào con nguyên phân 4 lần.
Áp dụng công thức: a × 2k . Số tế bào con tạo ra sau 4 lần nguyên phân: 3 × 24 = 48.
Ví dụ 4: Quá trình nguyên phân từ một hợp tử của một loài lưỡng bội (2n = 10) đã tạo ra 16 tế bào mới. Số
lượng NST đơn ở kì sau của đợt nguyên phân tiếp theo là:
A. 160.
B. 320.
C. 640.
D. 80.
Hƣớng dẫn: B.
Hợp tử nguyên phân tạo ra 16 tế bào mới.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

1


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)


Kỳ sau số lượng NST đơn là 4n = 20.
Tổng số lượng NST đơn ở kỳ cuối của đợt nguyên phân tiếp theo: 20 × 16 = 320
Ví dụ 5: Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 1610 nhiễm sắc thể đơn để một số tế bào ở người
(2n = 46) nguyên phân với số lần như nhau. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 6
Hƣớng dẫn: B.
Số nhiễm sắc thể tạo ra: 1610 = 46 × (2x – 1) × số tế bào.
Ta có: (2x – 1) × số tế bào = 35.
Số tế bào phải nguyên. Thử đáp án ta có B đúng.
Công thức 3:
Số NST có trong một tế bào ở các kì của quá trình phân bào với loài có bộ nhiễm sắc thể lƣỡng bội 2n
Kì giữa của nguyên phân: 2n nhiễm sắc thể kép;
Kì sau của nguyên phân: 4n nhiễm sắc thể đơn;
Kì giữa của giảm phân I: 2n nhiễm sắc thể kép;
Kì sau của giảm phân I: 2n nhiễm sắc thể kép;
Kì giữa của giảm phân II: n nhiễm sắc thể kép;
Kì sau của giảm phân II: 2n nhiễm sắc thể đơn.
Ví dụ 6: Ở lúa nước, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số cromatit ở kỳ sau của nguyên phân là
A. 0
B. 24
C. 48
D. 12
Hƣớng dẫn: A.
Lúa nước 2n = 24, bước vào kì sau của nguyên phân nhiễm sắc thể đang phân li về hai cực của tế bào => Ở
trạng thái đơn → Số cromatit ở kì sau nguyên phân = 0.
Ví dụ 7: Ở một loài, một trong các hợp tử lưỡng bội nguyên phân liên tiếp 5 lần. Ở kì giữa của lần nguyên phân
thứ ba, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 192 cromatit. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
A. 12.
B. 24.
C. 48.
D. 96.
Hƣớng dẫn: B.
Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 lần, kì giữa lần nguyên phân thứ 3 → Lúc này tạo thành 22 = 4 tế bào.
Tổng số có 192 cromatit ở kì giữa → 4n = 192 : 4 = 42 → bộ NST đơn bội của loài 2n = 24.
Ví dụ 8: Từ một hợp tử của người (2n = 46) nguyên phân 5 đợt liên tiếp thì số tâm động có ở kì sau của đợt
nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?
A. 2944.
B. 1472.
C. 5888.
D. 736.
Hƣớng dẫn: A.
Một hợp tử của người nguyên phân 5 lần → 25 =32 tế bào. Số tâm động ở kì sau của đợt nguyên phân liên tiếp
4n, → tổng số là 46 x 2 x 32 = 2944.
Công thức 4:
Hàm lƣợng vật chất di truyền của tế bào khi trải qua các kì phân bào. Nếu hàm lƣợng vật chất di
truyền có trong một tế bào lƣỡng bội ban đầu khi vật chất di truyền là k
Kì giữa của nguyên phân có hàm lƣợng vật chất di truyền là: 2k;
Kì sau của nguyên phân có hàm lƣợng vật chất di truyền là: 2k;
Kì giữa của giảm phân I có hàm lƣợng vật chất di truyền là: 2k;
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

2


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

Kì sau của giảm phân I có hàm lƣợng vật chất di truyền là: k;
Kì giữa của giảm phân II có hàm lƣợng vật chất di truyền là: k;
Kì sau của giảm phân II có hàm lƣợng vật chất di truyền là: 0,5k.
Ví dụ 9: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 ×104 cặp nucleotit. Khi
bước vào kì sau của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm
A. 3 × 104 cặp nucleotit.
B. 6 × 104 cặp nucleotit.
C. 12 × 104 cặp nucleotit.
D. 6 × 108 cặp nucleotit.
Hƣớng dẫn: C.
Hàm lượng ADN gồm 6 × 104 cặp nucleotide. Khi bước vào quá trình nguyên phân → ADN nhân đôi → Vật
chất di truyền: 12 × 104 cặp nucleotide.
Kì sau NST chưa phân li thành 2 tế bào con → Hàm lượng ADN là : 6 × 104 cặp nucleotide.
Ví dụ 10: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân
chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân II là
A. 1x
B. 4x
C. 0,5x
D. 2x
Hƣớng dẫn: A.
Khi bước vào quá trình giảm phân NST nhân đôi→ hàng lượng ADN là 2x. Ở kì sau của giảm phân II NST
phân li về 2 cực của tế bào khi đó đã có sự phân chia thành 2 tế bào con → hàm lượng ADN là x
Công thức 5:
- Cách xác định số loại giao tử tạo ra từ cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 2n và các NST trong cặp tƣơng đồng
có cấu trúc khác nhau:
+ Nếu giảm phân không xảy ra trao đổi chéo, thì số loại giao tử tạo ra là: 2n
+ Nếu giảm phân có k cặp xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm, thì số loại giao tử tạo ra là: 2n+k
- Cách xác định số loại giao tử tạo ra từ 1 tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n và các NST trong cặp tƣơng
đồng có cấu trúc khác nhau:
+ Nếu 1 tế bào sinh dục đực giảm phân không trao đổi chéo, thì tạo ra 4 giao tử và chia ra làm 2 loại.
+ Nếu 1 tế bào sinh dục đực giảm phân có xảy ra trao đổi chéo, thì tạo ra 4 giao tử và chia ra làm 4 loại.
+ Nếu 1 tế bào sinh dục cái giảm phân không trao đổi chéo, thì tạo ra 1 giao tử và chia ra làm 1 loại trong
tổng số 2 loại có thể tạo ra.
+ Nếu 1 tế bào sinh dục đực giảm phân không trao đổi chéo, thì tạo ra 1 giao tử và chia ra làm 1 loại
trong tổng số 4 loại có thể tạo ra.
Ví dụ 11: Xét 1 tế bào sinh dục đực của 1 loài động vật có kiểu gen là AaBb. Tế bào đó tạo ra số loại tinh trùng

A. 1 loại.
B. 2 loại.
C. 4 loại.
D. 8 loại.
Hƣớng dẫn: B.
1 tế bào sinh dục đực qua quá trình giảm phân tạo ra 4 tinh trùng thuộc 2 loại khác nhau.
Nên 1 tế bào sinh dục đực của loài động vật có KG: AaBb sẽ tạo 2 loại tinh trùng.

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

3


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

Ví dụ 12: Bộ NST của một loài 2n = 14 NST, các NST trong mỗi cặp tương đồng đều khác nhau về cấu trúc.
Nếu trong quá trình giảm phân có 2 cặp NST tương đồng mà mỗi cặp NST xảy ra trao đổi chéo ở 1 chỗ thì số
loại giao tử được tạo ra là:
A. 27.
B. 29.
C. 214.
D. 28.
Hƣớng dẫn: B.
Ruồi giấm 2n = 14.
Giảm phân có 2 cặp NST tương đồng trao đổi chéo → 42 = 24 loại giao tử.
Còn 5 cặp giảm phân bình thường không trao đổi chéo tạo ra 25 loại giao tử.
→ Số loại giao tử tạo thành: 25 × 24 = 29.
Ví dụ 13: Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh của một cơ thể ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, giảm phân
bình thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về
hai cực của tế bào. Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là
A. 8.
B. 16.
C. 32.
D. 64.
Hƣớng dẫn: C.
Ví dụ 14: Có 3 tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần sau đó tất cả tế bào tạo ra đều chuyển
sang vùng chín của một loài giảm phân. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là.
A. 384.
B. 64
C. 48
D. 192
Hƣớng dẫn: D.
3 tế bào sinh dục đực → nguyên phân 4 lần tạo số tế bào con là : 3 × 24 = 48 tế bào con.
Mỗi tế bào sinh dục đực giảm phân tạo 4 tinh trùng
Số tế bào tạo ra sau giảm phân là: 48 × 4 = 192.
Ví dụ 15: Một tế bào sinh dục cái của của 1 loài động vật (2n = 8) nguyên phân 4 đợt ở vùng sinh sản rồi
chuyển qua vùng sinh trưởng và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra trứng. Số lượng trứng bằng:
A. 32
B. 64
C. 124
D. 16
Hƣớng dẫn: D.
Một tế bào sinh dục cái (2n = 24) nhân đôi 4 lần tạo ra số lượng tế bào con là 24 = 16 tế bào con.
Tế bào sinh dục cái bước vào giảm phân, mỗi tế bào tạo ra 1 trứng có kích thước lớn và 3 thể định hướng.
Số lượng trứng tạo ra = 16 tế bào
LUYỆN TẬP VỀ CÔNG THỨC GIẢI NHANH PHẦN NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Câu 1( ID:90653 ): Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong các
hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả
các tế bào con có 336 crômatit. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
A. 14.
B. 21.
C. 15.
D. 28.
Câu 2 ( ID:90654 ): Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 4278 nhiễm sắc thể đơn để một số tế
bào ở người nguyên phân với số lần như nhau. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 6
Câu 3( ID:90655 ): Có 8 hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi
trường nội bào tương đương với 1680 NST đơn. Trong các tế bào con được tạo thành, số NST mới hoàn toàn
được tạo thành từ nguyên liệu môi trường là 1568. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
A. 2n = 24.
B. 2n = 12.
C. 2n = 8.
D. 2n = 14.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

4


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

Câu 4( ID:90656 ): Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, Có 30 tế bào của loài này tham gia giảm phân hình
thành giao tử đực thì ở kì sau của giảm phân II thống kê trong tổng số các tế bào con có bao nhiêu NST ở trạng
thái đơn
A. 1200.
B. 600.
C. 2400.
D. 1000.
Câu 5( ID:90657 ): Một tế bào sinh dục của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp, một nửa
số tế bào con tiếp tục tham gia giảm phân, tổng số phân tử ADN trong các tế bào con ở kì sau của lần giảm phân
2 là
A. 192.
B. 1536.
C. 768.
D. 384.
Câu 6( ID:90658 ): Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó
nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa
nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã
tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình
nguyên phân này là
A. 3n = 24.
B. 3n = 36.
C. 2n = 26.
D. 2n = 16.
Câu 7( ID:90659 ): Từ một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm động có ở kì sau của
đợt nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?
A. 128.
B. 256.
C. 160.
D. 64.
Câu 8( ID:90660 ): Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, nguyên phân liên tiếp 4 lần. Nguyên liệu mà môi
trường cần cung cấp có các tế bào khi chuẩn bị bước vào lần nguyên phân cuối cùng tương đương với số nhiễm
sắc thể đơn là
A. 80.
B. 160.
C. 300.
D. 320.
Câu 9 ( ID:90661 ): Gà có 2n=78. Vào kỳ trung gian, sau khi nhiễm sắc thể xảy ra tự nhân đôi ở pha S của kỳ
trung gian, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là
A. 78 nhiễm sắc thể đơn.
B. 78 nhiễm sắc thể kép.
C. 156 nhiễm sắc thể đơn.
D. 156 nhiễm sắc thể kép.
Câu 10 ( ID:90662 ): Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình
thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
A. 2.
B. 8.
C. 6.
D. 4.
Câu 11 ( ID:90663 ): Cho các phát biểu sau về quá trình nguyên phân ?
1.Ở kì đầu của nguyên phân có sự tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa các sợ cromatit trong cặp NST kép tương đồng
.
2. Ở kì sau nguyên phân các NST xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
3. Ở kì sau nguyên phân 2 cromatit chị em của NST kép tách ở tâm động và phân li đồng đều.
4. Ở kì đầu nguyên phân có sự phân lí của cặp NST kép tương đồng tạo sự đa dạng của các giao tử.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 12( ID:90664 ): Số phát biểu sai trong các phát biểu sau khi nói về nguyên phân ? (1) Tế bào mẹ ban đầu
có 2n NST đơn nghĩa là sẽ có 4n cromatit và gồm có 2n tâm động.
(2) Ở kì đầu tế bào có 4n NST hay 2n NST kép gồm 4n cromatit với 2n tâm động .
(3) Ở kì sau mỗi tế bào chỉ còn lại 2n NST nhưng 4n cromatit với 2n tâm động .
(4) Khi 2 con đã hình thành thì mỗi tế bào chỉ có 2n cromatit như tế bào mẹ ban đầu.
(5) Chu kì tế bào là thời gian xảy ra 2 lần nguyên phân liên tiếp , tính từ kì trung gian đến cuối kì cuối.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

5


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

(6) Trong một đơn vị thời gian , chu kì nguyên phân tỉ lệ nghịch với số đợt nguyên phân.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 13 ( ID:90665 ) : Một số tế mầm sinh dục của hai cá thể đực và cái của 1 loài đang trải qua quá trình hình
thành giao tử. Tại vùng sinh sản, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 99750 NST đơn.Tại
vùng chín, tất cả số tế bào này đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương 100320 NST đơn để hình
thành trứng và tinh trùng.Biết số lần nguyên phân và số tế bào của cá thể đực đều gấp đôi cá thể cái. Cho biết bộ
NST của loài 2n ≤ 50
Cho các phát biểu sau:
(1) Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 24.
(2) Số tế bào tham gia tạo giao tử ở cá thể cái là 5.
(3) Số lần nguyên phân của cá thể cái là 3 lần
(4) Số lần nguyên phân của cá thể đực là 6 lần.
(5) Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có sự trao đổi chéo kép tại một cặp NST, các cặp khác giảm phân
không xảy ra trao đổi chéo, thì số loại giao tử có thể tạo ra là 221
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14( ID:90666 ): Cho 3 tế bào của 3loài sinh vật A, B, C có số NST của loài B hơn loài A và kém hơn loài
C là 8 NST. Biết tổng số NST trong 3 tế bào là 48 NST. Tại vùng sinh sản, loài A nguyên phân với số lần bằng
một nửa số NST trong bộ lưỡng bội của loài. Tế bào của loài B, C cũng thực hiện nguyên phân với tốc độ như
nhau với tổng số lần bằng số NST X trong tất cả các tế bào con của tế bào A. Tất cả các tế bào sinh ra tại vùng
sinh sản đều được chuyển đến vùng chín và thực hiện giảm phân tạo giao tử. Giả thiết rằng loài A, B thuộc giới
đực, loài C thuộc giới cái; giới đực của 3 loài đều có cặp NST giới tính là XY. Cho các phát biểu sau:
(1) Bộ NST lưỡng bội của A là 8, loài B là 24, loài C là 16.
(2) Loài B và loài C đều nguyên phân 6 lần.
(3) Loài A nguyên phân 4 lần.
(4) Giả sử loài A có 2 cặp NST trao đổi chéo tại 1 điểm và 1 cặp trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc. Biết
các NST trong loài A đều có cấu trúc khác nhau.số loại giao tử tối đa có thể có ở loài A là 192 loại.
(5) Tỉ lệ giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ ông nội ở loài A là 3/8 giao tử.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 15 ( ID:90668 ): Có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp nhiều đợt với số lần bằng nhau môi
trường cung cấp 930 NST đơn. Các tế bào sinh ra đều giảm phân tạo giao tử môi trường cung cấp thêm 960
NST đơn. Biết hiệu suất thụ tinh của giao tử là 2,5% hình thành 16 hợp tử.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây:
(1) Bộ NST 2n của loài là 2n = 8.
(2) số lần nguyên phân của 5 tế bào sinh dục sơ khai là 5 lần.
(3) Các tế bào sinh dục sơ khai trên được tạo ra từ giới cái.
(4) Khi các hợp tử tạo ra nguyên phân 3 lần sẽ tạo ra 8 tế bào.
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 16 ( ID:90669 ): Khi nói về quá trình nguyên phân , giảm phân phát biểu nào sau đây là đúng ?
(1) Kì trung gian là thời gian tế bào nghỉ ngơi giữa 2 lần nguyên phân.
(2) Một tế bào sinh dưỡng ở người có khối lượng AND là 6,6.10-12 gam và có 46 NST. Xét ở chu kì tế bào thì
khối lượng 1 tế bào ở pha G2 sẽ là 13,2.10-12 gam , số lượng NST 1 tế bào là 46 NST kép.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

6


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

(3) Xét 1 tế bào mẹ : nguyên phân 1 lần tạo ra 2 tế bào con còn giảm phân cho ra 4 tế bào con.
(4) Kết quả của QTNP , GP tạo ra tế bào con có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế bào mẹ.
(5) Dù là nguyên phân hay giảm phân cũng chỉ có 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần .
(6) Cả nguyên phân và giảm phân đều có hiện tượng sắp xếp NST , phân li , di chuyển NST về 2 cực tế bào.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 17 ( ID:90670 ): Khi nói về phân bào nguyên nhiễm cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là:
(1) Xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng và vùng sinh sản của cơ quan sinh dục.
(2) AND nhân đôi ở kì trung gian dẫn đến NST nhân đôi ở kì này (Giai đoạn G1)
(3) NST đóng xoắn ở kì trước , đến tối đa ở kì giữa vào kì sau mỗi NST kép đều bị tách thành hai NST đơn ,
phân li về hai cực. Sau đó thóa xoắn ở kì cuối.
(4) NST tồn tại dạng kép vào các đầu kì trung gian trước khi AND nhân đôi ,ở kì sau kì cuối ; NST tồn tại ở
dạng đơn ở các kì trung gian trước , giữa.
(5) Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào , chuẩn bị cho quá trình phân bào tiếp theo.
(6) Thoi vô sắc xuất hiện ở kì giữa và bị phá hủy hoàn toàn ở kì cuối.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
De dE
Câu 18 ( ID:90672 ): Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AB/abX X giảm phân bình thường nhưng có 2 tế bào
chỉ xảy ra hoán vị gen giữa E và e, tế bào còn lại không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết số loại giao tử được
tạo ra tối đa từ quá trình giảm phân từ các tế bào trên là:
A. 12.
B. 10.
C. 6.
D. 8.
Câu 19 ( ID:90673 ): Cho 5 tế bào sinh tinh của một loài động vật có kiểu gen AaBbXY, giảm phân bình
thường. Theo lý thuyết tối đa tạo ra số loại tinh trùng là:
A. 6
B. 10
C. 20
D. 8
Câu 20 V-ID:90607: Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
II. NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Prôtêin histôn và ADN.
III. Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.
IV. Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
ĐÁP ÁN ĐÚNG:
Lƣu ý: Để xem video chữa và lời giải chi tiết từng câu. Các em xem tại HOC24H.VN => Khóa học
SUPER-PLUS: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NÂNG CAO – MÔN: SINH HỌC
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án B A D A C A B B B C A B B C B B B B D C

PHƢƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ
Công thức 1:
Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi k lần thì:
- Số phân tử ADN đƣợc tạo ra = 2k.
- Số phân tử ADN có cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trƣờng = số phân tử ADN đƣợc tao ra – 2 =
2k - 2.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

7


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

Chứng minh:
Số phân tử ADN có cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường = 2k – 2.
Vì quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên 2 mạch của ADN ban đầu luôn đi vào 2
ADN con. Do đó, luôn có 2 phân tử ADN có chứa một mạch cũ và một mạch mới.
 Số phân tử ADN hoàn toàn mới = 2k – 2.
Ví dụ 1: Một phân tử ADN nhân đôi 4 lần. Hãy xác định:
a. Số phân tử ADN được tạo ra.
b. Trong số các phân tử ADN được tạo ra, có bao nhiêu phân tử mang 1 mạch của ADN ban đầu?
c. Số phân tử ADN được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường.
HD:
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
a. Phân tử ADN nhân đôi 3 lần thì sẽ tạo ra số phân tử ADN = 24 = 16.
b. Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bản bảo tồn cho nên trong số các phân tử ADN con luôn có 2
phân tử ADN mang một mạch của ADN ban đầu = 2.
c. Số phân tử ADN được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường =
= 2k – 2 = 24 – 2 = = 18 – 2 = 14.
Ví dụ 2: Một phân tử ADN có N15, tiến hành nhân đôi 5 lần trong môi trường chỉ có N14. Có bao nhiêu phân tử
ADN chỉ được cấu tạo từ N14?
HD:
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có: Số ADN chỉ có N14 = 1×(25 - 2) = 30.
Công thức 2:
- Số nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp = số nucleotit loại đó × (2k-1)
AMT = TMT = AADN × (2k - 1); GMT = XMT = GADN × (2k - 1).
b) Số nuclêôtit loại A mà môi trƣờng cung cấp = AADN×(2k - 1).
- Nhân đôi k lần thì tạo ra 2k ADN. Do đó tổng số nucleotit loại A của các ADN = 2k × A.
- Ban đầu chỉ có 1 ADN cho nên số nucleotit loại A mà ban đầu có là A.
 Số nucleotit môi trường cung cấp = tổng số nucleotit được tạo ra – số nucleotit ban đầu = 2k ×A – A = A ×
(2k - 1).
Ví dụ 3: Một phân tử ADN có tổng số 20000 nucleotit và có 20% số nuclêôtít loại A. Phân tử ADN này
nhân đôi 4 lần. Hãy xác định:
a. Số nuclêôtít mỗi loại của phân tử ADN.
b. Số nuclêôtít mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi.
c. Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường.
HD:
a. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN.
A = T = 20% × 20000 = 4000;
G = X = 30% × 20000 = 6000.
b. Số nuclêôtít mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi.
Amt = Tmt = AADN×(2k - 1) = 4000 × (24 - 1) = 60000.
Gmt = Xmt = GADN×(2k - 1) = 6000 × (24 - 1) = 90000.
c. Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường.
= 2k - 2 = 24 - 2 = 14 (phân tử).

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

8


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

Công thức 3:
- Một gen nhân đôi k lần đã cần môi trƣờng cung cấp x nucleotit loại A thì số nucletit loại A của gen
là =

x
.
2 1
k

- Một gen nhân đôi k lần đã cần môi trƣờng cung cấp y nucleotit loại G thì số nucletit loại G của gen
là =

y
.
2 1
k

Chứng minh:
Áp dụng công thức giải nhanh số 9, ta có:
Khi gen nhân đôi k lần thì số nucleotit loại A mà môi trường cung cấp là
x = AADN × (2k – 1)  Số nucleotit loại A của ADN =
Tương tự, số nucleotit loại G =

x
.
2 1
k

y
.
2 1
k

Ví dụ 4: Một gen nhân đôi 5 lần đã cần môi trường cung cấp 31000 nucleotit loại A và 24800 nucleotit loại
G. Hãy xác định số nucleotit mỗi loại của gen.
HD:
Ở Câu này, x = 31000; y = 24800 và k = 5.
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
Số nucleotit loại A của gen =

31000
31000
x
=
=
= 1000.
5
31
2 1
2k 1

Số nucleotit loại G của gen =

24800
24800
=
= 800.
5
31
2 1

Ví dụ 5: Một gen nhân đôi 3 lần đã cần môi trường cung cấp 4200 nucleotit loại A và 6300 nucleotit loại
X. Hãy xác định tổng số liên kết hidro của gen.
HD:
Ở Câu này, x = 4200, y = 6300 và k = 3.
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
Số nucleotit loại A của gen =

4200
4200
=
= 600.
3
7
2 1

Số nucleotit loại G của gen =

6300
6300
=
= 900.
3
2 1
7

 Tổng liên kết hidro của gen = 2A + 3G = 2 × 600 + 3× 900 = 3900.
Công thức 4:
Có a phân tử ADN đƣợc đánh dấu N15 tiến hành nhân đôi k lần trong môi trƣờng chỉ có N14 thì số phân
tử ADN chỉ đƣợc cấu tạo từ N14 là = a×(2k – 2).
Chứng minh:
- Vì quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên ban đầu có a phân tử ADN thì sẽ có
số mạch ADN chứa N15 = 2a  Số phân tử ADN có chứa mạch cũ (chứa N15) = 2a.
- Sau khi nhân đôi k lần thì sẽ tạo ra số phân tử ADN = a.2k phân tử.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

9


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

 Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ N14 (từ nguyên liệu môi trường) = tổng số ADN – số phân tử
ADN có N15 = a.2k – 2a = a × (2k - 2).
Ví dụ 6: Có 10 phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tử N14, tiến hành nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ
có N15. Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ N15?
HD:
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có: Số ADN chỉ có N15 = 10×(23 - 2) = 60.
Công thức 5:
Một phân tử ADN đƣợc cấu tạo từ các nucleotit có N15 nhân đôi m lần trong môi trƣờng chỉ có N14;
Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trƣờng chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì
số phân tử ADN có N14 = 2m+1 – 2.
Số phân tử ADN chỉ có N15 = tổng số phân tử ADN con – tổng số phân tử ADN có N14 = 2m+n – (2m+1 – 2) =
2m+n + 2 – 2m+1.
Chứng minh:
a) Số phân tử ADN có N14 = 2m+1 – 2.
- Ở m lần nhân đôi trong môi trường có N14, số phân tử ADN được tạo ra là 2m.
- Trong tổng số 2m phân tử ADN này, có 2 mạch phân tử có N15 và số mạch phân tử ADN có N14 = 2×2m – 2 =
2m+1 – 2.
b) Số phân tử chỉ chứa N15 = 2m+n + 2 – 2m+1.
- Ở n lần nhân đôi tiếp theo trong môi trường có N15, số phân tử ADN được tạo ra là 2m × 2n = 2m+n phân tử.
- Tổng số ADN chỉ được cấu tạo từ N15 = 2m+n – (2m+1 – 2) = 2m+n + 2 - 2m+1.
Ví dụ 7: Một phân tử ADN được cấu tạo từ các nucleotit có N15 nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14;
Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 5 lần. Hãy xác
định:
a) Có bao nhiêu phân tử ADN có N14?
b) Có bao nhiêu phân tử ADN có N15?
HD:
Áp dụng công thức giải nhanh ta có:
a) Số phân tử ADN có N14 = 2m+1 – 2 = 23+1 – 2 = 14 phân tử.
b) Số phân tử ADN chỉ có N15 = 2m+n + 2 – 2m+1 = 23+5 + 2 – 23+1 = 28 + 2 – 24 = 242.
Ví dụ 8: Một phân tử ADN được cấu tạo từ các nucleotit có N15 nhân đôi 4 lần trong môi trường chỉ có N14;
Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 2 lần. Hãy xác
định:
a) Có bao nhiêu phân tử ADN có N14?
b) Có bao nhiêu phân tử AND chỉ có N15?
HD:
Áp dụng công thức giải nhanh ta có:
a) Số phân tử ADN có N14 = 2m+1 – 2 = 24+1 – 2 = 30 phân tử.
b) Số phân tử ADN chỉ có N15 = 2m+n + 2 – 2m+1 = 24+2 + 2 – 24+1 = 26 + 2 – 25 = 34.
Công thức 6:
Có a phân tử ADN đƣợc cấu tạo từ N15 tiến hành nhân đôi đôi m lần trong môi trƣờng chỉ có N14;

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

10


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trƣờng chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì
số phân tử ADN có N14 = a×(2m+1 – 2);
Số phân tử chỉ có N15 = a×(2m+n + 2 – 2m+1).
Chứng minh:
a) Số phân tử ADN có N14 = a×(2m+1 – 2).
- Ở m lần nhân đôi trong môi trường có N14, số phân tử ADN được tạo ra là a×2m.
- Trong tổng số a×2m phân tử ADN này, có số mạch phân tử ADN chứa N15 là 2a; Số mạch phân tử ADN có
N14 = 2a×2m – 2a = a(2m+1 – 2).
b) Số phân tử chỉ chứa N15 = a×(2m+n + 2 – 2m+1).
- Ở n lần nhân đôi tiếp theo trong môi trường có N15, số phân tử ADN được tạo ra là a×2m × 2n = a×2m+n phân
tử.
- Tổng số ADN chỉ được cấu tạo từ N15 =
= a×2m+n – a×(2m+1 – 2) = a×(2m+n + 2 - 2m+1).
Ví dụ 9: Có 10 phân tử ADN được cấu tạo từ N15 tiến hành nhân đôi đôi 2 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau
đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 3 lần. Hãy xác
định:
a) Số phân tử ADN có N14 là bao nhiêu?
b) Số phân tử ADN chỉ có N15 là bao nhiêu?
HD:
Vận dụng công thức giải nhanh, ta có:
a) Số phân tử ADN có N14 = a×(2m+1 – 2) = 10×(22+1 – 2) = 60 phân tử.
b) Số phân tử có N15 = a×(2m+n + 2 – 2m+1) = 10×(22+3 + 2 – 22+1) = 260 phân tử.
Ví dụ 10: Có 5 phân tử ADN được cấu tạo từ N15 tiến hành nhân đôi đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau
đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 5 lần. Hãy xác
định:
a) Số phân tử ADN có N14 là bao nhiêu?
b) Số phân tử ADN chỉ có N15 là bao nhiêu?
Cách tính:
Vận dụng công thức giải nhanh, ta có:
a) Số phân tử ADN có N14 = a×(2m+1 – 2) = 5×(23+1 – 2) = 70 phân tử.
b) Số phân tử có N15 = a×(2m+n + 2 – 2m+1) = 5×(23+5 + 2 – 23+1) = 1210 phân tử.

LUYỆN TẬP CÔNG THỨC GIẢI NHANH PHẦN DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ
Câu 1( ID:91615 ): Cho các phát biểu sau:
1. Phân tử ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển axit amin để dịch mã và vận chuyển các chất khác trong
tế bào.
2. Mỗi phân tử ARN vận chuyển có nhiều bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp đặc hiệu với 1 bộ ba trên
mARN.
3. Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polipeptit.
4. Phân tử ARN vận chuyển có cấu trúc 2 mạch đơn cuộn xoắn lại với nhau như hình lá dâu xẻ 3 thùy.
5. Trên phân tử tARN có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

11


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 2( ID:91616 ): Tế bào vi khuẩn mang gen B có khối lượng phân tử là 720000 đvC (chỉ tính vùng mã hóa,
vì vậy từ đây trở đi nói gen B là chỉ nói vùng mã hóa), trong đó có hiệu của A với loại nucleotit khác là 30% số
nucleotit của gen. Mạch 1 của vùng mã hóa của gen có 360A và 140G. Khi gen B phiên mã đã lấy của môi
trường nội bào 1200U.
Cho các phát biểu sau:
1. Chiều dài vùng mã hóa của gen là 5100 Å
2. Quá trình tự sao của gen B đã diễn ra liên tiếp 3 đợt thì số nucleotit loại T môi trường cung cấp là 6720
nucleotit.
3. Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại A cho quá trình phiên mã của gen B là: 720 nucleotit.
4. Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại G cho quá trình phiên mã của gen B là: 280 nucleotit.
Số phát biểu sai là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3( ID:91617 ): Một gen có từ 1500 – 2000 Nucleotit, khi nhân đôi 1 số lần đã được môi trường nội bào
cung cấp 27000 nucleotit tự do trong đó có 9450 nucleotit tự do loại X.
Trong các phát biểu sau:
1. Chiều dài của gen là 3060 Å.
2. Số nucleotit loại G của gen ban đầu là 270 nucleotit.
3. Số nucleotit loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là 4050 Nu.
4. Tổng số nucleotit của gen là 1500 nucleotit.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4( ID:91618 ): Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra trong nhân tế bào.
(2) Mã di truyền luôn có tính thoái hóa
(3) Trong một lần nhân đôi ADN những gen khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau.
(4) Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã
Số phát biểu đúng là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 5( ID:91619 ): Cho các phát biểu sau về quá trình phiên mã và dịch mã:
(1) Quá trình phiên mã ADN của sinh vật nhân sơ chỉ xảy ra ở nhân tế bào.
(2) Mạch mã gốc được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã là mạch có chiều 3'-5'.
(3) Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là enzim ADN polimeraza.
(4) Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại.
(5) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, trong quá trình protein được tổng hợp vẫn có sự tham gia trực tiếp
của ADN.
(6) Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một
nhóm riborom, giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại.
(7) Riboxom được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại protein nào.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

12


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

Câu 6( ID:91620 ): Khi nói về ADN có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây:
(1) Enzim ligaza dùng để nối các đoạn okazaki trong quá trình nhân đôi ADN.
(2) Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở quá trình nguyên phân và ở trong nhân tế bào.
(3) Các ADN cùng nằm trong nhân của một tế bào có số lần tự sao mã bằng nhau.
(4) Qua 8 đợt nhân đôi thì tổng ADN con được tạo thành là 27 ADN có mang nguyên liệu mới.
(5) Trong mỗi ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ môi trường nội bào.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 7 ( ID:91621 ): Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:
(1) Nhân đôi gắn liền với quá trình tháo xoắn nhiễm sắc thể và nhiều quá trình sinh tổng hợp khác,diễn ra vào
kỳ trung gian.
(2) Trong quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở một điểm trên 1 phân tử ADN.
(3) Ở mỗi đơn vị nhân đôi, sự tổng hợp có thể diễn ra ở cả 2 chạc chữ Y cùng lúc.
(4) Enzim ARN_polimeraza giúp tổng hợp các đoạn ARN mồi trong quá trình nhân đôi.
(5) Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực ta luôn có trên mỗi phễu tái bản: Số đoạn mồi = số đoạn
okazaki + 2.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8( ID:91622 ): Cho các khẳng định dưới đây về quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ:
(1) Các ARN polimeraza chỉ tham gia vào quá trình phiên mã mà không có enzim ARN polimeraza nào tham
gia vào quá trình tái bản.
(2) Ở chạc tái bản, trên mạch 3’ → 5’ chuỗi polipeptit được tổng hợp liên tục và kết thúc trước do chiều của
mạch đơn ADN luôn là 5’ → 3’.
(3) Các đoạn okazaki được tạo thành sau đó chúng được nối nhờ enzim ligaza để tạo thành mạch kết thúc sau.
(4) Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 30000 – 50000 nucleotit.
Số khẳng định đúng là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
15
Câu 9 ( ID:91624 ): Từ 5 phân tử ADN được đánh dấu N ở cả 2 mạch đơn tiến hành quá trình nhân đôi trong
môi trường chỉ có N14, tổng hợp được 160 phân tử ADN mạch kép. Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những
kết luận dưới đây:
(1) Có tất cả 150 phân tử ADN chứa N14.
(2) Có 5 phân tử ADN con có chứa N15.
(3) Có tất cả 310 mạch đơn chứa N14.
(4) Có 16 phân tử ADN chứa cả N14 và N15.
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 10( ID:91629 ): Hình vẽ dưới đây mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. Hãy
quan sát hình và cho biết trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Hình 1 mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ.
(2) Hình 2 mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

13


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

(3) Phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có mạch thẳng.
(4) Phân tử ADN của sinh vật nhân thực có mạch vòng.
(5) Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực và nhân sơ đều tạo nhiều đơn vị nhân đôi.
(6) Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ có nhiều đơn vị nhân đôi hơn sinh vật nhân thực.
(7) Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực thì cả 2 mạch tham gia làm khuôn cho quá trình nhân đôi
ADN của sinh vật nhân sơ chỉ 1 mạch làm khuôn cho quá trình nhân đôi.
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 11( ID:91630 ): Hình bên dưới mô tả sơ lược về quá trình phiên mã và dịch mã, quan sát hình và
cho biết trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng.

(1) Hình trên mô tả quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra ở sinh vật nh}n sơ.
(2) Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì đóng xoắn ngay lại.
(3) Sau phiên mã, mARN được trực tiếp dùng làm khuôn để dịch mã.
(4) Ở sinh vật nhân sơ dịch mã diễn ra trên mARN theo chiều 5’ → 3’, sinh vật nhân thực thì dịch mã diễn ra
theo chiều ngược lại.
(5) Nếu không có đột biến phát sinh, kết thúc quá trình dịch mã thu được 2 chuỗi pôlipeptit có thành
phần và trình tự axit amin giống nhau.
(6) Trong chuỗi pôlipeptit, tất cả các axit amin foocmin mêtiônin đều là axit amin mở đầu.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 12( ID:91632 ): Cho các nhận định sau:
(1) Enzim tham gia quá trình phiên mã là ARN-polimeraza
(2) Quá trình phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu và kết thúc ở điểm kết thúc trên gen
(3) mARN sau khi tổng hợp xong sẽ được dùng làm khuân cho quá trình dịch mã
(4) Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực chỉ có một loại enzim tham gia
(5) Phân tử mARN đuợc tổng hợp theo chiều 3’→5’
(6) Mạch làm khuôn để tổng hợp ARN có chiều từ 3’→5’
(7) Quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào chất
Số câu đúng là:
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 13 ( ID:91634 ): Cho các nhận định sau.
(1)Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN.
(2)Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là mARN
(3) Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'AGX5'. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên
mã từ gen này là 3'UXG5'.
(4) Ở sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã diễn ra trong nhân tế bào.
(5) Loại axit nuclêic mang bộ ba đối mã là mARN.
(6) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

14


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

(7) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5' UUG 3' trên phân tử mARN.
(8) Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép.
Số câu đúng là:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 5
Câu 14 ( ID:91635 ): Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
(2) Enzim ARN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’→5’.
(3) Enzim ADN pôlimeraza chỉ hoạt động khi đã có đoạn mồi ARN.
(4) Mạch mới được tổng hợp liên tục (sợi dẫn đầu) có chiều tổng hợp cùng chiều với sự phát triển của chạc
nhân đôi.
(5) Enzim ligaza có nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki lại với nhau để hình thành mạch đơn hoàn chỉnh.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 15 ( ID:91637 ): Cho các kết luận sau về quá trình dịch mã
1. Liên kết bổ sung được hình thành trước liên kết peptit.
2. Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự axit amin trên chuỗi polipeptit.
3. Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit amin cuối cùng trên chuỗi polipeptit.
4. Chiều dịch chuyển của riboxom ở trên mARN là 5’ → 3’.
Số phương án sai là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16( ID:91638 ): Xét các phát biểu sau đây:
(1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại axit
amin.
(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ – 5’ so với chiều trượt
của ARN polimeraza trên mạch mã gốc.
(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ khác nhau quy định tổng hợp.
(4) Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN.
(5) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’ – 5’ của mARN
Trong 5 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng?
A. 0.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 17( ID:91641 ): Trong các bộ ba nuclêôtit được liệt kê dưới đây, hãy cho biết những bộ ba nuclêôtit chắc
chắn không phải là bộ ba đối mã (anticôdon) trên các phân tử tARN.
(1) 5’AUU3’.
(2) 5’UUA3’.
(3) 5’AUX3’.
(4) 5’UAA3’.
(5) 5’AXU3’.
(6) 5’UAG3’.
(7) 5’UXA3’.
(8) 5’XUA3’.
(9) 5’UGA3’.
Số đáp án đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 18 ( ID:91644 ): Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
(1) Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' => 3'.
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển
của chạc chữ Y
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

15


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

(6) Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới
(7) Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm
(8) Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép
Số phương án đúng là:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 4
Câu 19 ( ID:91646 ): Cho các nhận định về quá trình nhân đôi ADN như sau:
(1) Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’→3’.
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển
của chạc chữ Y
Số nhận định đúng là:
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 20 ( ID:91647 ): Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15
sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 480 phân tử
ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân
đôi tiếp 2 lần nữa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Số phân tử ADN ban đầu là 16.
(2) Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 2880.
(3) Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 1056.
(4) Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 992.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
ĐÁP ÁN ĐÚNG:
Lƣu ý: Để xem video chữa và lời giải chi tiết từng câu. Các em xem tại khóa
SUPER-PLUS: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NÂNG CAO MÔN SINH HỌC
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án A A B A D A C B B D D C C D A A B A B C

CÔNG THỨC TÍNH NHANH VỀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ (ĐỘT BIẾN GEN)
Công thức 1:
Trong quá trình nhân đôi của một gen, giả sử có 1 bazơ nitơ dạng hiếm thì trải qua k lần nhân đôi sẽ tạo ra số
gen đột biến =

2k
 1.
2

Chứng minh:
Giả sử bazơ nitơ dạng hiếm loại A* thì quá trình nhân đôi của gen sẽ làm phát sinh gen đột biến theo sơ đồ sau đây:

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

16


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

A*-T
A*-X
G-X

A*-X
A*-X

A-T

G-X

G-X

G-X

A-T
A-T

A-T

Nhánh các gen bất thƣờng

A-T
A-T

A-T

Nhánh các gen bình thƣờng

1
Gen nhân đôi k lần thì sẽ tạo ra được số gen = 2k. Trong tổng số 2k gen này thì có 1 số gen không bị đột biến;
2
2
số gen còn lại có một gen ở dạng tiền đột biến (vì quá trình nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn,
trong các phân tử ADN con luôn có một phân tử ADN có mang bazơ nitơ dạng hiếm của ADN ban đầu). Vậy số gen

2k
 1.
bị đột biến là =
2
Ví dụ 1: Một gen tiến hành nhân đôi 4 lần. Khi bắt đầu bước vào nhân đôi lần thứ nhất, có một phân tử bazơ A của
gen trở thành dạng hiếm và trạng thái dạng hiếm được duy trì kéo dài suốt quá trình nhân đôi nói trên. Theo lí thuyết,
sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu gen đột biến?
HD:

24
1  7 .
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có số gen đột biến =
2
Ví dụ 2: Một gen tiến hành nhân đôi 5 lần. Khi bắt đầu bước vào nhân đôi lần thứ nhất, có một phân tử bazơ A của
gen trở thành dạng hiếm và trạng thái dạng hiếm được duy trì kéo dài suốt quá trình nhân đôi nói trên. Theo lí thuyết,
sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu gen đột biến?
HD:

25
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có số gen đột biến =  1  15 .
2
Công thức 2:
Trong quá trình nhân đôi ADN, nếu có 1 phân tử 5-BU liên kết với A của mạch gốc thì trải qua k lần nhân
đôi sẽ tạo ra số gen đột biến =

2k
 1.
4

Chứng minh:
Quá trình nhân đôi của gen sẽ làm phát sinh gen đột biến theo sơ đồ sau đây:

A-T
A-5BU
G-5BU

A-T
A-T

A-T

G-X

G-5BU
-T gen
Nhánh các

A-T
A-T
A-T

A-T
A-T

A-T

A-T

Nhánh các gen
Nhánh các gen bình thƣờng
bình
thƣờng
bất
thƣờng
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

17


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

2k
. Trong số các gen bất thường thì
4
có 1 gen ở dạng tiền đột biến (G-5BU), các gen còn lại đều là gen đột biến.
- Nếu gen nhân đôi k lần thì số gen thuộc nhóm bất thường có số lượng =

- Số gen bị đột biến là =

2k
1 .
4

Ví dụ 3: Một gen tiến hành nhân đôi 5 lần. Ở lần nhân đôi thứ nhất, có một phân tử 5BU bám vào và liên kết với A
của mạch khuôn mẫu. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu gen đột biến?
HD:
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có số gen đột biến =

25
1  7 .
4

Ví dụ 4: Một gen tiến hành nhân đôi 7 lần. Ở lần nhân đôi thứ nhất, có một phân tử 5BU bám vào và liên kết với A
của mạch khuôn mẫu. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu gen đột biến?
HD:

27
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có số gen đột biến =  1  31 .
4
Công thức 3:
- Muốn xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến thì phải dựa vào gen lúc chƣa đột biến và dựa vào
loại đột biến.
- Đột biến mất một cặp nucleotit thì làm chiều dài của gen bị giảm đi 3,4 A0, tổng số nucleotit giảm đi 2
nucleotit; số nucleotit mỗi loại...
- Đột biến thêm một cặp nucleotit thì làm chiều dài của gen bị giảm đi 3,4 A0, tổng số nucleotit giảm đi 2
nucleotit; số nucleotit mỗi loại...
- Đột biến thay thế cặp nuclêôtit không làm thay đổi chiều dài của gen. Đột biến thay thế cặp A-T bằng
cặp G-X sẽ làm tăng số liên kết hiđrô, đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T sẽ làm giảm số liên kết hiđrô
của gen.
Ví dụ 5: Một gen có chiều dài 4080 Å và có tổng số 3050 liên kết hiđrô. Gen bị đột biến điểm làm giảm 1 liên
kết hiđrô. Hãy xác định:
a. Số nuclêôtit mỗi loại của gen lúc chưa đột biến.
b. Số nuclêôtit mỗi loại của gen khi đã đột biến.
HD:
a. Số nuclêôtit mỗi loại của gen lúc chưa đột biến.
L.2 4080.2
- Tổng số nuclêôtit của gen là: N =
=
= 2400 (nuclêôtit)
3,4
3,4
N = 2A + 2G.
- Ta có hệ phương trình:
N = 2400 và H = 3050.
 G = H – N = 3050 – 2400 = 650.
A = 1,5N – H = 3600 – 3050 = 550.
Vậy số nuclêôtit mỗi loại của gen lúc chưa đột biến là
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

18


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

A = T = 550; G = X = 650.
b. Số nuclêôtit mỗi loại của gen khi đã đột biến.
- Đột biến điểm là đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotit.
- Đột biến làm giảm 1 liên kết hiđrô chứng tỏ đây là đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
- Số nuclêôtit mỗi loại của gen khi đã đột biến là:
A = T = 550 + 1 = 551.
G = X = 650 – 1 = 649.
Ví dụ 6: Gen M có 5022 liên kết hidro và trên mạch hai của gen có G = 2A = 4T; Trên mạch một của gen có G = A
+ T. Gen M bị đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hidro trở thành alen m. Hãy xác định:
a. Số nuclêôtit mỗi loại của gen M.
b. Số nuclêôtit mỗi loại của gen m.
c. Số nuclêôtit mỗi loại của cặp gen Mm.
d. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp khi cặp gen Mm nhân đôi 2 lần.
HD:
a. Số nuclêôtit mỗi loại của gen M:
- Tổng số liên kết hidro của gen là 2Agen + 3Ggen = 5022.
Mà Agen = A2 + T2, Ggen = G2 + X2.
Nên ta có 2Agen + 3Ggen = 2(A2 + T2) + 3(G2 + X2) = 5022.
- Theo Bài ra, trên mạch 2 có
G2 = 2A2 = 4T2 G2 = 4T2, A2 = 2 T2.
Trên mạch 1 có G1 = A1 + T1 mà A1 = T2 và T1 = A2 nên
 G1 = T2 + 2T2 = 3T2. Vì G1 = X2 nên X2 = 3T2.
- Nên ta có 2(2T2 + T2) + 3(3T2 + 4T2) = 6T2 + 21T2 = 5022.
5022
= 27T2 = 5022  T2 =
= 186.
27
Agen = A2 + T2 = 2T2 + T2 = 3T2 = 3 × 186 = 558.
Ggen = G2 + X2 = 4T2 + 3T2 = 7T2 = 7 × 186 = 1302.
b. Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến (gen m):
Vì đột biến điểm nên chỉ liên quan tới 1 cặp nuclêôtit. Đột biến điểm này làm giảm 2 liên kết hidro nên đây
là đột biến mất 1 cặp A - T.
Vậy số nuclêôtit mỗi loại của gen m là.
A = T = 558 – 1 = 557; G = X = 1302.
c. Số nuclêôtit mỗi loại của cặp gen Mm:
A = T = Agen M + Agen m = 557 + 558 = 1115.
G = X = Ggen M + Ggen m = 1032 + 1032 = 2604.
d. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho cặp gen Mm nhân đôi 2 lần:
Amt = Tmt = 1115 × (22 – 1) = 3345.
Gmt = Xmt = 2604 × (22 – 1) = 7812.
LUYỆN TẬP CÔNG THỨC GIẢI NHANH PHẦN BÀI TẬP BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ
Câu 1 ( ID:91741 ): Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5-BU, làm
cho gen A biến thành alen a có 60 chu kì xoắn và có 1400 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A
là:
A. A = T = 799; G = X = 401.
B. A = T = 201; G = X = 399.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

19


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

C. A = T = 401; G = X = 799.
D. A = T = 401; G = X = 199.
Câu 2 ( ID:91742 ): Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801
liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đ.v.C. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:
A. T = A = 601, G = X = 1199.
B. T = A = 598, G = X = 1202.
C. T = A = 599, G = X = 1201.
D. A = T = 600, G = X = 1200.
Câu 3 ( ID:91743 : Cho các nội dung sau:
I. Đột biến mất đoạn NST thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của cơ thể sinh vật.
II. Đột biến đảo đoạn NST thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.
III. Đột biến lặp đoạn thường làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng.
IV. Đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác.
Số phát biểu sai là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4 ( ID:91744 ): Tần số đột biến gen phụ thuộc vào
I. loại tác nhân gây đột biến
II. đặc điểm cấu trúc của gen
III. cường độ, liều lượng của tác nhân
IV. chức năng của gen
Số phương án đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5 ( ID:91745 ): Trong điều kiện mỗi gen quy định một tính trạng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về
đột biến gen?
I. Khi ở dạng dị hợp, đột biến gen trội cũng được gọi là thể đột biến.
II. Đột biến gen có thể được phát sinh khi ADN nhân đôi hoặc khi gen phiên mã.
III. Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau.
IV. Trong cùng một tế bào, khi chịu tác động bởi một loại tác nhân thì tất cả các gen đều bị đột biến với tần số như
nhau.
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 6 ( ID:91746 ): Đột biến gen có đặc điểm
(1) Có hại cho sinh vật.
(2) Xuất hiện vô hướng và có tần số thấp.
(3) Là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
(4) Di truyền được.
(5) Xuất hiện đồng loạt.
Số phương án đúng:
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 7 ( ID:91747 ): Khi nói về đột biến gen, có các phát biểu sau:
(1) Đột biến điểm có 3 loại là: thay thế một cặp nucleotit, mất hai cặp nucleotit, thêm hai cặp nucleotit .
(2) Phần lớn các đột biến thay thế cặp nucleotit thường không gây hại đối với thể đột biến vì liên quan đến tính
thoái hóa của mã di truyền.
(3) Đột biến gen có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính. Nhưng đa phần đột biến gen là trung tính.
(4) Đột biến gen xảy ra chủ yếu ở vi khuẩn, thực vật và ít gặp ở động vật.
(5) Đột biến thay cặp A-T bằng cặp G-X có thể do trong quá trình nhân đôi đã xuất hiện bazo nito hiếm loại
Guanin.
(6) Trong các loại đột biến điểm thì đột biến thay thế một cặp gây hậu quả hơn cả vì không làm thay đổi cấu
trúc của protein.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

20


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 8 ( ID:91748 ): Cho các phát biểu sau đây:
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen cho quần thể.
(3) Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể.
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(5) Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại.
(6) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
Số phương án đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 9 ( ID:91763 ): Cho các trường hợp sau:
(1) Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN có một cặp nucleotit bị thay thế.
(2) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 cặp nucleotit.
(3) Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN bị mất một cặp nucleotit.
(4) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin.
Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào đột biến gen?
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 10 ( ID:91750 ): Một gen bình thường có số nucleôtit loại A chiếm 30%. Do xảy ra đột biến mất đoạn làm
cho nucleôtit loại A giảm đi 1/3, loại G giảm đi 1/5 so với khi chưa bị đột biến. Sau đột biến gen chỉ còn dài
2937,6Å. Cho các phát biểu sau:
(1) Tổng số nucleotit của gen trước khi đột biến là 3000 nucleotit.
(2) Tổng số nucleotit của gen còn lại sau khi đột biến là 1728 nucleotit.
(3) Số nucleotit loại A của gen trước khi đột biến là 720 nucleotit.
(4) Số nucleôtit loại X của gen sau đột biến là 384 nucleôtit.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11 ( ID:91752 ): Một gen có 3600 liên kết hidro, biết hiệu số giữa nucleotit loại A và 1 Nu khác là 10% số
nucleotit của gen. Trên một mạch đơn thứ nhất của gen có A = 300 Nu, G = 150 Nu. Khi gen phiên mã môi
trường nội bào cung cấp 900 nulêôtit loại A.
Cho các phát biểu sau:
(1) Gen trên có chiều dài 4080 Å.
(2) Số nucleotit của gen là: A = T = 900 Nu, G = X = 600 Nu.
(3) Mạch thứ hai là mạch mã gốc.
(4) Gen đã phiên mã 2 lần.
(5) Trên mỗi phân tử mARN đều cho 5 riboxom trượt qua không trở lại thì số phân tử protein được tạo thành là
15 phân tử.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 12 ( ID:91754 ): Một gen mã hóa chuỗi pôlipeptit gồm 198 axit amin, có T/ X = 0,6. Một đột biến làm
thay đổi số nuclêôtit trong gen, làm cho tỉ lệ T/X ≈ 60,27%.
Cho các phát biểu sau:
(1) Gen ban đầu có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 225, G = X = 375.
(2) Gen bị đột biến có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 376, G = X = 224.
(3) Gen bị đột biến hơn gen bình thường 2 liên kết hidro.
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

21


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

(4) Nếu đột biến đó xảy ra ở codon thứ 2 trên mạch mang mã gốc của gen thì có thể có thể toàn bộ chuỗi
pôlipeptit sẽ bị biến đổi do đột biến.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13 ( ID:91755 ): Một gen cấu trúc có 4050 liên kết hydro, hiệu số giữa nu loại G với loại nu khác chiếm
20%. Sau đột biến chiều dài gen không đổi.
Cho các phát biểu sau:
(1) Gen ban đầu có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 450, G = X = 1050.
(2) Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G của gen đột biến xấp xỉ 42,90% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng
1 cặp A-T.
(3) Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G xấp xỉ 42,72% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
(4) Dạng đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X sẽ làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit.
(5) Nếu sau đột biến tỉ lệ G/A xấp xỉ 2,340. Khi gen đột biến nhân đôi 4 lần thì nhu cầu về Nu tự do loại A giảm
30 nucleotit.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14 ( ID:91756 ): Một gen có từ 1500 – 2000 Nucleotit, khi nhân đôi 1 số lần đã được môi trường nội bào
cung cấp 27000 nucleotit tự do trong đó có 9450 nucleotit tự do loại X.
Trong các phát biểu sau:
1. Chiều dài của gen là 3060 Å.
2. Số nucleotit loại G của gen ban đầu là 270 nucleotit.
3. Số nucleotit loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là 4050 Nu.
4. Tổng số nucleotit của gen là 1500 nucleotit.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 15 ( ID:91757 ): Một gen có chiều dài 5100 Å, có G = 22% số nucleotit của gen. Gen nhân đôi liên tiếp 6
đợt tạo ra các gen con. Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau:
(1) Số lượng từng loại nucleotit của gen ban đầu là: A = T = 840; G = X = 660.
(2) Số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho gen nhân đôi là A = T = 52920; G = X = 41580.
(3) Số lượng nucleotit loại A trong các gen con mà 2 mạch đơn tạo ra có nguyên liệu hoàn toàn mới là 52080.
(4) Có 18876 liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit để cấu trúc nên các mạch đơn của các gen con.
(5) Số liên kết hidro giữa các cặp bazo nitric bị phá hủy sau các đợt nhân đôi của gen là 230580 liên kết.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16 ( ID:91758 ): Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nuclêôtit dạng hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp
nuclêôtit
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
(6) Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T. A.
A. 2
B. 4
C. 5
D. 6
Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

22


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

Câu 17 ( ID:91760 ): Giả sử 1 NST mang các gen có chiều dài bằng nhau. Do bị chiếu xạ, phân tử ADN trên
NST đó mất 1 đoạn tương ứng với 20 mARN và mất đi 5% tổng số gen NST đó. Khi ADN đã đột biến tự nhân
đôi nó đã sử dụng 38x103 nucleotit tự do. Cho các phát biểu sau:
(1) Số gen trên NST ban đầu là 400.
(2) Số gen trên NST đột biến là 360.
(3) Đây là dạng đột biến số lượng NST.
(4) Chiều dài trung bình của 1 gen là 34 nm.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 0.
Câu 18 ( ID:91761 ): Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b; Từ một tế
bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân
đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Trong các kết luận sau, có bao
nhiêu kết luận đúng?
(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết.
(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368.
(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit.
A. 4
B. 3
C. 1
D. 2
ĐÁP ÁN ĐÚNG:
Lƣu ý: Để xem video chữa và lời giải chi tiết từng câu. Các em xem tại khóa
SUPER-PLUS: CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP – MÔN: SINH HỌC
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Đáp án D C A C B A C C A C C C B B D B A B
Các em nên bám sát theo khoá học trên Hoc24h.vn để có đƣợc đầy đủ tài liệu ôn tập và kiến thức.

CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬP BIẾN DỊ CẤP TẾ BÀO
Công thức 1:
Một loài có bộ NST lƣỡng bội 2n. Giả sử có một thể đột biến ở m cặp NST (trong đó mỗi cặp chỉ bị đột
biến ở 1 NST). Nếu thể đột biến này giảm phân bình thƣờng thì:
m

1
- Tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ =   .
2
m

1
- Tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ = 1 -   .
2
m

1
- Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ = m.  .
2
m

1
- Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở x NST chiếm tỉ lệ = Cmx .  .
2
Chứng minh:

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

23


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

- Có bộ NST lưỡng bội 2n nhưng chỉ bị đột biến ở m cặp NST, vì vậy tỉ lệ giao tử phụ thuộc vào m cặp NST
này.
- Ở các cặp NST bị đột biến, mỗi cặp chỉ bị đột biến ở 1 NST nên được xem là đột biến ở thể dị hợp.
m

1
a) Chứng minh tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ =   .
2
- Ở mỗi cặp NST bị đột biến, khi giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử, đó là giao tử mang NST không đột biến
(chiếm tỉ lệ = 1/2) và giao tử mang NST đột biến (chiếm tỉ lệ = 1/2).
1
- Ở m cặp NST bị đột biến, giao tử không bị đột biến về tất cả các NST sẽ chiếm tỉ lệ =  
2

m

m

1
b) Chứng minh tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ = 1 -   .
2
- Khi giảm phân sẽ sinh ra 2 loại giao tử là giao tử đột biến và giao tử không đột biến. Tổng của hai loại giao tử
này chiếm tỉ lệ = 100%.
m

m

1
1
- Giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ =   thì giao tử đột biến chiếm tỉ lệ = 1    .
2
2
m

1
c) Chứng minh tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ = m.  .
2
- Với m cặp NST bị đột biến ở dạng dị hợp thì giao tử đột biến ở 1 NST sẽ có m trường hợp.
m

1
- Với mỗi trường hợp sẽ có tỉ lệ giao tử =   .
2
m

1
 Tỉ lệ giao tử đột biến ở một NST = m.  .
2
m

1
d) Chứng minh tỉ lệ giao tử bị đột biến ở x NST chiếm tỉ lệ = C .  .
2
- Với m cặp NST bị đột biến ở dạng dị hợp thì giao tử đột biến ở x NST sẽ có tổ hợp chập x của m phần tử =
x
m

x
Cm
.
m

1
- Với mỗi trường hợp sẽ có tỉ lệ giao tử =   .
2
m

1
 Tỉ lệ giao tử đột biến ở một NST = C .  .
2
Ví dụ 1: Một loài có bộ NST 2n = 22. Giả sử có một thể đột biến ở 4 cặp NST, trong đó cặp số 1 bị đột biến
mất đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST; cặp số 5 có 1 NST được chuyển đoạn sang 1 NST
của cặp số 7. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì hãy cho biết:
a) Tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo Công thức số giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử không bị đột biến
x
m

4

1
1
=   .
 2  16
b) Tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

24


http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012

Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)

Theo Công thức số giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử bị đột biến = 1 4

15
1
   .
 2  16
c) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo Công thức số giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1
4

1
1
NST = 4.   .
4
2
d) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo Công thức số giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3
4

1
1
NST = C .   .
4
2
Ví dụ 2: Một loài có bộ NST 2n = 10. Giả sử có một thể đột biến ở 3 cặp NST, trong đó cặp số 2 bị đột biến lặp
đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST; cặp số 4 bị đột biến mất đoạn ở một NST. Nếu quá trình
giảm phân diễn ra bình thường thì hãy cho biết:
a) Tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo Công thức số giải nhanh, ta có ở bài toán này có 3 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử không bị đột biến
3
4

3

1
1
=   .
8
2
b) Tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo Công thức số giải nhanh, ta có ở bài toán này có 3 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử bị đột biến = 1 3

7
1
   .
8
2
c) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo Công thức số giải nhanh, ta có ở bài toán này có 3 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1
3

3
1
NST = 3.   .
8
2
d) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo Công thức số giải nhanh, ta có ở bài toán này có 3 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3
3

1
1
NST = C .   .
8
2
Công thức số 2:
- Một loài có bộ NST 2n, trên mỗi cặp NST xét một gen có 2 alen thì số loại kiểu gen ở các đột biến lệch
3
3

n 1

bội thể một của loài này là = 3  2n.
- Một loài có bộ NST 2n, trên mỗi cặp NST xét một gen có 2 alen thì số loại kiểu gen ở các đột biến lệch
n 1

bội thể ba của loài này là = 3
Chứng minh:

 4n.
n 1

a) số loại kiểu gen ở các đột biến lệch bội thể một của loài này là = 3  2n.
- Trên mỗi cặp NST xét 1 cặp gen thì mỗi cặp NST sẽ có số loại kiểu gen = 3.

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực!

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×