Tải bản đầy đủ

ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CỦA VHVN

CHƯƠNG 2

ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CỦA VHVN


I.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- SINH THÁI

II.

HOÀN CẢNH XÃ HỘI- LỊCH SỬ




1. ĐK TỰ NHIÊN- SINH THÁI
+ ¾ đồi núi, ¼ đồng bằng
+ Dài Bắc- Nam; hẹp Tây- Đông
+ Tây sang Đông: Núi- Đồi- Thung- Châu thổ- ven biển- biển- hải đảo
+ Đi từ Bắc đến Nam là các đèo cắt ngang Tây Đông.

+ Đông và Nam: bờ biển dài
+ Tây và Bắc: bị chắn bởi núi (Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn)


- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều
khắp.
+ dọc bờ biển, tb cứ 20 km lại gặp 1 cửa
sông
+ Cả nước có: 2360 sông có chiều dài >
10km .


Khí hậu
Nhiệt- ẩm- gió mùa
+ Nhiệt đới: Cân bằng bức xạ quanh năm dương, nhiệt độ TB năm là
22-27độ C, tổng nhiệt độ hoạt động là từ 8000-10.000độ C.
+ Ẩm: Mưa nhiều, lượng mưa TB năm cao, từ 1500-2000mm. Ở
sườn đón gió của nhiều dãy núi tới 3500-4000mm, độ ẩm thường
xuyên lên tới trên 80%.


Hệ sinh thái: phồn tạp
+ chỉ số đa dạng giữa giống loài và số cá thể rất cao, thực
vật phát triển hơn động vật
+ Thời kinh tế hái lượm: hái lượm vượt trội săn bắn
Thời kinh tế nông nghiệp: trồng trọt vượt trội chăn nuôi


2 tính trội về VH

Tính thực vật,
nông nghiệp

Tính sông nước


CƠM

RAU


CÁ,THỊT


Quan niệm về bữa ăn của người Việt
- Quan niệm về ăn uống: rất thực tế: “có thực mới vực được đạo” ;
“dân dĩ thực vi thiên” ; rất nhiều hành động được gọi là “ăn”: ăn ở, ăn
mặc, ăn chơi, ăn nói, ăn học, ăn tiêu, ăn trộm, ăn thua, ăn đám ma, ăn
đám giỗ, ăn thôi nôi, ăn đầy tháng…


ĐẶC TRƯNG ẨM THỰC CÁC VÙNG

- Món ăn miền Bắc:

thanh đạm, cầu kỳ trong chế biến và trong cách

sử dụng gia vị;

- Món ăn miền Trung: cay- mặn, nhiều yếu tố biển, món ăn xứ Huế là
sự “đế vương hoá các món ăn Mường”,

- Món Nam Bộ: là tổng hợp các bếp ăn Việt- Chăm- Hoa- Ấn: cayngọt- “lạ”, dân dã…


MẶC

-

Chất liệu: nguồn gốc thực vật, mỏng, nhẹ, thấm
mồ hôi

-

Cách mặc:

+ Nam: ở trần, đóng khố, đi đất
+ Nữ: yếm, váy




Nhà ở

 Là một tổ hợp nhà gồm:nhà chính, nhà phụ và các công

trình phục vụ sinh hoạt khác như vườn, ao, nhà bếp,
nhà kho…;

 Chất liệu: loại thảo mộc kết hợp với đất đá.


- Nhà sàn- Nhà trên đất
- Nhà cao cửa rộng
- Hướng Nam, đông nam
- Xây kiên cố.

-

“Trước cau sau chuối”

Dấu ấn sông nước: mái cong, ngói vẩy cá, nhiều kiểu nhà: nhà
thuyền, nhà bè; xóm chài, làng chài; nhà sàn-thích hợp cho cả
miền sông nước lẫn miền núi


Dấu ấn sông nước

-

Mái cong, ngói vẩy cá,

Nhiều kiểu nhà: nhà thuyền, nhà bè; xóm chài, làng
chài; nhà sàn-thích hợp cho cả miền sông nước lẫn
miền núi




Nhà HÌNH THUYỀN CỦA Tộc người Batak Toba sinh sống quanh hồ Toba ở phía Bắc đảo Sumatra của Indonesia


GIAO THÔNG
+ Phương tiện giao thông và chuyên chở trên sông nước
rất phong phú: thuyền, ghe, xuồng, bè, tàu, phà…
+ Các loại cầu qua sông rạch cũng khá nhiều: cầu tre,
cầu cây (tươi sống), cầu ván, cầu phao (ghép nhiều
thuyền lại).


编编编编编编编编
编编编
编编编
编编编
编编编


编编编编编编编编
编编编
编编编
编编编
编编编


+ Người Việt có tục vẽ thêm đôi mắt cho con thuyền
vì tin rằng con mắt ấy sẽ giúp cho thuyền tránh khỏi
bị thuỷ quái làm hại, giúp cho ngư phủ tìm được nơi
nhiều cá, giúp cho người buôn bán tìm được bến bờ,
nhiều tài lộc.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×