Tải bản đầy đủ

Cơ sở văn hoá Việt Nam

Môn học
Cơ sở văn hoá Việt Nam
2 tín chỉ
Lý thuyết: 30 tiết
Tự học: 60 tiết


Tài liệu


Website

1.
2.
3.

http://vanhoahoc.vn
http://www.lyhocdongphuong.org.vn
http://khoavanhoc-ngonngu.edu.vn



STT
1

2

Nội dung
Điểm chuyên cần

Điểm đánh giá bộ phận: bài
tập nhóm
(Tuần thứ 4)

Quy định/hình thức

Tiêu chí đánh giá

Trọng số

Đi học đầy đủ theo yêu cầu của Bộ môn,

Theo quy định của Bộ môn, Nhà

10%

Nhà trường

trường

Tham gia báo cáo/ thảo luận nhóm.

Đạt điểm số tối thiểu 5/ 10

Được nhóm xác nhận có tham gia.

Kỹ thuật trình bày trước nhóm/lớp

 

Kỹ thuật đặt câu hỏi


30%

Bố cục, nội dung trình bày bài tập
nhóm
 

3

Điểm thi kết thúc học phần

- Thi trắc nghiệm và tự luận (90 phút)
- Tham dự đủ 80% tiết lý thuy ết và
100% giờ thực hành
- Bắt buộc dự thi

Theo thang chấm điểm của Bộ môn
(trắc nghiệm + tự luận)

60%


Kiểm tra, đánh giá

- 01 bài thảo luận nhóm vào tuần thứ 4.
- 01 bài thi hết môn theo hình thức tự luận và TNKQ: Tự luận 4 điểm,
TNKQ 6 điểm (30 câu).


Nhiệm vụ của người học
Người học phải đi học đúng giờ quy định.
Tham dự tối thiểu 80% thời gian học phần, ngh ỉ học ph ải có lý do.
Tham dự đầy đủ các bài kiểm tra định kỳ và ki ểm tra cu ối kỳ.
Thực hiện nghiêm túc các điều ghi trong Quy định Công tác sinh viên
Trường Đại học Hà Nội ban hành theo Quyết định số 1587/ QĐ – ĐHHN
ngày 24 tháng 8 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại h ọc Hà Nội.
Đọc tài liệu và chuẩn bị cho m ỗi buổi h ọc trước khi vào l ớp.
Sử dụng công nghệ/ phần mềm/ thực hành.


CHƯƠNG 1:
CÁC KHÁI NIỆM
CƠ BẢN


1. KHÁI QUÁT VỀ VĂN HÓA”
1.1. Khái niệm:

-

Từ nguyên:

+ Ngôn ngữ p. Tây:

“cultus”

Cultus agri

Cultus animi


+ p. Đông: gốc tiếng Hán

“Văn”
nét đẹp

“hóa”
biến đổi




CÁC KHÁI NIỆM VỀ “VĂN HÓA”
- Tạp chí “Không gian địa lý”:
Văn hóa là cái còn lại không giải thích được khi ta đã giải thích
hết. Cái còn lại ấy không đo đếm được, không sờ mó được, dành
cho con người tự do sáng tạo


- Edouard Herriot:

 “Văn hoá la cái con lai khi ta quên
tât ca, la cái con thiêu khi ta đa
học tât ca” (La culture, c’est ce qui
reste quand on a tout oublié, c’est ce
qui manque quand on a tout appris).


Chủ tịch Hồ Chí Minh:
Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người sáng
tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa
học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt
hàng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ
những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.


CỦA UNESCO

Văn hóa hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm

quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật

và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những

tập tục và những tín ngưỡng. Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân. Chính văn

hóa làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lí tính, có óc phê phán và dấn thân

một cách có đạo lý. Chính nhờ có văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức được bản thân, tự biết

mình là một phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không
mệt mỏi những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những công trình vượt trội lên bản thân.


Của Trần Ngọc Thêm
“Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất
và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong
quá trình hoạt động thực tiễn và trong sự tương tác
giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của
mình”.


1.2. Đặc trưng và chức năng
1.2.1 Đặc trưng

Tính hệ
thống

Tính nhân
sinh

Tính giá trị

Tính lịch sử


b. Chức năng

Tổ chức xa

Điều chỉnh

hội

xa hội

Giáo dục

Giao tiêp


1.3. Câu trúc của hệ thống văn hóa

Văn hoá
nhận thức

Văn hoá tổ
chức đời
sống

Nền văn

Văn hoá ƯX

hóa

với MTTN

Văn hoá ƯX
với MTXH


2. MQH giữa con người và VH
- Là MQH 2 chiều trong đó: con người
+là chủ thể của văn hóa
+là khách thể của văn hóa

Con người

Văn hóa


Chủ/khách thể của văn hóa Việt Nam


Gồm 54 dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN



Hình thành trong phạm vi của trung tâm hình thành loài người phía
Đông và trong khu vực hình thành của đại chủng phương Nam
(Australoid) với 3 giai đoạn (Gt CSVH của Trần Ngọc Thêm tr 26-27)



Phương thức sống: sản xuất nông nghiệp


Tâm lý Việt


yêu nước



thương nòi (triết lý tình thương)



Cần cù, chịu khó



Ham học



Đề cao chủ nghĩa anh hùng


4F
Father land
Family
Face
Fate


10 đặc điểm của người Việt
1. Cần cù lao động song dễ thỏa mãn nên tâm lý hưởng thụ còn nặng.
2. Thông minh, sáng tạo, song chỉ có tính chất đối phó, thiếu tầm tư duy
dài hạn, chủ động.
3. Khéo léo, song không duy trì đến cùng, ít quan tâm đến sự hoàn thiện
cuối cùng của sản phẩm.
4. Vừa thực tế, vừa mơ mộng, song lại không có ý thức nâng lên thành lý
luận.


5. Ham học hỏi, có khả năng tiếp thu nhanh, song ít khi học “đến đầu, đến
đuôi” nên kiến thức không hệ thống, mất cơ bản. Ngoài ra, học tập không phải
là mục tiêu tự thân của mỗi người Việt Nam (nhỏ học vì gia đình, lớn lên học
vì sĩ diện, vì kiếm công ăn việc làm, ít vì chí khí , đam mê).
6. Xởi lởi, chiều khách song không bền.
7. Tiết kiệm, song nhiều khi hoang phí vì những mục tiêu vô bổ (sỉ diện, khoe
khoang, thích hơn đời).


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×