Tải bản đầy đủ

xác định độ pol của đường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐƯỜNG, BÁNH KẸO

XÁC ĐỊNH ĐỘ POL
CỦA ĐƯỜNG


THÀNH VIÊN NHÓM 4
Nguyễn Thị Kim Thoa 15005139
Nguyễn Ngọc Mai Phương
Nguyễn Thị Mỹ Xuân
Trần Phi Yến
Nguyễn Thị Huyền Thi
Phan Thị Ê Ríc
Nguyễn Thị Thu Thảo


NỘI DUNG
•ĐỊNH NGHĨA

•PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
ĐỘ POL


I. Định nghĩa
Áp dụng cho
tất cả các loại
đường thô,
đường trắng,
đường đặc biệt
có yêu cầu làm
sạch.

Pol (polarimeter): biểu thị
trọng lượng đường
Saccharose trong 100 phần
trọng lượng đường, kết
quả đo bằng máy phân cực
Polarimeter.

Độ Pol là gì?


II. Phương pháp xác định độ pol
Phương pháp chính thức

Xác định độ
pol của
đường thô
bằng
phương
pháp đo độ
phân cực

Phép phân tích vật lý bao gồm ba bước cơ bản sau:
Chuẩn bị dung dịch chuẩn của đường thô trong
nước, kể cả việc làm trong bằng cách bổ sung dung
dịch chì axetat kiềm tính

Làm sạch dung dịch bằng phương pháp lọc


Xác định độ pol bằng cách đo độ quay cực của dung
dịch đã được làm sạch


II. Phương pháp xác định độ pol
1. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất

Cân phân tích
Bình chuyên dụng 100ml
Thiết bị phân phối tự động
chì axetat
Thiết bị lọc

Máy đo độ phân cực
Ống phân cực và kính đậy 
Lăng kính thạch anh và nhiệt kế
Nồi cách thủy, duy trì được
nhiệt độ 200C ± 0,50C


II. Phương pháp xác định độ pol
2. Cách tiến hành

Chuẩn bị và
làm trong
dung dịch
mẫu

Lọc dung
dịch

Xác định độ
pol

Chuẩn hóa
máy đo độ
phân cực và
hiệu chỉnh
nhiệt độ


và làm
II. Phương phápChuẩn
xác bị
định
độtrong
poldung dịch mẫu
Cho nhiệt kế sạch,
khô vào bình và ghi
nhiệt độ tm.
Lau khô phía trong cổ bình,
đậy kín bình bằng nắp khô,
sạch và lắc kỹ.

Cân 26 g ±
0,002 g đường

Thêm nước cất
không quá 70 ml

bình định
mức 100 ml

Thêm từng giọt nước cất đến
khi đáy của mặt cong vừa
trùng với vạch tiêu chuẩn
Thêm nước cất cho đầy bầu của
bình. Để yên 10 phút ở nhiệt độ
phòng, khống chế ở 200C ± 10C.

Khuấy bằng tay
hoặc dùng máy

Thêm dd chì axetat kiềm
tính theo độ pol dự kiến
của đường thô
Thêm dung dịch chì
bằng thiết bị pha chế
tự động.
Cho thêm nước cất tráng
sạch cổ bình. Chú ý không
để cho bọt khí lọt vào bình.


II. Phương pháp xác định độ pol
Lọc dung dịch
Để dung dịch
đứng yên ít
nhất 5 phút
cho cặn lắng
xuống

Lưu ý

Sau đó lọc
dung dịch
qua giấy lọc

Loại bỏ 10
ml dịch lọc
đầu tiên

Thu lấy thể
tích vừa đủ để
đo độ pol (50
ml đến 60 ml)

Đậy phễu lọc trong suốt quá trình lọc bằng miếng giấy nhỏ
để giảm thiểu sự bay hơi cũng như giữ cho bộ lọc không bị
ảnh hưởng của gió và ánh nắng trực tiếp.
Không được bổ sung thêm dung dịch vào phễu lọc và cũng
không đổ nước lọc trở lại phễu lọc.


II. Phương pháp xác định độ pol
-- Tráng
pol ít nhất
2 lần trục đối
Quay kỹ
ốngống
khoảng
450 (quanh
đổ
đầycủa
dung
dịch
vàomỗi
sao lần
cho đọc.
khôngPhải

xứng
ống)
giữa
bọt
trong.
đảmkhí
bảobên
rằng
nắp thiết bị được đậy kín
- Vặn
để Các
tránhsốbị đọc
hở. Cầm
khi
cânnắpvàkín
đọc.
được ống
lấy
0
càng ítbình
càngchính
tốt đểxác
tránh
nóng
trung
đếnlàm
0,01 
Z. ống.
ống vào
đo độdịch
phântrong
cực. ống,
Đối
- Đặt
Đo nhiệt
độ máy
của dung
máysớm
đo càng
độ phân
cựckhi
quan
được,
tvới
tốt sau
đọcsátmáy
đo
r càng
0
đọc
bốn
lần
chính
xác
đến
0.05 
Z hoặc
độ phân cực và ghi là chính xác
đến
chính
0,1 0C.xác hơn.

Xác định độ Pol


II. Phương pháp xác định độ pol
Chuẩn hóa máy đo độ phân cực và hiệu chỉnh nhiệt độ
Chuẩn hóa việc đọc máy đo độ phân cực bằng lăng kính
thạch anh đã được chứng nhận với giá trị danh nghĩa
khoảng 95 0Z đến 101 0Z.
Việc tiến hành chuẩn hóa máy đo độ phân
cực và tính độ pol của dung dịch thử được
hiệu chỉnh về 200C. Phương pháp thực
hiện thường dùng là ghi lại số đọc sau:


II. Phương pháp xác định độ pol
Chuẩn hóa máy đo độ phân cực và hiệu chỉnh nhiệt độ
1. Máy đo độ phân cực ở giá trị zero, có nghĩa là số đọc của
không khí là Pa.
2. Số đọc của lăng kính thạch anh, Qtq ở nhiệt độ tq, trong đó
tq là nhiệt độ của lăng kính thạch anh ở thời điểm đọc.
3. Số đọc của ống đo độ phân cực chứa đầy nước, PN.
4. Số đọc của dung dịch thử, Ptr ở nhiệt độ tr.
5. Nhiệt độ khi định mức đến vạch, đã được ghi lại trước


II. Phương pháp xác định độ pol
Xác định kết quả
P20 = Ptr – Pw + hiệu chỉnh tr – hiệu chỉnh tm – hiệu chỉnh thang đo và thiết bị t.
Trong đó:
P20 : độ pol được hiệu chỉnh về 200C
Ptr : độ pol quan sát được
Pw : độ pol nước, hiệu chỉnh đến giá trị zero
tr: Hiệu chỉnh nhiệt độ khi đọc
tm : Hiệu chỉnh nhiệt độ khi định mức đến


K
N
A
H
T

!
U
YO
THANK YOU!



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×