Tải bản đầy đủ

Chính sách phát triển giáo dục vùng đồng bằng sông cửu long

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
____________________________

BÙI NGỌC HIỀN

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, 2018


ii


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
___________________________

BÙI NGỌC HIỀN

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 34 04 03

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Người hướng dẫn khoa học:

1. TS. Trần Trọng Đức
2. PGS. TS. Trần Thị Thanh Thủy

HÀ NỘI, 2018


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các tài liệu, số
liệu công bố trong Luận án này là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được ai công bố trong bất cứ công trình
khoa học nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên.

Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Tác giả Luận án

Bùi Ngọc Hiền



ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận án này, tôi xin đặc biệt cảm ơn đến Qúy thầy cô
hướng dẫn khoa học: TS. Trần Trọng Đức, PGS. TS. Trần Thị Thanh Thủy
cùng gia đình đã luôn động viên, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, thực hiện Luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám đốc Học viện Hành chính
Quốc gia, Ban Lãnh đạo Khoa Sau đại học, Ban Lãnh đạo và Khoa Hành
chính học, TS. Lê Anh Xuân – Chủ nhiệm lớp nghiên cứu sinh K11 cùng toàn
thể Qúy thầy cô của Học viện Hành chính Quốc gia đã giảng dạy và giúp đỡ
tôi trong qua trình học tập và hoàn thành Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Cán bộ Thành phố
Hồ Chí Minh, Khoa Quản lý hành chính – Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí
Minh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã hỗ trợ tôi trong quá trình liên hệ, tham
vấn, khảo sát, phỏng vấn và đề nghị giúp đỡ để hoàn thành Luận án.
Cám ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ và giúp đỡ tôi hoàn
thành Luận án.
Trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Tác giả Luận án

Bùi Ngọc Hiền


iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT

VIẾT ĐẦY ĐỦ

CBQLGD

cán bộ quản lý giáo dục

CNH – HĐH

công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CSC

chính sách công

CSPTGD

chính sách phát triển giáo dục

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

GDMN

giáo dục mầm non

GDNN

giáo dục nghề nghiệp

GDPT

giáo dục phổ thông

HĐND

Hội đồng nhân dân

KTTT

kinh tế thị trường

KTXH

kinh tế - xã hội

NSNN

ngân sách nhà nước

THCS

trung học cơ sở

THPT

trung học phổ thông

TTGDTX

trung tâm giáo dục thường xuyên

UBND

Ủy ban nhân dân


iv

MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU .....................................................................

1

1. Lý do chọn đề tài ................................................................

1

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .....................................

3

2.1. Mục đích nghiên cứu .......................................................

3

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................

3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................

4

3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................

4

3.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................

4

4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu ......................................

4

4.1. Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................

4

4.2. Giả thuyết nghiên cứu ......................................................

5

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ...............

5

5.1. Phương pháp luận ............................................................

5

5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ......................................

5

6. Những đóng góp mới của Luận án ....................................

9

6.1. Về lý luận ..........................................................................

9

6.2. Về thực tiễn ........................................................................

10

7. Cấu trúc của Luận án .........................................................

10

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ...........................................

11

1.1. Nghiên cứu về chính sách phát triển giáo dục ...............

11

1.1.1. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu ................................

11

1.1.2. Đánh giá các công trình nghiên cứu ................................

22


v

1.2. Nghiên cứu về chính sách phát triển vùng .....................

23

1.2.1. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu ................................

23

1.2.2. Đánh giá các công trình nghiên cứu ................................

27

1.3. Nghiên cứu về chính sách phát triển giáo dục vùng
Đồng bằng sông Cửu Long ..............................................................

28

1.3.1. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu ................................

28

1.3.2. Đánh giá các công trình nghiên cứu ................................

34

Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI ...........................

35

2.1. Một số khái niệm liên quan .............................................

35

2.1.1. Chính sách công .............................................................

35

2.1.2. Giáo dục .........................................................................

42

2.1.3. Phát triển giáo dục ..........................................................

42

2.1.4. Vùng kinh tế - xã hội ......................................................

43

2.1.5. Phát triển vùng kinh tế - xã hội .......................................

44

2.1.6. Chính sách phát triển vùng kinh tế - xã hội .....................

45

2.2. Chính sách phát triển giáo dục vùng kinh tế - xã hội ....

46

2.2.1. Khái niệm .......................................................................

46

2.2.2. Các yếu tố cơ bản của chính sách phát triển giáo dục
vùng kinh tế - xã hội ...........................................................................

47

2.2.3. Vai trò của chính sách phát triển giáo dục vùng kinh tế xã hội .................................................................................................

48

2.2.4. Những yêu cầu cơ bản đối với nội dung chính sách phát
triển giáo dục vùng kinh tế - xã hội ....................................................

49

2.2.5. Chu trình chính sách phát triển giáo dục vùng kinh tế xã hội .................................................................................................

51


vi

2.3. Kinh nghiệm phát triển giáo dục ở vùng Đồng bằng
sông Hồng .........................................................................................

69

2.3.1. Giáo dục vùng Đồng bằng sông Hồng ..............................

69

2.3.2. Mục tiêu, định hướng và giải pháp của Nhà nước về phát
triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Hồng .........................................

70

2.3.3. Một số kinh nghiệm phát triển giáo dục của vùng Đồng
bằng sông Hồng .................................................................................

71

Chương 3. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG .................

74

3.1. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long và giáo dục vùng
Đồng bằng sông Cửu Long ..............................................................

74

3.1.1. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long ...................................

74

3.1.2. Giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long .....................

76

3.1.3. Những trở ngại mang tính đặc thù trong phát triển giáo
dục ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long ..............................................

79

3.2. Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông
Cửu Long từ năm 1999 đến nay ......................................................

85

3.2.1. Các yếu tố cơ bản của Chính sách phát triển giáo dục
vùng Đồng bằng sông Cửu Long .....................................................

85

3.2.2. Chu trình Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng
sông Cửu Long ..........................................................................................

87

3.2.3. Nội dung cơ bản của các văn bản chính sách chính về phát
triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long từ năm 1999 đến nay ...

94

3.3. Đánh giá nội dung các văn bản chính sách chính về
phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ..................

97

3.3.1. Những ưu điểm ...........................................................

97

3.3.2. Những hạn chế ............................................................

103


vii

3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong nội dung các văn
bản chính sách chính về phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu
Long ..........................................................................................................

110

3.4. Những vấn đề đặt ra đối với giáo dục vùng Đồng bằng
sông Cửu Long và yêu cầu hoàn thiện Chính sách phát triển giáo
dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ..............................................

112

3.4.1. Bối cảnh phát triển và những vấn đề đặt ra đối với giáo
dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ....................................................

112

3.4.2. Yêu cầu hoàn thiện Chính sách phát triển giáo dục vùng
Đồng bằng sông Cửu Long .................................................................

113

Chương 4. HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ................

117

4.1. Định hướng phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông
Cửu Long ..........................................................................................

117

4.1.1. Định hướng phát triển vùng Đồng bằng sông Cửu Long .

117

4.1.2. Những định hướng cơ bản trong phát triển giáo dục vùng
Đồng bằng sông Cửu Long .................................................................

118

4.2. Giải pháp hoàn thiện Chính sách phát triển giáo dục
vùng Đồng bằng sông Cửu Long .....................................................

121

4.2.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp ..........................................

121

4.2.2. Nhóm giải pháp về thực hiện chu trình Chính sách phát
triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ..................................

121

4.2.3. Nhóm giải pháp phát huy vai trò của các bên liên quan
trong chu trình Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông
Cửu Long ...........................................................................................

132

4.2.4. Nhóm giải pháp về hoàn thiện nội dung Chính sách phát
triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ..................................

137

4.3. Kết quả khảo sát các giải pháp đề xuất ..........................

147


viii

4.3.1. Kết quả khảo sát các giải pháp về hoạch định Chính sách
phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ...............................

147

4.3.2. Kết quả khảo sát các giải pháp về tổ chức thực thi Chính
sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long .......................

148

4.3.3. Kết quả khảo sát các giải pháp về đánh giá Chính sách phát
triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long .......................................

149

4.3.4. Kết quả khảo sát các giải pháp hoàn thiện nội dung Chính
sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long .......................

150

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................

152

1. Kết luận .....................................................................................

152

2. Kiến nghị ...................................................................................

155

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ............................................

156

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................

158

Phụ lục 1. Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia ............................

168

Phụ lục 2. Phiếu khảo sát đối với cán bộ, công chức, viên chức ...

170

Phụ lục 3. Phiếu khảo sát đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục..

175

Phụ lục 4. Phiếu khảo sát đối với học sinh, sinh viên ...............

180

Phụ lục 5. Phiếu khảo sát đối với doanh nghiệp ........................

182

Phụ lục 6. Phiếu khảo sát đối với hộ gia đình ...........................

187


ix

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG

Trang

Bảng 3.1. Vốn đầu tư cho giáo dục của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long giai đoạn 2011 – 2016 ....................................................... .

78

Bảng 3.2. Trình độ học vấn của người Chăm và Khmer ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long .................................................................

84

Bảng 3.3. Quy mô trường, học sinh mầm non vùng ĐBSCL
qua các giai đoạn ................................................................................

99

Bảng 3.4. Số lượng nhà giáo phổ thông vùng ĐBSCL qua các
giai đoạn..............................................................................................

101

Bảng 3.5. Số lượng nhà giáo dân tộc vùng ĐBSCL qua các
giai đoạn..............................................................................................

102

Bảng 3.6. Số lượng nhà giáo cao đẳng, đại học vùng ĐBSCL
qua các giai đoạn ................................................................................

102

Bảng 3.7. Số tiền chi cho mục tiêu quốc gia về giáo dục vùng
ĐBSCL giai đoạn 2011 – 2015 ...........................................................

107

Bảng 4.1. Kết quả khảo sát định hướng phát triển giáo dục
vùng Đồng bằng sông Cửu Long ........................................................

120

Bảng 4.2. Quy trình hoạch định Chính sách phát triển giáo dục
vùng Đồng bằng sông Cửu Long ........................................................

125

Bảng 4.3. Quy trình tổ chức thực thi Chính sách phát triển
giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ..........................................

129

Bảng 4.4. Quy trình đánh giá Chính sách phát triển giáo dục
vùng Đồng bằng sông Cửu Long ........................................................

131

Bảng 4.5. Tham vấn chính sách trong hoạch định Chính sách
phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ..........................

135

Bảng 4.6. Kết quả khảo sát các giải pháp về hoạch định Chính
sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ..................

147

Bảng 4.7. Kết quả khảo nghiệm các giải pháp về tổ chức thực
thi Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ..

148


x

Bảng 4.8. Kết quả khảo nghiệm các giải pháp về tổ chức đánh
giá Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ..

149

Bảng 4.9. Kết quả khảo nghiệm các giải pháp hoàn thiện nội dung
Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ............

150

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ hộ nghèo các tỉnh, thành phố vùng Đồng
bằng sông Cửu Long ..........................................................................

81

Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ ở vùng Đồng
bằng sông Cửu Long ..........................................................................

83

Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ người lao động đã qua đào tạo ở vùng Đồng
bằng sông Cửu Long ..........................................................................

83

Biểu đồ 3.4. Kết quả khảo sát mức độ đồng ý với những trở
ngại trong phát triển giáo dục ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long ......

85

Biểu đồ 3.5. Quy mô trường học vùng Đồng bằng sông Cửu Long

98

Biểu đồ 3.6. Kết quả khảo sát mức độ đồng ý với những ưu
điểm của Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu
Long trong thời gian qua ....................................................................

103

Biểu đồ 3.7. Kết quả khảo sát mức độ đồng ý với những hạn
chế của Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu
Long trong thời gian qua ....................................................................

109

Biểu đồ 3.8. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết hoàn thiện
Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long .......

114

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Chu trình chính sách công theo quan niệm của
Howlett và Ramesh .............................................................................

41

Sơ đồ 2.2. Chu trình chính sách công .......................................

41

Sơ đồ 2.3. Quy trình hoạch định chính sách phát triển giáo dục
vùng kinh tế - xã hội ...........................................................................

59

Sơ đồ 2.4. Quy trình tổ chức thực thi chính sách phát triển giáo
dục vùng kinh tế - xã hội .....................................................................

65


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1) Giáo dục có vai trò quan trọng đối với mỗi cá nhân, mỗi quốc gia và
toàn nhân loại. Giáo dục giúp cho mỗi cá nhân phát triển, hoàn thiện, “học để
biết, học để làm việc, học để chung sống với nhau và học để làm người” [80].
Đối với mỗi quốc gia, dân tộc, giáo dục đóng vai trò quyết định tiến trình phát
triển. “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” [91, tr. 8].
2) Chính sách phát triển giáo dục (CSPTGD) là một chính sách công,
có sứ mệnh định hướng, thúc đẩy sự phát triển toàn diện giáo dục, hướng tới
mục tiêu xây dựng những lớp người có đầy đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước trong hiện tại và tương lai. Trong bối cảnh toàn
cầu hóa, hội nhập quốc tế cùng với những tác động từ sự phát triển nhanh của
khoa học công nghệ và Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CN 4.0), vai
trò của CSPTGD càng được khẳng định trong hệ thống CSC của mỗi quốc
gia.
3) Ở Việt Nam, giáo dục được coi là “quốc sách hàng đầu nhằm nâng
cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”; “Nhà nước ưu tiên
phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội (KTXH) đặc biệt khó khăn…” [11]. “Đầu tư cho
giáo dục là đầu tư phát triển”; “Các chính sách KTXH phải phù hợp với đặc
thù của các vùng...”; “Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng
khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số” [57]. Phát triển giáo dục
“được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển KTXH”
[21].
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 cũng xác định: “Thực hiện
công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó để
đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa phương và các


2

cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ
ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển. Xây dựng xã hội học tập,
tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với người
dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách”... “Thực hiện quản lý
theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và quy hoạch phát
triển nhân lực của từng ngành, từng địa phương trong từng giai đoạn phù hợp
tình hình phát triển KTXH, quốc phòng - an ninh” [29].
Trên đây là sự khẳng định của Đảng, Nhà nước về vai trò quan trọng
của giáo dục, quan điểm đầu tư phát triển giáo dục, đồng thời, đưa ra quan
điểm xây dựng các chính sách phát triển KTXH, CSPTGD phải quan tâm đến
tính đặc thù của từng vùng và đặc biệt quan tâm đến các vùng khó khăn, vùng
dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính
sách.
4) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bao gồm 13 tỉnh, thành
phố, có diện tích đất tự nhiên 40.816,3 km2 và dân số 17.660.700 người (Tổng
cục Thống kê, 2016). Trong những năm qua, Nhà nước đã quan tâm, ban
hành chính sách riêng nhằm thúc đẩy giáo dục vùng ĐBSCL phát triển với
mục tiêu “ngang bằng chỉ số trung bình của cả nước vào năm 2010” [26] và
“đạt các chỉ số phát triển của các ngành học, bậc học trên mức bình quân
chung của cả nước vào năm 2020” [30]. Tuy giáo dục vùng ĐBSCL đã có
nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại và không đạt
được mục tiêu đề ra. “Mặt bằng học vấn và tỷ lệ ứng dụng khoa học, công
nghệ tiên tiến của vùng thấp hơn mức bình quân chung của cả nước; chất
lượng giáo dục, y tế vẫn còn thấp so với yêu cầu...” [22]. Đây là thách thức
lớn của vùng ĐBSCL trong tiến trình phát triển toàn diện, bền vững trong
những thập kỷ tiếp theo cũng như trong thực hiện các chính sách phát triển
KTXH của Nhà nước.


3

Thực tế đó đòi hỏi cần nghiên cứu, đánh giá toàn diện, khoa học
CSPTGD vùng ĐBSCL để hoàn thiện về nội dung; nâng cao hiệu lực, hiệu
quả thực thi chính sách trên thực tiễn; đổi mới hoạt động đánh giá, kịp thời
điều chỉnh để CSPTGD vùng ĐBSCL thực hiện đúng vai trò, sứ mệnh của
mình, góp phần quan trọng, quyết định xây dựng Vùng phát triển bền vững,
toàn diện. Trong hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL cần đặc biệt chú ý đến
quá trình hoạch định chính sách để hoàn thiện về nội dung của chính sách,
đồng thời, xác lập cơ chế tổ chức thực thi, tổ chức đánh giá chính sách trên
thực tiễn. Yêu cầu này cũng phù hợp với yêu cầu được xác định trong Nghị
quyết số 120/NQ-CP: “Đòi hỏi có tầm nhìn mới, định hướng chiến lược, các
giải pháp toàn diện, căn cơ, đồng bộ, huy động tối đa các nguồn lực và sự
tham gia của các thành phần kinh tế để phát triển bền vững vùng ĐBSCL”
[22].
5) Việc nghiên cứu lý luận; hệ thống quan điểm, chính sách, pháp luật
của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo dục cũng như thực trạng CSPTGD
vùng ĐBSCL để hướng tới hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBCSL, góp phần
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ tiến trình phát triển bền vững
vùng ĐBSCL là một việc cấp bách và cần thiết.
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Chính sách phát triển giáo dục
vùng Đồng bằng sông Cửu Long” làm Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý
công.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về CSC, CSPTGD, chính sách phát triển vùng;


4

- Trình bày cơ sở lý luận về CSPTGD vùng KTXH;
- Nghiên cứu, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng CSPTGD vùng
ĐBSCL, trong đó tập trung vào nội dung CSPTGD vùng ĐBSCL;
- Nghiên cứu bối cảnh, định hướng phát triển bền vững vùng ĐBSCL;
- Đề xuất định hướng, giải pháp hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL,
trong đó, tập trung vào hoạch định CSPTGD vùng ĐBSCL.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: CSPTGD vùng ĐBSCL, trong đó, tập trung chủ yếu vào
nội dung của CSPTGD vùng ĐBSCL.
- Về không gian: Vùng ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh, thành phố: An Giang,
Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang,
Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.
- Về thời gian: Từ năm 1999 (thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định số 206/1999/QĐ-TTg về phát triển giáo dục và đào tạo khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2000 và giai đoạn 2001 - 2005) đến nay.
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1. CSPTGD vùng KTXH có vai trò như thế nào đối với phát
triển vùng KTXH? Nội dung CSPTGD vùng KTXH cần đáp ứng các yêu cầu
gì?
Câu hỏi 2. Chu trình CSPTGD vùng ĐBSCL được thực hiện như thế
nào? CSPTGD vùng ĐBSCL có đạt được các mục tiêu đề ra không?


5

Câu hỏi 3. Nội dung CSPTGD vùng ĐBSCL có đáp ứng các yêu cầu
đối với nội dung của CSPTGD vùng KTXH không?
Câu hỏi 4. Để hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL cần thực hiện các
giải pháp gì?


6

4.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1. CSPTGD vùng KTXH là một công cụ quan trọng của Nhà
nước để đạt được mục tiêu phát triển vùng KTXH.
Giả thuyết 2. Chu trình CSPTGD vùng ĐBSCL chưa được thực hiện
một cách khoa học. CSPTGD vùng ĐBSCL không đạt được mục tiêu đề ra.
Giả thuyết 3. Nội dung CSPTGD vùng ĐBSCL chưa đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu đối với CSPTGD vùng KTXH. Thực trạng này làm cho hiệu lực, hiệu quả
thực thi của CSPTGD vùng ĐBSCL trên thực tiễn thấp, không đạt mục tiêu đề ra.
Giả thuyết 4. Để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi CSPTGD vùng
ĐBSCL cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó, đặc biệt quan tâm đến
hoạch định chính sách để hoàn thiện nội dung CSPTGD vùng ĐBSCL, góp phần
phục vụ mục tiêu phát triển bền vững vùng ĐBSCL trong những thập kỷ tiếp theo.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Vận dụng phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận duy vật
lịch sử trong quá trình tiếp cận hệ thống để nghiên cứu, phân tích hệ thống cơ
sở lý luận, các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án; nghiên cứu
thực tiễn và định hướng, giải pháp hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
5.2.1. Các phương pháp thu thập thông tin
5.2.1.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp nghiên cứu khoa học
được nghiên cứu sinh sử dụng đầu tiên trong quá trình thực hiện Luận án để
nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Luận án. Nghiên cứu sinh lựa chọn và sử dụng phương pháp này vì nó phù


7

hợp với mục đích nghiên cứu. Phương pháp này giúp nghiên cứu sinh nghiên
cứu một cách hệ thống lý luận về CSC, CSPTGD, chính sách phát triển vùng.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu sinh hệ thống hóa cơ sở lý luận về CSC, CSPTGD,
chính sách phát triển vùng. Đồng thời, trên cơ sở nghiên cứu lý luận về CSC,
CSPTGD, chính sách phát triển vùng, nghiên cứu sinh trình bày cơ sở lý luận
về CSPTGD vùng KTXH. Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp này giúp
nghiên cứu sinh thực hiện Chương 1 và Chương 2 của Luận án.
Trong quá trình sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu
sinh đã thực hiện các hoạt động sau:
- Sưu tầm, nghiên cứu các công trình nghiên cứu: (i) Các giáo trình, sách
chuyên khảo, bài viết khoa học về CSC, chính sách phát triển vùng, chính sách
phát triển vùng ĐBSCL, phát triển giáo dục và phát triển giáo dục vùng
ĐBSCL; (ii) Các văn bản chứa đựng quan điểm, chính sách, pháp luật của
Đảng và Nhà nước về phát triển vùng ĐBSCL; phát triển giáo dục vùng
ĐBSCL; (iii) Các báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương
binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ; các báo cáo của các sở Giáo dục và
Đào tạo vùng ĐBSCL và các báo cáo của một số Phòng Giáo dục và Đào tạo ở
vùng ĐBSCL.
- Phân tích, đánh giá, hệ thống các tài liệu đã sưu tầm, nghiên cứu.
5.2.1.2. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi
Phỏng vấn bằng bảng hỏi là phương pháp nghiên cứu xã hội học, được
áp dụng trong nhiều lĩnh vực nhằm thu thập thông tin của số lớn đối tượng.
Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp này nhằm phân tích, đánh giá
CSPTGD vùng ĐBSCL, khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của định
hướng và các giải pháp hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL. Kết quả nghiên
cứu bằng phương pháp này được sử dụng ở Chương 3 và Chương 4 của Luận
án.


8

Nghiên cứu sinh đã thực hiện phương pháp nghiên cứu này thông qua
các hoạt động:
- Chọn mẫu
CSPTGD vùng ĐBSCL có phạm vi thực thi rộng và nhiều nhóm đối
tượng chính sách, do đó, việc phân tích, chọn mẫu gặp nhiều khó khăn để
hướng tới mục tiêu đảm bảo tính đại diện một cách tương đối. Trước hết,
nghiên cứu sinh lựa chọn cách chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và cách chọn
mẫu ngẫu nhiên tập hợp con để chọn ra các mẫu khảo sát.
Trong các mẫu khảo sát, mẫu khảo sát dành cho CBQLGD, nhà giáo có
kích thước mẫu lớn nhất do nhóm đối tượng khảo sát này vừa có liên quan mật
thiết đến thực thi CSPTGD vùng ĐBSCL, vừa có tính đại diện cho Nhân dân
trong vùng ĐBSCL. Mẫu khảo sát dành cho doanh nghiệp có kích thước nhỏ nhất
do nhóm đối tượng được khảo sát này được lựa chọn là những doanh nghiệp có
quy mô vừa trở lên. Các mẫu khảo sát được lựa chọn và kích thước của từng mẫu
như sau:
+ 50 phiếu khảo sát dành cho công chức, viên chức sở, ban, ngành cấp
tỉnh của 10/13 tỉnh, thành phố (trừ Long An, Kiên Giang, Đồng Tháp) (thu về
46 phiếu), ký hiệu M1;
+ 150 phiếu khảo sát dành cho công chức, viên chức cấp huyện và cán
bộ, công chức cấp xã của 10/13 tỉnh, thành phố (trừ Bến Tre, Bạc Liêu, Vĩnh
Long) (thu về 134 phiếu), ký hiệu M1;
+ 500 phiếu khảo sát dành cho CBQLGD, nhà giáo vùng ĐBSCL (thu
về 450 phiếu), ký hiệu M2, được phân bổ như sau:
Cấp học

Đại
học

Số phiếu
phát ra

20

Cao
Trung
Tiểu Mầm
TCCN
THPT THCS
đẳng
tâm
học non
35

45

45

55

80

120

100


9

Số phiếu
thu về

15

31

40

41

49

76

111

87

+ 120 phiếu khảo sát dành cho học sinh THPT, học sinh học nghề và
sinh viên vùng ĐBSCL (thu về 101 phiếu), ký hiệu M3;
+ 30 phiếu khảo sát dành cho doanh nghiệp vùng ĐBSCL (thu về 21
phiếu), ký hiệu M4;
+ 50 phiếu khảo sát dành cho các hộ gia đình tại huyện Cầu Kè – tỉnh
Trà Vinh, quận Cái Răng – thành phố Cần Thơ, Tân Phú Đông – tỉnh Tiền
Giang, huyện Hồng Ngự - tỉnh Đồng Tháp, huyện Vị Thủy – tỉnh Hậu Giang
(thu về 43 phiếu), ký hiệu M5.
- Thiết kế bảng hỏi
Tùy theo từng mẫu, nghiên cứu sinh thiết kế bảng hỏi với các câu hỏi
phù hợp với đối tượng được khảo sát, hướng tới sự logic và định hướng nghiên
cứu.
- Tiến hành phát phiếu khảo sát và thu phiếu khảo sát.
5.2.1.3. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia, nhóm
Phỏng vấn là đưa ra những câu hỏi đối với người đối thoại (cuộc trò
chuyện có chủ đích) để thu thập thông tin về một chủ đề đã xác định. “Thực
chất, phỏng vấn tựa như quan sát gián tiếp bằng cách “nhờ người khác quan
sát hộ”, sau đó hỏi lại kết quả quan sát” [54].
Nghiên cứu sinh thực hiện phương pháp chuyên gia nhằm mục đích
chính là kiểm chứng định hướng nghiên cứu thực tiễn; kiểm chứng các luận
cứ, các nhận định, đánh giá về CSPTGD vùng ĐBSCL. Các kết quả nghiên
cứu từ phương pháp này giúp nghiên cứu sinh thực hiện Chương 3 của Luận
án.


10

Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp phỏng vấn trong quá trình
nghiên cứu, hoàn thành Luận án do phương pháp này có nhiều ưu điểm như:
(i) Giúp nghiên cứu sinh hiểu rõ hơn, toàn diện hơn về các nội dung liên quan
đến CSPTGD vùng ĐBSCL; (ii) Giúp nghiên cứu sinh kịp thời điều chỉnh
hướng nghiên cứu của mình, đi sâu vào các nội dung nghiên cứu quan trọng.
Bên cạnh đó, phương pháp này cũng có một số hạn chế: (i) Tốn kém chi phí
đi lại và thời gian; (ii) Thông tin thu được thường mang tính chủ quan, có sự
khác biệt giữa các chuyên gia; (iii) Thủ tục sử dụng thông tin trong phỏng vấn
phức tạp. Tuy nhiên, để đảm bảo mục đích nghiên cứu và giá trị nội dung
Luận án, nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp này.
Nghiên cứu sinh đã thực hiện phương pháp này để phỏng vấn 12
chuyên gia (bao gồm 04 nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục, nghiên cứu về
CSC, nghiên cứu về ĐBSCL); 05 người hiện (hoặc nguyên) là Giám đốc, Phó
Giám Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã
hội; 03 cán bộ lãnh đạo cấp sở, cấp huyện ở vùng ĐBSCL).
Quy trình thực hiện phương pháp phỏng vấn chuyên gia như sau: (i) Xác
định mục đích phỏng vấn, xây dựng hệ thống câu hỏi phỏng vấn; (ii) Tiếp cận
người được phỏng vấn; (iii) Phỏng vấn; (iv) Tổng hợp, xử lý kết quả phỏng
vấn.
5.2.1.4. Tham dự hội thảo, hội nghị liên quan
Nghiên cứu sinh đã tham dự các hội thảo, hội nghị có liên quan đến đề tài
Luận án để tìm kiếm thông tin, luận cứ khoa học phục vụ thực hiện Luận án.
Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm và khối lượng thông
tin thu thập được khác nhau. Trong quá trình tổng hợp, xử lý, nghiên cứu sinh
dùng thông tin thu thập được từ các phương pháp kiểm chứng, bổ sung lẫn
nhau.
5.2.2. Các phương pháp xử lý thông tin


11

Để xử lý thông tin đã thu thập được, tác giả sử dụng các phương pháp
chính như: phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp thống kê kết
hợp với sử dụng các phần mềm xử lý số liệu.
6. Những đóng góp mới của Luận án
6.1. Về lý luận
- Đưa ra khung lý thuyết về CSPTGD vùng KTXH trên cơ sở hệ thống
hóa, bổ sung cơ sở lý luận về CSC, chính sách phát triển vùng;
- Góp phần khẳng định vai trò của công cụ CSC trong hoạt động quản
lý nhà nước, trong phát triển KTXH, đặc biệt là trong phát triển giáo dục.
6.2. Về thực tiễn
- Phân tích, đánh giá thực trạng CSPTGD vùng ĐBSCL, trong đó tập
trung vào nội dung của CSPTGD vùng ĐBSCL;
- Phân tích bối cảnh phát triển, chỉ ra những vấn đề đặt ra đối với giáo
dục vùng ĐBSCL trong những thập kỷ tiếp theo cũng như yêu cầu hoàn thiện
CSPTGD vùng ĐBSCL;
- Đề xuất định hướng, giải pháp hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL,
đáp ứng yêu cầu phục vụ tiến trình phát triển bền vững vùng ĐBSCL.
7. Cấu trúc của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
Luận án gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận
án
Chương 2: Cơ sở khoa học về chính sách phát triển giáo dục vùng kinh
tế - xã hội


12

Chương 3: Thực trạng Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng
sông Cửu Long
Chương 4: Hoàn thiện Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng
sông Cửu Long


13

Chương 1.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
1.1.1. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Trong Báo cáo gửi UNESSCO của Ủy ban Quốc tế về giáo dục thế kỷ
XXI (Học tập – Một kho báu tiềm ẩn) (1996), tác giả Jacques đã phân tích bối
cảnh và khuyến nghị giáo dục thế giới trong thế kỷ XXI với bốn trụ cột: Học
để biết, học để làm, học để tồn tại và học để chung sống [80]. Các quan điểm
này đang được các quốc gia, các tổ chức giáo dục vận dụng, cụ thể hóa trong
các chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục cũng như trong tổ
chức các hoạt động giáo dục cụ thể. Một quan điểm nữa được tác giả đưa ra
đó là xây dựng xã hội học tập giúp cho mọi cá nhân có thể thỏa mãn nhu cầu
học tập, gia tăng tri thức của mình. Quan điểm này đưa đến yêu cầu phải đa
dạng hóa các phương thức cung cấp dịch vụ giáo dục cho xã hội trên cơ sở
huy động tối đa nguồn lực ngoài Nhà nước trong tham gia cung ứng dịch vụ
giáo dục cho xã hội cùng với ứng dụng tối đa công nghệ thông tin, thành quả
khoa học công nghệ vào các hoạt động giảng dạy – học tập.
Trong cuốn School reform from the inside out: Policy, Practice and
Performance (2004), tác giả Richard F. Elmore đã phân tích và chỉ ra các vấn
đề của hệ thống chính là các vấn đề của những đơn vị nhỏ. Do đó, muốn cải
cách, phát triển giáo dục thành công cần bắt đầu từ trong ra ngoài và từ những
đơn vị nhỏ nhất – các cơ sở giáo dục cụ thể [125]. Quan điểm này có thể luôn
đúng là đối với yêu cầu phát triển của các chuỗi hệ thống. Một hệ thống, một


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×